Định nghĩa Cảm biến Trong các HT điều khiển công nghiệp, các biến cần đo và giám sát là các đại lượng vật lý như: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, mức, lực,...Các đại lượng vật lý này kh
Trang 1KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
BÀI GIẢNG
TS LÊ NGỌC TRÂN Email: lengoctranbvu@gmail.com
Trang 2Tổng quan về đo lường, điều khiển và giám sát tự động
Các khái niệm, định nghĩa, nguyên lý của cảm biến
Cảm biến đo lường và ứng dụng
Trang 3Một số khái niệm cơ bản về đo lường
Phân loại đo lường theo các cơ sở sau
Lĩnh vực đo : Đại lượng cơ học, đại lượng nhiệt, điện, hóa lý…
Đặc tính đại lượng cần đo : Các đại lượng biến thiên chậm/ nhanh
Mục đích đo : đo thực nghiệm/ dùng trong điều khiển tự động …
Phương pháp đo : đo trực tiếp/ gián tiếp/đo hợp bộ/đo 1 lần…
ĐO LƯỜNG
Trang 4Điều kiện đo
Điều kiện cần : Điều kiện để thực hiện đo lường
Điều kiện đủ : Để phép đo có độ chính xác cao
Các hệ đơn vị đo khác nhau trên thế giới hiện nay
CGS (centimeter Gramme Seccond)
Hệ Anh (English)
Hệ MKS (Meter Kilogram Second)
Hệ MKSA (Meter Kilogram Second Ampere)
Hệ Á Đông (thước, tấc, yến, tạ, sào, mẫu…)
Hệ phi tổ chức (gang tay, sào đứng, bước chân …)
Hệ đơn vị đo lường quốc tế SI (International System of Units)
m
kg
A
Cd mol
Thời gian Nhiệt độ Góc phẳng Góc khối
giây Kelvin radian steradian
s
K rad
Sr
Một số khái niệm cơ bản về đo lường
Trang 5Từ các đơn vị đo cơ bản trên ta có các đơn vị kéo theo
Diện tích Thể tích Khối lượng riêng Thể tích riêng Tốc độ
Gia tốc Lực
Áp suất Công suất Nhiệt dung riêng Công, nhiệt lượng
m3/kg m/s m/s2
N
Pa
W J/kg.K
J Pa.s
m2/s W/m.K W/m2.K
Một số khái niệm cơ bản về đo lường
Trang 6 Tín hiệu đo: Nhiệt độ, điện trở, cường độ dòng điện, áp suất, âm thanh…và có thể chia làm 2 loại : Tin hiệu điện/ tín hiệu cơ
Tín hiệu đo có thể chuyển sang 2 dạng hiển thị : Tín hiệu điện, tín hiệu cơ
Tín hiệu điện
Chuyển đổi
sơ cấp
Chuyển đổi trung gian
Chuyển đổi truyền tải
Cách thực hiện phép đo
o Đo trực tiếp / Đo gián tiếp
o Đo 1 lần / Đo nhiều lần
o Đo tiếp xúc/ Đo không tiếp xúc
Tín hiệu đo và chuyển đổi tín hiệu đo
Chuyển đổi tín hiệu đo
Trang 7Cấu trúc của phương tiện đo
Cảm biến &
bộ chuyển đổi
sơ cấp
Mạch đo Bộ hiển thị
Trang 9Định nghĩa Cảm biến
Trong các HT điều khiển công nghiệp, các biến cần đo và giám sát là các đại lượng vật lý như: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, mức, lực, Các đại lượng vật
lý này không có tính chất điện, trong khi các BĐK và Cơ cấu chỉ thị chỉ làm
việc với tín hiệu điện vì thế phải có thiết bị chuyển đổi các đại lượng vật lý không có tính chất điện thành các đại lượng điện tương ứng mang đầy đủ các tính chất của đại lượng vật lý cần đo Thiết bị đó gọi là Cảm biến (Thiết bị đo)
(điện trở, điện tích, điện áp, dòng điện)
Trang 10Đại lượng đo
(Nhiệt độ, áp suất,
mức, lưu lượng, )
Tín hiệu chuẩn (4-20mA, 0- 10V, ) Tín hiệu bus
Cấu trúc cơ bản của thiết bị đo
Thiết bị đo
PT Cảm biến
Bộ chuyển đổi tín hiệu đo Chỉ báo
Sensor
Transducer
Transmitter
Indicator
Trang 11Sai số thiết bị đo
Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
Sai số tuyệt đối (ΔX): là hiệu giữa giá trị thực Xth và trị đo được của các lần đo x
Ví dụ: khi đo nhiệt độ của 2 chất môi giới, chất thứ nhất có nhiệt độ
100 0 C, chất thứ 2 có nhiệt độ 300 0 C, nếu sai số tuyệt đối của 2 trường hợp như nhau và bằng 2 0 C Trong trường hợp nào có độ chính xác cao hơn?
