Giải pháp: Thay thế phương pháp tỷ lượng cổ điển bằng việc lựa chọn xúc tác sạch hơn VD: Cách tính khác: - Nhược điểm: E – factor bỏ qua các yếu tố có thể tái chế như dung môi và cá
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC XANH Câu 1: 12 nguyên tắc hóa học xanh.
1 Ngăn chặn chất thải: Thiết kế tổng hợp hóa học xanh để tránh tạo chất thải, không để lại
hóa chất thải để phải xử lí hoặc dọn dẹp
2 Thiết kế hóa chất và các sản phẩm an toàn hơn: Thiết kế sản phẩm hóa chất được đầy đủ
hiệu quả, có ít hoặc không có độc tính
3 Thiết kế tổng hợp hóa chất ít độc hại: Thiết kế tổng hợp để sd và tạo ra chất có rất ít
hoặc không có độc tính đối với con người và môi trường
4 Sử dụng nguyên liệu tái tạo: Thay vì sd nguồn nguyên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt
Nguyên liệu tái tạo thường là các sản phụ phẩm nông nghiệp hoặc là những chất thải của các quá trình khác
5 Sử dụng chất xúc tác, không dùng các chất phản ứng: Giảm thiểu chất thải bằng cách sử
dụng pu có xt Các chất xt đc sd một lượng nhỏ và dùng nhiều lần Các chất pu, thường phải sd dư và tiêu tốn nhiều
6 Tránh các chất dẫn xuất hóa học: Tránh sử dụng cách bảo vệ nhóm chức hoặc các
chuyển hóa trung gian Vì các dẫn xuất - tác nhân bổ sung và tạo ra chất thải
7 Tối đa hóa tiết kiệm nguyên tử: Thiết kế quá trình tổng hợp để sp cuối cùng chứa tối đa
tỷ trọng các nguyên tử trong chất ban đầu Hạn chế lãng phí nguyên tử
8 Sd dm và đk pu an toàn hơn: Tránh dùng dm, tác nhân tách hoặc các hóa chất phụ trợ
khác Nếu cần thiết, phải sd hóa chất không độc hại
9 Tăng hiệu quả năng lượng: Thực hiện pu ở nhiệt độ và áp suất môi trường bất cứ khi
nào có thể
10 Thiết kế hóa chất và các sp có khả năng phân hủy sau khi sử dụng để chúng không bị
tích lũy trong môi trường
11 Theo dõi và kiểm soát pu theo thời gian trong quá trình tổng hợp để giảm thiểu hoặc
loại bỏ sự hình thành sản phẩm phụ
12 Giảm thiểu rủi ro tai nạn: Thiết kế hóa chất và dạng sp (R,L hoặc K) đến giảm thiểu tai
nạn hóa học tiềm tàng như: nổ, cháy và phát tán vào môi trường
Câu 2: Tiết kiệm nguyên tử và E-factor:
1 Tiết kiệm nguyên tử:
- Khái niệm: là việc thiết kế quá trình tổng hợp sao cho sản phẩm cuối cùng chứa tối đa tỷ trọng nguyên tử có mặt trong chất ban đầu
- Công thức:
- Một số VD:
Trang 2a 3 PhCH(OH)CH3 + 2 CrO3 + 3 H2SO4 = 3 PhCOCH3 + Cr2(SO4)3 + 6 H2O
b PhCH(OH)CH3 + ½ O2 = PhCOCH3 + H2O
2 E-factor (chỉ số E):
- KN: là số lượng chất thải thực tế tạo ra từ quá trình sản xuất (tất cả mọi thứ, trừ nước) trên 1 kilogram sản phẩm
- E factor càng lớn thì lượng chất thải càng nhiều và càng tác động xấu đến môi trường
- Nhìn chung, chỉ số E tăng đáng kể từ việc sản xuất hóa chất công nghiệp tới sản xuất hóa chất tinh khiết và công nghiệp dược phẩm
- Các nguồn phát sinh chất thải:
+ Phát sinh từ quá trình sản xuất hóa chất hữu cơ, bao gồm các muối vô cơ ban đầu + Hậu quả của việc sử dụng các tác nhân vô cơ theo hệ số tỷ lượng VD: khử hóa bằng kim loại (Na, Mg, Zn,…) và hydrua kim loại (LiAlH4, NaBH4)
+ Oxi hóa bởi KMnO4, CrO3/H2SO4
+ Các quá trình: sulfo hóa, nitrat hóa, halogen hóa, diazo hóa và axyl hóa theo Friedel – Craft
Giải pháp: Thay thế phương pháp tỷ lượng cổ điển bằng việc lựa chọn xúc tác sạch hơn
VD:
Cách tính khác:
- Nhược điểm: E – factor bỏ qua các yếu tố có thể tái chế như dung môi và các xúc tác, cũng như khó khăn trong việc xác định ranh giới hệ thống, Vd như thực hiện tính toán khi ở trong giai đoạn sản xuất hay khi sản phẩm bắt đầu đi vào vòng đời sử dụng; do đó không mang tính chính xác tuyệt đối về mặt hàn lâm
Trang 3- Ưu điểm: số liệu này được coi như một chỉ số đo lường đơn giản và dễ áp dụng vào trong sản xuất công nghiệp; có thể kết hợp để đánh giá một phản ứng nhiều giai đoạn chỉ trong một phép tính
Câu 3: Xúc tác trên nền chất mang, xúc tác đồng thể, xúc tác dị thể.
