- Hidro được xếp vào nhóm IA vì: o Nguyên tử Hidro có 1 electron hóa trị s1như các kim loại kiềm o Có khả năng nhường 1 e để tạo ion H+ như các kim loại kiềm o Trong dung dịch được xem n
Trang 1Đề cương hóa học đại cương và vô cơ
Soạn bởi các thành viên của “Team soạn đề cương” Câu 1: Vì sao người ta lại xếp Hidro vào nhóm IA, VIIA, IVA? Vì sao Hidro nguyên tử lại hoạt động mạnh hơn Hidro phân tử?
- Hidro được xếp vào nhóm IA vì:
o Nguyên tử Hidro có 1 electron hóa trị s1như các kim loại kiềm
o Có khả năng nhường 1 e để tạo ion H+ (như các kim loại kiềm)
o Trong dung dịch được xem như 1 ion kim loại M+
o Có tính khử, số Oxi hóa là +1
o Có tnc, ts thấp giống như kim loại kiềm
- Hidro được xếp vào nhóm VIIA vì:
o Có khả năng tạo ra ion H- tự do tồn tại trong các Hidrua dạng muối với kim loại như Halogen, ví dụ: NaH, CaH2,…
o Có năng lượng ion hóa gần bằng Halogen
o Hidro thiếu 1 e sẽ đạt cấu hình bền của khí hiếm, thể hiện số Oxi hóa là -1 và có tính Oxi hóa
o Trạng thái tồn tại ở điều kiện thường là X2 giống Halogen
- Hidro được xếp vào nhóm IVA vì :
o Có 1 e lớp ngoài cùng: bằng 1/2 số e lớp ngoài cùng của He – khí hiếm, ta có trường hợp cũng carbon tương tự (số e lớp ngoài cùng của carbon bằng 1/2 số e lớp ngoài cùng của Ne), mà carbon được xếp vào nhóm IVA nên ta có thể xếp Hidro vào nhóm IVA
- Hidro nguyên tử hoạt động mạnh hơn Hidro phân tử vì: H2 phải được cung cấp năng lượng đủ lớn để phá vỡ liên kết H – H (rất bền vững) tạo thành Hidro nguyên tử rồi mới tham gia phản ứng hóa học, còn Hidro nguyên tử thì không cần Vì vậy Hidro nguyên tử hoạt động mạnh hơn Hidro phân tử Dẫn chứng: Phản ứng giữa Hidro nguyên tử và H2 với
K2Cr2O7 ( hay phản ứng trong giáo trình trang 14)
Câu 2: Điều chế Hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp:
- Trong PTN: Cho H2SO4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
o Zn + H2SO4 => ZnSO4 + H2
- Trong CN:
1 Phương pháp khử hơi nước bằng than: Cho hơi nước đi qua than nung nóng đến 10000C rồi cho hỗn hợp thu được cùng hơi nước đi qua Fe2O3
nung đến 4500C làm xúc tác:
o C + H2O < = > CO + H2
o CO +H2O < = >H2 + CO2 (xúc tác Fe2O3)
2 Phương pháp đi từ khí thiên nhiên: Metan (CH4)
Trang 2o Khí Metan được biến đổi bằng cách tác dụng với hơi nước ở
10000C có bột Ni làm chất xúc tác: CH4 + H2O < = > CO + 3H2 (xt: bột Ni)
o Đốt cháy không hoàn toàn khí Metan trong không khí giàu Oxy: 2CH4 + O2 < = > 2CO + 4H2
3 Phương pháp điện phân nước:
o 2H2O => 2H2 + O2 (ĐPDD, xt: KOH)
Câu 3: Tính chất hóa học của Hidro:
- Tính khử:
o Tác dụng với đơn chất:
H2 + I2 < = > 2HI (đk: t0, xt: Pt)
2H2 + O2 < = > 2H2O(k) (đk: t0)
o Tác dụng với hợp chất:
CuO + H2 => Cu + H2O
2AgNO3 + H2 => 2Ag + 2HNO3
- Tính Oxi hóa:
Ca + H2 => CaH2
2Na + H2 => 2 NaH
- Phản ứng cộng:
CH3CHO + H2 => CH3CH2OH (đk: t0, xt: Ni)
