1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch môi trường gắn với quá trình phát triển kinh tế xã hội tại thủ đô pnôm penh

131 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ đề xuất định hướng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế-xã hội cho thủ đô Phnom Penh đến năm 2015 nhằm mục đích tìm r

Trang 1

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH: 60.85.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7 NĂM 2007

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN VĂN PHƯỚC

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA,Ngày 28 Tháng 8 Năm 2007

Trang 3

Tp Hồ Chí Minh, ngày ……… tháng ……… năm 2007

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và Tên học viên : PHOUNG SOPHORN Giới tính: Nam

Ngày, Tháng, Năm sinh : 10 – 8 – 1980 Nơi sinh : Kandal, Cambodia

Chuyên ngành : Quản lý Môi trường MSHV : 02604902

I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu quy hoạch môi trường gắn với quá trình phát triển

kinh tế xã hội tại thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

− Tổng quan về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

− Phân vùng lãnh thổ phục vụ quy hoạch môi trường thủ đô Phnom Penh

− Đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

− Đề xuất các giải pháp quy hoạch môi trường thủ đô Phnom Penh gắn với quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp

− Đề xuất các giải phát nhằm thực hiện quy hoạch môi trường

− Đề xuất một số kiến nghị đối với quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Phnom Penh

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Tháng 1/2006

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM: NGÀY 11/7/2007

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHƯỚC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký)

CN BỘ MÔN QL CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS Nguyễn Văn Phước

Nội dung và đề cương luận văn thạc sỹ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

Ngày……… Tháng……… Năm………

Trang 4

Lời cảm ơn

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Phước đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn, đồng thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được tham gia và sử dụng các kết quả nghiên cứu có liên quan”

Tác giả xin chân thành cảm ơn, ban lãnh đạo và toàn thể đội ngũ thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học Bách Khoa cũng như các Cơ quan khác đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, cũng như trong quá trình làm luận văn, giúp cho tác giả hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Cơ quan Thành phố Tự trị Phnom Penh, Sở Môi trường Thủ đô Phnom Penh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Do đề tài khá lớn, đòi hỏi nhiều tài liệu, sử dụng nhiều thời gian và cần phối hợp nhiều cơ quan liên quan và do ở Cămpuchia ngành môi trường đặc biệt là về Quy hoạch môi trường là một lĩnh vực rất mới mẻ, cho nên tác giả cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả mong rằng, sau này Nhà Nước Cămpuchia sẽ ủng hộ và hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài liên quan đến Quy hoạch môi trường nói riêng và lĩnh vực môi trường nói chung được một cách chi tiết hơn

Phoung Sophorn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thủ đô Phnom Penh có diện tích tự nhiên là 375,07 km2 và dân số khoảng

1.063.856 người (theo thông kê dân số vào năm 2005) Thu đô có 7 quận là:

Chamkar Mon, Daun Penh, Prampi Meakkara, Toulkok, Dengkour, Meancheay, và quận Reussey Kev

Trong những năm gần đây cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, tình hình môi trường của thủ đô Phnom Penh có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt trong khu vực nội thành cũng như các khu vực cần mở rộng thêm xung quanh trung tâm thủ đô Trước nhu cầu bức xúc đó cần phải xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kính tế-xã hội bền vững, luận văn tiến hành nghiên cứu các vấn đề như sau:

- Phương pháp luận và cơ sở khoa học để phục vụ xây dựng quy hoạch môi trường cho một địa phương

- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

- Phân vùng lãnh thổ phục vụ quy hoạch môi trường thủ đô Phnom Penh

- Đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch môi trường thủ đô Phnom Penh gắn với quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp

- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường

- Đề xuất một số kiến nghị đối với quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Phnom Penh

Trang 6

SUMMARY

Phnom Penh occupies 375.07 square kilometers of land area, the population

is about 1.063.856 persons (statistical data in 2005) The capital consists 7

districts: Chamkar Mon, Daun Penh, Prampi Meakkara, Toulkok, Dengkour, Meancheay, and Reussey Kev

In recent year, the environmental problems in Phnom Penh capital have been occurring seriously according to urbanization and industrialization, specially in the urban district areas and some areas that need enlarging around the center of capital Face to which the Environmental Planning becomes necessary for the sustainable socio-economic development

In this thesis the following issues are studied:

- The methodology and scientific basis of Environmental Planning for the city

- General research of the natural conditions, the urban and industrial status and development to 2015

- Territorial zoning of Phnom Penh capital for the Environmental Planning

- Strategy of Environmental Assessment for the project of urban and industrial development of Phnom Penh capital to 2015

- Proposal measures for the Environmental Planning of the Phnom Penh’s urban and industrial areas

- Proposal measures to be solved the Environmental Planning

- Proposal to some petitions for urban and industrial development

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

SUMMARY iii

MỤC LỤC iv

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Đặt vấn đề, lý do nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

3 CÁCH TIẾP CẬN 2

4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 3

5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

5.1 Nội dung nghiên cứu 6

5.2 Phương pháp nghiên cứu 8

6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

7 ĐIỂM MỚI TRONG NGHIÊN CỨU 9

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 10

1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 10

1.2 BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 11

1.2.1 Định nghĩa về quy hoạch môi trường 11

1.2.2 Mục tiêu của quy hoạch môi trường 12

Trang 8

1.2.3 Đặc điểm của quy hoạch môi trường 12

1.2.4 Nội dung của quy hoạch môi trường 13

1.3 NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 14

1.4 QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 16

1.5 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHÍNH SỬ DỤNG TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 19