Trang 12Độ chính xác : trong đo lường có 2 khái niệm về «độ chính xác» cần phải phân biệt rỏ ràng: Độ chính xác của kết quả đo (Accuracy) và độ chính xác của thiết
bị (Precision)
Các tính chất của cảm biến
Low precision Low accuracy
High precision Low accuracy
High precision High accuracy
Độ nhạy : khi đại lượng cần đo ở đầu vào biến thiên thì đại lượng đo được ở đầu ra của CB cũng biến thiên Tỉ số giữa biến thiên ra của đại lượng đo được
ở đầu ra và biến thiên vào tương ứng của đại lượng cần đo ở đầu vào gọi là độ nhạy của thiết bị đo
Độ nhạy S bị ảnh hưởng bởi: điều kiện làm việc của CB,
hiệu ứng vật lý được sử dụng trong CB, vật liệu chế tạo, nguồn nuôi,
Trang 13Phân loại cảm biến
Cảm biến tích cực là loại dựa vào các hiệu ứng, hiện tượng tự nhiên chuyển đổi trực tiếp đại lượng không điện thành đại lượng điện mà không có nguồn năng lượng bên ngoài cung cấp
Ví dụ:
- Hiệu ứng nhiệt điện: chuyển đổi nhiệt độ thành tín hiệu điện
- Hiệu ứng quang điện: chuyển đổi trực tiếp cường độ ánh sáng thành dòng
điện trong chất bán dẫn
- Hiệu ứng cảm ứng điện từ (Faraday): chuyển đổi tốc độ quay thành sức
điện động để đo tốc độ động cơ, hoặc chuyển đổi tốc độ chảy của lưu chất thành sức điện động để đo lưu lượng,
- Hiệu ứng áp điện: lực tác động lên vật liệu có tính chất áp điện làm xuất
hiện điện áp trên bề mặt vật liệu
Cảm biến thụ động là loại cũng dựa vào các hiện tượng tự nhiên nhưng
chuyển đổi đại lượng không điện thành các đại lượng thụ động điện đó là điện trở, điện dung, điện cảm Để có tín hiệu điện ngõ ra thì cảm biến phải được cung cấp nguồn điện bên ngoài
Ví dụ: CB điện dung / điện cảm đo áp suất / dịch chuyển, áp điện trở, nhiệt điện trở, quang trở,
Trang 14Cảm biến tương tự là loại có tín hiệu điện ngõ ra là dạng tương tự, tức là liên tục theo thời gian Hầu hết cảm biến công nghiệp là dạng này vì bản thân các đại lượng không điện trong
tự nhiên cũng là tương tự
Cảm biến dạng số là loại có tín hiệu ngõ ra dạng số, xung vuông, nhị phân, hoặc dạng các bước
Ví dụ:
- Encoder đo tốc độ động cơ (có ngõ ra là chuỗi xung vuông)
- Cảm biến tiệm cận phát hiện có hay không có vật hay các dạng công tắc quang (có ngõ ra On/Off) để điều khiển đóng cắt mạch
Phân loại cảm biến
Trang 15Nguyên lý hình thành cảm biến
Cảm biến là một thiết bị chuyển đổi các dạng năng lượng khác trong tự nhiên thành năng lượng điện Để làm được điều này, cảm biến phải ứng dụng một số nguyên lý, hiệu ứng, hiện tượng có trong tự nhiên
Đối tượng Nguyên lý Cảm biến Ứng dụng
Giao thoa kế laser, Giao thoa kế siêu âm, Các bộ thu phát, điện trở tuyến tính, Encoder
Định vị/ điều khiển vị trí, tốc độ
Tốc độ Biến đổi tần số, sức điện động, sự truyền nhiệt Encoder, dynamo, hồng ngoại Robot, đo tốc độ gió
Lực, áp suất, mô
men xoắn Sự biến dạng / điện trở, sự biến dạng /lực điện động, biến vị
Áp điện trở, điện dung, điện cảm,
áp điện, lò xo
Đo khối lượng vật, cảm biến lực, áp suất
Độ sáng, màu sắc Hiệu ứng điện từ trong chất
Độ ẩm
Tính thấm nước, nhiệt hóa hơi,
sự hấp thụ tia hồng ngoại, sự biến đổi dung lượng, độ dẫn điện
Đầu / que dò độ ẩm, cảm biến độ
Trang 16Đối tượng Nguyên lý Cảm biến Ứng dụng
Lưu lượng kế
Đo góc Dưới dạng đo chiều dài
Không có cảm biến đặc thù, chuyên dụng mà thông qua những cảm biến
đo các đại lượng vật lý khác
Encoder xoay Gia tốc kế
Microphone
Gia tốc Dưới dạng đo lực
Sóng âm, rung
động Dưới dạng đo áp suất
Tính đàn hồi Biến dạng đàn hồi, đo tốc độ âm
thanh
Độ cứng Phản xạ sóng siêu âm
Nhiệt lượng Dưới dạng đo nhiệt độ
Khói, hỏa hoạn Kiểm tra phát hiện hồng ngoại, phát hiện chất khí
Tỉ trọng, mật độ Phương pháp so sánh, các quy
luật trọng lượng Mùi, vị Phản ứng hóa học
Trang 17Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Hiệu ứng hỏa điện:
Một số tinh thể gọi là tinh thể hỏa điện (sulfate
triglycine), có tính phân cực điện tự phát phụ thuộc vào nhiệt độ
Khi tinh thể hỏa điện hấp thụ ánh sáng, nhiệt độ của nó
tăng lên làm thay đổi phân cực điện
Hiệu ứng hỏa điện được sử dụng để chế tạo cảm biến đo
thông lượng bức xạ của ánh sáng
Trang 18 Hiệu ứng áp điện:
Khi tác dụng một lực cơ học lên một vật làm bằng chất áp điện (Thạch anh), sẽ làm vật đó biến dạng và làm xuất hiện trên hai mặt đối diện của vật đó một lượng điện tích bằng nhau nhưng trái dấu
Hiệu ứng này dùng để chế tạo các cảm biến đo lực, đo áp suất, gia tốc,
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Trang 19 Hiệu ứng cảm ứng điện từ:
Khi một thanh dẫn chuyển động trong từ trường sẽ xuất hiện một sức điện động tỷ lệ với biến thiên của từ thông nghĩa là
tỷ lệ với tốc độ của chuyển động của thanh dẫn
Hiệu ứng này được ứng dụng để chế tạo cảm biến đo tốc độ dịch chuyển của vật thông qua việc đo sức điện động cảm ứng
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Trang 20 Hiệu ứng quang điện:
Bản chất của hiệu ứng quang điện là hiện tưởng giải phóng các hạt dẫn tự do trong vật liệu dưới tác dụng của bức xạ ành sáng
Ứng dụng chế tạo cảm biến quang
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Trang 21Khi đặt một vật dẫn mang dòng điện vào trong một từ trường, một điện áp sẽ được tạo
ra vuông góc với cả hai dòng điện và từ trường Nguyên lý này được gọi là hiệu ứng Hall
Hiệu ứng HALL:
Một tấm vật liệu bán dẫn mỏng (phần tử Hall) có
dòng điện chạy qua nó Kết nối ngõ ra vuông góc với
chiều của dòng điện Khi không có từ trường đặt vào,
sự phân bố dòng sẽ không đổi và không có sự khác
biệt về điện áp ở ngõ ra