CH2=CH-CH3 + H2 => CH3CH2CH3 (đk: t0, xt: Ni) Câu 4: Giải thích qui luật tăng giảm độ bền liên kết của Hidrua theo nhóm và theo chu kì:
- Độ bền của liên kết trong Hidrua cộng hóa trị đối với các nguyên tố:
o Cùng 1 nhóm thì giảm từ trên xuống dưới
o Cùng 1 chu kì thì tăng từ trái sang phải
- Giải thích: Độ phân cực của liên kết H – X trong cùng 1 nhóm giảm dần khi đi từ trên xuống dưới, tăng dần khi đi từ trái sang phải (độ phân cực càng mạnh thì khả năng tách proton càng mạnh, liên kết càng kém bền) Câu 5: Giải thích vì sao hidrua H- chỉ tồn tại trong hợp chất với kim loại kiềm
và kim loại kiềm thổ nặng
- Theo tính chất trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học ta có:
o Bán kính của các KL kể trên rất lớn
o Lực liên kết với các electron lớp ngoài cùng của các KL kể trên kém
o Độ âm điện của các KL kể trên nhỏ
Có xu hướng nhường electron cao
Trang 3o Hidro có lớp ngoài cùng 1 electron với độ âm điện tương đối cao (2.2)
o Lực liên kết với electron của hạt nhân H lớn
Dễ nhận Electron hơn các KL kể trên
Kết luận: từ những điều trên có thể suy ra khi 2 H kết hợp với các KL trên thì electron ngoài cùng của các KL trên có xu hướng di chuyển qua obitan S của H làm cho H biến thành dạng H- Điều này không xảy ra tương tự với các KL khác
vì những tính chất như độ âm điện, lực liên kết,…
Câu 6: Điều chế Na2CO3
- Từ đá vôi:
o CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
o CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
- Từ không khí:
o CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
o CaCO3 CaO + CO2 (phản ứng nhiệt phân)
o CO2 + NaOH Na2CO3 + H2O
- Phương pháp Solvay:
o NaCl + NH4HCO3 < = > NaHCO3 + NH4Cl
o Dựa vào độ tan kháu nhau người ta tách NaHCO3 ra khỏi hỗn hợp muối rồi đem nhiệt phân: 2NaHCO3 => Na2CO3 + CO2 + H2O
o Lưu ý: ta KHÔNG THỂ thay thế NaCl bằng KCl được (khi muốn điều chế K2CO3) vì:
Sau phản ứng NaCl + NH4HCO3 < = > NaHCO3 + NH4Cl ta thu được hệ cân bằng gồm 4 muối: NaCl, NH4HCO3,
NaHCO 3, NH4Cl với độ tan khác nhau: 36, 21, 9.6 và 37.2
Nhận thấy được độ tan của NaHCO3 chênh lệch rất lớn nên
ta có thể dễ dàng tách NaHCO3 ra khỏi dung dịch
Nếu dùng KCl thì sau phản ứng ta sẽ thu được dung dịch gồm 4 muối: KCl, NH4HCO3, KHCO 3, NH4Cl với độ tan
khác nhau: 36, 21, 33,7 và 37.2 Vì độ tan không chênh lệch
nhiều nên ta không thể tách KHCO3 ra hỗn hợp dung dịch được để điều chế K2CO3
Câu 7: Viết phương trình phản ứng hạt nhân hình thành Tritium (Triti – T13)
- Li36 + n => He24 (2,05 MeV) + T13 (2,75 MeV)
- Li37 + n => He24 + T13 + n
- B510 + n => 2He24 + T13
- He23 + n => H11 + T13
- N714 + n => C612 + T13
Trang 4Câu 8: Điều chế kim loại kiềm và oxit của kim loại kiềm (M2O):
Câu 9: Trình bày và giải thích tính chất vật lí của kim loại nhóm IA:
- Trên bề mặt của hầu hết các kim loại kiềm có màu trắng bạc (trừ Cs có màu vàng), tuy nhiên chúng bị mờ nhanh trong không khí do bị oxi hóa bởi oxi