1.5.1 Phương pháp phân vùng phục vụ quy hoạch môi trường 19

1.5.1.1 Khái niệm về phân vùng - 19

1.5.1.2 Cơ sở phân vùng trong quy hoạch môi trường - 20

1.5.2 Phương pháp đánh giá môi trường chiến lược 20

1.5.3 Phương pháp lập bản đồ quy hoạch môi trường 22

1.5.3.1 Lựa chọn tỷ lệ bản đồ - 22

1.5.3.2 Phương pháp lập bản đồ quy hoạch môi trường - 22

1.5.3.3 Quy trình lập bản đồ quy hoạch môi trường - 23

1.6 MỐI QUAN HỆ CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC DẠNG QUY HOẠCH KHÁC 25

1.6.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội 26

1.6.2 Quy hoạch phát triển ngành 26

1.6.3 Sự khác biệt cơ bản giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển 27

1.6.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội 28

1.7 Tác động của quy hoạch môi trường tới phát triển kinh tế-xã hội 31

Chương 2 .35

HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ PHNOM PENH ĐẾN NĂM 2015 2.1 HIỆN TRẠNG CHUNG CỦA THỦ ĐÔ PHNOM PENH 35

2.1.1 Vị trí địa lý 35

Trang 9

2.1.2 Đặc điểm tự nhiện 35

2.1.2.1 Địa hình - 35

2.1.2.2 Khí hậu - 36

2.1.2.3 Sông ngòi - 36

2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 36

2.2.1 Cơ cấu kinh tế 36

2.2.2 Hiện trạng phát triển 37

2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất - 37

2.2.2.2 Dân số đô thị - 37

2.2.2.3 Y tế cộng đồng - 38

2.2.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng - 38

2.2.3 Hiện trạng phát triển công nghiệp 39

2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ PHNOM PENH ĐẾN NĂM 2015 39 2.3.1 Quan điểm và mục tiểu phát triển 39

2.3.1.1 Quan điểm phát triển - 39

2.3.1.2 Các mục tiêu chính - 40

2.3.2 Định hướng chung phát triển đô thị 40

2.3.2.1 Không gian đô thị hóa - 40

2.3.2.2 Quy mô dân số đô thị - 41

2.3.2.3 Quy hoạch cây xanh đô thị - 41

2.3.2.4 Quy hoạch các khu du lịch trọng điểm - 41

2.3.2.5 Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật - 41

2.3.2.6 Quy hoạch phát triển hệ thống y tế cộng đồng - 43

2.3.3 Quy hoạch phát triển công nghiệp 43

2.3.3.1 Định hướng chung - 43

2.3.3.2 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và cục công nghiệp - 44

Chương 3 .45

PHÂN VÙNG LÃNH THỔ THỦ ĐÔ PHNOM PENH PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Trang 10

3.1 CƠ SỞ PHÂN VÙNG 45

3.2 CẤU TRÚC ĐỊA MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH 45

3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CỌNG NGHIỆP 46

3.4 PHÂN VÙNG LÃNH THỔ THỦ ĐÔ PHNOM PENH PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 48

Chương 4 .50

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆPTHỦ ĐÔ PHNOM PENH ĐẾN NĂM 2015 4.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH 50

4.1.1 Môi trường đô thị 50

4.1.1.1 Môi trường không khí - 50

4.1.1.2 Môi trường nước - 52

4.1.1.3 Chất thải rắn - 55

4.1.1.4 Cây xanh đô thị - 57

4.1.2 Môi trường công nghiệp 57

4.1.3 Môi trường sông 58

4.1.3.1 Các yếu tố tác động đến môi trường sông và vùng bờ - 58

4.1.3.2 Chất lượng nước ven sông - 58

4.2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI THỦ ĐÔ PHNOM PENH 59

4.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường 59

4.2.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm 60

4.2.3 Các vấn đề quản lý môi trường 61

4.3 DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2015 62

Trang 11

4.3.1 Các nguyên nhân làm phát sinh và gia tăng càc vấn đề môi trường 62

4.3.1.1 Về sử dụng tài nguyên môi trường - 62

4.3.1.2 Về dân số và dân sinh - 62

4.3.1.3 Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa - 63

4.3.2 Dự báo diễn biến môi trường 64

Chương 5 .68

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH GẮN VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CÔNG ĐẾN NĂM 2015 5.1 QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH 68

5.2 MỤC TIÊU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH 69

5.2.1 Mục tiêu tổng quát 69

5.2.2 Mục tiêu cụ thể 69

5.3 CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 70

5.3.1 Quy hoạch và quản lý sử dụng nguồn nước 70

5.3.2 Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 71

5.3.3 Quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn 71

5.3.4 Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường 72

5.3.5 Quy hoạch hệ thống cây xanh đô thị 72

5.3.6 Quy hoạch hệ thống phòng chống sự cố môi trường và sự cố tràn dầu 72

5.4 XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VÙNG ƯU TIÊN VÀ ƯỚC TÍNH KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2015 73

5.4.1 Đề xuất các dự án nhằm thực hiện quy hoạch môi trường thủ đô Phnom Penh trong giai đoạn 2006 –2015 73

5.4.1.2 Các dự án bảo vệ môi trường công nghiệp - 75

5.4.1.3 Các dự án bảo vệ môi trường sông - 75

5.4.1.4 Các dự án bảo vệ môi trường du lịch - 76

Trang 12

5.4.1.5 Các dự án mở rộng và phát triển khu đô thị - 76

5.4.2 Xác định các dự án ưu tiên 77

5.4.2.1 Tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên -77

5.4.2.2 Lập bảng ma trận để xác định các dự án ưu tiên -77

5.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THỦ ĐÔ PHNOM PENH 84

5.5.1 Giải pháp về thể chế chính sách 84

5.5.2 Giải pháp về vốn và công cụ kinh tế 84

5.5.2.1 Các nguồn vốn đầu tư - 84

5.5.2.2 Ước tính cho chi phí đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường - 85

5.5.2.3 Xã hội hóa đầu tư bảo vệ môi trường - 85

5.5.3 Giải pháp về tổ chức và tăng cường năng lực 86

5.5.3.1 Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường - 86

5.5.3.2 Nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ địa phương - 87

5.5.3.3 Triển khai các văn bản pháp lý về quản lý môi trường tại địa phương 88

5.5.3.4 Nâng cao năng lực quan trắc phân tích môi trường - 89

5.5.3.5 Tăng cường hệ thống cơ sở dữ liệu bảo vệ môi trường - 89

5.5.4 Giải pháp về giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức môi trường 89

5.5.5 Giải pháp khoa học công nghệ 90

5.5.6 Giải pháp về hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế 91

Chương 6 92

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỐ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP THỦ ĐÔ PHNOM PENH 6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM GIẢI QUYẾT 92