- Xt trên nền chất mang: chất mang dạng rắn: polyme hoặc silica
- Xt đồng thể (homo-geneous catalysts): sd trong sắc ký cột, chưng cất, tách chiết
VD: Khi sd xt đồng thể cho phản ứng sau với dung môi
- Sản phẩm phải thủy phân, tách chiết, chưng cất pha hữu cơ, tái chế lại dm
- Hiệu suất 85-95%; 4,5kg nước thải/ 1kg chất tham gia, 12 đơn vị hoạt động
- Xúc tác dị thể (hetero-geneous catalysts)
+ Thích hợp dùng trong CN
VD: Với cùng một phản ứng như trên phần xt đồng thể, ta thay bằng xt dị thể H-beta (chất
xt và có thể tái tạo)
- Không cần dung môi, không cần nước; tách chiết pha hữu cơ
- Hiệu suất > 95%, sản phẩm tinh khiết; 0,035kg nước thải/ 1kg chất tham gia, 3 đơn vị hđ
Câu 4: Cơ chế và hiệu quả thúc đẩy phản ứng của vi sóng và siêu âm.
* Vi sóng:
- Vi sóng là sóng điện từ, có bước sóng dài hơn tia hồng ngoại nhưng ngắn hơn sóng radio
- Vi sóng nằm trong phổ điện từ ở giữa vùng hồng ngoại và sóng vô tuyến Chúng hoạt động có hiệu quả trong phạm vi 0,3 – 300 GHz Tuy nhiên, trong phòng thí nghiệm thường
sử dụng bước sóng là 2,45GHz
- Tính chất của vi sóng:
Trang 4+ Phản xạ bề mặt các kim loại
gốm, sứ, thủy inh, polymer
số
không
các phân tử phân cực bên trong vật chất sự chuyển dịch có định hướng phân tử này gây ra ma sát
xảy ra rất nhanh và gắn liền với tính phân cực
+ Với chất rắn, sự gia tăng nhiệt độ phụ thuộc hệ thống tinh thể hoặc sự chênh lệch về mặt
tỉ lượng gây ra tính chất phân cực của chất rắn
- Cơ chế: Vi sóng tăng hoạt chọn lọc với những phân tử phân cực Quá trình chuyển
hóa năng lượng điện từ thành năng lượng nhiệt thong qua 2 cơ chế:
a, Cơ chế quay cực phân tử
+ Xảy ra đối với những hợp chất không phân ly thành ion trong dung dịch
+ Khi lưỡng cự định hướng lại để sắp xếp theo trường thì trường đã thay đổi và tạo ra sự lệch pha giữa hướng của điện trường và các phân tử lưỡng cực
Sự hao hụt điện môi và làm nóng vật chất
b, Cơ chế dẫn ion: Áp dụng cho ion trong dung dịch, các ion trong dung dịch sẽ di chuyển
trong các dung môi dưới ảnh hưởng của điện trường ma sát làm dung dịch nóng lên
- Hiệu quả :
+ Toàn bộ thể tích vật liệu được làm nóng nhanh chóng cùng một lúc
+ cấp nhiệt thông thường: chậm, từ bề mặt
+ Năng lượng có thể được cấp trực tiếp đến mẫu chứ không phải dẫn qua bình phản ứng + Năng lượng quá thấp để phá vỡ liên kết hóa học
+ Cấp nhiệt có thể được bắt đầu hoặc dừng lại ngay lập tức
+ Gradient nhiệt, đặc biệt gần các bề mặt có thể được giảm thiểu
+ Bình phản ứng không nóng hơn trong lòng của nó
+ Hiệu suất cao, phản ứng sạch
+ Tạo khả năng sử dụng các tác nhân và các dung môi ôn hòa hơn
- Ví dụ: Với 1 thiết bị vi phản ứng có 4 nguồn (4 chất ban đầu) vào với 2 pha:
+ Pha hữu cơ + Pha dung dịch Với hệ thống đó ta sẽ nhận được 4 chất đầu ra khi cho lần lượt 2 chất phản ứng với nhau trong bộ vi phản ứng Chứng minh như hình dưới