- Tất cả đều mềm vì năng lượng liên kết trong mạng nhỏ, do chỉ có 1e hóa trị cho mỗi nguyên tử kim loại
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, giảm dần từ Li đến Cs, do liên kết kim loại trong chúng yếu và yếu dần từ Li đến Cs
- Các kim loại kiềm đều nhẹ, ví dụ Li nổi trên dầu hỏa, Na/ K nổi trên mặt nước, vì mạng tinh thể rỗng và bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác cùng chu kì
- Các kim loại kiềm có độ dẫn điện cao, phù hợp với thuyết vùng về kim loại, vì chúng có vùng s bị chiếm bởi một nửa số e Thứ tự độ dẫn điện: Na>K>Li>Rb>Cs, độ dẫn điện phụ thuộc vào độ đặc khít hay mật độ nguyên tử có trong mạng cơ sở
- Hơi của chúng có màu sắc khác nhau: Na – đỏ tía, K – xanh lục, Rb – xanh da trời các kim loại kiềm hay hợp chất dễ bay hơi của chúng khi cháy trên ngọn lửa không màu đều làm nhuốm màu ngọn lửa: Na – vàng,
K – tím, Rb – tím hồng, Cs – xanh da trời Điều này được giải thích là do khi tiếp xúc với ngọn lửa không màu các electron của nguyên tử hay ion kim loại kiềm bị kích thích từ obitan có năng lượng thấp nhảy lên những obitan có mức năng lượng cao hơn rồi trở về mức năng lượng ban đầu, lúc đó sẽ phát ra năng lượng đã hấp thụ dưới dạng những bức xạ trong vùng khả biến
- Các kim loại kiềm có thể hòa tan vào nhau tạo hợp kim Ga2 – Ga2, hoặc hòa tan trong Hg tạo hỗn hống
- Kim loại nhóm IA hòa tan NH3 lỏng tạo dung dịch có màu xanh, dẫn điện với chất truyền điện là các electron slovat hóa
- Các kim loại kiềm cũng hòa tan được trong các Amin, ete đơn giản tạo thành dung dịch có màu xanh
Câu 10: Nếu ít nhất 15 dẫn chứng về tính chất hóa học khác biệt của Liti và hợp chất của Liti so với Na/K Viết phương trình phản ứng minh hoạ
Bài làm
1 Tác dụng với O2
a Liti: sản phẩm chính là Li2O (một ít là Li2O2)
i Pt: 4Li+O2 →2Li2O
b Na: sản phẩm chính là Na2O2 (một ít là Na2O)
i Pt: 2Na+O2→Na2O2
c Riêng từ K trở đi, sản phẩm tạo thành sẽ có dạng MO2/MO3
Trang 5i Pt: K+O2→KO2
2 Tác dụng với N2
a Li: Li tác dụng N2 điều kiện thường
i Pt: 6Li + N2 →2Li3N
b Na/ K: Na,K tác dụng với N2 ở dạng hơi kèm nhiệt độ cao
i Pt: N2 + 6Na →2Na3N (đk: 1000C)
3 Tác dụng với C
a Li: Li tác dụng trực tiếp với Cacbon
i Pt: 2C+ 2Li → Li2C2
b Na/ K: Na, K chỉ có thể tác dụng gián tiếp qua hợp chất của Cacbon
i Pt: Na + C2H2 →Na2C2 + H2
4 Tác dụng với Lưu huỳnh
a Li: Liti tác dụng với lưu huỳnh đơn chất cho ra hợp chất chứa lưu huỳnh
i Pt: S + 2Li → Li2S
b Na/ K: Na, K tác dụng với lưu huỳnh ra dạng thù hình polymer
i Pt: S+ Na → (Na2S)n (n = 2=>6)
5 Nhiệt phân muối Nitrat
a Li: sản phẩm cho ra oxit của Li
i Pt: 4LiNO3 → 4NO2 + O2 + 2Li2O
b Na/ K: sản phẩm cho ra muối Nitrit (như các kim loại kiềm khác)
6 Tác dụng với SiO2 (ở 10000C)
a. Li2O: tạo SiO2 + Li2O → Li2SiO4
b Na2O: tạo Na2SiO3
7 Tác dụng Si đơn chất
a 2Li2O + Si 4Li + SiO2
