1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương công nghệ mạ điện highlevel crown

35 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 222,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất sanbằng thường thấy là cumarin, 1,4 – butyldiol, thioure, một số loại thuốc nhuộm… - Lưu ý: + Cần kết hợp với chất bóng loại I + Cần bổ sung điều chỉnh kịp thời + Phải khống chế

Trang 1

7 Ảnh hưởng của mật độ dòng điện tới chất lượng lớp mạ?

8 Ảnh hưởng của nhiệt độ và chế độ khuấy tới chất lượng lớp mạ?

9 Nêu ảnh hưởng của phân bố dòng điện tới chất lượng lớp mạ?

10 Nêu ảnh hưởng của phân bố kim loại tới chất lượng lớp mạ?

11 Nêu ảnh hưởng của phân bố dung dịch tới chất lượng lớp mạ?

MẠ VÀNG

1 Mạ vàng giả? Làm rõ tác dụng của lớp mạ lót đồng? Dựa trên thế điện cực của

đồng, vàng trong dung dịch phức tương ứng?

2 Tại sao trong mạ vàng axit và trung tính thì hiệu suất 80 – 90%?

3 Làm rõ chất bóng trong mạ vàng? (3 loại chất bóng) tác dụng và cơ chế của chấtlàm bóng?

4 Sản phẩm của các công ty mạ vàng đã liệt kê?

5 Thành phần của bể mạ, tác dụng của các hóa chất cơ bản trong khi mạ?

6 Đối với vật mạ lớn, cần sử dụng phương pháp gì? (gợi ý, phương pháp mạkhông dùng bể)

Trang 2

2 Tại sao mạ đồng chỉ đóng vai trò lớp mạ trung gian?

3 Trong mạ đồng xyanua, nồng độ ion CuCN và NaCN ảnh hưởng như thế nào tớichất lượng lớp mạ? Ưu điểm của ion NaCN (nếu thiếu NaCN, sinh Cu2+ ảnhhưởng tới độ thụ động anot) nếu thừa NaCN thì sinh H2

4 Trong mạ đồng từ dung dịch sunfat, các quá trình phụ xảy ra như thế nào, ảnhhưởng của H2SO4 tới quá trình phụ xảy ra?

Hoàn thiện lớp mạ đồng?

- Cromat hóa lớp mạ đồng K2CrO7 và CrO3

- nhuộm đen đồng K2S 1%, nhúng vào K2CrO7 và NH4OH

MẠ CROM

Nêu đặc điểm và cơ chế mạ crom? Vai trò của ion lạ (anion xúc tác) trong quá trình

mạ crom? Tại sao trong mạ crom lại cần kiểm soát kích thước của anot?

1 Cơ chế mạ crom là gì?

2 Vai trò của ion lạ (anion xúc tác)

3 Anot trong mạ crom là gì?

Trang 3

4 Tại sao mạ crom lại dùng Sanot : Scatot = 1:3 hay1: 2

5 Tại sao mạ crom lại thấp như vậy?

2 Phân loại lớp mạ hóa học? Trong thực tế người ta hay sử dụng phương phápnào? Nêu cơ chế của phương pháp đó?

MẠ HỢP KIM

1 Nêu đặc điểm và các phương pháp cân bằng thế phóng điện trong mạ hợp kim?

2 Tai sao ma hop kim dong kem lai ma tu dung dich phuc?

Trang 4

TRẢ LỜI PHẦN CHUNG

Câu 1: Nêu cơ chế hoạt động của chất san bằng trong dung dịch mạ Có mấy loại

chất san bằng, kể tên và nêu chú ý trong quá trình sử dụng các loại chất san bằng này?