Trang 5- Ngoài ra thay vì làm theo pp truyền thống phải ra nhiệt từ 5-10h ta sử dụng vi sóng để đẩy nhanh quá trình mà ko ảnh hưởng đến sp và cho ra hiệu suất cao Quá trình rút ngắn lại chỉ còn 10 phút Quá trình pu Suzuki
* Siêu âm:
- Siêu âm là sóng âm thanh có tần số cao hơn ngưỡng nghe của con người (> 16KHz)
- Ảnh hưởng hóa học của sóng siêu âm được chia thành 3 hướng:
+ Âm hóa học đồng pha sử dụng trong dung dịch
+ Âm hóa học dị pha sử dụng trong hệ lỏng – lỏng hay lỏng – rắn
+ Âm hóa học xúc tác
- Cơ chế: siêu âm trong phản ứng sử dụng cơ chế cavitation (sự tạo và vỡ bọt)
+ Sự chiếu xạ siêu âm trong môi trường lỏng sản sinh ra năng lượng lớn, do nó gây ra hiện tượng vật lí cavitation
+ Cavitation xảy ra khin áp suất chân không vượt quá so với độ bền kéo của chất lỏng, độ bền này thay đổi tùy theo loại và độ tinh khiết của chất lỏng
+ Thông thường sự tạo – vỡ bọt là 1 quá trình tạo mầm, bắt nguồn từ những yếu tố trong chất lỏng như 1 lỗ hổng chứa khí phân tán lơ lửng trong hệ hoặc là những vi bọt tồn tại thời gian ngắn trước khi sự tạo – vỡ bọt xảy ra
+ Những vi bọt này qua sự chiếu xạ của siêu âm thì sẽ hấp thu dần năng lượng từ sóng và
sẽ phát triển sự phát triển của bọt phụ thuộc vào cường độ sóng Ở cường độ sóng cao,
Trang 6những bọt này thường phát triển cao thông qua tương tác quán tính Nếu chu kì giãn nở của sóng đủ nhanh bịt khí được giãn ra ở nửa chu kì đầu và nửa chu kì còn lại là nén bọt, những bọt chưa kịp nén thì lại được giãn tiếp và cứ thế lớn dần lên và vỡ
+ Cavitation đóng vai trò như 1 trung gian để nhận năng lượng và tập trung năng lượng của sóng âm chuyển năng lượng này sang dạng có ích cho hóa học
- Hiệu quả:
+ Tạo nhiệt độ cao cho phản ứng
+ Làm tăng hoạt tính hóa chất: xúc tác
+ Điều chế kim lọai vô định hình
- Ví dụ: Các phản ứng của vòng thơm khi được sd siêu âm và vi sóng đã đẩy hiệu
suất của quá trình cũng như thời gian pu lên nhiều lần như sau:
SMUI: Simultaneous microwave and ultrasound irration = sd đồng thời vi sóng
và siêu âm
Câu 5: Đặc điểm, tính chất, ứng dụng của CO 2 siêu tới hạn, chất lỏng ion
Khái niệm:
- Chất lưu siêu tới hạn là một trạng thái vật lý nào đó ở nhiệt độ và áp suất cao hơn nhiệt độ và áp suất tới hạn (Tc Pc) Đó là giá trị áp suất và nhiệt độ cao nhất mà tại
đó trạng thái hơi và trạng thái lỏng cân bằng với nhau Với CO2 siêu tới hạn đạt trạng thái tới hạn ở nhiệt độ Tc=304,20K , Pc= 72,9 atm
Dưới góc độ hóa học xanh việc sử dụng CO 2 có những ưu điểm sau:
- Dung môi trên cơ sở CO2 siêu tới hạn không độc hại , không gây cháy nổ và có chi phí thấp hơn so với dung môi thông thường do đó CO2 siêu tới hạn sẽ hạn chế đến mức thấp nhất vấn đề lien quan tới độc hại cháy nổ ô nhiễm mt
- Khả năng hòa tan tốt các chất khí như H2, O2 , CO ,…mà các khí này lại tan rất ít trong các dung môi hữu cơ thong thường Khả năng hòa tan khí cao sẽ thúc đẩy các phản ứng có sử dụng khí như hydrogen hóa , oxihoa , carbonyl hóa , … Xảy ra nhanh hơn