6.1.1 Về phòng ngừa ô nhiễm 92

6.1.2 Về cải thiện môi trường 92

6.1.3 Về bảo tồn thiên nhiên 93

6.1.4 Về nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 93

Trang 13

6.1.5 Về tăng cường năng lực quản lý môi trường 93

6.2 XÁC LẬP CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC I: CÁC BẢNG BỔ SUNG 99

PHỤ LỤC II:CÁC BẢN ĐỒ 102

Trang 14

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

JICA - Japan International Co-operation Agency

TC-CPC - Tiêu chuẩn Cămpuchia

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Chỉ tiêu môi trường không khí trong thủ đô Phnom Penh 55

Bảng 4.2: Chất lượng nước mặt trong một số hồ trong thủ đô Phnom Penh 56

Bảng 4.3: Chỉ số chất lượng nước tại Chaktokmuk ( thủ đô Phnom Penh) 57

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất ô nhiễm trong hệ thống sông Mekong 57

Bảng 4.5: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thủ đô Phnom Penh 58

Bảng 4.6: Các kênh rạch trong thủ đô Phnom Penh 59

Bảng 4.7: Chất lượng nước sông tại khu vực chảy qua thủ đô Phnom Penh 62

Bảng 4.8: Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Thủ Đô Phnom Penh đến năm 2010 và 2015 69

Bảng 4.9: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Phnom Penh đến năm 2010 và năm 2015 70

Bảng 4.10: Dự báo rác thải y tế .70

Bảng 4.11: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển đường bộ gây ra tại thủ đô Phnom Penh 71

Bảng 5.1: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường đô thị 83

Bảng 5.2: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường công nghiệp 84

Bảng 5.3: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường sông 84

Bảng 5.4: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường du lịch 84

Bảng 5.5: Ma trận xác định các dự án ưu tiên mở rộng và phát triển đô thị 84

Bảng 5.6: Tổng hợp các ma trận 85

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quá trình tổng quát xây dựng quy hoạch môi trường 19

Hình 1.2: Quy trình lập quy hoạch môi trường 20

Hình 1.3: Quy trình lập bản đồ quy hoạch môi trường 26

Hình 2.1: Dân số thủ đô Phnom Penh theo quận/huyện năm 2005 41

Hình 2.2: Sơ đồ gia tăng dân số cho thủ đô Phnom Penh từ năm 1998 đến năm 2021 45

Hình 4.1: Waste diposal in Phnom Penh .60

Hình 4.2: Sở đồ tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường thủ đô Phnom Penh 63

Trang 17

PHẦN

MỞ ĐẦU

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề, lý do nghiên cứu

Trong nửa cuối thể kỷ 19 và đặc biệt trong suốt thế kỷ 20, hoạt động của con người đã gia tăng một cách mạnh mẽ nhằm đáp ứng những nhu cầu của sự tăng trưởng dân số thế giới và mức sống ngày càng nâng cao Mặc dù tác động của các hoạt động do con người đối với môi trường tự nhiên đã được nhận biết từ nhiều thập kỷ này, các hành động của con người chưa thể giúp nhiều cho việc giảm thiểu những ảnh hưởng không mong muốn do các quyết định sai trái của con người một cách hệ thống đối với một khu hoặc một vùng nhất định Để duy trì chất lượng môi trường hay nói đúng hơn là duy trì được cân bằng của tự nhiên, đưa tất cả các hoạt động của con người đạt hiệu quả tốt nhất, vừa phát triển kinh tế, vừa hài hòa với tự nhiên thì việc quy hoạch và quản lý lãnh thổ trên quan điểm sinh thái – môi trường là giải pháp hữu hiệu nhất Hơn nữa, quy hoạch môi trường là một trong các công cụ then chốt trong công tác kế hoạch hóa hoạt động nhằm bảo vệ, cải thiện và quản lý môi trường theo phương châm phát triển bền vững Thủ đô Phnom Penh hiện nay cũng xảy ra những vấn đề phức tạp liên quan đến quy hoạch phát triển và môi trường, đó là lý do dẫn đến

lựa chọn đề tài “Nghiên cứu quy hoạch môi trường gắn với quá trình phát triển kinh tế-xã hội tại thủ đô Phnom Penh đến năm 2015”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ đề xuất định hướng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế-xã hội cho thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

nhằm mục đích tìm ra phương pháp để định hướng cho công tác quy hoạch môi trường cho riêng thủ đô Phnom Penh nhằm giải quyết những vấn đề phức tạp hoặc quyết định sai trái trong quá trình phát triển đã qua, cải thiện và điều hòa

Trang 19

sự phát triển của ba hệ thống môi trường, kinh tế và xã hội; đồng thời góp phần vào công tác quản lý môi trường, công tác kế hoạch hóa môi trường và triển khai từng bước các hoạt động bảo vệ môi trường tại thủ đô Phnom Penh gắn liền với quy hoạch phát triển của nhà nước

2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thủ đô Phnom Penh là vùng kinh tế trọng điểm của đất nước Cămpuchia và là thủ đô có tốc độ phát triển nhanh so với các thành phố khác trong nước Trong những năm qua do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số tình hình môi trường tại khu vực thủ đô đã có nhiều diễn biến phức tạp Như vậy, luận văn Nghiên cứu định hướng quy hoạch môi trường cho thủ đô Phnom Penh này là cần thiết và cấp bách nhằm đề xuất các định hướng quy hoạch môi trường phục vụ quy hoạch phát triển bền vững kinh tế-xã hội của thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

3 CÁCH TIẾP CẬN

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là định hướng cho việc xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ quy hoạch tổng thể môi trường gắn kết với quá trình phát triển kinh tế-xã hội thông qua cách tiếp cận như sau:

Cách tiếp cận trong quy hoạch môi trường là:

Quy hoạch môi trường phải được xây dựng trên cơ sở xem xét hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời góp phần điều chỉnh quy

hoạch phát triển kinh tế-xã hội hợp lý hơn, phù hợp hơn

Quy hoạch môi trường phải dựa trên cơ sở các ranh giới không gian xác

định

Quy hoạch môi trường không thể tách rời khỏi quy hoạch hệ thống an ninh

quốc phòng trong khu vực

Trang 20

Trong quy trình xây dựng quy hoạch môi trường phải có sự tham gia của

đại diện cộng đồng địa phương

− Mục tiêu cơ bản của quy hoạch môi trường của một vùng không thể tách

rời các mục tiêu cơ bản của quốc gia và của vùng được nêu ra trong chiến lược,

kế hoạch hành động bảo vệ môi trường

cuộc sống thực tế, cần thiết phải sắp xếp nội dung và không gian ưu tiên thực

hiện theo từng giai đoạn cụ thể

Cách tiếp cận hướng đến sự phát triển bền vững:

− Nhằm giải quyết một cách hợp lý 3 hệ thống: kinh tế, xã hội và môi trường nhằm thỏa mãn các nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm hạn chế

tiềm năng cho các nhu cầu phát tiển của các thế hệ tương lai;

− Phát triển bền vững là quá trình nỗ lực không ngừng và là quá trình có ảnh hưởng tới quy hoạch của tất cả các ngành, các cấp và hướng tới tầm nhìn dài

hạn

Tiếp cận hệ thống:

Cách tiếp cận này là phổ biến trong các nghiên cứu liên quan đến quy hoạch môi trường bao gồm nhiều yếu tố liên quan đến sự lồng ghép về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội, thể chế chính sách của toàn thủ đô

Tiếp cận cộng đồng:

Nhấn mạnh đến vai trò của cộng đồng và các bên có liên quan trong công tác quản lý môi trường đô thị

4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Ngoài nuớc: Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ 20, quy hoạch

môi trường đã là mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày

Trang 21

càng gia tăng trên thế giới Quy hoạch môi trường đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển như Pháp, Mỹ, Nga … và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc

Le Play (1877), một nhà xã hội học người Pháp, đã thừa nhận nhu cầu phải tích hợp “con người – hoạt động – chỗ ở” mà nói theo thuật ngữ ngày nay là

“cộng đồng – hoạt động kinh tế – hệ sinh thái”, có lẽ là người đầu tiên nêu ra vấn đề lồng ghép công tác quy hoạch kinh tế và quy hoạch môi trường

Vào đầu thế kỷ 20, Geddes (1915) – nhà sinh vật học người Scottland, đã nhận thấy sự hình thành song song của “hệ sinh thái – chức năng – sinh vật” Năm 1938, Mumford đã mở rộng sự phân tích sinh thái học nhân văn nông thôn áp dụng cho đô thị

Giai đoạn 1961 – 1972 có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển về lý thuyết cũng như phương pháp luận của quy hoạch môi trường

Tuy nhiên, vấn đề đô thị cũng khó có thể giải quyết được thông qua quy hoạch cảnh quan mặc dù vào những năm 1960, McHarg đã kêu gọi đưa các nguyên lý sinh thái học vào Cho đến nay, gần như mỗi nỗ lực của quy hoạch đều phải xử lý đô thị theo nhu cầu sử dụng đất, cung cấp, năng lượng và đổ chất thải v.v…

Ngoài ra lĩnh vực quy hoạch môi trường cũng được các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) quan tâm trong việc ra quyết định hỗ trợ tài chính cho các nước trong quá trình phát triển kinh tế Trong đó ADB đã ban hành nhiều tài liệu hướng dẫn và giới thiệu kinh nghiệm về quy hoạch môi trường và đã xây dựng hướng dẫn quy hoạch thống nhất phát triển kinh tế – xã hội kết hợp với môi trường ngay từ đầu

Trong nước: Hiện nay trong quá trình nghiên cứu của Nhà nước chưa từng

thấy đề tài nào nghiên cứu riêng về quy hoạch môi trường cho thủ đô Phnom

Trang 22

Penh cũng như những vùng kinh tế trọng điểm khác, nhưng quá trình nghiên cứu của Nhà nước thường nghiên cứu về quy hoạch tổng thể (Master Plan) cho những vùng kinh tế trọng điểm Đối với thủ đô Phnom Penh tác giả tìm được một số đề tài liên quan đến quy họach phát triển KTXH cho thủ đô Phnom Penh như sau:

− Đề tài “Quy hoạch tổng thể thủ đô Phnom Penh đến năm 2020” viết bởi Ông Chhay Rithisen giám đốc văn phòng công tác thủ đô thuộc thành phố tự trị Phnom Penh (Phnom Penh Municipality), và Ông Eric Huybrechts cố vấn thống

đốc thủ đô

thành phố tự trị Phnom Penh nghiên cứu năm 2004

− Đề tài “Định hướng chiến lược cho thủ đô Phnom Penh” do thành phố tự trị Phnom Penh nghiên cứu dưới sự trợ giúp của Đại sứ quán Pháp tại Cămpuchia vào tháng 6 năm 2004

− Đề tài “Cambodia inter-censal population Suvey 2004” do Bộ Kế hoạch

nghiên cứu

trị Phnom Penh nghiên cứu

xuất bản năm 2003

Những công trình nghiên cứu của quốc tế và trong nước là những kinh nghiệm rất quý báu cho luận văn này Do vậy, những đề tài trên hy vọng sẽ cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho nghiên cứu định hướng quy hoạch môi

trường tại Thủ đô Phnom Penh

Trang 23

5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung chính của luận văn bao gồm:

1/ Tổng quan về quy hoạch môi trường đối với sự phát triển đô thị Phần này sẽ

trình bày làm rõ về phương pháp luận và bản chất của quy hoạch môi trường cho một đô thị bao gồm:

- Khái niệm về quy hoạch môi trường;

- Xác định mục tiêu, bản chất của quy hoạch môi trường đô thị;

- Xác định nội dung cơ bản của quy hoạch môi trường đô thị;