Khi đặt một từ trường vuông góc thêm vào , một lực Lorent tác dụng lên dòng điện Lực này sẽ làm nhiễu loạn sự phân bố dòng điện, kết quả là tạo sự khác biệt
về điện áp ở ngõ ra Điện áp này được gọi là điện áp Hall Sự tương tác giữa từ trường và dòng điện được chỉ ra như biểu thức dưới đây
K H : là hệ số phụ thuộc vào vật liệu và kích thước hình học của tấm vật liệu
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Trang 22Một số nguyên lý mạch đo trong cảm biến
Mạch cầu Wheatstone:
Sử dụng rất phổ biến trong mạch cảm biến vì tính chất của mạch cầu
là rất nhạy với sự thay đổi
Sử dụng mạch cầu trong các trường hợp mắc vi sai sẽ cho một quan
hệ tuyến tính giữa điện áp ra và đại lượng biến đổi
Sử dụng mạch cầu giúp triệt tiêu nhiễu tác động lên phần tử cảm biến
Trang 23 IC khuếch đại thuật toán Op-Amp (Operator Amplifier):
Công dụng: Khuếch đại (Amplifier), So sánh (Comparator),
thực hiện các phép toán (cộng, trừ, vi tích phân)
Khi In+ < In- : Áp âm (<0)
Một số nguyên lý mạch đo trong cảm biến
Trang 24 Ghép khuếch đại không đảo:
Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Tín hiệu vào ngõ (+)
Ngõ ra (-) nhận hồi tiếp qua R2, ta nhận được tín hiệu ở ngõ ra mạnh hơn và đồng pha với tín hiệu ở ngõ vào
Trang 25 Ghép khuếch đại đảo dấu:
Nếu ta ghép R 2 hồi tiếp về ngõ vào (-) và tín hiệu cho vào ngõ vào (-)
hiệu ở ngõ vào
Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Trang 26Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Ghép thành mạch cộng:
Mạch cộng thuận
Các tín hiệu Vi1 ,Vi2, trộn với nhau ở ngõ (+)
và ngõ (-) nhận hồi tiếp qua Rht thì ngõ ra Vo:
Trang 27Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Ghi chú: muốn thực hiện phép chia ta suy biến từ phép trừ
Ví dụ: 8 : 2 =4 Các bước thực hiện: dò 4 x 2 xem vừa bằng 8 không? rồi lấy kết quả trừ cho 8 xem phải nhỏ hơn 2 thì dừng
Trang 28Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Nếu ta cho tín hiệu xung vuông vào ngõ (-) thì ngõ ra ta được tín hiệu tam giác
t1, t2: thời điểm đầu và thời điểm xét
Trang 29 Ghép mạch vi phân:
Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Nếu cho tín hiệu Vin cho vào ngõ (-) nối tiếp với tụ C và nhận hồi tiếp qua R, thì tín hiệu Vo lấy ra:
in o
Trang 30Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
V V
V RI e
Trang 31Một số ứng dụng mạch đo
Cảm biến
Đại lượng
cần đo
X
Khuếch đại (hệ số K)
Mạch nhân
Mạch chia
K X
Đại lượng
cần đo
X
Khuếch đại (hệ số K)
Trang 32Tóm tắt chương 2
Khái niệm cảm biến
Cấu trúc cơ bản của cảm biến
Các tính chất của cảm biến
Phân loại cảm biến
Nguyên lý hình thành cảm biến
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Một số nguyên lý mạch đo trong cảm biến
Trang 33Nhận dạng các hiệu ứng vật lý