Ví dụ ở nhiệt độ 500C nồng độ H2 trong hỗn hợp siêu tới hạn gồm có H2 ở áp suất 85bar và CO2 ở áp suất 120 bar là 3,2 M nhưng trog khi nồng độ H2 trong THF
(tetrahydrofuran) ở cùng áp suất chỉ vào khoảng 0,4M
- CO2 siêu tới hạn sẽ tăng cường quá trình truyền khối trong hệ phản ứng lưu chất siêu tới hạn nói chung và CO2 siêu tới hạn nói riêng có tính chất tương tự các chất khí ví dụ như có độ nhớt rất thấp khả năng khuếch tán cao hơn đáng kể so với dung môi hữu cơ thông thường Do đó CO2 siêu tới hạn có khả năng tăng tốc độ phản ứng đặc biệt là phản ứng thuộc loại khuếch tán khống chế
- Dung môi CO2 siêu tới hạn có tính chất vật lý có thể điều chỉnh dc theo yêu cầu khả năng nén cao của lưu chất siêu tới hạn đã cho phép đã cho phép điều chỉnh dc tỉ trọng
Trang 7của nó Do đó có thể điều chỉnh được các thông số vật lý phụ thuộc vào tỷ trọng như hằng số điện môi độ nhớt hay có thể thay đổi tính chất dung môi bằng nhiệt độ và áp suất của hỗn hợp Từ đó có thể khống chế các phản ứng theo chiều tăng hiệu suất chỉ cần thay đổi một ít điều kiện vận hành
- CO2 siêu tới hạn có độ bền với các tác nhân oxihoa do CO2 ko thể tiếp tục bị oxihoa thành sản phẩm có số oxihoa cao hơn Do đó là dung môi lý tưởng cho các phản ứng oxihoa xúc tác
- CO2 siêu tới hạn có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn một cách đáng kể so với dung môi hữu
cơ thông thường vì vậy có thể là dung môi lý tưởng cho phản ứng tỏa nhiệt
- Một ưu điểm nổi bật khác là khả năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân riêng sản phẩm thu hồi và tái sử dụng xúc tác đặc biệt là xúc tác phức kim loại chuyển tiếp đắt tiền có thể phân riêng dễ dàng bằng cách giảm áp suất hoặc nhiệt độ để đưa CO2 về dạng khí
- Ngoài ra CO2 siêu tới hạn có ưu điểm khác là khả năng kéo dài tuổi thọ của xúc tác đặc biệt là các xúc tác trên cơ sở kim loại chuyển tiếp Do CO2 siêu tới hạn có khả năng hòa tan các chất có khả năng đầu độc xúc tác dễ dàng từ đó giúp cho xúc tác giữ dc hoạt tính lâu hơn và tuổi thọ được kéo dài
Tính chất của CO 2 siêu tới hạn
- Một số thông số hóa lý cơ bản :
+ Nhiệt độ tới hạn Tc=304,20K áp suất tới hạn Pc= 72,9; = 0,47g/ml
+ Có thể thấy các dung môi hữu cơ thông dụng khác và nước có điểm tới hạn cao hơn đáng kể so với CO2 ví dụ methanol Tc=513,70K , PC=78,9atm etanol có Tc=516,60K , Pc=63 atm nước đạt giá trị tới hạn ở Tc=647,30K , PC=218,3 atm Do vậy số lượng phản ứng hữu cơ được thiết kế để thực hiện trong các dung môi như nước siêu tới hạn hay etanol siêu tới hạn thường hạn chế hơn nhiều so với CO2 siêu tới hạn
- Tỉ trọng: trạng thái khí < trạng thái siêu tới hạn < trạng thái lỏng
- Độ nhớt: trạng thái khí < trạng thái siêu tới hạn < trạng thái lỏng
- Hệ số khuếch tán: trạng thái khí > trạng thái siêu tới hạn > trạng thái lỏng
- Không ăn mòn thiết bị , bay hơn không để lại cặn và độc hại, không bắt lửa và không duy trì sự cháy