- Xác định quy trình lập quy hoạch môi trường tổng thể đô thị;

- Lựa chọn phương pháp và công cụ trợ giúp cho quy trình xây dựng quy hoạch môi trường

2/ Đánh giá hiện trạng môi trường gắn với quá trình đô thị hoá và công nghiệp

hoá tại thủ đô Phnom Penh, trong giai đoạn 2006-2015

- Thu thập thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên của thủ đô;

nghiệp và khu dân cư trong thủ đô;

nhiễm, đánh giá mức độ ô nhiễm) và nhu cầu dùng nước, tỷ lệ có nước sạch, và

tiềm năng cung cấp nước trong thủ đô Phnom Penh;

- Xác định các vấn đề môi trường ưu tiên gây ra bởi quá trình đô thị hoá- công nghiệp hoá trong giai đoạn 2006-2015

3/ Phân vùng lãnh thổ phục vụ quy hoạch môi trường gắn với quy hoạch phát

triển đô thị và công nghiệp tại thủ đô Phnom Penh:

- Vùng trung tâm thủ đô; vùng ngoại thành

Trang 24

- Vùng khu công nghiệp; khu nông nghiệp

- Vùng nhạy cảm;

4/ Đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch phát triển đô thị và khu

công nghiệp thủ đô Phnom Penh đến năm 2015

- Tổng quan về các dự án phát triển của thủ đô;

- Đánh giá những tác động của các dự án đã có;

- Triển vọng các dự án đối với việc cải thiện môi trường cho thủ đô;

- Dự báo các vấn đề môi trường ưu tiên gây ra bởi quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp đến năm 2015

5/ Đề xuất các chương trình dự án quy hoạch môi trường gây ra bởi quy hoạch

phát triển đô thị và công nghiệp thủ đô Pnom Penh đến năm 2015, bao gồm:

- Xác định quan điểm, mục tiêu quy hoạch, đề xuất các dự án cải thiện môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên, tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức nhằm đạt được các mục tiêu quy hoạch đến năm 2015;

- Xác định các dự án ưu tiên, vùng ưu tiên;

- Ước tính kinh phí và nguồn vốn thực hiện

• Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch môi trường gắn với quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp tại thủ đô Pnom Penh:

- Hoàn thiện cơ sở pháp lý nhằm quản lý môi trường;

- Tăng cường đầu tư, xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cho nhân dân, tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường, tăng cường nghiên cứu chuyển giao công nghệ;

- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế

6/ Một số kiến nghị đối với định hướng quy hoạch phát triển đô thị và công

nghiệp tại thủ đô Phnom Penh

Trang 25

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau:

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình và đề tài khoa học có liên quan đến quy hoạch môi trường và liên quan quy hoạch phát triển của thủ đô Phnom Penh

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin có liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội và môi trường trong thủ đô Phnom Penh Đo đạc, phân tích môi trường tại thực địa

- Phân tích mâu thuẫn giữa hiện trạng đô thị hoá-công nghiệp hoá và môi trường khu vực cùng với tác động môi trường của dự án phát triển, nhằm tìm ra ngưỡng phát triển cân bằng mà mục tiêu của quy hoạch mong muốn, sau đó tiến hành quy hoạch, tham khảo và nghe ý kiến cộng đồng về bản quy hoạch

- Phương pháp đánh giá môi trường theo điều kiện đặc thù của thủ đô

mô hình hóa môi trường)

- Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí;

6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Hoạt động phát triển kinh tế – xã hội tại thủ đô Pnom Penh rất đa dạng bao gồm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, du lịch, giao thông vận tải đường bộ, đường thuỷ, xây dựng cơ sở hạ tầng đô

Trang 26

thị… Tuy nhiên, đề tài này sẽ chỉ tập trung vào quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá

Quy hoạch môi trường chi tiết cho toàn bộ thủ đô Pnom Penh sẽ rất rộng và đòi hỏi nhiều thời gian, như vậy đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu chính về cơ sở khoa học về quy hoạch môi trường tại khu vực có tốc độ đô thị hoá-công nghiệp hoá cao trong 5 năm qua (2001-2006) và khu vực được quy hoạch phát triển đô thị và công nghiệp đến năm 2015 tại thủ đô Phnon Penh nhằm cải thiện sự phát triển hướng tới phát triển một đô thị bền vững

7 ĐIỂM MỚI TRONG NGHIÊN CỨU

Quy hoạch môi trường hiện nay đang là một vấn đề mới mẻ nhất ở Cămpuchia, trong luận văn tác giả nghiên cứu một số vấn đề mới như sau:

- Lần đầu tiên tác giả đã ứng dụng phương pháp luận và kỹ thuật Quy hoạch môi trường để nghiên cứu quy hoạch môi trường gắn với quá trình phát triển kinh tế-xã hội tại thủ đô Pnom Penh

- Phương pháp phân vùng lãnh thổ phục vụ quy hoạch môi trường

- Ứng dụng phương pháp đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch môi trường

- Ứng dụng phương pháp ma trận để xác định các dự án ưu tiên, vùng ưu tiên, ước tính kinh phí và nguồn vốn thực hiện

- Thông qua đề tài lần đầu tiên tác giả đã đánh giá được hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường gắn với quá trình đô thị hoá-công nghiệp hoá tại thủ đô Pnom Penh, từ đó đã đề xuất được các chương trình, dự án cải thiện môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên, tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức nhằm đạt được các mục tiêu quy hoạch đến năm 2015

Trang 28

PHẦN

NỘI DUNG

Trang 29

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Trong công tác quản lý nhà nước nhằm bảo vệ môi trường, nhà nước thường sử dụng phối hợp nhiều công cụ khác nhau: các công cụ luật pháp-chính sách, công cụ kinh tế, kế hoạch hóa, đánh giá tác động môi trường, giám sát môi trường v.v Quy hoạch môi trường là một trong các công cụ then chốt trong công tác kế hoạch hóa hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường Tuy nhiên, khái niệm quy hoạch môi trường còn khá mới mẻ đặc biệt ở các nước đang phát triển như Cămpuchia Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào tương đối rõ ràng

và đầy đủ về khái niệm “quy hoạch môi trường” Các nhà khoa học và quản lý

môi trường có quan điểm chung về khái niệm quy hoạch môi trường nhu sau:

• Quy hoạch môi trường là “quá trình sử dụng một cách hệ thống các kiến thức để thông báo cho quá trình ra quyết định về tương lai của môi truờng”

(Greg Lindsey, 1997 )

• Quy hoạch môi trường là ”tổng hợp của các biện pháp môi trường công

cộng mà cấp có thẩm quyền về môi trường có thể sử dụng” (Faludi, 1987 )

• Quy hoạch môi trường là “sự ứng dụng các kiến thức về khoa học tự

nhiên và sức khỏe trong các quyết định về sử dụng đất”(Greg Lindsey, 1997 )

• Quy hoạch môi trường là “sự cố gắng làm cân bằng và hài hòa các hoạt động phát triển mà con người vì quyền lợi của mình áp đặt một cách quá mức

lên môi trường tự nhiên” (John E, 1979 )

• Quy hoạch môi trường là “sự xác định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tự nhiên và đề ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được

mục tiêu đó” (Alan Gilpin, 1996 )

Trang 30

Theo Robert Everitt và Kimberly Pawley (2001) thì ở châu Âu, thuật ngữ quy hoạch môi trường thường áp dụng cho quá trình sử dụng đất của khu vực hay địa phương Ví dụ, ở Hà Lan, quy hoạch môi trường là cầu nối quy hoạch không gian với việc lập chính sách môi trường Ngược lại, ở Bắc Mỹ cụm từ này được dùng để chỉ một phương pháp quy hoạch tổng hợp và cùng tham gia, nó kết hợp nhiều vấn đề và nhiều bên có liên quan hơn

Một cách khái quát, quy hoạch môi trường được hiểu là sự vạch định, quy định, sắp xếp, bố trí các đối tượng môi trường theo không gian lãnh thổ hoặc theo không gian vật thể môi trường nhằm bảo đảm môi trường sống tốt đẹp cho con người và bảo vệ môi trường sống cho các hệ sinh vật của môi trường bền vững trong sự thống nhất với sự phát triển lâu bền của kinh tế-xã hội theo các định hướng, mục tiêu và thời gian của kế hoạch; phù hợp với trình độ phát triển nhất định Nói một cách ngắn gọn hơn, quy hoạch môi trường là quy hoạch lãnh

thổ hoặc không gian môi trường sống của con người và mọi thể sinh vật theo các mục tiêu và giai đoạn của kế hoạch bảo vệ môi trường của sự phát triển bền vững

1.2 BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Định nghĩa về quy hoạch môi trường

Ở Cămpuchia cũng như các nước đang phát triển khác quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội thường đi trước một bước, do vậy quy hoạch môi trường phải được gắn liền với các lĩnh vực cụ thể trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội

Từ những khái niệm và ý tưởng nêu trên, tác giả đưa ra định nghĩa về quy hoạch môi trường như sau:

“Quy hoạch môi trường là quá trình tổng hợp các kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp tốt nhất trong khái thác sử dụng hợp lý tài

Trang 31

nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo vệ môi trường theo không gian lãnh thổ đã được xác định để làm cơ sở cho các nhà ra quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, đồng thời gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội”

1.2.2 Mục tiêu của quy hoạch môi trường

Quy hoạch môi trường là một trong những công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý nhà nước về bảo vệ mội trường hướng đến mục tiêu phát triển bền vững Do vây, quy hoạch môi trường phải đạt được mục tiêu chủ yếu như sau:

− Điều hòa sự phát triển của ba hệ thống môi trường, kinh tế và xã hội đang tồn tại và phát triển trong khu vực

chức năng môi trường (vùng, khu vực cung cấp tài nguyên, sản xuất, dân cư, mức chịu tải của môi trường)

− Điều chỉnh các hoạt động phát triển và quản lý chất thải nhằm đảm bảo môi trường sống trong sạch cho con người

− Nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đảm bảo phát triển bền vững

1.2.3 Đặc điểm của quy hoạch môi trường

Quy hoạch môi trường có một số đặc điểm như sau:

ƒ Quan điểm hệ sinh thái: Quan điểm này xem xét con người trong tự

nhiên hơn là tách khỏi nó, nghĩa là nhấn mạnh mối tương tác giữa con người với các hệ sinh thái tự nhiên và rộng hơn là sinh quyển Các dạng quy hoạch khác có xu hướng tập trung hẹp hơn

ƒ Tính hệ thống: Xem xét tổng thể các thành phần liên quan, tập trung vào

các thành phần chủ chốt và các mối quan hệ của chúng, thừa nhận các hệ thống

Trang 32

là mở, tương tác với môi trường nhận biết sự liên hệ và phụ thuộc giữa các hệ thống

ƒ Tính địa phương: Từ “môi trường” nhấn mạnh tính đặc trưng của mỗi địa

phương, tuy nhiên cần thiết phải xem xét các thành phần môi trường và sự biến đổi môi trường trong một phạm vi lớn hơn

ƒ Tính biến đổi theo thời gian: Xem xét sự thay đổi môi trường theo các

chu kỳ khác nhau, dài và ngắn, quá khử và tương lai Nếu quỹ thời gian không hơp lý, quy hoạch môi trường sẽ không đạt được mục tiêu đã đặt ra Các dạng quy hoạch khác thường có trục thời gian ngắn hơn

ƒ Tính chất hướng vào tác động: Nghiên cứu xem xét đầy đủ những ảnh

hưởng môi trường do hoạt động của con người vào sự phân bố của chúng (ai được lợi, ai phải chi trả) Các dạng quy hoạch khác thường có ”định hướng đầu vào”, tập trung chủ yếu vào dữ liệu, mục tiêu và kế hoạch hơn là vào “tác động” của các hoạt động phát triển

