ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I 2012-2013MÔN SINH HỌC – LỚP 8 CHƯƠNG 3: TUẦN HOÀN Câu 1: Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh tim mạch: - Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I (2012-2013)
MÔN SINH HỌC – LỚP 8 CHƯƠNG 3: TUẦN HOÀN
Câu 1: Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh tim mạch:
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp :
+ Không sử dụng các chất kích thích có hại như: thuốc lá, rượu, bia, heroin, cà phê…
+ Cần kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm , để phát hiện khuyết tật li ên quan đến tim mạch giúp chữa trị
kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt ph ù hợp
+ Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ.
- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn, bạch hầu và điều trị sớm các chứng bệnh như cúm, thấp khớp,…
- Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật,…
Câu 2: Phân biệt cấu tạo và chức năng động mạch, tĩnh mạch, mao mạch :
Các loại
Động mạch
- Lớp mô liên kết và cơ trơn dày hơn tĩnh mạch
- Lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn
Tĩnh mạch
- Lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn
động mạch
- Lòng rộng hơn động mạch
- Có van 1 chiều.
Dẫn máu từ các tế bào về tim
với vận tốc và áp lực nhỏ
Mao mạch - Nhỏ và phân nhiều nhánh.
- Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì
- Lòng hẹp
Giúp trao đổi chất với các tế bào.
Câu 3: Quan sát và ghi chú hình v ẽ
1 Thành tâm nhĩ
2 Thành tâm thất
3 Van nhĩ thất
4 Van động mạch
5 Cung động mạch chủ
6 Tĩnh mạch chủ trên
7 Tĩnh mạch chủ dưới
8 Động mạch phổi
Trang 2CHƯƠNG 4: HÔ HẤP
Câu 4: Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp ?
Trong khói thuốc lá có chứa 1 lượng lớn chất độc hại nicôtin
Chất này sẽ chiếm chỗ của ôxi trong hồng cầu làm cơ thể thiếu oxi giảm hiệu quả hô hấp
Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, nguy c ơ ung thư phổi cao
Câu 5: Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn n ào ?
Các giai đoạn trong quá trình hô hấp:
- Sự thở (sự thông khí ở phổi): lấy oxi và thải khí cacbonic Thông qua hoạt động hít vào và thở ra
nhịp nhàng giúp cho phổi được thông khí
- Sự trao đổi khí ở phổi: gồm hoạt động khuyếch tán của oxi từ không khí ở phế nang v ào máu và
cacbonic từ máu vào không khí ở phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế b ào: gồm hoạt động khuyếch tán của oxi từ máu vào tế bào và cacbonic từ tế
bào vào máu
Câu 6 : Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại và nêu tác dụng của các biện pháp đó?
- Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, nơi công sở, trường học,
bệnh viện, nơi ở
Điều hòa thành phần không khí theo hướng có lợi cho hô hấp
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh v à ở những nơi có bụi Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi
- Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp để diệt
khuẩn
- Thường xuyên dọn vệ sinh, không khạc nhổ bừa bãi
Hạn chế ô nhiễm từ các vi sinh vật gây bệnh
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải các khí độc hại
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc Hạn chế ô nhiễm từ các chất khí độc.
CHƯƠNG 5: TIÊU HÓA
Câu 7: Trình bày sự tiêu hóa ở khoang miệng
Nhờ hoạt động phối hợp của răng, l ưỡi, các cơ môi và má cùng các tuyến nước bọt làm cho thức
ăn đưa vào khoang miệng trở thành viên thức ăn mềm nhuyễn, thấm đẫm n ước bọt và dễ nuốt
Một phần tinh bột được enzim amilaza biến đổi th ành đường mantôzơ
Câu 8: Khi ta nhai cơm lâu trong mi ệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao ?
- Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong n ước bọt biến đổi một phần thành
đường mantozơ, đường này đã tác dụng vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt
Câu 9: Trình bày sự tiêu hóa ở ruột non
- Thức ăn xuống đến ruột non đ ược biến đổi tiếp về mặt hóa học l à chủ yếu
- Nhờ có nhiều tuyến ti êu hóa hỗ trợ như gan, tụy, các tuyến ruột nên ở ruột non có đủ các loại enzim phân giải các phân tử phức tạp của thức ăn ( gluxit, lipit, prôt êin) thành các chất dinh dưỡng
có thể hấp thụ được (đường đơn, glyxêrin,axit béo và axit amin)
Trang 3Câu 10: Vai trò của gan và ruột già trong quá trình tiêu hóa:
Vai trò của gan
- Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit
- Khử các chất độc có trong mao mạch máu
- Điều hòa nồng độ các chất dinh d ưỡng trong máu được ổn định
Vai trò của ruột già:
- Hấp thụ nước trong dịch thức ăn sau khi đã hấp thụ các chất dinh dưỡng ở ruột non
- Hình thành phân và thải phân nhờ sự co bóp phối hợp của các c ơ ở hậu môn và thành bụng
Câu 11: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ d ày:
Biến đổi thức ăn
ở dạ dày
Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
- Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của các cơ dạ dày
- Tuyến vị
- Các lớp cơ dạ dày
- Hòa loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm
đều dịch vị
Biến đổi hóa
học
- Hoạt động của enzim Pepsin
- Enzim Pepsin Phân cắt prôtêin chuỗi dài
thành prôtêin chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin
Câu 13 :Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự ti êu hóa đạt hiệu quả?
- Ăn chậm, nhai kĩ: giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hóa nên tiêu hóa đạt hiệu quả.
- Ăn đúng giờ, đúng bữa: giúp cho sự tiết dịch tiêu hóa được thuận lợi, số lượng và chất lượng tiêu
hóa cao hơn
- Ăn uống hợp khẩu vị: cũng như ăn trong bầu không khí vui vẻ đều giúp sự tiết dịch tiêu hóa tốt
hơn
- Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ng ơi: giúp hoạt động tiết dịch tiêu hóa, hoạt động co bóp của dạ
dày và ruột được tập trung hơn
Câu 14: Quan sát và ghi chú hình v ẽ
1 Các mao mạch cơ quan
2 Động mạch chủ
3 Tĩnh mạch phổi
4 Các mao mạch phổi
5 Động mạch phổi
6 Tĩnh mạch chủ
7 Tâm nhĩ phải
8 Tâm thất trái