1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DC Van 7 HK1 12 13 HKI

4 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 37,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau ho àn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra một sự h ài hoà về âm thanh + Ở từ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 1

TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN VĂN

KHỐI 7 - NĂM HỌC 2012 - 2013

I PHẦN VĂN:

- Thuộc các bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật

- Nắm vững đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú đường luật, ngũ ngôn tứ tuyệt

II PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Lý thuyết:

 Từ loại: từ ghép, tứ láy, đại từ, từ Hán - Việt, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ

đồng âm, từ trái nghĩa

 Thành ngữ

 Các biện pháp tu từ; điệp ngữ, chơi chữ

 Các chuẩn mực sử dụng từ

2 Thực hành:

 Xem các bài tập trong sách giáo khoa

 Bài tập viết đoạn văn:

- Theo chủ đề

- Có vận dụng kiến thức ngữ pháp

III.PHẦN TẬP LÀM VĂN

* Ôn kĩ biểu cảm về tác phẩm văn học, với các đề sau:

1 Cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh

2 Cảm nghĩ về bài thơ “Rằm tháng Giêng” của Hồ Chí Minh

3 Cảm nghĩ về bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt

4 Cảm nghĩ về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

* Xem dàn ý đã phát ở lớp

* Nắm kĩ phương pháp làm văn cảm nghĩ về tác phẩm văn học

GỢI Ý PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Từ láy

+ Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

+ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau ho àn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự h ài hoà

về âm thanh)

+ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự gi ống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

 Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng v à sự hoà

Trang 2

Ôn thi HKI Văn 7 - TVO (2012-2013)

2

phối âm thanh giữa các tiếng Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa l àm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biếu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,

2 Từ ghép

+ Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính v à tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

+ Từ ghép đẳng lập có các tiếng b ình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

 Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

 Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

3 Đại từ

+ Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được nói đến trong một

ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc d ùng để hỏi

+ Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu

hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ,

* Đại từ để trỏ dùng để:

- Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xung hô);

- Trỏ số lượng ;

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

* Đại từ để hỏi dùng để ;

- Hỏi về người, sự vật;

- Hỏi về sổ lượng ;

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

4 Từ Hán Việt

* Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng

và từ ghép chính phụ

* Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:

- Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng tr ước, yếu

tố phụ đứng sau ;

- Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu t ố phụ đứng trước, yếu tố

chính đứng sau

5 Quan Hệ Từ

+ Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh ư sở hữu, so sánh, nhân

quả, giữa các bộ phận của câu với câu trong đoạn văn

+ Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa Hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng

được, không dùng cũng được)

+ Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

Chữa lỗi quan hệ từ:

Trang 3

Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi sau:

- Thiếu quan hệ từ ;

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa ;

- Thừa quan hệ từ ;

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

6 Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các h ình tượng tương phản, gây ấn

tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

7 Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng nghĩa khác xa nhau, không li ên

quan gì với nhau

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

8 Từ đồnq nqhĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ

nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

Từ đồng nghĩa có hai loại : những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác

nhau)

Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện

đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

9 Thành ngữ

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa ho àn chỉnh.

Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo n ên nó

nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa nh ư ẩn dụ, so sánh,

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh

từ, cụm động từ,

Thành ngữ ngắn gọn, hàm xúc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao

10 Điệp ngữ

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một c âu)

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại nh ư vậy gọi là phép điệp ngữ ; từ

ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

Điệp ngữ có nhiều dạng:

- Điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ nối tiếp

- Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng)

11 Chơi chữ

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo s ắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

Trang 4

Ôn thi HKI Văn 7 - TVO (2012-2013)

4

Các lối chơi chữ thường gặp là:

- Dùng từ ngữ đồng âm

- Dùng lối nói trại âm

- Dùng cách điệp âm

- Dùng lối nói lái

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hằng ng ày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ trào phúng, trong câu đ ối, câu đố

GỢI Ý ÔN TẬP PHẦN VĂN HK1

Thể thơ

Thất ngôn tứ tuyệt: một bài thơ gồm bốn câu và mỗi câu có 7 chữ Gieo vần ở chữ

cuối của các câu: 1,2,4

+ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương

+ Sông Núi Nước Nam của Lý Thường Kiệt

+ Hồi Hương Ngẫu Thư của Hạ Tri Chương

Ngũ ngôn tứ tuyệt: một bài thơ gồm bốn câu, và mỗi câu có 5 chữ Gieo vần ở chữ

cuối của các câu: 2,4

+ Phò giá về kinh của Trần Quang Khải

Thất ngôn bát cú: một bài thơ gồm tám câu, và mỗi câu có 7 chữ Gieo vần ở chữ

cuối của các câu: 1,2,4,6,8 Phép đối ở câu 3 và câu 4, câu 5 và câu 6

+ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan:đề thực-luận-kết

+ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến: 1-6-1

Chúc các em ôn tập làm bài thi tốt

Ngày đăng: 24/01/2018, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w