Điểm yếu là điều công ty đang thiếu, kém cỏi hay một điều kiện bất lợi: Thiếu hụt kỹ năng, kinh nghiệm, thiếu hụt tài sản vật chất, khiếm khuyết trong nguồn lực, thiếu các tài sản tổ c
Trang 1CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÊN TRONG
1 Phân tích chiến lược
2 Bản chất lợi thế cạnh tranh
3 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững
4 Chuỗi giá trị và sự sáng tạo giá trị
KHÁI QUÁT
Mục đích của phân tích bên trong:
Nhận diện các nguồn hiện tại và tiềm tàng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp
Nhận diện các trở ngại trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI
Đánh giá:
Công ty đang thực hiện chiến lược hiện tại như thế nào?
Các sức mạnh và điểm yếu của công ty là gì ?
TÌNH HÌNH THỰC THI CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI:
Dấu hiệu thể hiện:
Hiệu suất chiến lược
Lợi nhuận biên
EATROI
Doanh số
Danh tiếngThứ
hạng
Trang 2CÁC SỨC MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU:
Điểm mạnh là các đặc tính giúp nâng cao khả năng cạnh tranh: Kỹ năng, kinh nghiệm, bí quyết, tài sản vật chất, nhân lực, tài sản tổ chức, tài sản vô hình, khả năng cạnh tranh, ảnh hưởng, liên minh hay hợp tác
Điểm yếu là điều công ty đang thiếu, kém cỏi hay một điều kiện bất lợi: Thiếu hụt kỹ năng, kinh nghiệm, thiếu hụt tài sản vật chất, khiếm khuyết trong nguồn lực, thiếu các tài sản tổ chức, tài sản vô hình, thiếu hay yếu khả năng cạnh tranh trong các lĩnh vực then chốt
THỊ TRƯỜNG NGÁCH
1 Thị trường ngách là gì?
Thị trường ngách là một nhóm khách hàng có nhu cầu về một sản phẩm hoặc dịch
vụ khá tương đồng nhau
Thị trường ngách thật ra là một phần nhỏ trong tổng thị trường rộng lớn
Với thị trường ngách, doanh nghiệp dễ dàng xác định đối tượng khách hàng mục tiêu hơn cũng như khả năng tiếp cận họ
2 Tại sao có thị trường ngách?
A Nhu cầu không được các công ty lớn quan tâm đáp ứng
B Nhu cầu được tạo ra do khác biệt địa phương
C Do được phép độc quyền cung ứng
D Do việc sử dụng một loại kênh hoặc một loại hình phân phối đặc thù nào đó
3 Phát triển thị trường ngách
A Nghiên cứu thị trường để xác định tính khả thi về quy mô
B Chọn một phân khúc thị trường có nhu cầu đặc biệt
C Đăng ký/Báo hộ thương hiệu hoặc sản phẩm
D Truyền thông/Quảng bá sản phẩm
E Chuẩn bị sản xuất/Kênh phân phối
Ví dụ: CEO Reed Hasting đã nói như sau: Chúng tôi không cố gắng đáp ứng tất cả các nhu cầu Những gì chúng tôi có thể làm là trở thành một thương hiệu “ kết nối đầy cảm xúc ”
Trang 34 Netflix: “ Kết nối đầy cảm xúc”
Lĩnh vực: Chỉ cung cấp một dịch vụ duy nhất là chiếu phim
Nhu cầu: Khách hàng cực kì đam mê sản phẩm
Chuyên biệt: Chỉ tập trung vào năng lực cốt lõi
5 Starbucks: nhà sáng tạo hàng đầu về quán cà phê
What: cung cấp các thức uống Espresso và Frappuccino đặc trưng
How: - Tạo không gian tuyệt vời để khách hàng thưởng thức cà phê
Sự chuyên biệt hóa cho phép cải thiện tốt hơn trải nghiệm uống cà phê so với các
đối thủ tập trung vào cả cà phê và bánh ngọt
BẢN CHẤT LỢI THẾ CẠNH TRANH
Sự hình thành giá trị cho khách hàng
Biên lợi nhuận = Gián bán (P) – Chi phí sản xuất (C)
Thặng dư người tiêu dùng = Giá trị đối với khách hàng (V) – Giá bán (P)
Tỷ lệ lợi nhuận của công ty
Trang 4COMPAQ HÌNH THÀNH GIÁ TRỊ NHƯ THẾ NÀO?