8 Chỉ riêng muối của Li2CO3 có thể được điều chế bằng cách cho amoni cacbonat tác dụng với Li2SO4 hoặc một số muối khác Na/K thì không
a (NH4)2CO3 + Li2SO4 → Li2CO3 + (NH4)2SO4
9 Tất cả hợp chất KL kiềm với halogenua đều là hợp chất ion, trừ LiI có một phần tính cộng hoá trị
10.Có thể điện phân nóng chảy LiH, sản phẩm là khí H2 sinh ra ở anot 11.Dùng Liti trong eter khan để tổng hợp akan bất đối Na/K không thực hiện được phản ứng này
a R-X + 2Li → R-Li + Li-X
Trang 6b 2RLi + CuI → R2CuLi + LiI
c R2CuLi + R'-X → R-R' + RCu + LiX
12.Liti trong metylamin hay trong etylendiamin có thể khử vòng thơm đến monoanken vòng
a Li (r) + CH3NH2 (l) → CH3NH – Li + ½ H2
13.LiOH bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
a 2LiOH → Li2O + H2O
14.Khi kết tinh từ dung dịch, các muối kim loại kiềm hầu như không tạo ra dạng Hidrat tinh thể, trừ một số muối của Liti và Natri như: LiCl.H2, LiNO3.H2O, NaCl.2H2O
15.Người ta đã biết được tất cả muối Hidrocacbonat của các kim loại kiềm, trừ LiHCO3 chỉ biết được khi nó có trong dung dịch nước
Câu 11: Phương trình phản ứng với sự tham gia của peoxit và supeoxit:
- PEOXIT
o 2Na2O2 + 2H2O → 4NaOH + O2
o 2FeS2 + 15Na2O2 → Fe2O3 + 4Na2SO4 + 11Na2O
o 2Cr(OH)3 + 3Na2O2 → 2Na2CrO4 + 2NaOH +2H2O
o Na2O2 + 2Na → 2Na2O
o 2Na2O2 + 2H2SO4 → 2Na2SO4 + H2O2
o H2O2 → 2H2O + O2
- SUPEOXIT
o 4KO2 + 2CO2 → 2K2CO3 + 3O2
o 2KO2 + H2SO4 → K2SO4 + H2O2 + O2
o 2KO2 + 2H2O → 2KOH + H2O2 + O2
o Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 → Na2CO3 + K2CO3 + O2
o 4KO2 → 2K2O2 + 2O2
o 2K2O2 → 2K2O + O2
o 2KO2 + H2 → 2KOH + O2
o 4KO2 + 2C → 2K2CO3 + O2
o 2KO2 + CO → K2CO3 + O2
o 2KO2 + 3NO → KNO3 + KNO2 + NO2
Câu 12: Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo ra hợp chất C có màu vàng cam Cho 0,1 mol hợp chất C tác dụng với CO2 dư tạo thành hợp chất D và 2,4g
B Hoà tan hoàn toàn D vào nước được dung dịch D Dung dịch D phản ứng hết
100 ml dd HCl 1M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc) Xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết hợp chất C chứa 45,07% B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân hủy khi nóng chảy
Trang 7Bài giải
- Ta có:
nHCl = 0,1 mol ; nCO2 = 0,05 mol Dung dịch D phản ứng hết 0,1 mol HCl giải phóng khí CO2
=> nH+:nCO2 = 2:1
=> Hợp chất D là muối cacbonat của kim loại, mà D không bị nóng chảy
=> D là muối cacbonat của kim loại kiềm
Đặt D: A2CO3 (1)
- Ta có:
C + CO2 => D + B
=> C là peoxit hay supeoxit, B là O2 (2)
Đặt công thức hoá học của C là AxOy (3)
Lượng Oxy có trong 0,1 mol C là: 0,05 x16 + 2,4= 3,2 (g)
=> mC = (3,2*100)/45,07 = 7,1 => MC= 71
mA trong C = 7,1 – 3,2 = 3,9
x : y = 3,9/MA : 3,2/16
=> MA=39 (4)
Dựa theo (1), (2), (3) và (4) ta kết luận:
A: K
B: Oxi
C: KO2
D: K2CO3
Câu 13: KL kiềm đều có độ dẫn điện cao nhưng kém kim loại nhóm IB, điều này có mâu thuẫn không khi so sánh hoạt tính khử giữa chúng, giải thích tại sao?