- Độ nhớt thấp, độ linh động cao
- Hòa tan tốt các khí như H2, O2 , CO ,…
- Khả năng dẫn nhiệt tốt
- Bền với các tác nhân oxi hóa
- CO2 vừa đóng vai trò là dung môi vừa đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng
- Hạn chế:
+ Chất biến tính( dung môi hữu cơ) sẽ được thêm vào để điều chỉnh độ hòa tan => ít xanh + Độ hòa tan kém của một số chất trong dung môi CO2 siêu tới hạn
+ Chất hoạt động bề mặt ưa CO2 được phát triễn nhưng đắt tiền và phải được tách ra từ sp
Ứng dụng:
Trang 8- Trong khi các nhà quan sát ngành công nghiệp đang phấn chấn vì CO2 có nhiều ứng dụng tách và tinh lọc, thì nhiều người còn khẳng định rằng chất CO2 siêu tới hạn và lỏng còn có vai trò khác trong việc tổng hợp hoá chất và lĩnh vực công nghệ cao như sản xuất chất bán dẫn
- Hiện tại, công nghệ sử dụng CO2 làm dung môi đang thâm nhập vào những lĩnh vực khá bình thường là giặt khô và phun sơn
- Công ty Micell Technologies, thành lập từ năm 1995, đang quảng cáo hệ thống giặt quần
áo khô nhờ hỗn hợp của CO2 lỏng và một chất hoạt động bề mặt đặc biệt sử dụng trong máy giặt hoạt động với áp suất
- De Simone, chủ tịch Công ty Micell tuyên bố rằng, ưu thế cơ bản của hệ thống này là không phải dùng tới pecloetylen, một loại dung môi thường dùng đế tẩy ở các máy giặt khô nhưng lại làm ô nhiễm nước ngầm và gây ung thư cho con người
- Một công ty kỳ cựu về công nghệ sử dụng CO2 siêu tới hạn là Union Carbide, đã áp dụng công nghệ mới để sản xuất sơn phun và các loại sơn khác từ năm Công nghệ này được phát triển từ những năm 1980, nhằm mục đích hỗ trợ các công ty thực hiện theo quy định phải giảm việc sử dụng dung môi
- Ứng dụng ban đầu là phun sơn lên đồ đạc chi tiết Ô tô, trang thiết bị công nghiệp Hiện nay người ta áp dụng công nghệ mới này vào việc phun chất xúc tiến kết dính lên chất dẻo, phun chất hoạt động bề mặt lên vải, phun sơn lên chi tiết máy bay, phủ sôcôla lên bánh v.v
Câu 6: Nhiên liệu sinh học: Biodiesel và Ethanol Công nghệ sản xuất Ứng dụng Biodiesel:
- Khái niệm: là loại nhiên liệu có tính chất tương tự như dầu diesel nhưng được sản xuất từ dầu/mỡ của động thực vật Chúng chính là các alkyl (C1 – C3) este của các axit béo
- Công nghệ sản xuất:
+ Quy trình (Thông thường): Dầu/mỡ được xử lý qua để loại bỏ tạp chất, sau đó được trộn với một tỷ lệ nhất định CH3OH và các xúc tác (NaOH, KOH, ancolat,…) (tỉ lệ thường là 10%) sau đó cho phản ứng, tách rửa để thu được sản phẩm là biodiesel
+ Cơ chế, nguyên tắc: Sản xuất biodiesel từ dầu mỡ được dựa trên phản ứng
transesterification, sản phẩm thu được là biodiesel bao gồm các mono alkyl este
Cơ chế phản ứng:
Trang 9Cụ thể:
+ Nguồn nguyên liệu: Cây cải dầu (sản lượng 1150l/ha), cây dầu mè (Jatropha ??? k biết dịch tên khác :V, sản lượng 2600l/ha), cây hướng dương (sản lượng 1400l/ha), ngoài