Nhãn hiệu Chi phí sản xuất
(usd/chiếc)
Mức giá chấp nhận được (usd/chiếc)
Lợi nhuận (usd/chiếc)
- Tận dụng tối đa kênh phân phối
- Tạo rào cản cạnh tranh
* Comparisons:
- Viettel lọt top 2 trong danh sách 40 công ty có thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn và công bố Đứng đầu là Vinamilk với giá trị khoảng 1,52 tỷ usd
-Tổng giá trị 50 thương hiệu số một Việt Nam mới bằng nửa giá trị một thương hiệu của Malaysia
- Giá trị thương hiệu smart phone HTC không đáng 1 xu !
- Giá trị thương hiệu Quốc gia Việt Nam chỉ hơn mỗi Campuchia và thua cả Apple
CÁC KHỐI CƠ BẢN CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH
LỢI THẾ CẠNH TRANH -CHI PHÍ THẤP VƯỢT TRỘI
Chất lượng vượt trội
Hiệu quả
vượt trội
Cải tiến vượt trội
Đáp ứng khách hàng vượt trội
Trang 5Hiệu quả
Đầu vào: lao động, tài nguyên, vốn, quản trị, bí quyết công nghệ => Doanh nghiệp là
một hệ thống chuyển hóa các đầu vào thành đầu ra => đầu ra: hàng hóa, dịch vụ
Hiệu quả = 𝑂( 𝐾𝐻Ố𝐼 𝐿ƯỢ𝑁𝐺 ĐẦ𝑈 𝑅𝐴)
𝐼(𝐾𝐻Ố𝐼 𝐿ƯỢ𝑁𝐺 ĐẦ𝑈 𝑉À𝑂)
Chất lượng
Tăng độ tin cậy
Giá cao hơn
Tăng năng suất
Lợi thế cạnh tranh
Chất
Lượng
Tăng
độ tin cậy
Tăng năng suất
Giá cả cao hơn
Giảm chi phí
Lợi nhuận cao hơn
Trang 6 Thiết kế vươt trội
Vai trò của may mắn
NGUỒN GỐC CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH BỀN VỮNG
Các nguồn lực và khả năng tiềm tàng
Nguồn lực của công ty bao gồm các yếu tố: tổ chức kỹ thuật, nhân sự, vật chất, tài chính
Các nguồn lưc có thể chia thành 2 loại: nguồn lực vô hình và hữu hình
Các nguồn lực hữu hình
Các nguồn tài chính Khả năng vay nơ
Khả năng tự tài trợ
Các nguồn tổ chức Cấu trục quan hệ báo cáo chính thức, hệ thống hoạch
định, kiểm soat phối hợp chính thức
Các nguồn vật chất - Tình hình phức tạp và phân bổ các nhà xưởng,
máy móc thiết bị
- Tiếp cận các nguồn nguyên liệu Các nguồn kỹ thuật Dự trữ về kỹ thuật như bản quyền, nhãn hiệu thương
mại, bằng sáng chế, bí mật kinh doanh
Sơ hữu năng lực tốt
Trang 7 Các nguồn lực vô hình
Nguồn Nội dung Nhân sự Kiến thức
Tin cậy Các khả năng quản trị Thói quen tổ chức Sáng kiến Các ý tưởng
Khả năng khoa học Khả năng cải tiến Danh tiếng Danh tiếng với khách hàng
Nhãn hiệu Các nhận thức về độ bền chất lượng, độ tin cậy của sản phẩm Danh tiếng với nhà cung cấp về tính hữu hiệu, hiệu quả, hỗ trợ các tương tác và mối quan hệ có lợi
Các khả năng tiềm tàng
Khả năng tiềm tàng là khả năng sử dụng các nguồn lực đã được tích hợp một cách
có mục đích để đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn
Các khả năng tiềm tàng của công ty được tạo ra từ cấu trục tổ chức và hệ thống kiểm
soát
Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là các nguồn lực và khả năng của công ty được sử dụng như nguồn