ƒ Tính phòng ngừa: khuynh hướng chủ đạo trong chiến lược quy hoạch

môi trường là “nhu cầu bảo tồn” trong đó nó tập chung vào việc làm giảm nhu cầu đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ có khả năng gây ra các stress hơn là việc chấp nhận các “nhu cầu” như đã đặt ra từ trước và cố gắng tập trung vào việc làm giảm thiểu hay loại bỏ các ảnh hưởng môi trường

1.2.4 Nội dung của quy hoạch môi trường

Nội dung chính của quy hoạch môi trường bao gồm:

− Điều tra thu thập các thông tin về điều kiện môi trường khu vực nghiên cứu, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội

bức xúc

− Hình thành mục tiêu

Trang 33

− Thiết kế quy hoạch Phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các tiểu vùng chức năng phục vụ quy hoạch môi trường dựa vào các tiêu chí phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội

− Đánh giá môi trường chiến lược dự án phát triển kinh tế-xã hội hoặc các ngành kinh tế của địa phương phục vụ cho mục tiêu quy hoạch môi trường

− Lập bản đồ quy hoạch môi trường để thể hiện một cách trực quan ý đồ bố trí không gian các vùng quy hoạch, bản đồ GIS với tỷ lệ thích hợp

− Đề xuất các giải pháp quy hoạch môi trường

− Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm thực hiện quy hoạch môi trường

− Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hợi với mục tiêu bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững

1.3 NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

R.S Dorney (1978) đã đưa ra các nguyên tắc để xác định chiến lược trong quy hoạch quản lý môi trường:

1 Xác định mục tiêu lâu dài và trước mặt của địa phương liên quan đến chính sách của chính phủ ở các cấp khác nhau để hướng dẫn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh giá

2 Thiết kế với mức rủi ro thấp Tạo tính mềm dẻo, và khả năng thay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên

3 Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp

4 Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề

5 Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm cả việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế hoạch ứng cứu và giám sát môi trường

Trang 34

6 Đưa các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các quy hoạch chính thức

7 Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các dạng tài nguyên Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái

8 Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan

9 Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án mới, các chương trình, chính sách và chiến lược kinh tế địa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hóa và kinh tế

10 Phân tích tiềm năng và tính thích hợp của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xác định mối quan hệ giữa diện tích các khoảnh đất đai và tài nguyên sinh vật Điều tra một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tự nhiên đối với các đơn vị đất đai

11 Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy cơ; các vùng nhạy cảm; các cảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo; khu vực có thể sử dụng cho mục đích khác nhau

12 Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khả năng chịu tải và khả năng đồng hóa; mối liên kết giữa tính ổn định, khả năng chống trả và tính đa dạng của các hệ sinh thái; nhân dạng mối liên kết giữa các hệ sinh thái

13 Tìm hiểu độc học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị chất lượng môi trường

14 Xác định những vấn đề liên quan đến cảnh quan Nhận dạng và kiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt

15 Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi – giải trí Tìm hiểu mối liên kết văn hóa giữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên

Trang 35

16 Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và chấp thuận của cộng đồng và thể chế Phát triển chiến lược để thay đổi giá trị nhân văn và sự nhận thức ở nơi

có thể; phát triển cách tiếp cận có tính giáo dục ở mọi cấp độ

1.4 QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Một cách khái quát, quá trình xây dựng quy hoạch môi trường có thể chia thành 05 bước nối tiếp nhau một cách logic và một quá trình khép kín Sơ đồ tổng quát quá trình quy hoạch môi trường được thể hiện trong Hình 1.1 dưới đây:

Hình 1.1: Quá trình tổng quát xây dựng quy hoạch môi trường

ƒ B/C tiến độ

ƒ B/C giám sát

ƒ Xác định mục tiêu

ƒ Xác định nhu cầu thông tin

Chuẩn bị

Quy hoạch

Khởi xướng Quy hoạch

Lập Quy hoạch

Phê duyệt Quy hoạch

Thực hiện

& Giám sát

ƒ Xác định vai trò các thành viên

ƒ Thu thập thông tin

Bước 1: Chuẩn bị Quy hoạch

− Xác định các nhóm chủ thể tham gia và vai trò của họ

− Xác định các cơ quan / tổ chức quản lý trong quy hoạch môi trường

Bước 2: Khởi xướng Quy hoạch

− Xác định mục tiêu của quy hoạch môi trường

− Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch

− Xác định các nội dung quy hoạch môi trường

− Xác định các yêu cầu về thông tin và cơ sở dữ liệu

Trang 36

Bước 3: Lập quy hoạch

Bước này là bước trọng tâm của cả quá trình, các nội dung của việc lập quy hoạch môi trường được mô tả trong Hình 1.2 dưới đây:

Điều chỉnh

QHPT

KTXH

HT & QH Phát triển KTXH

Phân vùng QHMT

ĐTM chiến lược

Lập QHMT

vùng ưu tiên, dự

án ưu tiên

Hình 1.2: Quy trình lập quy hoạch môi trường

1 Thu thập các thông tin, cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương nghiên cứu

2 Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, xác định vùng không gian quy hoạch môi trường

3 Đánh giá môi trường chiến lược tổng thể dự án quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội hoặc quy hoạch các ngành kinh tế của địa phương

Trang 37

4 Lập quy hoạch môi trường: đề xuất các giải pháp quy hoạch, xác định các dự án ưu tiên, vùng ưu tiên và các giải pháp thực hiện quy hoạch

5 Lập bản đồ quy hoạch môi trường thể hiện các ý đồ quy hoạch một cách trực quan

6 Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội

Bước 4: Phê duyệt quy hoạch

Tất cả hồ sơ quy hoạch môi trường được trình lên Hội đồng thẩm định của địa phương Sau khi thông qua Hội đồng thẩm định, hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức

Bước 5: Thực hiện và Giám sát

Sau khi được phê duyệt, các cơ quan chức năng có thể bắt đầu triển khai thực hiện quy hoạch Sự phối hợp đa ngành là rất quan trọng, do vậy vai trò và trách nhiệm của cơ quan thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch cần được xác định rõ ngay từ lúc khởi đầu quá trình quy hoạch Trong tiến trình quy hoạch cần tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ theo định kỳ và có phản hồi, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết

Việc giám sát nhằm thu được các thông tin phản hồi về tình hình thực tế của môi trường sau khi kế hoạch được thực thi Đồng thời, nó còn đóng vai trò xác định các tác động đã được dự báo trước đây có xảy ra hay không và khả năng xảy ra các tác động đột xuất khác trong quá trình phát triển Thông tin này sau đó có thể được sử dụng khi điều chỉnh quy hoạch

Trang 38

1.5 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHÍNH SỬ DỤNG TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.5.1 Phương pháp phân vùng phục vụ quy hoạch môi trường

1.5.1.1 Khái niệm về phân vùng

Phân vùng là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị tương đối đồng nhất theo các tiêu chí hoặc các mục tiêu nhất định nào đó nhằm đơn giản hóa việc nghiên cứu hay quản lý có hiệu quả hơn theo đặc thù riêng của từng đơn vị lãnh thổ trong vùng

Phân vùng có thể là phân vùng kinh tế , phân vùng sinh thái, phân vùng địa lý hay phân vùng môi trường

1 Phân vùng kinh tế : Vùng kinh tế được chia thành tiềm năng kinh tế,

mức độ phát triển và mối quan hệ tương hỗ mật thiết giữa các khu vực của vùng

được xác định (các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu thương mại)

2 Vùng sinh thái : là một đơn vị lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh

thái đối với khí hậu trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy lợi Phân định các vùng sinh thái để tạo cơ sở cho việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả tối ưu, phát huy đầy đủ tiềm năng của vùng

3 Vùng địa lý : được phân theo tính tương đối đồng nhất của các yếu tố địa

lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất

4 Phân vùng môi trường : là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị môi

trường tương đối đồng nhất nhằm mục đích quản lý môi trường một cách có hiệu quả theo đặc thù riêng của từng đơn vị môi trường Tính thống nhất của vùng môi trường biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi môi trường ở bất kỳ khu vực nào trong vùng có thể ảnh hưởng đến khu vực khác trong vùng đó Vấn đề môi trường trong một vùng cần phải được quản lý đồng bộ, liên kết với nhau trong phạm vi toàn vùng

Trang 39

Vì vậy cần thiết tìm kiếm một phương pháp phân vùng phù hợp với quy hoạch môi trường, xem đó như là một trong những cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch môi trường tại một địa phương

1.5.1.2 Cơ sở phân vùng trong quy hoạch môi trường

Phân vùng lãnh thổ trong quy hoạch môi trường cần dựa trên các cơ sở sau:

− Lựa chọn các tiêu chí vùng và các nguyên tắc phân vùng sao cho đáp ứng yêu cầu của quy hoạch môi trường, trong đó quan trọng nhất là thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của đơn vị lãnh thổ

− Mỗi vùng được phân chia trong lãnh thổ nghiên cứu là một hệ thống, bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và theo các yếu tố trội của từng vùng (vùng đồi núi, vùng trung du, vùng đồng bằng và vùng ven biển, v.v…)

1.5.2 Phương pháp đánh giá môi trường chiến lược

Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển, xu hướng đẩy mạnh thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án quy hoạch hoặc các chương trình phát triển mang tính dài hạn của vùng lãnh thổ địa phương, quốc gia hay một ngành sản xuất, đã được hết sức coi trọng và được xem như một giải pháp tốt nhằm nâng cao tính hiệu quả và chú trọng trong công tác bảo vệ môi trường ở tầm vĩ mô nói chung, ngăn ngừa ô nhiễm nói riêng

Loại hình này được gọi là Đánh giá môi trường chiến lược

Mục tiêu của đánh giá môi trường chiến lược bao gồm:

− Xử lý các tác động về mặt môi trường do các quyết định chủ chốt ở các cấp lập quy hoạch và xây dựng chính sách phù hợp

− Đánh giá, dự báo và kiểm soát xu hướng suy giảm về môi trường do các tác động tích tụ, tồn dư mang tính tổng hợp và công hưởng của nhiều dự án phát triển đơn lẻ trong vùng, trong tỉnh

Trang 40

Nguyên tắc của đánh giá môi trường chiến lược đó là lồng ghép tới mức cao nhất những cân nhắc về môi trường trong các lĩnh vực sau:

− Việc hình thành các chính sách ở cấp cao về phát triển kinh tế-xã hội (đánh giá chính sách)

− Thiết kế các chiến lược ngành về môi trường (đánh giá quy hoạch phát triển ngành)

− Đánh giá các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của một vùng hay địa phương về môi trường (đánh giá quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội)

− Đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, nói một cách khác đó là việc liên kết các mối quan tâm về môi trường vào quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của một vùng, tỉnh, thành phố trong khu vực không gian cụ thể, hay quy hoạch phát triển một ngành kinh tế

Đánh giá môi trường chiến lược có tính liên ngành, liên địa phương, với phạm vi đánh giá quy hoạch phát triển rộng lớn về không gian và thời gian Đánh giá tác động môi trường đối với dự án quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội cần phải chú ý đến các tác động có tính tổng hợp và tác động có tiềm năng tích hợp lâu dài Đánh giá môi trường chiến lược trước hết cần quan tâm đến đánh giá quy hoạch không gian, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội được dựa trên khái niệm khoanh chia không gian, tức là phân chia các khu vực mà trong mỗi khu vực đó chấp nhận một số loại hình phát triển cụ thể Do vậy, cách tiếp cận của đánh giá môi trường chiến lược cũng sẽ dựa trên cơ sở ranh giới không gian, các dữ liệu môi trường được thu thập và những kiến nghị đưa ra đều dựa trên cơ sở là các đơn vị không gian đã được xác định Cách tiếp cận này sẽ dẫn đến xem xét sự phân bố các nguồn tài nguyên và môi trường mà thông qua đó sẽ liên kết được các chỉ tiêu kinh tế và môi trường với nhau

Ngày đăng: 11/02/2021, 23:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w