- Chất san bằng hay chất bóng loại 2 là một trong những thành phần của dung dịch

mạ Chất này cho lớp mạ nhẵn, phẳng trong hạm vi khá rộng

- Cơ chế: Hấp phụ lên điểm lồi, cản trở kết tủa tại đó  các điểm lõm, rãnh, vếtxước được lấp đầy, san bằng

- Chất san bằng là các loại chất hữu cơ có hai hay nhiều nối đôi hay nối ba trong

phân tử: : >C=O, >C=C<, −C=C− , >C=N− , >C=S , −N=N− Hiệu quả nhất lànhững phân tử chứa đồng thời 2 hay nhiều nhóm hoạt động kể trên Các chất sanbằng thường thấy là cumarin, 1,4 – butyldiol, thioure, một số loại thuốc nhuộm…

- Lưu ý:

+ Cần kết hợp với chất bóng loại I

+ Cần bổ sung điều chỉnh kịp thời

+ Phải khống chế pH, mật độ dòng điện, nhiệt độ, thành phần dung dịch, để phát huy hiệu quả cao nhất

Câu 2: Nêu đặc điểm của dung dịch đơn và dung dịch phức? So sánh khả năng

phân bố dung dịch, phân bố tế vi, khả năng phủ kín của hai loại dung dịch này?

Trang 5

Hoạt độ của ion KL giảm nhiều

→ điện thế tiêu chuẩn dịch nhiều

về phía âm → độ phân bố ion ↑ K/n phủ kín Phân cực catot nhỏ

→ lớp mạ thô, xốp

Phân cực catot lớn

→ lớp mạ mịn, dày, đều

Câu 3: Nêu ảnh hưởng của mật độ dòng điện tới chất lượng của lớp mạ? Một số

phản ứng phụ trong quá trình mạ, nguyên nhân hậu quả và cách khắc phục?

* Ảnh hưởng của mật độ dòng điện tới chất lượng của lớp mạ:

- Mật độ dòng điện giữ vai trò quan trọng tới chất lượng của lớp mạ

- Mật độ dòng cao, mầm tinh thể sinh ra ồ ạt không chỉ tại các điểm lồi mà cả mặt phẳng của tinh thể hoặc của catot à thu được lớp mạ có tinh thể nhỏ mịn, sít chặt

và đồng đều Hơn thế, mật độ dòng cao, ion kim loại mạ nghèo nhanh trong lớp dung dịch sát catot, phân cực tăng lên à sinh ra lớp mạ có tinh thể nhỏ mịn

- Nếu quá cao, gần dòng giới hạn→lớp mạ bị gai, cây hoặc cháy

- Khi mạ tại dòng giới hạn, chỉ thu được bột kim loại, anot tan dễ bị thụ động hơn, dung dịch sẽ nghèo dần ion kim loại mạ, hydro dễ thoát làm giảm hiệu suất mạ gâybiến động mạnh pH ở lớp dung dịch sát catot

→ Muốn tăng mật độ dòng điện lên mà chất lượng mạ vẫn tốt thì phải tìm cách nâng cao mật độ dòng giới hạn igh lên trước đã, như tăng nhiệt độ, tăng nồng độ ionchính, tăng đối lưu…

- Khi giảm mật độ dòng điện xuống quá thấp, tốc độ mạ sẽ chậm và kết tủa gồm tinh thể thô, không đều

- Như vậy mỗi dung dịch mạ chỉ cho lớp mạ có chất lượng tốt trong một khoảng mật độ dòng nhất định, khoảng mật độ dòng điện làm việc càng rộng thì càng dễ thu được lớp mạ đồng đều

Trang 6

* Một số pư phụ trong quá trình mạ, nguyên nhân hậu quả và cách khắc phục

- Thoát khí H 2 ở catot

Trong dung dịch mạ thường tồn tại lượng ion H+ nhất định (thường với dung dịch đơn) và/hoặc H2O (thường với dung dịch phức) phóng điện và giải phóng H2 Nếu phân cực catot lớn hoặc thế hydro nhỏ thì hydro thoát ra càng mãnh liệt

- Hậu quả:

+ Giòn hydro: sau khi ion H+ khử trên catot, một phần sẽ tạo thành khí H2 bay lên, một phần nguyên tử hydro thấm vào kim loại nền và kim loại mạ làm cho kim loại

bị giòn Để giảm sự giòn hydro, sau khi mạ xong, phải sấy ở nhiệt độ cao

+ Rộp bọt khí: sau khi mạ xong, khi nhiệt độ môi trường cao, hydro hấp phụ trên

bề mặt kim loại nền nổ ra, sinh ra rộp bọt khí, ảnh hưởng tới chất lượng mạ xảy ra

rõ rệt như lớp mạ kẽm, cacdimi, chì…,

+ Rỗ châm kim: bọt khí hydro bám trên bề mặt kim loại, tạo chỗ cách điện, làm

cho ion kim loại không thể phóng điện chỗ bọt khí ra được, mà chỉ phóng điện ở xung quanh chỗ bọt khí Sinh ra điểm rỗ trên lớp mạ Trong dung dịch thường cho

Trang 7

+ Làm giảm hiệu suất dòng điện: bọt khí H2 sinh ra làm giảm hiệu suất dòng điện, như vậy phải kéo dài thời gian mạ, tăng sự tiêu hao điện năng Ngoài ra bọt hydro bay ra nhiều, mang theo dung dịch dạng sương mù, ảnh hưởng đối với môi trường, phải có thiết bị hút độc tốt.

- Cách khắc phục: nâng cao quá thế hydro là biện pháp tốt nhất để làm giảm bọt

khí H2 Ngoài ra:

+ Vật liệu catot: vật liệu catot khác nhau, quá thế ko giống nhau Những chi tiết mạ

có nguyên liệu khác nhau trong điều kiện mà như nhau, sự thoát hydro trên bề mặt không giống nhau

+ Trạng thái bề mặt: nếu như bề mặt phun cát khô, quá thế hydro thấp, dễ thoát H2,

bề mặt chi tiết mài đánh bóng tốt, quá thế hydro cao, khó thoát hydro Những chi tiết khi tấy axit bị ăn mòn, quá thế hydro giảm, làm cho bọt khí hydro thoát ra nhiều trong sản xuất cần tránh xảy ra

+ Dung dịch mạ: hàm lượng và tính chất tạo phức của dung dịch có ảnh hưởng đến

sự thoát khí H2 Nói chung khi tạp phức càng mạnh thì sự thoát H2 càng nhiều Nâng cao nhiệt độ, khuấy dung dịch làm cho quá thế hydro giảm đi

- Thoát khí O 2 ở anot:

+ Mạ điện thường dùng anot hòa tan Khi có dòng điện đi qua, kim loại hòa tan do

sự phân cực chuyển về phía dương, bên cạnh đó còn có O2 thoát ra

+ Trong môi trường kiềm O2 thoát ra theo phản ứng: 4OH- - 4e → 2H2O + O2

+ Trong môi trường axit O2 thoát ra theo phản ứng: 2H2O - 4e → 2H+ + O2

- Nguyên nhân và hậu quả:

+ Diện tích anot << catot, anot làm việc với mật độ dòng lớn, tốc độ hòa tan lớn, ion không khuếch tán kịp, kết đọng lên anot thành màng tinh thể muối à thụ động

Trang 8

+ Tăng diện tích anot

+ Khuấy và đun nóng để tăng khuếch tán sản phẩm hòa tan anot khỏi bề mặt

+ Dùng chất chống thụ động hóa

Câu 4: Nêu cơ chế hình thành lớp mạ điện? Thành phần của dung dịch, sự khác

nhau cơ bản của dung dịch đơn và dung dịch phức?

- Dung dịch các chất điện giải:

* Sự khác nhau cơ bản: câu 2

Câu 5: Nêu thành phần chất điện giải, tác dụng và cơ chế hoạt động của chất hoạt

động bề mặt trong dung dịch mạ?

* Thành phần chất điện giải gồm 6 thành phần như sau:

- Dung dịch muối đơn

Trang 9

- Hợp chất hữu cơ, chủ động đưa vào để cải thiện cấu trúc kết tủa catot.