- Các kim loại kiềm đều có độ dẫn điện cao, nhưng kém hơn các kim loại nhóm IB Điều này không mâu thuẫn khi so sánh hoạt tính khử giữa chúng Lí do:
o Do bán kính nguyên tử của nhóm IA lớn hơn nhiều so với nhóm IB
và cấu hình 1+ của các nguyên tố nhóm IA khá bền nên có tính khử mạnh hơn các nguyên tố nhóm IB
o Khả năng dẫn điện của kim loại phụ thuộc vào khả năng biến vị của electron trong mạng tinh thể và số nguyên tử kim loại trong 1 đơn vị thể tích tinh thể:3=]
Ở các kim loại kiềm và các kim loại nhóm IB, vùng hoá trị chưa được lấp đầy, nên electron có khả năng biến vị vào các orbital trống nên đều có khả năng dẫn điện Không những thế, trong nguyên tử các kim loại nhóm IB, các orbital còn trống tạo điều kiện cho sự biến vị của electron hoá trị nên
Trang 8các kim loại nhóm IB có độ dẫn điện cao hơn các kim loại kiềm
Mặt khác, các kim loại kiềm đều có mạng lập phương tâm khối, độ đặc khít chỉ là 68%; còn các kim loại nhóm IB đều
có mạng lập phương tâm diện, độ đặc khít lên đến 74% Vì vậy, số nguyên tử kim loại trong 1 đơn vị thể tích tinh thể của nhóm IB lớn hơn các kim loại kiềm nên độ dẫn điện các kim loại kiềm kém hơn các kim loại nhóm IB
Câu 14: Trong 3 chén sứ A, B, C, mỗi chén đựng 1 muối nitrat Nung các chén
ở nhiệt độ cao trong không khí cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau khi
để nguội, người ta thấy: Trong chén A không còn dấu vết gì cả, nếu cho dd HCl vào chén B thì sẽ thấy khí không màu thoát ra, trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ Hỏi các chén A, B, C chứa những muối nào (mỗi chén đều có ít nhất 2 muối)? Viết phương trình phản ứng minh họa
- Trong chén A: NH4NO3, Hg(NO3)2
o NH4NO3 => N2O + 2H2O
o Hg(NO3)2 => Hg + 2NO2 + O2 (Hg bay hơi ở nhiệt độ cao)
- Trong chén B: NaNO3 , KNO3
o 2NaNO3 => 2NaNO2 + O2
o NaNO2 + HCl => NaCl + HNO2
o 2KNO3 => 2KNO2 + O2
o KNO2 + HCl => KCl +HNO2
o 3HNO2 => HNO3 + 2NO + H2O
- Trong chén C: Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
o 4Fe(NO3)2 => 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
o 4Fe(NO3)3 => 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
Câu 15: Nêu dẫn chứng Be giống Al theo sơ đồ đường chéo:
- Về đơn chất:
o Be kém hoạt động nhất nhóm, có ĐAĐ ~1,5 (giống Al)
o Tác dụng được với các axit loãng kể cả HF
o Không tác dụng trực tiếp với H
o Cháy trong O2, khi đun nóng tác dụng với H2, S, Halogen
o Có màng oxit bảo vệ khi để trong không khí (điều này giải thích tại sao Be và Al có E0 khá âm nhưng hầu như không tan trong nước)
o Bị thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
o Tan trong dd kiềm hay kiềm nóng chảy (ví dụ: Na2[Be(OH)4] và Na[Al(OH)4] )
- Về hợp chất:
Trang 9o BeO, Be(OH)2 và Al2O3, Al(OH)3 đều tan trong dd kiềm; không tan trong nước (đặc tính này khác với MO, M(OH)2 của các kim loại kiềm thổ khác)
o BeCO3 và Al2(CO3)3 đều không tồn tại trong dung dịch
o Be(OH)2, BeSO4, Be(NO3)2 khi nhiệt phân thành BeO
Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al(NO3)3 khi nhiệt phân thành Al2O3
o Các muối của Be, Al khi kết tinh trong dung dịch sẽ tạo thành tinh thể ngậm nước ví dụ: BeSO4.4H2O, Be(NO3)2.3H2O,
Al2(SO4)3.18H2O, Al(NO3)3.9H2O
o BeH2 và AlH3 đều bị phân hủy trong nước hay Methanol:
BeH2 + 2CH3OH => Be(CH3O)2 + 2H2
AlH3 + 3CH3OH => Al(CH3O)3 + 3H2
BeH2 + H2O => BeH + H3O AlH3 + 3H2O => Al(OH)3 + 3H2
Câu 16: Viết công thức và tên gọi của các khoáng vật chính chứa Be trong tự nhiên
- Trong tự nhiên có 2 khoáng vật chủ yếu chứa Be là:
o Bertrandit (Be4Si2O7(OH)2)
o Beryl (Al2Be3(SiO3)6)
Emerald: Beryl có lẫn chromium đôi khi là vanadium
Aquamarine: Beryl có lẫn Fe2+
Maxixe: Beryl có lẫn cả Fe2+ và Fe3+
Golden beryl: Beryl có lẫn Fe3+
Morganite: Beryl có lẫn Mn2+
Red beryl: Beryl có lẫn Mn3+
- Ngoài ra ta còn có một số khoáng vật khác: Chrysoberyl (Al2BeO4), Phenakit (Be2SiO4),…
Câu 17: Nêu các đặc điểm khác biệt hóa học giữa Mg và hợp chất của Mg so với Ca hay Ba
- Giống nhau:
+ Có giá trị E0 rất âm
+ Tác dụng với acid tạo hydro hoặc các sản phẩm khử khác đối với các acid có tính oxy hoá mạnh
Mg + H2SO4 ->MgSO4 + H2↑;
Trang 10t o
t o
t o
t o
t o
t o
Ba + 2HCl -> BaCl2 + H2↑;
4Mg + 5H2SO4 (đặc) → 4MgSO4 + H2S↑ + 4H2O;
4Ba + 10HNO3 ->4Ba(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
+ Đều phản ứng mạnh với halogen: Mg + Cl2 → MgCl2;
Ba + Br2 → BaBr2
+ Đều phản ứng với N2, P, C + Đun nóng với NH3 thì thu được nitrua và
hydrua: 6Ba + 2NH3 ->Ba3N2 + 3BaH2;
3Mg + 2NH3 ->3H2 + Mg3N2
+ Tan trong amoniac lỏng tạo dung dịch xanh thẫm, khi bay hơi còn lại các tinh thể vàng óng là các amoniacat: M + 6NH3 ->M(NH3)6;
M(NH3)6 ->M(NH2)2 + 4NH3 + H2
+ Có thể khử được nhiều oxyt kim loại và oxyt phi kim tạo oxyt và kim loại hoặc phi kim tương ứng:
2M + CO2 ->2MO + C;
2M + TiCl4 ->Ti + 2MCl2;
M + BeF2 ->Be + MF2
- Khác nhau:
+ Phản ứng khó khăn với hydro
+ Đun nóng trong không khí tạo MgO:
2Mg + O2 -> MgO
+ Phản ứng trực tiếp với Si:
2Mg + Si → Mg2Si
+ Phản ứng với N2 ở 700 – 8000C:
3Mg + N2 → Mg3N2
+ Phản ứng với P ở 700 – 8000C:
3Mg + 2P → Mg3P2
+ Phản ứng với C:
➣ Ở 6000C:
Mg + 2C →MgC2
➣ Ở 740–7600C:
+ Phản ứng trực tiếp với hydro ngay ở điều kiện thường: Ba + H2 -> BaH2 + Ngay ở điều kiện thường tạo BaO,
có một phần BaO2 và Ba3N2: 2Ba + O2 -> 2BaO
+ Phản ứng trực tiếp với Si:
Ba + Si → BaSi;
Ba + 2Si → BaSi2 + Phản ứng với N2 ở 260 – 6000C: 3Ba + N2 → Ba3N2
+ Phản ứng với P ở 400 – 5000C: 3Ba + 2P → Ba3P2
+ Phản ứng trực tiếp với C: