bán hàng quản lý Phân theo hình thức trả lương + Hình thức trả lương theo thời gian: Trong mỗi tháng lương lại tuỳtheo trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia làm nhiều b
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4
1.1.1 TIỀN LƯƠNG 4
1.1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán tiền lương 4
1.1.1.2 Phân loại tiền lương 5
1.1.1.3 Phương pháp tính lương 7
1.1.2.2 Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất Nghiệp và Kinh Phí Công Đoàn 11
1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 12
1.2.1 KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG 12
1.2.1.1.Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động 12
1.2.1.2Kế toán thanh toán lương 13
1.2.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 14
1.2.2.1 Kế toán tiền lương 14
1.2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương 15
1.2.2.3 Kế toán các khoản khấu trừ vào lương 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG HẢI AN.19 2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 25
2.2.1Đặc điểm lao động của công ty 25
2.2.2Các hình thức trả lương của công ty 25
2.2.3 Trình tự, phương pháp tính các khoản trích theo lương 28
* Phương pháp tính BHXH trả thay lương 29
2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giang Hải An 29
* Chứng từ sử dụng 29
CHƯƠNG III 32
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG HẢI AN 32
3.1.1 Ưu điểm 33
3.1.2 Nhược điểm 34
KẾT LUẬN 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DTBH và CCDV
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3trong những vấn đề rất quan trọng vì đó là khoản thù lao cho công lao động của ngườilao động.
Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức laođộng hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sảnxuất kinh doanh Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả chongười lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đãcống hiến Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài rangười lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp,BHXH, … Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúngthù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽkích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động Từ đó nângcao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo
lương em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giang Hải An” để làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán lao động, tiền lương trong doanh nghiêp Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giang Hải An
Chương III: Hoàn thiên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giang Hải An
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong chuyên đề tốt nghiệp này khôngthể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong nhận được sự chỉ bảo và
giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn, cô giáo thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữadoanh nghiệp và người lao động
- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghềnghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình
- Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xãhội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình
Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động,đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá
cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phảitrả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cả thịtrường và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Ý nghĩa về hạch toán tiền lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người
Trang 5trong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác,đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâmđúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nóihạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đểkích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến,tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quantrọng của sự phát triển kinh tế.
Nhiệm vụ hạch toán tiền lương
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng,chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán cáckhoản đó cho người lao động
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lươngvào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tra các
bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán
và hạch toán lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoảntrích theo lương, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động,tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạmchính sách chế độ về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1.2 Phân loại tiền lương.
Phân theo tính chất lượng
Theo cách này tiền lương được phân thành:
Trang 6• Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm
việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tínhchất lương
làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết…
Phân theo chức năng tiền lương
Theo cách phân loại này tiền lương được phân loại thành:
việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tínhchất lương
làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết…
Phân theo đối tượng được trả lương
Theo cách này tiền lương được phân thành:
• Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho đối tượng thực hiện chức năng sảnxuất
bán hàng
quản lý
Phân theo hình thức trả lương
+ Hình thức trả lương theo thời gian:
Trong mỗi tháng lương lại tuỳtheo trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn
mà lại chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày, lương giờ
Trang 7Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thanglương.Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làmcông tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngànhkhông có tính chất sản xuất.
Lương ngày là lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngàylàm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày đựơc tính bằng cách lấy mức lươngtháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Mức lương giờ tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việc trongngày theo chế độ Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động trựctiếp hưởng lương trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm
+ Trả lương theo sản phẩm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính trả lương cho người laođộng theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đă hoàn thành Đây làhình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặtnăng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm cho xã hội Trong việc trảlương theo sản phẩm thhì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các địnhmức kinh tế – kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối vớitừng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý
Tùy tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp lại vận dụngcác hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau
Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt
1.1.1.3 Phương pháp tính lương.
Tính tiền lương theo thời gian
Trang 8Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là thời gian làm việc và trình độnghiệp vụ của người lao động Tiền lương theo thời gian có thể tính theo các đơn
vị thời gian như: tháng, tuần, ngày, giờ
Lương tháng là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động trong một tháng,
hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong chế độtiền lương của nhà nước Tiền lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhânviên hành chính, nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồngngắn hạn
Tiền lương phải trả
Số ngày làm việcthực tế trong tháng
Trong đó:
Mức lương ngày = Mức lương tối thiểu * (hệ số lương + phụ cấp (nếu có)
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và số tuần
làm việc thực tế trong tháng Lương tuần áp dụng trả cho các đối tượng lao động
có thời gian làm việc không ổn định, mang tính thời vụ hoặc làm việc bán thờigian
Mức lương tuần = Mức lương tháng * 12 tháng
Số tuần làm việc theo chế độ trong năm (52 tuần)
Lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc Lương ngày thường áp
dụng để trả cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính cho ngườilao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căncứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội
Trang 9Lương giờ tính dựa trên cơ sở mức lương ngày, thường được áp dụng để trả
lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng theo sảnphẩm
Mức lương giờ = Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ ( 8 )Thực tế cho thấy, đơn vị thời gian để trả lương càng ngắn thì việc trả lương cànggần với mức độ hao phí lao động thực tế của người lao động
Tính tiền lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức lương trả cho người lao độngtính trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơngiá lương của sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành) Tiềnlương phải trả xác định như sau:
Số lượng sản phẩm
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả lương cho lao động giántiếp ở các bộ phận sản xuất như công nhân vận chuyển bốc xếp vật liệu, thànhphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: là hình thức tiền lương theo sảnphẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, tăng năngsuất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: là hình thức trả lương theo sản phẩm với đơngiá lương được phân theo từng mức khối lượng sản phẩm hoàn thành Đơn giálương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn thành vượt một định mứcnào đó Tiền lương được xác định như sau:
Tổng tiền lương phải trả
Trang 10phải trả hoàn thành mức i lương mức i
Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt
a Trường hợp công nhân làm thêm giờ
+ Nếu làm thêm giờ vào ngày thường: được trả lương ít nhất bằng 150% theo
đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việcbình thường
+ Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: được trả ít nhất bằng 200% theo
đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việcbình thường
+ Nếu làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: được ít nhất
300% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngàylàm việc bình thường
b Trường hợp làm việc vào ban đêm
Theo đó, đối với lao động hưởng lương tháng, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng: 300%A + 30%A + 20% x 300%A = 390%A
Trong đó A là đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm ngày bình thường của người lao động
Nếu anh làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ luật lao động thì đượctrả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày
1.1.2 Các khoản trích theo lương
1.1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trảcho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quảnlý và sử dụng Thành phầnquỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trongthời gian thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm )
Trang 11Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lươngcủa doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:
- Tiền lương chính
- Tiền lương phụ
1.1.2.2 Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất Nghiệp và Kinh Phí Công Đoàn
Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ qui định là 26% trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 18% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lươngcủa người lao động Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên cótham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động theo quyđịnh của pháp luật có sự bảo hộ của Nhà nước
Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5%trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng
sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được chitiêu trong trường hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí côngđoàn
Quỹ Kinh Phí Công Đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm
Trang 12chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạtđộng của công đoàn tại doanh nghiệp.
Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Quỹ BHTN được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp tríchquỹ BHTN theo tỷ lệ 2%trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng
sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động
Là một quỹ tài chính độc lập tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước Quỹ được hình thành chủ yếu từ 3 nguồn sau đây:
– Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng góp
– Người sử dụng đóng góp
– Nhà nước bù thiếu
1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.2.1 KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG
1.2.1.1.Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động.
Kế toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng laođộng trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thểnắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý dogì
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngườitham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng cácphòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán
Kế toán thời gian lao động
Trang 13Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấmcông là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trảlương, BHXH…
Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trongngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quiđịnh Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồitính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35,
36 Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Kế toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu làchứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc
cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiềnlương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thànhđược dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theosản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc
1.2.1.2Kế toán thanh toán lương.
Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lươngphụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng thángtheo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán
Trang 14tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt đểlàm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này lưu tại phòng kế toán Mỗi lầnlĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận hộphải ký thay.
Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.2.2.1 Kế toán tiền lương
* Chứng từ và sổ sách sử dụng.
* Tài khoản sử dụng.
+ TK 334 – Phải trả cho công nhân viên
- Phương pháp hạch toán.
Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chấttiền lương phải trả cho công nhân viên, bao gồm : Tiền lương, tiền công, phụ cấpkhu vực, chức vụ, tiền ăn ca, và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 Công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271) Công nhân viên phân xưởng
Trang 15- Thanh toán bằng hiện vật :
Nợ TK 334 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 (Giá chưa thuế GTGT)
- Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương
- Biên bản điều tra tai nạn
- Danh sách người lao động được hưởng BHXH
- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Và các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán
+ TK 338 – Phải trả phải nộp khác
- Phương pháp hạch toán:
Trang 16- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Tổng quỹ lương x 24%)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Tổng quỹ lương x 24%)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Tổng quỹ lương x 24%)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp(Tổng quỹ lương x 24%)
Nợ TK 334 (Tổng quỹ lương x 10,5%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3399): BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Tổng quỹlương x 34,5%)
Trích bảo hiểm các loại theo quy định trừ vào tiền lương của người lao động
Trang 17Có TK 111, 112
* Trường hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ (kể cả số vượt chi) lớn hơn sốphải trả, phải nộp được hoàn lại hay cấp bù ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (Chi tiết cho từng đối tượng)
Quy trình hạch toán được thể hiện qua ( sơ đồ 02)
1.2.2.3 Kế toán các khoản khấu trừ vào lương
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV( theo quy định, sau khi đóngBHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng các khoản khấu trừ không đượcvượt quá 30% số còn lại ):
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 ( 3338) : Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138 : Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…
Tính tiền thuế TNCN của công nhân viên của doanh nghiệp phải nộp cho nhànước, kế toán hạch toán:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Thanh toán tiền lương cho công nhân viên
Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và cáckhoản khác
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quýNộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vàongân sách nhà nước)
Nợ TK 3335
Trang 18Có TK 111, 112
- Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân đượchưởng khoản tiền thù lao tính theo tỷ lệ (%) trên số tiền thuế đối với thu nhậpthường xuyên và trên số tiền thuế đối với thu nhập không thường xuyên trước khinộp vào Ngân sách Nhà nước Khi xác định số tiền thù lao được hưởng từ việc kêkhai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trang 19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG HẢI
AN 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Giang Hải An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Giang Hải An
- Giám đốc công ty (Ông): Vũ Trường Sinh
- Địa chỉ: Số 41, ngõ 97 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống đa - Số điện thoại:
- Mã số thuế: 0106354489
Công ty Cổ phần Giang Hải An được thành lập ngày 05/11/2007 Từ ngàythành lập đến nay công ty không ngừng cố gắng trong việc tìm kiếm thị trườnghoạt động, có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổimới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý cán bộ, tay nghề của kỹ sư và côngnhân … Chính ngờ có đường lối đúng đắn đi đôi với biện pháp thích hợp nêndoanh thu, lợi nhuận đóng góp cho NSNN không ngừng nâng cao
Đến nay công ty thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệtcủa nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh và có nhiều thành tựu nổi bật vềxây dựng nhà các loại, công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng,…
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giang Hải An.
2.1.2.1 Chức năng của Công ty Cổ phần Giang Hải An.
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống điện, nước, điện nhà xưởng, văn phòng…
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Làm sạch mặt bằng, vận chuyển đất
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Trang 20- Phá dỡ
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Giang Hải An
- Sử dụng quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sử dụng theođúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng pháttriển
- Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất kinh doanh nhắm mang lại hiệu quả cho các công tình xây dựng
- Thi công, xây lắp công tình theo đúng thiết kế, quy tình tiêu chuẩn, đáp ứng nhucầu khác hàng Tạo nền tảng vững chắc cho công ty trong công cuộc xây dựngCông ty
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
* Đặc điểm: Công ty Cổ phần Giang Hải An có các sản phẩm chính là các côngtrình xây dựng dân dụng, nhà cửa có quy mô lớn, thời gian thi công lâu dài Dovậy ban lãnh đạo công ty phải lập dự toán, thiết kế, thẩm tra công trình,… Quátrình thi công xây dựng phải theo đúng thiết kế bản vẽ
Công tình xây dựng là điểm cố định để làm việc còn các loại máy móc, thiết bị thicông phải di chuyển theo từng địa điểm
*Quy mô sản xuất kinh doanh: Công ty Cổ phần Giang Hải An là doanh nghiệp
có quy mô sản xuất thuộc loại vừa Công nghệ sản xuất trong thi công xây dựngcủa công ty gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi, thi công
- Giai đoạn 2: Tập kết vật liệu, công nhân xây dựng đến hiện trường xây dựng
- Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trình xây dựng
- Giai đoạn 4: Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu, kiểm tra bằng các thiết bị đolường
Trang 21*Lĩnh vực kinh doanh: Công ty Cổ phần Giang Hải An là doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh chủ yếu về xây dựng các công tình nhà cửa, công trình công ích, côngtrình kỹ thuật dân dụng, làm sạch mặt bằng, vận chuyển đất,….
2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Giang Hải An
Là doanh nghiệp xây dựng, Công ty Cổ phần Giang Hải An tổ chức quản lý theo
1 cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo các phòng ban giúp việc choBan giám đốc là các phòng ban chức năng khác nhau.Các trưởng phòng chịu tráchnhiệm trước Ban giám đốc về hoạt động của phòng,dưới các trưởng phòng thành
lập ra các tổ,nhóm công tác cụ thể được thể hiện dưới dạng sơ đồ (Phụ lục 01)
Chức năng của các bộ phân và phòng ban
* Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm phân công xe và máy móc cho các công tình chohợp lý, chịu trách nhiệm gọi thợ sửa chữa khi máy hỏng, cung ứng vật tư thiết bị,
…
* Phòng dự án kỹ thuật: Chịu trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định dự án, lập hồ sơtham gia đấu thầu xây dựng,…
Trang 22* Phòng kế toán: Chịu quản lý cấp tiền vốn cho các xí nghiệp, tổ đội, hạch toánchi tiết , tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích tình hình tài chínhcủa công ty, cung cấp những thông tin tài chính cho giám đốc công ty, lập kếhoạch quỹ tiền lương, BHXH,….
* Tổ đội xây dựng: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và tiến độ thi côngcác công trình
2.1.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Giang Hải An
Tại Công ty Giang Hải An, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Giang Hải An có nhiệm vụ tổ chứcthực hiện toàn bộ công tác kế toán và phân tích các hoạt động kinh tế, tham mưucho Ban giám đốc Công ty để quản lý về mọi mặt như quản lý sản xuất, quản lý
tài chính và quản lý chi phí ( Phụ lục 02)
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của mỗi vị trí như sau:
* Mỗi bộ phận kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng như sau:
+ Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị Đồng thời, hướngdẫn thể chế và cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toáncủa Nhà nước Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo việc hạch toán, lập kế hoạch tàichính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính kế toán
+ Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo chi tiết và tổng hợp báocáo của các đội gửi lên thành báo cáo Ngoài ra kế toán tổng hợp còn là ngườikiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng như việc ghi chép sổ sách kế toán
mà các đội gửi lên
+ Kế toán vật tư-TSCĐ: Theo dõi tình hình biến động TSCĐ trong toànCông ty-ghi sổ khấu hao TSCĐ và theo dõi tình hình nhập xuất vật tư và tài sảncung ứng cho các đội
+ Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Do kế toán trưởng đảm nhiệm, theo
Trang 23khai thuế Thanh toán tiền lương và các khoản thanh toán với Ngân hàng, thựchiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toán nội bộ, với ngân sách Nhànước, với nhà cung cấp, với khách hàng và theo dõi tình hình thu hồi vốn cáccông trình.
+ Thủ quỹ, quản lý tiền mặt của Công ty: Căn cứ vào chứng từ được duyệthợp lệ, hợp lý, hợp pháp để tiến hành thu, chi tiền mặt, ngân phiếu phục vụ sảnxuất và ghi sổ quỹ hàng tháng Hàng tháng đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền vềtồn quỹ và các lệnh thu chi báo cáo với kế toán trưởng Đồng thời, giúp kế toánvốn bằng tiền về khâu thanh toán nội bộ Công ty và chế độ chi tiêu
+ Kế toán các đội trực thuộc Công ty: Là người thường xuyên theo dõi và bámsát các công trình xây dựng, định kỳ hàng tháng tập hợp toàn bộ các chứng từ tiếnhành ghi sổ Ngoài ra công việc thường xuyên của kế toán đội và thực hiện việcthanh quyết toán với nhân viên của đội Cuối quý làm quyết toán báo cáo tài chính
2.1.2.6 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Giang Hải An.
a Chế độ kế toán chung tại công ty
Công ty Cổ phần Giang Hải An hiện đang áp dụng chế độ kế toán công tyTheo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006,
áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư phát hành kèm theohướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng đó là Chế độ kế toán công ty theoquyết định 48/2006/QĐ-BTC
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc
- Nguyên tắc tính toán giá trị Hàng xuất kho: Bình quân gia quyền
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: theo nguyên giá
Trang 24- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14
- Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Kỳ kế toán: công việc sản xuất tại công ty diễn ra thường xuyên liên tục nên kì
hạch toán là tháng
- Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là Việt Nam đồng
- Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
b Hình thức sổ kế toán đang áp dụng.
Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy định
mà bộ tài chính đã phát hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theođúng chế độ quy định Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theo hình thức
kế toán Nhật Ký Chung đối với kế toán thủ công và Công ty cũng sử dụng máy vitính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làm giảm khối lượng
công việc cho kế toán Việc ghi chép được tiến hành theo ( Phụ lục 03)
Trang 25Thực trạng công tác quản lý lao động và kế toán tiền lương, các khoản trích theolương tại Công ty
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
2.2.1 Đặc điểm lao động của công ty
Một công ty muốn hình thành và phát triển thì yếu tố quan trọng phải có một độingũ cán bộ công nhân viên đầy đủ và phù hợp với sự phát triển của công ty.Thành phần cơ cấu của công ty được hình thành như thế nào là yếu tố quan trọngđánh giá lượng sản phẩm làm ra cũng như mức lợi ích mà công ty muốn đạt tới Dưới đây là bảng tổng hợp theo dõi về thành phần cơ cấu Công ty Cổ phần
Giang Hải An ( Phụ lục 04)
* Nhận xét về cơ cấu lao động tại công ty
Trình độ chuyên môn bằng đại học cao do tính chất công việc là công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên số lượng người lao động trình độ trung cấpchiếm tỷ trọng thấp khoản 26,3% so với tổng số lao động của công ty Trình độvăn hóa của người lao động chiếm 100% trình độ văn hóa trung học phổ thông
Về độ tuổi từ 18 đến 35 chiếm khoảng 83% tổng số lao động của công ty, độ tuổi
từ 36 đến 45 chiếm khoảng 17%, số lao động còn lại trong độ tuổi từ 46 tuổi trởlên chiếm khoảng 0% tổng số lao động sản xuất tại công ty Tổng thu nhập bìnhquân trên tháng của người lao động tăng dần, đảm bảo ổn định cuôc sống chongười lao động, giúp người lao động không phải lo âu suy nghĩ về vấn đề tiền bạc.Trong xã hội hiện nay nền công nghiệp hóa đã ăn sâu vào trong nước nên đã pháttriển mạnh mẽ, nó đòi hỏi những con người có trình độ tay nghề Vì thế mà công
ty đã đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.2.2 Các hình thức trả lương của công ty
Hiện nay, Công ty Cổ phần Giang Hải An thực hiện 2 phương pháp trảlương cho công nhân viên là: Tính trả lương theo thời gian và trả lương khoán
Trang 262.2.2.1 Lương thời gian:
Là trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế cùng với côngviệc và trình độ thành thạo của người lao động
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương quy địnhgồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có)
Phương pháp tính lương theo thời gian của Công ty Giang Hải An áp dụng chomột số phòng ban như sau: Phòng giám đốc, phòng kế toán, phòng kinh doanh,phòng quản lý kỹ thuật và dự án
Lương tháng = Lương cơ bản x Hệ số lương + Phụ cấp ( Nếu có)
Lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x Số giời làm thêm x 150% hoặc 200%Lương thực lĩnh = Lương tháng + Lương làm thêm giờ + Phụ cấp –BHXH,BHYT,BHTN – Thuế TNCN ( nếu có)
Căn cứ vào bảng chấm công bộ phận quản lý ( Phụ lục 05) và Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý ( Phụ lục 06)
Ví dụ 1: Tính lương tháng 09/2015 cho Ông Vũ Trường Sinh – Giám đốc như
- Vậy số tiền lương trong tháng 9/2015 là: 3.800.000 x 3.5 = 13.300.000đ
- Các khoản phải nộp BHXH, BHYT, BHTN là:
+ BHXH (8%) = 3.800.000 x 8% = 304.000đ
+ BHYT (1,5%) = 3.800.000 x 1,5% = 57.000đ
+ BHTN (1%) = 3.800.000 x 1% = 38.000đ
Tổng BHXH, BHYT, BHTN = 399.000đ
