1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NHỰA đà NẴNG

46 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp là một trong những phần quan trọng quyết định cuối cùng cho kết quả học tập của em tại trường và cũng là một hình thức vận dụng lý thuyết vào thực tế. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô chú bảo vệ, anh chị phòng tài chính – kế toán để em hoàn thành tốt bài thực tập này.

Trang 2

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô giáo trong khoa tài chính - ngân hàng trong thời gian học tập tại trường đã tận tình giúp đỡ truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích nhất

Vì em mới chỉ là một sinh viên năm cuối có thể kinh nghiệm bản thấn còn hạn chế nên bài báo cáo của em không tránh khỏi được những sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến từ quý thầy, cô và các cô, chú anh, chị ở công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn trên con

đường giảng dậy của mình Kính chúc các cô, chú anh, chị trong công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống và hơn hết chúc cho công ty ngày càng phát triển hơn

Trang 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

1.VLĐ : Vốn lưu động

2 VKD : Vốn kinh doanh

3 VCĐ : Vốn cố định

4 LNST : Lợi nhuận sau thuế

5 LNTT : Lợi nhuận trước thuế

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2014 -2016 Bảng 2.2 Bảng nguồn hình thành vốn của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

Bảng 2.3 Bảng kết cấu vốn trong công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

Bảng 2.4 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.5 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2.6: Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái quát chung về vốn kinh doanh 2

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn 2

1.1.1.1 Khái niệm 2

1.1.1.2 Đặc điểm 2

1.1.1.3 Vai trò 2

1.1.2 Quản lý vốn kinh doanh 3

1.1.2.1 Quản lý vốn cố định 3

1.1.2.2 Quản lý vốn lưu động 3

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 4

1.1.3.1 Phân theo đặc điểm luân chuyển vốn 4

1.1.3.2 Phân theo thời gian huy động vốn 5

1.1.3.3 Phân theo nguồn hình thành 6

1.1.4 Kết cấu vốn kinh doanh 6

1.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 8

1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 8

1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

Chương 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 11

2.1 Khái quát về công ty 11

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 11

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty 12

2.1.2.1 Chức năng 12

2.1.2.2 Nhiệm vụ 13

2.1.3 Sơ đồ hình thành tổ chức bộ máy quản lý công ty 13

Trang 6

2.1.4 Chiến lược phát triển trong thời gian tới 14

2.1.5 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 15

2.2 Thực trạng về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng 17

2.2.1 Nguồn là thành vốn 17

2.2.2 Kết cấu vốn 18

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu sử dụng vốn của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng 21

2.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21

2.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 23

2.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25

2.3 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng 27

2.3.1 Kết quả đạt được 27

2.3.2 Những hạn chế của công ty 28

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 30

3.1 Kết luận 30

3.2 Giải pháp 30

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 30

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 34

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35

3.3 Kiến nghị 35

3.3.1 Kiến nghị với công ty 35

3.3.2 Kiến nghị với nhà trường 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế và mở của nền kinh tế thị trường đang tác động mạnh lên mọi hoạt động của từng quốc gia trên thế giới Để nhanh chóng hội nhập thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết vấn đề liên quan đến việc phát triển công ty Một trong những vấn đề quan trọng đó là hiệu quả sử vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định cho sự phát triển đi lên hay thất bại của công ty, chính vì vậy ở bất kỳ một doanh nghiệp nào dù cho lớn hay nhỏ thì đều phải quan tâm đến vốn và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn đối với các doanh nghiệp là

vô cùng quan trọng Vì, vốn là chìa khóa, là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình Hiệu quả sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty trong môi trường cạnh tranh với các công ty khác và những biến động lớn có thể xảy ra trên thị trường hiện nay Bản thân em nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vốn và việc sử dụng vốn, em đã chộn đề tài " Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

cổ phần nhựa đà nẵng " làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với mong muốn sẽ giúp ích được một phần nào đó cho việc phân tích thảo luận để rút ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa đà nẵng

Bố cục đề tài

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Trang 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn

1.1.1.1 Khái niệm

Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi công ty Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn được dung để mua sắm các yếu tố đầu vào để phục vụ cho sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong quá trình sản xuất Nó có thể là máy móc thiết bị, tiền, hàng hóa, thành phẩm… sau chu trình sản xuất thì nó trở lại hình thái ban đầu là hình thái tiền tệ và đương nhiên sẽ lớn hơn giá trị ban đầu do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi

Như vậy vốn kinh doanh của công ty là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được sử dụng vào hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty nhằm mục đích sinh lời

1.1.1.2 Đặc điểm

Vốn kinh doanh trong công ty là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là

để phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là mục đích tích lũy không phải mục đích tiêu dung như một vài quỹ khác trong công ty

Vốn kinh doanh của công ty có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh

Về kinh tế: Bất kỳ một công ty nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần phải

có vốn Bởi vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lượt phát triển của công ty, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng công ty Một công ty muốn đứng vững trên thị trường thì công ty đó phải có lượng vốn nhât định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra lien tục mà còn phải dung để cải tiến máy móc, thiết bị, hiện đại hóa công nghệ Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng suất lao

Trang 9

động thấp, thu nhập hấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ giảm Vốn là yếu

tố quyết định công ty mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất của mình

1.1.2 Quản lý vốn kinh doanh

1.1.2.1 Quản lý vốn cố định

Vốn cố định của công ty có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tư dài hạn( mua săm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình…) và các hoạt động kinh doanh thường xuyên như sản xuất các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của công ty Để việc sử dụng TSCĐ phát huy tối đa giá trị thì công ty cần phải quản lý hiệu quả hơn

Quản lý vốn cố định gồm có: quản lý về mặt hiện vật và quản lý về mặt giá trị

a) Quản lý về mặt hiện vật

Theo cách quản lý này công ty phải mở hồ sơ theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ, Phân định rõ trách nhiệm của người sử dụng, bảo quản thực hiện tốt các chế độ, trách nhiệm vật chất và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật của TSCĐ, bên cạnh đó cần tiến hành phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau để từ đó có những biện pháp quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả hơn

toán số tiền hao mòn của TSCĐ đây là một yếu tố chi phí và được bù đắp khi công ty

có thu nhập khi khấu hao công ty không những phải phản ánh đúng mức khấu hao mà còn phải tính đến sự mất giá của TSCĐ do hao mòn vô hình gây ra

1.1.2.2 Quản lý vốn lưu động

a) Quản lý vốn bằng tiền

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, hằng ngày các công ty luôn phải duy trì một khối lượng vốn bằng tiền nhất định, với mục đích: thỏa mãn nhu cầu giao dịch, mua sắm nguyên vật lieu, nhiên lệu, hàng hóa,…Thực hiện các hoạt động đầu tư Dự phòng để đối phó với những trường hợp phát sinh đột xuất mà công ty không lường trước được

Như vậy, vốn bằng tiền là yếu tố quan trọng không kém gì so với các yếu tố khác trong kinh doanh như vật liệu, hàng hóa,…và nhiều khi là tiền đề để có các yếu tố đó

Do đó, công ty phải có kế hoạch tài chính để xác định nhu cầu vốn bằng tiền đủ để phục vụ cho kinh doanh hàng tháng, thậm chí hàng tuần, tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lưu động, phải luôn luôn có các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động, phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công

ty

b) Quản lý các khoan thu

Trang 10

Các khoản phải thu là sô vốn của công ty nhưng bị công ty khác chiếm dụng Nếu số vốn này bị chiếm dụng ở mức độ lớn thì công ty sẽ thiếu vốn bằng tiền để phục

vụ kinh doanh Vì thế công ty phải có biện pháp để giảm thấp hệ số chiếm dụng vốn, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân trên cơ sở áp dụng các phương thức thanh toán sao cho

có lợi nhất đối với công ty, đồng thời linh hoạt trong đàm phán để thu nợ một cách nhanh chóng

c) Quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho đối với công ty là quản lý vật tư và thành phẩm

- Đối với vật tư nếu mức dự trữ không phù hợp sẽ xảy ra 2 trường hợp

+ Mức dự trữ quá lớn sẽ gây dư thừa, ứ đong vốn và hiệu quả thấp

+ Mức dự trữ quá nhỏ sẽ gây ra tình trạng căng thẳng hoặc phải tạm ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu

Rõ rang cả hai trường trên đều không tốt Do đó công ty cần phải xác định chính xác nhu cầu vốn vật tư trước khi thực hiện sản xuất