VD: phenol hoặc crezol vào bể mạ chì hoặc thiếc sẽ được lớp mạ nhẵn, ko bị gai,cây

- Phụ gia chất hoạt động bề mặt có tính chọn lọc cao (có tác dụng riêng và chỉ áp

dụng với từng dung dịch mạ) Có chất hoạt động cho kết tủa nhỏ mịn, ngược lại, cóchất làm kết tủa giòn, dễ bong, sần sùi

* Cơ chế hoạt động của chất hoạt động bề mặt:

- Thuyết tạo phức: kết hợp với ion kim loại tạo phức keo – ion kim loại có khả

năng hấp phụ, ion kim loại phóng điện, chậm quá trình kết tủa và tăng khả năngphân cực catot (> 10-3 mol/l)

- Thuyết hấp phụ: hấp phụ điểm lên bề mặt catot, kìm hãm quá trình phóng điện,

diện tích bề mặt catot giảm, làm mật độ dòng tăng lên, phân cực tăng, tạo điều kiệnsinh mầm mới, nên cấu trúc kết tủa nhỏ mịn hơn Tuy nhiên tinh thể đó lại bị hấp phụ, chất hoạt động bề mặt, tạo điều kiện sinh mầm ở vị trí khác trên bề mặt catot

Câu 6: Nêu thành phần chất điện giải, tác dụng và cơ chế hoạt động của chất

bóng trong dung dịch mạ?

* Thành phất chất điện giải: câu 5

* Tác dụng và cơ chế hoạt động của chất bóng trong dung dịch mạ:

- Tác dụng: là chất hoạt động bề mặt đặc biệt, cho phép thu được lớp mạ bóng trựctiếp ngay từ bể mạ, không cần phải đánh bóng hoặc tẩy bóng thêm Dùng nhiềutrong với lớp mạ đồng, kẽm, niken…

- Cơ chế: Ưu tiên hấp phụ lên các điểm lồi vi mô trên catot Khi phân cực catot,

chất bóng chuyển dịch về catot trong tình trạng khống chế bởi khuếch tán (donồng độ nhỏ) và chỉ đủ hấp phụ lên các điểm lồi vi mô và cản trở ion Men+ phóngđiện tại đó Do đó, ion Men+ sẽ ưu tiên phóng điện tại các chỗ lõm chưa bị chấtbóng hấp phụ, gây nên hiệu ứng san bằng sau khi mạ, làm bề mặt nhẵn, bóng lên

Câu 7: Ảnh hưởng của mật độ dòng điện tới chất lượng lớp mạ?

Trang 10

- Mật độ dòng cao, mầm tinh thể sinh ra ồ ạt không chỉ tại các điểm lồi mà cả mặtphẳng của tinh thể hoặc của catot à thu được lớp mạ có tinh thể nhỏ mịn, sít chặt

và đồng đều Hơn thế, mật độ dòng cao, ion kim loại mạ nghèo nhanh trong lớp dung dịch sát catot, phân cực tăng lên à sinh ra lớp mạ có tinh thể nhỏ mịn Nếu quá cao , gần dòng giới hạn lớp mạ bị gai cây hoặc cháy Khi mạ tại dòng giới hạn, chỉ thu được bột kim loại, hơn thế anot tan dễ bị thụ động hơn và dung dịch sẽ nghèo dần ion kim loại mạ, hydro dễ thoát làm giảm hiệu suất mạ gây biến động mạnh pH ở lớp dung dịch sát catot

- Vậy muốn tăng mật độ dòng điện lên mà chất lượng mạ vẫn tốt thì phải tìm cách nâng cao mật độ dòng giới hạn igh lên trước đã, như tăng nhiệt độ, tăng nồng độ ionchính, tăng đối lưu…Nếu giảm mật độ dòng điện xuống quá thấp, tốc độ mạ sẽ chậm và kết tủa gồm tinh thể thô, không đều

à Mỗi dung dịch mạ chỉ cho lớp mạ có chất lượng tốt trong một khoảng mật độ dòng nhất định, khoảng mật độ dòng điện làm việc càng rộng thì càng dễ thu được lớp mạ đồng đều

Câu 8: Ảnh hưởng của nhiệt độ và chế độ khuấy tới chất lượng lớp mạ?

* Ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Tăng nhiệt độ cho phép dùng dung dịch có nồng độ cao hơn, tăng cường khuếchtán, đồng thời tăng độ dẫn điện của dung dịch, giảm nguy cơ thụ động hóa

Trang 11

- Nhiệt độ cao lại làm giảm phân cực catot do giảm tác dụng của chất hoạt động bềmặt, tăng độ phân ly ion phức hay ion hydrat hóa (giảm phân cực hóa học) và thúcđẩy khuếch tán (giảm phân cực nồng độ).

- Tuy nhiên nếu chỉ tăng nhiệt độ mà vẫn giữ nguyên các điều kiện khác thì lớp mạ

sẽ gồm các tinh thể thô, to Vì vậy phải đồng thời tăng cả mật độ dòng

Câu 9: Nêu ảnh hưởng của phân bố dòng điện tới chất lượng lớp mạ?

Phân bố dòng điện ảnh hưởng tới chiều dày của lớp mạ, nếu dòng điện phân

bố không đồng đều trên bề mặt của vật cần mạ thì lớp mạ không được đồng đều và ngược lại do đó cần phân bố dòng điện hợp lý trong khi mạ để thu được lớp mạ có chất lượng tốt và đồng đều

Tỷ số D g /D x biểu thị cho sự phân bố mật độ dòng điện trên bề mặt catot, nó phụ thuộc vào tỉ số khoảng cách k (yếu tố hình học), điện trở dung dịch (E x = D x R x)

và nhất là độ phân cực catot (ϕx – ϕg = ∆ϕ) trong dung dịch (yếu tố điện hóa)

- Khi ϕx – ϕ g = 0 thì: D g /D x = k = l x /l g tức khi đó độ phân cực không phụ thuộc

mật độ dòng điện D, khi đó phân bố dòng chỉ do tỷ số khoảng cách k quyết định, phân bố dòng điện sơ cấp

- Khi khoảng cách catot – anot rất nhỏ, vật mạ có nhiều lồi lõm thì phân bố dòngđiện sơ cấp rất không đều,

- Hình thù vật mạ phức tạp  khoảng cách từ anot đến catot  điện trở trên khoảng cách đó khác nhau  mật độ dòng điện trên catot trở nên không đồng đều => lớp

mạ thô, không đều

- Thậm chí nếu catot phẳng, lớn cũng gây ra sự phân bố mật độ dòng điện trên catot vẫn không đều

Trang 12

- Tại các góc cạnh có mật độ dòng điện cục bộ lớn hơn mật độ dòng trung bình Dc

(Dc = I/S)

- Phần giữa catot thì mật độ dòng cục bé nhỏ hơn mật độ dòng trung bình

- Nếu tăng độ dẫn của dung dịch để giảm điện trở Rx thì điện trở rơi trong dung

dịch Ex = DxRx sẽ giảm thì Dg / Dx sẽ càng < k  phân bố dòng đều hơn.

Câu 10: Nêu ảnh hưởng của phân bố kim loại tới chất lượng lớp mạ?

- Chiều dày trung bình M của lớp mạ tính theo công thức:

M = D c C.H.τ.γ – 1

Trong đó: C – Đương lượng điện hóa của kim loại mạ (g/Ah),

τ - thời gian mạ (h),

H – hiệu suất dòng điện (%),

γ - Khối lượng riêng kim loại mạ (g/cm3)

→ Phân bố kim loại M g /M x sẽ phụ thuộc vào phân bố dòng thực tế D g /D x và vào

Trang 13

- Hiệu suất dòng điện giảm khi tăng mật độ dòng điện thì phân bố kim loại đềuhơn phân bố dòng thực tế, lớp mạ dễ phủ kín vật mạ (đường 3), ví dụ mạ trong cácdung dịch phức xyanua, nhất là dùng dư nhiều xyanua tự do, do điện thế catot âm,hydro thoát ra mạnh, hiệu suất dòng giảm.

