Diện tích tiếp xúc giữa mỗi lốp xe và mặt đất là 30cm2.. a Tính áp suất khí tối thiểu phải bơm vào mỗi bánh xe, biết rằng trọng lợng của ng-ời và xe đợc phân bố nh sau: 31 lên bánh trớc
Trang 1BÀI TẬP NÂNG CAO VẬT LÍ 8
* Câu 8:
Một ngời có khối lợng 60kg ngồi trên một chiếc xe đạp có khối lợng 15kg Diện tích tiếp xúc giữa mỗi lốp xe và mặt đất là 30cm2
a) Tính áp suất khí tối thiểu phải bơm vào mỗi bánh xe, biết rằng trọng lợng của
ng-ời và xe đợc phân bố nh sau: 31 lên bánh trớc và 32 lên bánh sau
b) Xác định vận tốc tối đa ngời đạt đợc khi đạp xe Biết hệ số ma sát giữa xe và đ-ờng là 0,2 Công suất tối đa của ngời khi đạp xe là 1500 J/s
HƯỚNG DẪN GIẢI
* Câu 8 :
a) áp suất khí của bánh xe bằng áp suất của xe lên mặt đờng
ở bánh trớc : ptr =
2 27778 003
, 0 3
10 75 10 3 1
m
N S
m
ở bánh sau : ps =
2 55554 003
, 0 3
10 75 2 10 3 2
m
N S
m
b) Lực kéo xe chuyển động là : FMS = k.m.10 = 0,2.75.10 = 150(N)
Vận tốc tối đa của xe đạp là : v = 10 ( / )
150
1500
s m F
P
* Câu 14:
Một xe đạp có những đặc điểm sau đây
Bán kính đĩa xích: R = 10cm; Chiều dài đùi đĩa
(tay quay của bàn đạp): OA = 16cm; Bán kính
líp: r = 4cm; Đường kính bánh xe: D = 60cm
A
1) Tay quay của bàn đạp đặt nằm ngang Muốn khởi động cho xe chạy, người đi xe phải tác dụng lên bàn đạp một lực 400N thẳng đứng từ trên xuống.
a) Tính lực cản của đường lên xe, cho rằng lực cản đó tiếp tuyến với bánh xe ở mặt đường b) Tính lực căng của sức kéo
2) Người đi xe đi đều trên một đoạn đường 20km và tác dụng lên bàn đạp một lực như ở câu 1 trên 1/10 của mỗi vòng quay
a) Tính công thực hiện trên cả quãng đường
b) Tính công suất trung bình của ngường đi xe biết thời gian đi là 1 giờ
* Câu 14:
1
Trang 21 a) Tác dụng lên bàn đạp lực F sẽ thu được
lực F 1 trên vành đĩa, ta có :
F AO = F 1 R F 1 = Fd R (1)
Lực F 1 được xích truyền tới vành líp làm cho
líp quay kéo theo bánh xe Ta thu được một lực
F 2 trên vành bánh xe tiếp xúc với mặt đường.
Ta có: F 1 r = F 2 D2
A
F 2 = 2D r F1 2DR rd F 260.4..1016.400N 85,3N
Lực cản của đường bằng lực F2 là 85,3N
b) Lực căng của xích kéo chính là lực F1 theo (1) ta có F1 = 640N
10
16 400
2 a) Mỗi vòng quay của bàn đạp ứng với một vòng quay của đĩa và n vòng quay của líp, cũng là n vòng quay của bánh xe Ta có: 2R = 2rn do đó n= 4
4
16
r R
Mỗi vòng quay của bàn đạp xe đi được một quãng đường s bằng n lần chu vi bánh
xe s = Dn = 4D
Muốn đi hết quãng đường 20km, số vòng quay phải đạp là: N = l D
4
b) Công thực hiện trên quãng đường đó là:
D
Fdl D
dl F dN
6 , 0 20
20000 16 , 0 400 20
4 20
2 20
2
c) Công suất trung bình của người đi xe trên quãng đường đó là:
s
J t
A
30 3600
664 106
2