- Đối với thành phẩm: Nếu công ty quản lý số vốn này không tốt thì tình hình tài chính của công ty sẽ gặp khó khan, gây tác động tiêu cực đến tốc độ luân chuyển và tình hình

sử dụng vốn ở các khâu trước Do vậy công ty cần phải thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ số tồn kho thành phẩm và tình hình tiêu thụ những sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong kỳ Bên cạnh đó cần kiểm soát khả năng chi trả của người mua, giám sát những người chi trả không đúng hạn, để đẩy tốc độ luân chuyển vốn ở khâu này nói riêng và tốc độ luân chuyển toàn công ty nói chung

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Trong công ty vốn được dùng để phục vụ cho hoạt sản xuất kinh doanh, một đồng vốn

bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì bao giờ công ty cũng mong muốn thu lại một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Để đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí có thể chấp nhận được, thì công ty phải sử dụng tốt nguồn vốn Để làm được những điều đó công

ty cần phải phân loại nguồn vốn kinh doanh theo những tiêu chí khác nhau để quản lý

và sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất

Vốn kinh doanh được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau cụ thể như sau:

1.1.3.1 Phân theo đặc điểm luân chuyển vốn

a) Vốn cố định

Trong các công ty, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý đối với vốn cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Vốn cố định trong công ty là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị của tài sản

cố định và những tài sản dài hạn khác hiện có của công ty ở một thời điểm nhất định

Trang 11

Đặc điểm:

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu của nó, giá trị của nó được dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa của công ty dưới hình thức trích lập quỹ khấu hao

Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm lũy kế lại, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến

khi TSCĐ đã khấu hao xong, giá trị của nó dịch chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản

xuất thì vốn có định mới hoàn thành một vòng luân chuyể n

Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới thu hồi lại được giá trị ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đe dọa bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn

b) vốn lưu động

Vốn lưu động của công ty là số tiền ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành thường xuyên và lien tục

Đặc điểm:

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh Các khâu này luôn đan xen với nhau chứ không tách biệt riêng lẻ

- Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, giá trị của vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản xuất kinh doanh của công ty

- Là nguồn vốn có tính thanh khoản cao và lưu chuyển nhanh

- Trong các công ty quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên và lien tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc vốn lưu động của công ty được phân bố trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau

1.1.3.2 Phân theo thời gian huy động vốn

a) Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất dài lâu và ổn định mà công

ty có thể sử dụng, nguồn vốn này được dùng để hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho công ty Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và khoản vay dài hạn

Nguồn vốn tạm thời

Trang 12

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn được công ty sử dụng

để đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong công ty Nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn

1.1.3.3 Phân theo nguồn hình thành

a) Nợ phải trả

Nợ phải trả bao gồm các khoản mà công ty vay từ các cá nhân, tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho người bán, người lao động, phải nộp cho nhà nước,khoản người mua ứng trước

Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho công ty một cơ chế tài chính linh động Nếu công ty đạt được mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho công ty ngày càng phát triển hơn

Nhược điểm đó là công ty phải trả lợi tức thu được từ tiền vay, và hoàn trả vay đúng hạn Nếu công ty sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợ phải trả sẽ trở thành gánh nặng và công ty phải chịu nhiều rủi ro

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là doanh vốn thuộc quyền sở hữu của công ty bao gồm vốn do chủ sở hữu bỏ ra và vốn được bổ sung them được hình thành từ kết quả kinh doanh

Vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn – Tổng nợ phải trả

Trong đó vốn chủ sở hữu bao gồm:

Đối với công ty nhà nước thì do nhà nước cấp, đối với công ty tư nhân thì là phần vốn

bỏ ra ban đầu còn đối với công ty cổ phần, công ty liên doanh thì do các cổ đông, chủ đầu tư góp vào

Đối với phần bổ sung them thì có thể lấy từ lợi nhuận giữ lại

Việc sử dụng nguồn vốn này có ưu điểm là công ty không phải chịu áp lực trả nợ, có thể chủ động trong quá trình sản xuất tuy nhiên nguồn vốn này có nhược điểm là không thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ những ưu, nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợp giữa nợ phải trả

và nguồn vốn chủ sở hữu một cách hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty

1.1.4 Kết cấu vốn kinh doanh

Mỗi công ty sẽ có một kết cấu vốn khác nhau, tùy theo đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh mà mỗi công ty sẽ chọn một kết cấu vốn hợp lý

Kết cấu của nguồn vốn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty Nguồn vốn của công ty bao gồm: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 13

Trong tổng nguồn vốn, nếu tỷ trọng của nợ phải trả lớn hơn tỷ trọng nguồn vốn chủ

sở hữu thì công ty sẽ phải chịu rủi ro cao, nhưng sẽ được hưởng lợi ích từ tấm lá chắn thuế Ngược lại nếu tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu cao hơn tỷ trọng nợ phải trả cho thấy tình hình tài chính của công ty lành mạnh, tính tự chủ cao, công ty sẽ không phải chịu áp lực nào cả Tuy nhiên chi phí sử dụng cho đồng vốn chủ sở hữu sẽ cao hơn so với nợ phải trả Vì vậy các công ty cần phải cân nhắc thật kỹ để chọn cho công

ty mình một kết cấu thật hợp lý nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất cho công

ty

Kết cấu nguồn vốn

- Nợ ngắn hạn: Phản ánh những khoản nợ mà công ty có trách nhiệm thanh toán trong vòng một năm nay một chu kỳ kinh doanh như: Nợ vay ngắn hạn ngân hàng

- Nợ dài hạn: Phản ánh những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hay trên một chu kỳ kinh doanh, gồm nợ dài hạn và vay dài hạn

- Vốn chủ sở hữu: Phản ánh toàn bộ nguồn gốc thuộc sở hữu của công ty Đây là nguồn vốn mà công ty không phải cam kết thanh toán

- Nguồn kinh phí, quỹ khác: Phản ánh tổng số kinh phí ròng được cấp để chi cho các hoạt động ngoài kinh doanh và quỹ khen thưởng phúc lợi của công ty

1.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,

sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt được mức sinh lời tối đa với chi phí hợp lý

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi công ty nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty Qua đó các công

ty sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rũi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu

mã sản phẩm công ty phải có vốn, trong khi đó vốn của công ty chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp công ty đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tieu khác của công ty như nâng cao uy tín cản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động, Vì khi hoạt động kinh doanh

Trang 14

mang lại lợi nhuận thì công ty có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của công ty ngày càng được nâng cao, tạo sự phát triển cho công ty Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a) Doanh thu thuần trên vốn kinh doanh

Doanh thu thuần trên vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mà công ty bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao và ngược lại

b) Vòng quay vốn kinh doanh

Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần trong kỳ / VKD bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh trong một khoảng thời gian nhất định ( quý, năm ) tổng vốn của công ty quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay tổng nguồn vốn càng tăng thì hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao và ngược lại

c) Lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Lợi nhuận trên vốn kinh doanh = LNST / VKD bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh của công ty bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

a)Doanh thu thuần trên vốn cố định

DTT trên VCĐ bình quân = DTT bán hàng và CCDV / VCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào kinh doanh trong kỳ

sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định có hiệu quả

b) Lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định

LNST trên VCĐ bình quân = LNST / VCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ứng cứ một đồng vốn cố định tham gia vào kinh doanh trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định có hiệu quả

Trang 15

1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

a) vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động = DTT / VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh trong một khoản thời gian nhất định ( quý, năm ) vốn lưu động của công ty quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay vốn lưu động càng tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

b) Số ngày một vòng quay

Số ngày một vòng quay = 360 / Vòng quay VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh khoảng thời gian cần thiết ( ngày ) vốn lưu động quay được một vòng Hay một lần luân chuyển vốn lưu động phải chiếm hết bao nhiêu ngày Số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng thấp và ngược lại

số vốn it hơn Công thức tính như sau:

Mức tiết kiệm tuyệt đối = ( Mo / 360 x K1 ) – VLĐbqo

Trong đó:

Mo: Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh năm báo cáo

K1: Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch

VLĐbqo: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn, nên công ty có thể tăng them tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng them hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động Công thức xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối như sau:

Mức tiết kiệm tương đối = M1 / 360 x ( K1 – Ko )

Trong đó:

Trang 16

M1: Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh năm kế hoạch

Ko: Số ngày một vòng quay năm báo cáo

K1: Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch

b) Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán / HTK bình quân

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của công ty Nếu số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư dự trữ, công rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho của công ty thành hàng ứ đọng Ngược lại nếu vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ công ty dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm

c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ bình quân = LNST / VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng LNST Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Trang 17

