Các phương pháp đo nhiệt độ, phân loại Phương pháp đo trực tiếp Tiếp xúc: Đây là phương pháp mà các chuyển nhiệt điện được đặt trực tiếp trong môi trường cần đo.. Cặp nhiệt điện Therm
Trang 1KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
BÀI GIẢNG
TS LÊ NGỌC TRÂN Email: lengoctranbvu@gmail.com
Trang 2Tổng quan về đo lường, điều khiển và giám sát tự động
Các khái niệm, định nghĩa, nguyên lý của cảm biến
Cảm biến đo lường và ứng dụng
Trang 3CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ DỤNG
CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 4Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật chất môi trường Trong kỹ thuật, giá trị nhiệt độ đặc trưng cho năng lượng nhiệt tích lũy trong lòng vật chất hoặc môi trường
Định nghĩa
Đơn vị đo nhiệt độ
Thang nhiệt độ động học (Thang nhiệt độ tuyệt đối): Độ Kenvin (oK) là đơn vị đo nhiệt độ theo thang nhiệt động Đối với thang này, điểm chuẩn thực nghiệm là điểm ba của nước (Nhiệt độ cân bằng giữa ba trạng thái Rắn – Lỏng - Hơi): t0
0 = 273,16 oK
Thang nhiệt độ quốc tế (Thang nhiệt độ bách phân - Cenxiut): Đơn vị
đo là độ Cenxiut (oC) Theo thang này điểm tan của nước đá và điểm sôi của nước ở điều kiện tiêu chuẩn là 00C và 1000C
Đo nhiệt độ
Trang 5Các phương pháp đo nhiệt độ, phân loại
Phương pháp đo trực tiếp (Tiếp xúc):
Đây là phương pháp mà các chuyển nhiệt điện được đặt trực tiếp trong môi trường cần đo Thường sử dụng để đo khoảng nhiệt độ trung bình và thấp
Phương pháp đo gián tiếp (Không tiêp xúc)
Phương pháp này dụng cụ đo đặt ở ngoài môi trường đo Thường sử dụng để đo khoảng nhiệt độ cao
Phân loại nhiệt kế
Trang 6Phạm vi đo của các loại nhiệt kế
Nhiệt kế
Nhiệt độ o C
-270 0 1000 2000 3000 100000 Nhiệt kế co giãn
Trang 7Nhiệt kế co giãn
Cấu tạo chính là các ống thuỷ tinh,
bên trong có mao quản và bầu chứa
các chất lỏng tuỳ theo khoảng nhiệt
độ cần đo
Các chất lỏng sử dụng trong nhiệt kế
Chất lỏng chứa trong nhiệt kế
Khoảng nhiệt độ
độ 0 C Thủy ngân
Rựu etylic Toluen pentan
- 30 ÷ +550
- 65 ÷ + 65
- 0 ÷ - 90
- 20 ÷ -180
Trang 9Cặp nhiệt điện (Thermocouple): cặp nhiệt ngẫu
Nguyên lý: dựa trên hiệu ứng Seebek, chuyển tín hiệu nhiệt độ sang tín hiệu điện áp dựa trên hiện tượng nhiệt điện
Nếu 2 dây dẫn khác nhau nối với nhau tại 2 điểm và một trong 2 điểm đó được đốt nóng thì trong mạch sẽ xuất hiện một dòng điện gây bởi sức điện động gọi là sức điện động nhiệt điện.
• ΔT: Chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mối nối
Do đó, nhiệt độ cần đo được tính theo công thức
T= T tham chiếu + V/S (°C)
Trang 10Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Đặc tính của Cặp nhiệt điện:
Trang 11Type Composition Range Good for Not recommended
for
Cost Sensitivity
K Chromel (Ni-Cr alloy) /
Alumel (Ni-Al alloy)
Low 52 µV/°C
N Nicrosil (Ni-Cr-Si alloy) /
Nisil (Ni-Si alloy)
Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Các loại cặp nhiệt điện
Trang 12Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Ưu nhược điểm và ứng dụng của cặp nhiệt điện
Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Dải đo -270 o C – 1800 o C
Ưu điểm - Cấu tạo đơn giản, chịu được va đập
- Khoảng đo nhiệt độ rộng
- Cần điểm tham chiếu
Ứng dụng - Dùng đo nhiệt độ trong các lò luyện gang, thép
- Đo nhiệt độ khí thải
Trang 13Một số hình ảnh về cặp nhiệt điện
Trang 14Ví dụ đo nhiệt độ quá trình dùng cặp nhiệt điện
MJ1 = 200 o C = 10.779mV MJ2 = 220 o C = 11.889mV MJ3 = 240 o C = 13.000mV
Trang 15Nhiệt điện trở (Resistance T emperature Detectors)
RTD thông thường bao gồm một miếng kim loại rất nhỏ mà
điện trở của nó thay đổi theo một quy luật được biết trước khi