→ Vậy, phân bố kim loại phụ thuộc vào hình dạng, kích thước vật mạ cũng nhưcách bố trí nó trong bể mạ, vào độ dẫn điện của dung dịch, vào phân bố dòng điệntrên điện cực, vào cách thức phụ thuộc mật độ dòng điện của độ phân cực, của hiệusuất dòng, vào sự đối lưu dung dịch

→ Khi thay đổi mật điều kiện điện phân đều gây ảnh hưởng tới các yếu tố nói trên,nên phải dự đoán được tác dụng cụ thể của thay đổi đó

Câu 11: Nêu ảnh hưởng của phân bố dung dịch tới chất lượng lớp mạ?

- Khả năng tạo được lớp mạ dày đều đến mức nào đó trên các phần của catot có hình thù phức tạp từ một dung dịch mạ nào đó được gọi là khả năng phân bố của dung dịch ấy

- Khả năng phân bố của dung dịch (PB) được lượng hóa bằng độ chênh lệch giữa

phân bố kim loại (M g /M x) với phân bố dòng điện sơ cấp (k) tại hai vùng gần và xa trên catot:

PB = ( k - M g /M x )100/ k ( %)

Vậy PB = 100{1 – (H g /H x ) [1 – (ϕx -ϕg )/ E x ]} , %

- Muốn được lớp mạ dày đều trên catot phức tạp (PB lớn) thì dung dịch phải có tính chất sau:

+ Cho phân cực catot lớn (ϕx -ϕg), tức đường cong phân cực phải ngả

+ Điện thế rơi trong dung dịch phải nhỏ (E x = D x R x = D xρ l/s phải nhỏ) tăng chất dẫn điện, tăng nhiệt độ, giảm khoảng cách l giữa các điện cực tới mức hợp lý

+ Có H g /H x< 1 , tức hiệu suất dòng điện giảm khi tăng mật độ dòng

Trang 14

- Người ta thường mạ lót đồng đầu tiên vì

+ Thế cực tiêu chuẩn của đồng ECU2+/CU = 0,34 > EAu3+/Au nghĩa là kim loại nềndương hơn kim loại mạ thì khi bị ăn mòn lớp mạ đóng vai trò anot trong phản ứng

ăn mòn và bị hòa tan còn kim loại nền được bảo vệ cho tới khi lớp mạ chưa tan hết

vì vậy khả năng tác dụng và bảo vệ lớp mạ vàng phụ thuộc vào chiều dày lớp mạlót đồng Hơn nữa nó tạo lớp mạ không có lỗ xốp nâng cao độ bền ăn mòn, độ bámchắc tốt

+ Mạ đồng còn dùng để bảo vệ chi tiết khỏi bị thấm than trong quá trình luyện nhiệt, mạ đồng dày trên thép làm tăng độ dẫn điện và tiết kiệm nhiên liệu đồng

Câu 2: Tại sao trong mạ vàng axit và trung tính thì hiệu suất 80 – 90%?

Với dd mạ có tính ax hay trung tính thì hiệu suất chỉ đạt 80 – 90% vì do trong quátrình điện phân ở pH này diễn ra sự phân cực mạnh đối với dd mạ tạo ra OH- sinh

ra H2 làm giảm hiệu suất dòng gây ra việc giảm độ bám chắc và hiệu suất mạ sp

Câu 3: Làm rõ chất bóng trong mạ vàng? (3 loại chất bóng) tác dụng và cơ chế

của chất làm bóng?

- Trong mạ vàng có 3 loại chất bóng:

+ Các chất hữu cơ: như polyetylen amin và các poly amin có khối lượng phân tử

cao Chúng hoạt động nhờ sự hấp phụ chọn lọc trong lớp kép gây ra sự tăng độ phân cực Các chất hữu cơ thường bị hấp phụ lên trên các điểm phát triển nhô cao,

Trang 15

vì vậy vàng được ưu tiên lên các phần khác của catot tạo ra hiệu ứng san bằng và bóng