Chương 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

- Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng trước đây là Nhà Máy Nhựa Đà Nẵng trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập ngày 22/01/1976 Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuộc ngành kinh tế công nghiệp gia công sản phẩm từ chất dẻo, các sản phẩm chủ yếu là bao bì xi măng, ống nước các loại phục

vụ công, nông, ngư nghiệp, xây dựng và các sản phẩm gia dụng

- Ngày 04/08/2000, theo quyết định số 20/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển Công ty nhựa Đà Nẵng thành Công ty cổ phần nhựa Đà Năng

- Ngày 23/11/2001, công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng chính thức niêm yết tại trung tâm giao dịch Chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán là DPC, vốn điều lệ khi thành lập 15.965.200.000 đồng

- Ngày 12/12/2008, Trung tâm Lưu ký chứng khoán CN thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận số 114/2008/GCNCP-CNTTLK về việc chứng nhận đăng ký bổ sung 650.000 cổ phiếu công ty CP Nhựa Đà Nẵng Số lượng chứng khoán đăng ký hiện tại là: 2.237.280 cổ phiếu, tổng giá trị đăng ký chứng khoán hiện tại: 22.372.800.000 đồng

- Ngày 18 tháng 05 năm 2009, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đã

có quyết định số 35/QĐ-SGDHCM về việc huỷ niêm yết đối với cổ phiếu DPC Để Công ty CP Nhựa Đà Nẵng thực hiện chuyển sang niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo khoản 1 điều 29 Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày

19/01/2007 của Chính phủ, vì vốn điều lệ nhỏ so với quy định Ngày huỷ niêm yết có hiệu lực 04/06/2009 Ngày giao dịch cuối cùng của cổ phiếu DPC tại Sở GDCK

TPHCM 01/06/2009

- Ngày 29 tháng 05 năm 2009, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có thông báo số 269/TB-TTGDHN về ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu Công ty CP Nhựa

Đà Nẵng là ngày 10/06/2009

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tên viết tắt: DANAPLAST

Tên giao dịch: DANANG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở: 371 Trần Cao Vân, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Trang 18

phẩm nhựa trong địa phương cũng như trong khu vực Sản phẩm của công ty đã dần cạnh tranh và thay thế hang ngoại nhập

Thực tế cho thấy, từ những năm qua nhất là khi chuyển sang hình thức cổ phần công ty đã từng bước nghiên cứu đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng sản suất và doanh thu tăng lên đáng kể qua các năm Điều này càng khẳng định việc chuyển đổi sang hình thức cổ phần là phù hợp và đúng đắn

Từ khi thành lập đến nay, Công ty CP Nhựa Đà Nẵng luôn được đánh giá là một trong những đơn vị hoạt động hiệu quả nhất tại Đà Nẵng, đạt được nhiều thành tích cao quý như: Huân chương lao động hạng I, II, III do Nhà nước trao tặng; danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 3 năm liền; Bằng khen đơn vị dẫn đầu ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng trong nhiều năm liền

Công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ chất dẻo, kinh doanh các sản phẩm, vật tư nguyên liệu và các chất phụ gia ngành nhựa Trong quá trình hoạt động, vừa sản xuất vừa tích luỹ cho tái đầu tư, đến nay công ty đã hoàn thiện toàn bộ cơ sở

hạ tầng nhà xưởng, đường nội bộ trong diện tích 1,7 ha

Nhằm khai thác triệt để những lợi thế về tài sản và thương hiệu cũng như dựa vào đặc điểm của sản phẩm ngành nhựa là cồng kềnh, khó vận chuyển, Công ty đã chọn phương

án tập trung đầu tư đa dạng hoá các loại sản phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về mặt địa lý, có nhu cầu lớn trong các ngành công, nông nghiệp, thuỷ sản tại miền Trung và Tây nguyên

Hiện nay, công ty đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường như :