nhiệt độ thay đổi RTD đắt hơn nhiều và hơi chính xác hơn cặp
nhiệt điện Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết các vị trí mà
cặp nhiệt điện được sử dụng
• Cấu tạo:
• Dây kim loại làm từ Đồng, Nikel, Platinum ,…được quấn tùy theo hình dáng của đầu đo
• Có 2 loại cơ bản: loại dây quấn và loại màn mỏng
• Thông dụng nhất của RTD là loại Pt 100
• Thường có loại 2 dây, 3 dây và 4 dây
Trang 16 Khi nhiệt độ tăng, điện trở hai đầu dây kim loại tăng
Đồ thị quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ
Nhiệt điện trở (RTD)
Trang 172 dây
Trang 18Nhiệt điện trở (RTD)
3 dây
4 dây
Trang 19Ưu nhược điệm và ứng dụng nhiệt điện trở
RTD
Ưu điểm - Tuyến tính trên khoảng rộng
- Chính xác cao
- Ổn định với nhiệt độ cao Nhược điểm - Đáp ứng chậm hơn cặp nhiệt điện
- Đắc tiền hơn cặp nhiệt điện
- Ảnh hưởng bởi sốc và rung
- Yêu cầu 3 dây hoặc 4 dây Ứng dụng - Máy lạnh, máy điều hòa
Trang 20Thermistors ( Therm ally sensitive res istor )
Cấu tạo:
được phủ bởi nhựa hoặc thủy tinh
Phân loại:
Ký hiệu:
Trang 21NTC Thermistor
PTC Thermistor
Thermistors ( Therm ally sensitive res istor )
Trang 22• Đặc tính
NTC Thermistor PTC Thermistor
Thermistors ( Therm ally sensitive res istor )
Trang 23Ưu nhược điệm và ứng dụng điện trở nhiệt
Thermistors
Ưu điểm - Đáp ứng nhanh
- Điện trở thay đổi nhiều
- Điện trở cao
• Loại bỏ vấn đề điện trở dây dẫn
- Giá thành thấp hơn RTD
- Chịu được rung và sốc
Nhược điểm - Phi tuyến
- Khoảng đo hẹp
- Điện trở cao Phát nóng chính bản thân
- Ít ổn định hơn RTD Ứng dụng NTC và PTC
Thermistors (điện trở nhiệt)
Trang 24Ứng dụng
NTC
• Dùng để đo nhiệt độ, điều khiển nhiệt độ, bù nhiệt độ:
– Các đồ điện trong nhà: tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, máy sấy tốc, …
– Trong điện tử công nghiệp: các bộ ổn định nhiệt
độ, các bộ bù nhiệt độ, … – Trong viễn thông: dùng để đo và bù nhiệt độ cho điện thoại di động
Trang 25Đo nhiệt độ Điều khiển
Đo mức chất lỏng Thermistors (điện trở nhiệt)
Trang 26Bù nhiệt độ Thermistors (điện trở nhiệt)
Trang 27– Bộ gia nhiệt – Chỉ thị mức
Trang 30• LM35/LM45
• Đo nhiệt độ dưới 0 oC
IC đo nhiệt độ
Ngõ ra áp
Trang 31• LM35/LM45
• Đo nhiệt độ dưới 0 oC
Ngõ ra áp
IC đo nhiệt độ
Trang 34Ngõ ra dòng (LM134, LM234, LM334)
IC đo nhiệt độ
Dòng điện ngõ ra tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối
Độ nhạy được điều chỉnh bằng điện trở ngoài
Chỉ cần cấp nguồn 1.2 V là IC hoạt động được
Trang 38ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO GIÁN TIẾP
- Đo nhiệt độ không tiếp xúc dải nhiệt độ cao lớn hơn 16000C
- Dựa trên định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối Bức xạ nhiệt của vật đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ
Mật độ phổ năng lượng phát xạ theo bước sóng của vật đen lý tưởng khi bị đốt nóng được biểu diễn bằng công thức:
Trang 39Giữa năng lượng hồng ngoại và nhiệt độ của vật thể có
sự tương quan với nhau
Nhiệt kế hồng ngoại đo năng lượng hồng ngoại phát ra
từ vật thể và chuyển thành tín hiệu điện đo được
Trang 40Người ta đặt một điốt lazer phát ra một chùm tia hẹp song song với trục của hỏa quang kế Vòng tròn sáng của lazer chỉnh vào vùng ta đo nhiệt độ
Năng lượng bức xạ:
+ ET=KT.Ebx=KTσT4 + Người ta dùng điốt hồng ngoại để thu năng lượng này
Đo nhiệt độ bằng phương pháp phát xạ
Nhiệt kế hồng ngoại
Nguyên lý:
Trang 41Nhiệt kế hồng ngoại
Trang 42Các thông số cần quan tâm
Trang 44Ứng dụng:
Nhiệt kế hồng ngoại
Trang 45Bảng so sánh các loại nhiệt kế
Trang 46Tóm tắt chương 3.1
Định nghĩa đo nhiệt độ, đơn vị đo
Các phương pháp đo nhiệt độ, phân loại, phạm vi đo
Nhiệt kế co giãn, đặc điểm, phạm vi ứng dụng
Nhiệt kế điện, đặc điểm, phạm vi ứng dụng