ra còn có các nghiên cứu tách chiết biodiesel từ nguồn khác như: các loại dầu thải, từ các loại nấm (Cunninghamella japonica), bã cà phê, dầu cây đậu dầu, dầu dừa, dầu hạt cau, dầu đậu nành…
- Phân loại:
+ Theo tỷ lệ biodiesel/diesel: Thông thường gồm các loại: B100 – gồm 100%
biodiesel, B20 – 20% biodiesel/80% diesel thường, B5 – 5% biodesel/95% diesel thường, B2 – 2% biodiesel Chỉ các loại biodiesel B20 trở xuống mới có thể dùng trực tiếp cho các động cơ diesel tiêu chuẩn mà không phải chỉnh sửa/thiết kế lại máy móc
Trang 10+ Theo nguyên liệu ban đầu: RME: Methyl este của cây cải dầu, SME: Methyl este của dầu cây đậu nành hay dầu cây hướng dương, PME: Methyl este của dầu dừa hay dầu hạt cau
- Ứng dụng Biodiesel được sử dụng như diesel thường cho các loại động cơ tiêu chuẩn như động cơ ô tô, và đã được thử nghiệm cho xe lửa và máy bay Hoặc biodiesel có thể được dùng trong các hệ thống sưởi dầu, xử lý các sự cố tràn dầu hoặc dùng làm nhiên liệu cho các máy phát điện
- Tính chất – lợi ích:
+ Chỉ số cetan thấp, hầu như không chứa sulfur
+ Điểm bắt lửa cao, nhiệt lượng tỏa ra lớn
+ Cháy hoàn toàn hơn diesel thường, các sản phẩm cháy chứa ít hợp chất sulfur, CO và
CO2 hơn, tuy nhiên lại thải ra nhiều khí NOx hơn
Ethanol:
- Etanol hay bioethanol là loại nhiên liệu sinh học dùng để thay thế cho xăng thường dùng,
là loại xăng sinh học được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất trên thế giới
- Công nghệ sản xuất: Có 2 cách để tổng hợp được etanol, đó là từ quá trình tổng hợp bằng hydrocarbon và từ sinh khối Chỉ etaol được sản xuất bằng cách 2 mới được gọi là
bioethanol
Nguyên tắc: Etanol là sản phẩm nhận được thông qua quá trình thủy phân và lên men đường Sinh khối trước tiên được xử lý bằng axit hoặc enzyme để cắt nhỏ kích thước phân tử, thành những phân tử đường sacarozo và đường này được lên men thành etanol 3 cách để thủy phân được đường từ sinh khối là: sử dụng axit đặc, sử dụng axit loãng và sử dụng ezyme Sản phẩm của quá trình thủy phân là dung dịch đường sacarozo được thêm vào đó men chứa ezyme invectaza, enzyme này là xúc tác cho quá trình chuyển từ
sacarozo thành fructozo và glucozo:
C12H22O11 C6H12O6 + C6H12O6
Fructozo và glucozo tiếp tục phản ứng với ezyme zymaza (cũng có trong men) để tạo ra etanol và CO2:
C6H12O6 2 C2H5OH + 2 CO2
Quá trình lên men này diễn ra trong khoảng 3 ngày ở nhiệt độ phòng (25 – 30oC)
- Nguồn nguyên liệu: Lúa mì, ngô, củ cải đường, gỗ, mía, khoai tây, các loại ngũ cốc…
- Ứng dụng: Ngoài ứng dụng phổ biến để làm nhiên liệu chạy xe thì etanol còn được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm và nhiều ngành sản xuất khác Để dùng làm nhiên liệu chạy xe, etanol được phối trộn với xăng thường theo nhiều
tỷ lệ, có thể lên tới 15%
- Lợi ích:
+ Xăng pha etanol có hệ số năng lượng thấp hơn xăng thường, nhưng chỉ số octan lại cao hơn nên làm tăng tỷ số nén của động cơ
+ Giá thành rẻ
+ Giảm thiểu lượng khí CO2 phát thải ra môi trường