- Các sản phẩm ống nước : ống HDPE, ống uPVC

- Các loại vỏ bao xi măng, các loại bao bì phức hợp, bao PP

Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm và nguyên liệu nhựa

Bán buôn, bán lẻ các sản phẩm vật tư, nguyên liệu và các chất phụ gia ngành nhựa

Trang 19

Các sản phẩm được chế biến từ nhựa, phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng như: Ông

nước, túi HDPE, manh bao dệt PP, PVC, bao bì xi măng, tấm lợp trần, vỏ két bia, can,

Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hoạch toán độc lập, công ty

có sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của nhà nước để tiện giao dịch công tác

Ngoài chức năng chính là sản xuất và kin doanh, để đáp ứng nhu cầu thị trường và

mục tiêu phát triển, công ty với sự đồng ý của các cổ đông đã liên doanh và hợp tác với

các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm phát triển sản xuất và mở rộng thị trường

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở

rộng liên kết kinh tế trong và ngoài nước, phát huy vai trò của nền kinh tế quốc dân

Quản lý chặt chẽ vật tư, tài sản, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động, giữ

gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Tổ chức việc hoạch toán và báo cáo tình hình trung thực theo chế độ nhà nước quy

định, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, đóng góp nghĩa vụ đối với địa

phương

Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty

chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình

2.1.3 Sơ đồ hình thành tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ: Hình thành tổ chức bộ máy quản lý công ty

P.Hành chính nhân sự

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

P.Kế toán P Kinh doanh

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Tổ cơ điện

Tổ KCS

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 20

Theo sơ đồ tổ chức hoạt động, cơ cấu quản lý Công Ty được phân chia thành 2 cấp: Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám đốc

 Hội Đồng Quản Trị được Đại hội đồng Cổ đông thành lập bầu ra 7 thành viên với

nhiệm kỳ là 3 năm Hội đồng Quản trị bầu 1 Chủ tịch và 1 Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát và đảm bảo các kế hoạch được thực hiện thông qua Ban Giám Đốc Bên cạnh đó, Ban Kiểm Soát cũng là một cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt ĐHĐCĐ kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của HĐQT và Ban Điều Hành cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật

- Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm 2 thành viên, 1 Giám đốc,1 Phó Giám đốc do

HĐQT bổ nhiệm là cơ quan tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công Ty theo mục tiêu định hướng, kế hoạch mà HĐQT, ĐHĐCĐ

đã thông qua Giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc Giám đốc Công Ty sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc

ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các thành viên trong Ban Giám đốc về những công việc điều hành chuyên môn

Dựa trên qui mô và ngành nghề, cơ cấu tổ chức của Công Ty hiện nay được phân chia theo chức năng, bao gồm:

2.1.4 Chiến lược phát triển trong thời gian tới

Để đạt được mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng uy tín và chiếm được thị phần cao trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa, Công ty đã duy trì và tập trung vào một số chiến lược kinh doanh chính như sau:

 Phát triển và duy trì hệ thống khách hàng sẵn có của công ty một cách ổn định và lâu dài như các công ty cấp nước tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, các khách hàng tiêu thụ bao bì lớn, các nhà máy xi măng như Hải Vân, Nghi Sơn, Kim Đỉnh, Chinfon Hải Phòng

Trang 21

 Đẩy mạnh việc kinh doanh nguyên liệu hạt nhựa giúp cho Công Ty một mặt ổn định giá nguyên liệu đầu vào và đồng thời tạo ra lợi nhuận từ hoạt động này thông qua việc hình thành văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh

 Tìm kiếm và đầu tư để phát triển các sản phẩm cồng kềnh (có lợi thế cạnh tranh về mặt địa lý) phục vụ cho ngành thủy sản nói riêng và ngành nhựa công nghiệp nói chung tại khu vục miền Trung và Tây Nguyên

 Đa dạng hoá khuôn mẫu thông qua hình thức đầu tư hoặc thuê mua nhằm đa dạng sản phẩm nhựa gia dụng cung cấp cho thị trường

 Tăng cường quản lý tài chính bằng phương pháp quản lý tối ưu nhằm điều chỉnh kịp thời cho các nhu cầu tài chính giúp Công Ty giữ uy tín với khách hàng và các tổ chức tài chính