+ Các kim loại kết tủa đồng thời và á kim: như Asen, Thalium, Selen, chì…chúng

sẽ tạo ra sự khử phân cực và làm cho lớp mạ bóng Các kim loại và á kim hoạt động ở nồng độ cực kì thấp cỡ vài ppm Các kim loại và á kim bị hấp phụ đều lên trên bề mặt của catot, ở đó chúng xúc tác làm tăng mầm tinh thể vàng Khi không

có các chất làm bóng này thì vàng tạo mầm ở những điểm phát triển như xô lệch mạng tinh thể trên catot nhưng với hiệu ứng xúc tác của chất làm bóng thì nó kích thích sự kết tủa bằng phẳng hơn bằng cách tạo ra nhiều điểm phát triển mầm Cơ chế này hiệu quả với bể Au sunfit

+ Các kim loại chuyển tiếp đồng kết tủa: như Co, Ni, Fe… cũng là những chất tạo

bóng quan trọng

Tác dụng của chất làm bóng:

- Nâng cao độ cứng, độ mài mòn cho vật mạ

- Cho phép thu được lớp mạ bóng trực tiếp ngay từ bể mạ, không cần phải đánh bóng hoặc tẩy bóng thêm

Cơ chế:

Hấp phụ lên các điểm lồi vi mô trên catot Khi phân cực catot, chất bóng chuyển dịch về catot trong tình trạng khống chế bởi khuếch tán (do nồng độ nhỏ) và chỉ đủ hấp phụ lên các điểm lồi vi mô và cản trở ion Men+ phóng điện tại đó Do đó, ion Men+ sẽ ưu tiên phóng điện tại các chỗ lõm chưa bị chất bóng hấp phụ, gây nên hiệu ứng san bằng sau khi mạ, làm bề mặt nhẵn, bóng lên

Câu 4: ???

Câu 5: Thành phần của bể mạ, tác dụng của các hóa chất cơ bản trong khi mạ?

- Nguyên vật liệu sử dụng làm bể mạ đồng, niken: composit là vật liệu không bị ănmòn axit nên không cần bể lót

Nguyên vật liệu sử dụng làm bể mạ vàng: thủy tinh

Nguyên vật liệu sử dụng làm bể rửa là: inox

- Tác dụng của hóa chất cơ bản trong khi mạ:

+ KCN có tác dụng ngăn ngừa vàng kết tủa lại dưới dạng AuCN, tăng độ dẫn điện

Trang 16

- Đặc điểm của công nghệ MĐHKSDBM:

Mạ điện hóa không sử dụng bể mạ vẫn giữ bản chất quá trình công nghệ và phản ứng điện cực như mạ điện thông thường, song được nghiên cứu và cải tiến và thay đổi với đặc điểm cơ bản là: chi tiết được mạ cục bộ diện tích nhỏ với tiếp xúc chọn lọc, điện cực được di chuyển liên tiếp quá trình mạ thường không liên tục không chỉ toàn bộ bề mặt vật mạ mà ngay cả ở mỗi diện tích nhỏ

Sơ đồ mô tả quá trình MĐHKSDBM:

Trang 17

MẠ BẠC

Câu 1: Thành phần của bể mạ? Anot, catot, dung dịch…Tác dụng của các hóa

chất cơ bản trong khi mạ?

* Thành phần của bể mạ: Có 2 bể mạ: bể ion bạc (A) và bể dung dịch khử (B).

Khi mạ kết hợp A với B

* Phương pháp Rochelle

- A: AgNO3 450g, dung dịch amoniac bão hòa 350ml trong 5.5l nước

- B: Muối Rochelle: 1600g muối Epsom, 110g nước trong 3.6l

* Phương pháp tráng gương

- A: AgNO3 3,5g, dung dịch amoniac, 60ml nước, dung dịch NaOH 2,5g/ 100ml

- B: glucose 45g, axit tartic 4g, 1l nước, 100ml etanol

* Anot là thanh kim loại bạc và catot là vật cần mạ.

* Các loại dung dịch mạ bạc:

- Mạ bạc từ dung dịch Xyanua:

+ Nồng độ KCN tự do càng nhiều, phức càng bền, lớp mạ càng mịn, gắn bám chắc,dày đều trên catot, nhưng dòng điện tối đa cũng giảm theo KCN còn làm tăng đô

Ngày đăng: 22/01/2018, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w