Trang 27Thuế TNCN = 13.300.000 – 399.000 – 16.200.000 = - 3.299.000 ( Mức thu nhậptrên dưới mức chịu thuế nên Mr Trường Sinh không phải nộp thuế TNCN
- Vậy số tiền lương trong tháng 9/2015 là: 3.800.000 x 3,0 = 11.400.000đ
- Các khoản phải nộp BHXH, BHYT, BHTN là:
Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán công việc ( Phụ lục 07), bảng chấm công ( Phụ
lục 08) và Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận nhân viên thuê ngoài ( Phụ lục 09)
Trang 28Ví dụ 3: Tính lương tháng 9/2015 cho Phạm Văn Thảnh – Tổ trưởng tổ công nhân
thuê ngoài, mức lương ngày là 250.000đ/ ngày, số ngày công trong tháng 9 là 28ngày
Lương cơ bản: 250.000đ/ ngày
Tổng lương: 28 ngày x 250.000 đ = 7.000.000 đ
Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, đây là đối tượng lao động ngắnhạn chỉ thuê theo tháng nên công ty không làm thủ tục đóng bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Ví dụ 4: Tính lương tháng 9/2015 cho Nguyễn Văn Đạo – Công nhân thuê ngoài,
mức lương ngày là 220.000đ/ ngày, số ngày công trong tháng 9 là 27 ngày
Lương cơ bản: 220.000đ/ ngày
Tổng lương: 27 ngày x 220.000 đ = 5.940.000 đ
Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, đây là đối tượng lao động ngắnhạn chỉ thuê theo tháng nên công ty không làm thủ tục đóng bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
2.2.3 Trình tự, phương pháp tính các khoản trích theo lương
Các khoản phải nộp theo lương là BHYT, BHXH, BHTN được trích theo chế độ quy định và tỷ lệ quy định của nhà nước Công ty chưa tiến hành trích kinh phí công đoàn.
* Căn cứ trích lương : Trích trên tiền lương tháng( lương thời gian) của cán bộ công
nhân viên công ty
Bảng 2.2 : Tỷ lệ trích các khoản theo lương của Công ty
STT Các khoản phải nộp theo
Trang 29* Phương pháp tính BHXH trả thay lương
Công ty áp dụng chế độ tính BHXH trả thay lương cho những nhân viên đóng bảohiểm xã hội theo quy định của Nhà nước
Công thức tính :
BHXH trả thay lương = Số ngày nghỉ hưởng BHXH x Tiền lương/26 ngày x 75%
Ví dụ 5 : Trong tháng 9/2015 nhân viên Bùi Đức Mạnh bị ốm và nghỉ 5 ngày (
- Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu số 02 –LĐTL)
- Giấy nghỉ hưởng bảo hiểm XH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phiếu làm thêm giờ ( mẫu số 07 – LĐTL )
* Sổ sách sử dụng: Sổ cái tài khoản 334, Sổ nhật ký chung
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác
Trang 30* Phương pháp kế toán :
Ví dụ 6: Căn cứ vào bảng chấm công của bộ phận văn phòng (Phụ lục 05 và 07)
và Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận văn phòng và công nhân ( Phụ lục 06
và 08), bảng tính các khoản trích theo lương ( Phụ lục 12) tháng 12 tại công ty
CP Giang Hải An:
Tổng số lương phải trả cho bộ phận quản lý là: 131.420.000đ, tổng tiền lươngphải trả cho công nhân là: 55.300.000đ Tổng các khoản tiền lương phải trả chongười lao động là : 186.720.000 đ Khi tính các khoản lương phải trả cho ngườilao động trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK 154: 55.300.000đ
Nợ TK 642: 131.420.000 đ
Có TK 3341: 186.720.000 đTính các khoản BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí SXKD của Công ty ( 26% tiềnlương cơ bản của công nhân viên Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
BHXH = 61.000.000 x 18% = 10.980.000 đ
BHYT = 61.000.000 x 3% = 1.830.000 đ
BHTN = 61.000.000 x 1% = 610.000 đ
KPCĐ: Hiện tại công ty chưa trích chi phí công đoàn
Khấu trừ các khoản BHXH, BHYT, BHTN vào lương của người lao động trongcông ty ( 10.5% tiền lương cơ bản của công nhân viên)