2.1.5 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Hiện nay, tất cả các ngành nghề kinh doanh luôn luôn có sự cạnh tranh sống còn giữa các công ty kinh doanh chung một lĩnh vực từ đó nó tạo ra những cơ hội và thách thức đối với mỗi công ty Là một công ty hoạt động trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh vô cùng gây gắt nhưng với sự lãnh đạo tốt của các ban lãnh đạo mà công ty đã nhiều lần vượt qua những bước khó khăn để có thể tồn tại cho đến ngày hôm nay, chuyển hướng theo hướng sản xuất hiện đại hóa, không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, gây dựng được niềm tin và uy tín đối với các khách hàng

Từ năm 2014 công ty không còn ưu đãi về tiền thuê đất nữa nên lợi nhuận giảm, tuy nhiên với đội ngũ công nhân viên giàu kinh nghiệm và luôn tận tâm trong công việc, luôn cố gắng hết mình nên trong những năm gần đây lợi nhuận lại có xu hướng tăng lên đáng kể

Thông qua báo cáo tài chính công ty ta thấy được tình hình hoạt động sẩn xuất kinh doanh của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng trong 3 năm 2014 – 2016 như sau:

Trang 22

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2014 -2016

2015/201

4

Năm 2016/201

9 Tổng doanh thu hoạt động tài

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty cổ phần

nhựa Đà Nẵng năm 2014 – 2016

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng được cải thiện, thể hiện như sau:

Trang 23

- Lợi nhuận sau thuế tăng qua 3 năm, cụ thể: Năm 2015 so với năm 2014 tăng 1007 triệu đồng Năm 2016 so với năm 2015 tăng 1047 triệu đồng

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm từ năm 2015 đến

2016, công ty không có thu nhập khác trong 3 năm liên tiếp, nhưng lại có chi phí khác trong năm 2014 và 2016 nên dẫn đến lợi nhuận khác trong 2 năm này bị âm

- Riêng doanh thu tài chính tăng qua 3 năm: năm 2015/2014 tăng 89 triệu đồng, năm 2016/2015 tăng mạnh 116 triệu đồng, trong khi đó chi phí tài chính lại giảm một cách nhanh chóng: năm 2015/2014 giảm 48 triệu đồng, về sau lại tăng lên nhưng vẫn ở mức không cao lắm cụ thể chênh lệch 2016/2015 tăng 2 triệu đồng

Đó là một dấu hiệu đáng mừng cho công ty

- Qua đó ta có thể thấy công ty đã có sự nổ lực rất nhiều trong việc hạn chế mức độ giảm đi về lợi nhuận của năm sau so với năm trước, cụ thể năm 2015 so với năm

2014 tăng 1007 triệu đồng, năm 2016 so với ăm 2015 tăng 1047 triệu đồng

Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tác động yếu tố giá vốn cao, do công ty phải nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, trong khi đó giá cả và tỷ giá luôn có sự biến động theo nền kinh tế gây bất lợi cho công ty bởi công ty mua nguyên liệu vật liệu thì trả bằng đồng ngoại tệ, nhưng khi sản xuất ra sản phẩm bán lại thì thu bằng đồng nội tệ Bên cạnh đó ta thấy các khoản chi phí như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp cũng tăng qua các năm trong khi đó doanh năm 2016 doanh thu lại giảm đi nhiều hơn so với việc tăng lên ở năm 2015 dẫn đến lợi nhuận của công ty cũng sụt giảm theo Từ nă 2014 đến năm 2015, giá dầu thô liên tục giảm mạnh kéo theo giá nguồn nguyên liệu nhựa PP, LDPE, LLDPE, HDPE,… giảm mạnh Gía nguyên liệu giảm đã tạo thuận lợi để có thể hạn giá thành sản phẩm, Tăng sức cạnh tranh trên thị trường

2.2 Thực trạng về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

2.2.1 Nguồn là thành vốn

Thực tế thì đối với bất kỳ công ty nào cũng vậy, vốn kinh doanh là một yếu tố vô cùng quan trọng, nguồn vốn kinh doanh được hình thành chủ yếu từ hai nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó, nợ phải trả là phần mà công ty vay từ cá nhân, tổ chức hay các tổ chức tín dụng hoặc là phát hành trái phiếu Khác với nợ phải trả, vốn chủ sở hữu là vốn được hình thành từ số tiền mà các cổ đông đã góp mua cổ phần hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông hoặc theo điều lệ của công ty

Theo báo cáo tài chính, vốn của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng được hình thành

từ những nguồn sau:

Ngày đăng: 08/05/2017, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w