tạo ra lợi thế cạnh tranh
Các công ty thường hành động dựa trên năng lực cốt lõi của họ, nơi mà họ có thể sử
dụng các năng lực này tốt hơn đối thủ
Năng lực cốt lõi như một khả năng chiến lược
Nguồn tạo ra Các nguồn lực ( các đầu vào cho sản xuất)
Trang 8Tiêu chuẩn Nội dung
Các khả năng đáng giá Giúp công ty giảm thiểu các đe dọa và
khai thác các cơ hội Các khả năng nguy hiểm Không có trong nhiều đối thủ
Khả năng khó bắt chước Về lịch sử: văn hóa và nhãn hiệu đáng
giá, độc đáo Các nguyên nhân và công cụ của một năng lực không rõ rang
Tính phức tạp xã hội; các quan hệ quốc
tế, tin cậy và bạn bè giữa các nhà quản trị, nhân viên, nhà cung cấp và khách hàng
Khả năng không thay thế Không có chiến lược tương đương
Công cụ tạo dựng năng lực cốt lõi
Có 2 công cụ giúp công ty nhận diện và tạo dựng các năng lực cốt lõi:
- Bốn tiêu chuaant của lợi thế cạnh tranh bền vững
- Phân tích chuỗi giá trị
Các kết quả của việc kết hợp các tiêu chuẩn bền vững
Đáng giá Hiếm Khó bắt
chước Không thay thế Kết cục
Hàm ý thực hiện
Trang 9Không Không Không Không Bất lợi canh
tranh
Thu nhâp dưới trung bình
có Không Không Không/có Bình đẳng Thu trung bình nhập
Lợi thế cạnh tranh tạm thời
Thu nhập từ trung bình đến trên trung bình
Lợi thế cạnh tranh bền vững
Thu nhập trên trung bình
Phân tích tính lâu bền của lợi thế cạnh tranh
- Lợi thế cạnh tranh tồn tại bao lâu ?
Rào cản bắt chước -> bắt chước các khả năng -> mức năng động của ngành
Rào cản băt chước
- Bắt chước các nguồn lực: các nguồn lực vô hình và hữu hình
- Bắt chước các khả năng: cách thức ra quyết định, các quá trình quản trị bên trong
tổ chức
Năng lực của các đối thủ cạnh tranh
Sự cam kết chiến lược: là sự gắn bó của một công ty với một cách thức kinh doanh cụ thể
Khả năng hấp thụ: là khả năng nhận diện, đánh giá, đồng hóa và sử dụng các kiến thức mới
Mức năng động của ngành
Ngành năng động cải tiến nhanhchu kỳ sống của sản phẩm ngắnlợi thế cạnh tranh dịch chuyển nhanh
Chuỗi giá trị và sự sáng tạo của giá trị
Đầu vào (nguồn lực)các bước cải tiến (quá trình sản xuất)đầu ra(sản phẩm)
Các hoạt động
chính
Cách thức tạo ra giá trị
Trang 10-tạo ra chất lượng cao cho sản phẩm
các hoạt động hỗ trợ Cách thức tạo ra giá trị
Quản trị vật liệu -đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu NVL cho sản xuất
-đảm bảo hàng hóa cung cấp cho khách hàng -hạ thấp tồn kho
Quản trị nguồn nhân lực -đảm bảo các kỹ năng phù hợp cho công ty
-đào tạo, huấn luyện thù lao cho lực lượng sản xuất để thực hiện nhiệm vụ của họ
Hệ thống thông tin -phục vụ hiệu quả các quá trình quản lý
-kết hợp các đặc tính truyền thông của internet để thay đổi cách thức kinh doanh
Các công ty tạo ra giá trị như thế nào?
Tại sao các công ty thất bại?
Các hoạt động hỗ trợ Các hoạt động chính
Ngân hàng: thiết kế ngân
hàng trực tuyến và thẻ nợ
thông minh
Iltel: phát triển các bộ vi xử lý
cực mạnh và khám phá các
quá trình chế tạo hiệu quả hơn
Caterpillar: cung cấp chi tiết
dự trữ đến bất kỳ nơi nào trên
thế giới trong vòng 24h
Wal-Mart: sử dụng hệ thống
thông tin để hoàn thiện chức năng quản trị
Dell computer: khai thác
ngoại lực ở hầu hết các hoạt động chế tạo để công ty tập trung tạo giá trị thông qua các khả năng phân phối, trực tiếp
và dịch vụ
Trang 111 sự trì trệ
2 cam kết với các chiến lược trước
3 nghịch lý Icarus
TÍNH TRÌ TRỆ
Tính trì trệ: chính là những khó khan trong việc thay đổi chiến lược và cấu trúc
để thích nghi với các điều kiện cạnh trạnh thay đổi
Bài học của IBM
-Trong 30 năm liền IBM luôn được coi là một công ty máy tính thành công nhất thế giới
-Chỉ trong vòng vài năm những thành công của nó trở thành thảm họa
-Năm 1992 IBM lỗ 5 tỷ USD và phải cho nghỉ việc 100000 nhân viên
4 Kiểu quan hệ công việc trong SĐM
Công tác B không thể kết thúc cho đến khi công tác A bắt đầu
CHƯƠNG 4: CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC
Trang 121 Khái quát
Một công ty đa dạng hóa sẽ tồn tại hai cấp chiến lược khác biệt
- Chiến lược kinh doanh (hay chiến lược cạnh tranh)
- Chiến lược công ty ( cấp độ toàn công ty )
Chiến lược cấp công ty giải quyết hai vấn đề: công ty gồm những hoạt động kinh doanh nào và quản lý các hoạt động đó ra sao
+ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: xác định cách thức để công ty cạnh tranh hiệu quả trong một hoạt động kinh doanh hay một ngành
+ Chiến lược chức năng tập trung vào mỗi chức năng nhất định trong phạm vi công
ty nhằm tác động vào các khối cơ bản hình thành lợi thế cạnh tranh
2 Chiến lược chức năng
Chiến lược chức năng là chiến lược hướng đến cải thiện hiệu lực hoạt động cơ bản trong phạm vi công ty như sản xuất, marketing, quản trị vật liệu, nghiên cứu – phát triển và nguồn nhân lực
Đạt được hiệu quả vượt trội : công ty bạn nên làm gì nếu muốn giành lợi
thế cạnh tranh bằng hiệu quả vượt trội?
Một công ty vận hành để chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra:
Công ty càng hiệu quả khi nó sửa dụng càng ít các đầu vào để tạo một đơn
vị đầu ra
Một công ty hiệu quả có năng suất cao hơn các đối thủ cạnh tranh do đó chi phí thấp hơn
Tính kinh tế vi quy mô:
Tính kinh tế vi quy mô là việc giảm giá thành đơn vị sản phẩm liên quan đến sản lượng lớn
Nguyên nhân
Do tính không chia được của quá trình sản xuất
Khả năng phân công lao động và chuyên môn hóa của quá trình sản xuất quy mô lớn
Có thể giảm chi phí đầu vào do mua sắm nguyên vật liệu với khối lượng lớn
Hiệu quả theo quy mô và hiệu ứng học tập:
Hiệu quả quy mô Chi
phí
bình
quân
Trang 13 Đường cong kinh nghiệm
Đường cong kinh nghiệm chỉ sự giảm giá thành đơn vị một cách hệ thống phát sinh sau một chu kỳ sản phẩm
Gía thành chế tạo đợn vị sản phẩm nói chung sẽ giảm mỗi lần tích lũy sản lượng sản xuất gấp đôi
Đường cong kinh nghiệm hình thành dựa trên tính kinh tế vi quy mô hiệu ứng học tập
Đặc điểm của hiệu ứng kinh nghiệm
Hiệu ứng học tập và tinh tế quy mô không phải là vĩnh viễn
Lợi thế chi phí giành được từ hiệu ứng kinh nghiệm bị lỗi thời do
sự phát triển công nghệ mới
Sản xuất linh hoạt
Công nghệ chế tạo linh hoạt – flexible manufacturing technology ( còn gọi là lean production) dùng để chỉ các công nghệ sản xuất được thiết kế nhầm:
(1) Giảm thời gian thiết đặt các máy móc phức tạp
Sản lượng tích lũy
Chi phí đơn vị
Trang 14(2) Tăng mức sử dụng máy móc thiết bị bằng việc lập kế hoạch hợp lý (3) Cải thiện kiểm soát chất lượng ở tất cả các giai đoạn của quá trình chế tạo
Đặc điểm của sản xuất linh hoạt
Có thể làm tăng hiệu quả và giảm thấp chi phí so với sản xuất khối lượng lớn các sản phẩm chuẩn hóa
Một cách đồng thời với giảm chi phí, sản xuất linh hoạt vẫn cung cấp các sản phẩm theo yêu cầu khách hàng khối lượng lớn ( Mass Customization )
Ví dụ: công ty W.L.Gore
Hiệu quả của việc thiết đặt công nghệ chế tạo linh hoạt
- Giảm thời gian chế tạo một cáp máy tính: 50%
- Giảm lưu trữ: 33%
- Giảm không gian nhà xưởng: 25%
Marketing và hiệu quả
Việc giữ khách hành ở lại càng lâu cho phép công ty tiết kiệm chi phí do số lần mua lặp lại so với chi phí cố định để giành được khách hàng đó
Hoạt động Marketing có thể giáp ích đáng kể trong việc thu húy khách hàng đến với công ty và tạo lập lòng trung thành nhãn hiệu của khách hàng
Ví dụ 1: lợi nhuận của kinh doanh tín dụng
Ví dụ 2: lợi ích khi giảm 5% tỷ lệ khách hàng bỏ đi
Ngành kinh doanh Tăng lợi nhuận bình quân trên mỗi khách
hàng
Môi giới bảo hiểm 50%
Môi giới chứng khoán 50%
Giặc ủi quần áo 45%
Phần mềm máy tính 35%
Trang 15 Quản trị nguyên vật liệu - JIT
Quản trị nguyên vật liệu gồm các quá trình
Quản trị mua sắm nguyên vật liệu đầu vào
Quản trị bán thành phẩm trong quá trình sản xuất
Quản trị quá trình phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng Tác dụng của giảm chi phí nguyên vật liệu
Tăng lợi nhuận :
Tăng doanh số (kéo theo tăng chi phí tiêu thụ, lưu kho, lao động )
Giảm chi phí vật liệu ( tiết kiệm chi phí)
Chiến lược R $ D và hiệu quả
Thiết kế sản phẩm dễ dàng chế tạo
- Giảm số lượng các chi tiết cấu tạo nên sản phẩm
- Giảm thời gian lắp ráp
Cải tiến cách thức vận hành quán trình sản xuất
Ví dụ: sản phẩm tiếp nhận hồng ngoại Pentagon của Texas instrument
Khoản mục tiết kiệm
Nguồn nhân lực và hiệu quả
Huấn luyện người lao động
Tổ chức các nhóm tự quản
Trả lương theo kết quả
Năng suất lao động tăng
Huấn luyện
Tự quản lương
Kỹ năng Linh hoạt Khuyến khích
Trang 16Chiến lược chức năng
Đạt được chất lượng vượt trội
Công cụ chính để đạt được chất lượng vượt trội là quản trị chất lượng toàn bộ:
TQM ( total quality management )
Tìm cách đo lường chất lượng
Thiết lập mục tiêu và tạo ra sự khuyến khích
Thu thập mục tiêu và tạo sự khuyến khích
Thu thập dữ liệu từ nhân viên
Nhận ra khuyết tật và dò theo chúng tận gốc
Giảm chi phí, tăng hiệu quả
Cải thiện chất lượng
Năng suất được cải
thiện
Thị phần lớn hơn
Tăng tính sinh lợi
Giảm chi phí do ít phải làm làm lại, tiết kiệm thời gian
và vật liệu
Hạ giá thành sản phẩm
Cho phép công ty tăng giá
Cho phép công ty duy trì hoạt động kinh doanh
Tạo nhiều việc làm hơn
Trang 17 Xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấp
Thiết kế để dễ chế tạo
Đạt được sự cải tiến vượt trội
1 Tỷ lệ thất bại trong cải tiến
2 Tạo lập các khả năng cải tiến
3 Tóm tắt
Tại sao phải cải tiến?
Trên nhiều phương diện cải tiến là một khối cơ bản quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh Thành công trong việc cải tiến một sản phẩm hay một quá trình sẽ giúp công
ty có được điều gì đó độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không có
Tỷ lệ thất bại cao trong cải tiến
Các nguyên nhân phổ biến: sự không chắc chắn, sự thiển cận kỹ thuật, chậm chạp
về marketing, định vị chiến lược kém, thương mại hóa kém
Tạo lập các khả năng cải tiến
Lựa chọn và quản trị dự án
Quản trị dự án gồm 3 kĩ năng quan trọng :
(1) Kỹ năng khuyến khích phát sinh ý tưởng
Các nhóm phát triển sản phẩm
Tóm tắt : đạt được cải tiến vượt trội
Các chức năng tạo giá trị Vai trò chính
Cơ sở hạ tầng Quản trị toàn bộ quá trình
Năng suất lao động tăng
Người quản trị DA Thành viên Giao tiếp thân thiện
Kế hoạch rõ ràng Giải quyết xung đột Phát triển song song
Mục tiêu: thực hiện một DA phát triển SP từ ý
tưởng đến giới thiệu ra thị trường
Trang 18Thúc đẩy hợp tác liên chức năng Sản xuất Hợp tác với R & D trong việc thiết kế dễ
chế tạo Làm việc với R&D để cải tiến quá trình Marketing Cung cấp các thông tin thị trường cho
R&D Làm việc với R&D để phát triển sản phẩm mới
Quản trị vật liệu Không có trách nhiệm chính
R & D Phát triển các quá trình và sản phẩm mới
Hợp tác với các chức năng khác đặt biệt
là marketing và chế tạo trong quá trình phát triển
Nguồn nhân lực Thuê các nhà khoa học và kĩ sư giỏi
Đạt được sự đáp ứng khách hàng vượt trội
Biện pháp: tập trung vào khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Tóm tắt: đạt được sự đáp ứng khách hàng vượt trội
Các chức năng tạo giá trị Vai trò chính
Cơ sở hạ tầng (lãnh đạo) Thông qua lãnh đạo bằng nêu gương, tạo
ra một sự cam kết về đáp ứng khách hàng trên toàn công ty
Sản xuất Đạt được sự khác biệt hóa và đáp ứng
nhanh bằng hệ thống sản xuất linh hoạt
Truyền đạt các phản hồi của khách hàng với các chức năng thích hợp
Quản trị vật liệu Phát triển hệ thông hậu cần có khả năng
đáp ứng nhanh cho các nhu cầu không dự kiến trước
R&D Đưa khách hàng vào quá trình phát triển
sản phẩm
Hệ thống thông tin Sử dụng công nghệ Web để tăng đáp ứng
khách hàng Nguồn nhân lực Phát triển các chương trình huấn luyện để
nhân viên nghỉ như khách hàng
CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG THỨC CẠNH TRANH
1 Khái quát:
Các chiến lược cạnh tranh là cách mà các công ty có thể sử dụng để làm tốt hơn đối thủ và giành một lợi thế cạnh tranh
Trang 19 Các nhà quản trị cần phải chọn 1 chiến lược cạnh tranh thích hợp để định
vị công ty của họ duy trì lợi thế cạnh tranh theo thời gian trong nhiều loại môi trường ngành khác nhau
2 Đặc điểm của ngành phân tán:
Ngành bao gồm nhiều công ty nhỏ và trung bình
Không có hoặc rất ít tính kinh tế quy mô
Rào cản nhập cuộc thấp
Nhu cầu khách hàng chuyên biệt
Một số lĩnh vực do chi phí vận tải quá cao cũng làm cho ngành trở nên phân tán
3 Chiến lược trong ngành phân tán
Tăng trưởng, củng cố toàn ngành và trở thành người dẫn đạo trong ngành
Các chiến lược chính được sử dụng
Kết chuỗi
Cung cấp quyền kinh doanh
Liên kết ngang
Sử dụng internet
4 Chiến lược trong ngành phát sinh và tăng trưởng
Các ngành phát sinh là các ngành được tạo ra bởi những cải tiến của các công ty tiên phong
Các công ty thâm nhập thị trường sau có thể bắt chước những cải tiến của công ty tiên phong và chia sẻ lợi nhuận trong giai đoạn tăng trưởng của thị trường
5 Các chiến lược của công ty cải tiến
Phát triển và mua bán sự cải tiến
Tạo dựng các liên minh hay liên doanh
Cấp đăng kí cải tiến cho công ty khác
Khai thác sự cải tiến và tạo dựng vị thế cạnh tranh lâu dài
6 Khả năng lựa chọn chiến lược
Lựa chọn chiến lược tối ưu tùy thuộc vào các yếu tố sau:
Tài sản bổ sung ( Khai thác cải tiến) > Rào cản bắt chước ( Mức độ khó bắt chước của cải tiến) > Khả năng của đối thủ ( Bắt chước nhanh chóng các cải tiến)
7 Các chiến lược cải tiến
Chiến lược tự mình phát triển và marketing các cải tiến
Người cải tiến có tài sản tăng thêm cần thiết để phát triển cải tiến
Các rào cản bắt chước đối với cải tiến mới khá cao
Không có hay ít các đối thủ cajnht ranh có năng lực
Chiến lược liên doanh với các công ty khác để phát triển và maarrketing
sự cải tiến
Người cải tiến thiếu các tài sản bổ sung
Trang 20 Các rào cản bắt chước cao
Có một số đối thủ có năng lực
Chiến lược cấp phép
Công ty cải tiến thiếu tài sản bổ sung
Các rào cản bắt chước thấp
Có nhiều đối thủ cạnh tranh có năng lực
8 Chiến lược trong ngành bão hòa
Ngành bão hòa thường bị thống trị bởi 1 số ít các công ty lớn
Các công ty lớn là yếu tố chính tạo nên bản chất cạnh tranh trong ngành
9 Các chiến lược trong ngành bão hòa
Chiến lược ngăn cản nhập cuộc
Phát triển sản phẩm: Theo đuổi sản phẩm rộng để ngăn cản sự nhập cuộc
Giảm giá để làm chậm sự nhập cuộc, giữ vững thị phần, tạo ra 1 khung cảnh ngành ổn định
Duy trì năng lực sản xuất thừa: Sx sản phẩm nhiều hơn nhu cầu của
KH, tăng sản lượng để thúc ép giảm giá làm cho nhập cuộc trở nên bất lợi
10 Quản trị sự ganh đua trong ngành bão hòa
Kiểm soát năng lực
11 Chiến lược trong ngành suy thoái
Tính khốc liệt suy thoái
Trang 2112 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp hoạt động trong cùng thị trường, cung cấp cùng loại sản phẩm, hướng tới khách hàng mục tiêu như nhau
Phân tích đối thủ cạnh tranh là bước đầu tiên để xác định bản chất và mức độ ganh đua từng đối thủ
13 Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Tính tương đồng thị trường: Là số thị trường mà doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh có liên quan đến nhau và mưc độ quan trọng của mỗi thị trường đối với họ Các DN đang cạnh tranh với một đối thủ trên 1 số hay nhiều thị trường gọi là cjanh tranh trên nhiều thị trường
Tính tương đồng về nguồn lực: Là mức độ có thể so sánh về các nguồn lực hữu hình và vô hình với các đối thủ cạnh tranh về cả kiểu loại và giá trị Các doanh nghiệp có nguồn lực tương tự nhau sẽ có cùng cóc sức mạnh
và điểm yếu và sử dụng cùng các chiến lược
Trang 22 Động cơ tấn công ( trở thành người khởi xướng) : Thu được lợi nhuận to lớn Thu hút khách hàng mới Tạo dựng thị phần gây khó khăn cho đối thủ Khả năng đúng vững lâu dài
Quy mô tổ chức: Phát huy tiềm năng của công ty Tạo sự phù hợp giữa năng lực công ty và chiến lược kinh doanh Xây dựng lòng trung thành của nhân viên và thu hút nhân viên giỏi
Chất lượng: Tạo ra lợi thế cạnh tranh Là yếu tố sống còn đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp Nâng cao giá trị thương hiệu tạo dựng lòng trung thành của khách hàng
16 Brand value- top 10
Hãng Millward Brown, 1 phần công ty quảng cáo WPP, mới đây cho ra BXH các thương hiệu giá trị nhất thế giới
Google: giá trị thương hiệu 229 tỉ USD Giá trị thương hiệu hãng khổng lồ công
nghệ này tăng 32% trong năm qua và trở thành thương hiệu có giá nhất thế giới Công ty mẹ của gg là Alphabet hiện thử nghiệm trong các lĩnh vực khác, bao gồm ô tô tự lái và khoa học chống lão hóa Những mảng kinh doanh này thu hút trí tưởng tượng của công chúng, thúc đẩy tổng thể thương hiệu gg khiến nó vượt qua apple để đứng nhất gg từng đứng đầu danh sách BrandZ giai đoạn 2007-
2010 và năm 2014
Apple: giá trị thương hiệu 228 tỉ USD Giá trị thương hiệu Apple giảm 8% trong
năm qua, xuống thứ 2 trong bảng xếp hạng BrandZ Công ty bán được hàng triệu chiếc iphone và các sản phẩm khác, song nhận thức đối với thuwogn hiệu apple
đã thay đổi
Microsoft: giá trị thương hiệu 122 tỉ USD Mircosoft đứng vị trí thứ 3 trong 2
năm liên tiếp Giá trị thương hiệu tăng nhẹ 5% năm qua Công ty này từ lâu sử dujgn Windows như 1 con gà đẻ trứng vàng Hãng cũng kinh doanh PC, laptop, máy tính bảng và ddiejn thoại di độg làm việc tốt với các sản phẩm của apple
AT & T: giá trị thương hiệu 107 tỉ USD AT & T và Verlzon là 2 hãng viễn thông
Mỹ hàng đầu về giá trị thương hiệu giá trị thương hiệu AT & T tăng 20% kể từ năm ngoái AT & T đang cố gắng trở thành thương hiệu về lối sống cho người tiêu dùng, cung caaso các dịch vụ vui chơi, giải trí bên cạnh các dịch vụ viễn thông điển hình
Facebook: giá trị thương hiệu 103 tỉ USD Đây là lần đầu tiên FB góp mặt trong
top 10 danh sách BrandZ, sau khi giá tị thương hiệu của hãng tăng vọt 44% trong năm qua
VISA: giá trị thương hiệu 101 tỉ USD Vía đã có mặt trên thị trường từ lâu nhưng
họ vẫn đang cố gắng tái tạo cách thực hiện thanh toán KH đánh giá visa là 1 trong nhwuxng thương hiệu đi đầu về bảo mật trực tuyến Định giá thương hiệu Visa tăng 10% so với năm ngoái
Amazon: giá trị thương hiệu 99 tỉ USD Giống với FB, đây là lần đầu tiên amzon
góp mặt trong BXH này Công ty dang tăng cướng hoàn thiện hoạt động giao
Trang 23hàng và logistic, phá vỡ ngành công nghiệp vốn được thống trị bởi FedEX và UPS Giá trị thương hiệu Amzon tăng 59% trong năm qua
Verizon: giá trị thương hiệu 93 tỉ USD.Giá tị thương hiệu Varizon tăng 8% trong
năm qua khi hãng này hiên tục cung cấp nhiều nội dung hơn cho KH Việc mua lại AOL là 1 phần của KH trở thành người chơi lớn trong ngành KD phương tiện truyền thông kỹ thuật số
McDonald’s: giá trị thương hiệu 89 tỉ USD McDonald’s đang cố gắng thể hiện
1 hình ảnh lành mạnh hơn, húc đẩy tiêu thụ thức uống Mc Café nhiều hơn là nước ngọt Giá trị thương hiệu McDonald’s tăng 9% từ năm ngoái
IBM: giá trị thương hiệu 86 tỉ USD IBM đang chuyển từ phần mềm và dịch vụ
sang lĩnh vực điện toán đám mây Trong quá trình biến đổi này, giá trị thương hiệu IBM giảm 13% năm 2015 và *% năm 2016 Dù vậy, việc đầu tư vào máy tính nhận thức và trí tuệ nhân tạo của IBM cũng gây ấn tượng mạnh cho công chúng