Bài giảng trang bị điện cho máy công cụ ............................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1TRANG BỊ ĐIỆN
TS Đặng Thái Việt
ThS Đinh Hồng Bộ
Trang 3CHƯƠNG I : PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN
Trang 4- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
4
Trang 51.1 Nút ấn :
+ Nút ấn tự không tự phục hồi : ( Dừng khẩn cấp )
H×nh1.3: Mét d¹ng nót dõng
NhÈn vµo nóm khi cÊn chuyÓn tr¹ng th¸i c¸c tiÕp ®iÓm.
Xoay nóm theo chiÒu mòi tªn khi muèn tr¶
c¸c tiÕp ®iÓm vÒ tr¹ng
Trang 61.1 Nỳt ấn :
+ Nỳt ấn tự khụng tự phục hồi :
- Tác dụng
Nút dừng khẩn đ-ợc dùng để dừng nhanh hệ thống khi xảy ra
sự cố Thông th-ờng ng-ời ta dùng tiếp điểm th-ờng đóng để cấp điện cho toàn bộ mạch điều khiển Khi hệ thống xảy ra sự
cố nhấn vào nút dừng khẩn làm mở tiếp điểm th-ờng đóng ra cắt điện toàn bộ mạch điều khiển.
6
Trang 7- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
Trang 91.2 Cụng tắc :
+Cụng tắc:
- Tác dụng
Công tắc thực tế th-ờng đ-ợc dùng làm các khoá chuyển mạch (chuyển chế độ làm việc trong mạch
điều khiển), hoặc dùng làm các công tắc đóng mở nguồn (cầu dao).
Trang 10KHÍ CỤ ĐiỆN
- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu của công tắc 3 pha
10
Trang 111.3 Công tắc hành trình :
+Cấu tạo công tắc hành trình
Bánh xe con cóc
Trang 121.3Công tắc hành trình :
+Cấu tạo công tắc hành trình
H×nh1.6: Mét sè kiÓu
c«ng t¾c hµnh tr×nh cña h·ng OMRON.
12
Trang 14- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
14
Trang 151.4 Công tắc từ
+ Công tắc từ cấu tạo gồm hai bộ phận :
Nam châm vĩnh cửu + Tiếp điểm lưỡi gà
Nam ch©m vÜnh cöu
TiÕp ®iÓm l-ìi gµ
Trang 161.4 Cụng tắc từ
Tỏc dụng :
Trong thực tế công tắc từ đ-ợc ứng dụng để nhận biết vị trí của các cơ cấu trong các máy mà không cần tiếp xúc Trong hệ thống điều khiển khí nén ng-ời ta dùng công tắc từ để nhận biết vị trí của pittong chuyển động trong xi lanh.
Trang 17- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng
Trang 18Lò xo
Tiếp điểm
Cấu tạo Rơ le điện từ
18
Trang 19CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ LÝ TÍN HIỆU
2.1 Rơ le điện từ
H×nh1.21: R¬le ®iÖn tõ h·ng OMRON.
Trang 20 Cuộn dây:
Khi đặt một điện áp đủ lớn vào hai đầu A và B, trong cuộn dây sẽ có dòng
điện chạy qua, dòng điện này sinh ra từ tr-ờng, từ tr-ờng khép mạch qua mạch từ tạo nên lực hút điện từ hút nắp mạch từ làm thay đổi trạng thái của tiếp điểm
Lò xo: Dùng để giữ nắp.
Tiếp điểm: Th-ờng có một hoặc nhiều cặp tiếp điểm, 0-1 là tiếp điểm
th-ờng mở, 0-2 là tiếp điểm th-ờng đóng
20
Trang 21CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ Lí TÍN HIỆU
2.1 Rơ le điện từ
Nguyên lý
Khi ch-a cấp điện vào hai đầu A-B của cuộn dây, lực hút điện từ bằng
không Các cơ cấu của rơle nằm ở vị trí nh- hình 1.19 Khi đặt một điện áp
đủ lớn vào A-B, dòng điện chảy trong cuộn dây sinh ra từ tr-ờng tạo ra lực hút điện từ Nếu lực hút điện từ thắng đ-ợc lực đàn hồi của lò xo thìnắp đ-ợc hút xuống, tiếp điểm 0-1 mở ra và 0-2 đóng lại Nếu không cấp
điện vào hai đầu A-B nữa thì các tiếp điểm lại trở về trạng thái ban đầu
Trang 22CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ Lí TÍN HIỆU
- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng Cuộn dây
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng Cuộn dây
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng Cuộn dây
22
Trang 23CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ Lí TÍN HIỆU2.2 Công tắc tơ
Về cơ bản cấu tạo của công tắc tơ giống với rơle điện
từ, chỉ khác nhau ở chỗ rơle dùng để đóng cắt tín hiệu
trong các mạch điều khiển còn công tắc tơ dùng để
đóng cắt ở mạch động lực (có điện áp cao, dòng điện
lớn) do đó cuộn dây của công tắc tơ lớn hơn, tiếp điểm
của công tắc tơ cũng lớn hơn (chịu đ-ợc dòng điện,
điện áp cao hơn).
Tiếp điểm của công tắc tơ có hai loại: Tiếp điểm chính
(dùng để đóng cắt cho mạch động lực), tiếp điểm phụ
(dùng để điều khiển phụ trợ) Để hạn chế phát sinh hồ
quang khi tiếp điểm chính đóng cắt, tiếp điểm chính
th-ờng có cấu tạo dạng cầu và đ-ợc đặt trong buồng
dập hồ quang.
Trang 24CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ LÝ TÍN HIỆU
- Ký hiệu :
+ Ký hiÖu cña cuén d©y vµ tiÕp ®iÓm phô gièng nh- r¬le trung gian.
+ Ký hiÖu cña tiÕp ®iÓm chÝnh.
Ký hiÖu theo b¶n vÏ ViÖt Nam.
Ký hiÖu theo b¶n vÏ ch©u ¢u.
Ký hiÖu theo b¶n vÏ NhËt B¶n.
HoÆc
24
Trang 25CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ Lí TÍN HIỆU
2.3 Rơ le thời gian
Mạch trễ thời gian
điện tử.
Cuộn dây Tiếp điểm Nguồn cấp
T Rơle
VR CT
a,
Hình 1.25:
a, Sơ đồ khối của rơle thời
Trang 2626
Trang 27CHƯƠNG 2 : PHẦN TỬ XỬ Lí TÍN HIỆU
- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở đóng chậm Tiếp điểm th-ờng đóng mở chậm Cuộn dây
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở đóng chậm Tiếp điểm th-ờng đóng mở chậm Cuộn dây
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở đóng chậm Tiếp điểm th-ờng đóng mở chậm Cuộn dây
TLR
Trang 28CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
3.1 CÇu ch×
b,
H×nh 1.28:
a, CÊu t¹o cña cÇu ch×.
b, CÇu ch× c«ng nghiÖp h·ng Merlin Gerin
N¾p Vá
D©y ch¶y
a,
28
Trang 29CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
+Tác dụng
Bản chất của cầu chì là một đoạn dây dẫn yếu nhất trong mạch, khi có sự
cố đoạn dây này bị đứt ra đầu tiên Trong thực tế cầu chì dùng để bảo vệ
sự cố ngắn mạch hoặc quá tải dài hạn
+ Ký hiệu
Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam
Ký hiệu theo bản vẽ châu Âu
Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Trang 30CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
3.2 Aptomat
30
Trang 31CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
Ký hiÖu theo b¶n vÏ ViÖt Nam
Ký hiÖu theo b¶n vÏ ch©u ¢u
Ký hiÖu theo b¶n vÏ NhËt B¶n
Trang 32CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
3.3 Rơ le nhiệt
T hanh l-ỡng kim
Tải Lưới
Tiếp
điểm
Lò xo Phần tử
Trang 33CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ
- Ký hiệu :
+ Ký hiệu theo bản vẽ Việt Nam (Nga)
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng Thanh nhiệt
+ Ký hiệu theo bản vẽ Châu Âu
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng Thanh nhiệt
+ Ký hiệu theo bản vẽ Nhật Bản
Tiếp điểm th-ờng mở Tiếp điểm th-ờng đóng Thanh nhiệt
Trang 34CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
4.1 Động cơ điện xoay chiều
Hình 1.31:
a: Stator; b: Lá thép stator; c: Lá thép rotor d: Dây ngắn mạch; e: Rotor
f: Ký hiệu động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc
b, a,
Trang 35CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
4.2 §éng c¬ ®iÖn mét chiÒu
Nam ch©m vÜnh cöu(kÝch tõ)
Trang 36CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Khi đặt vào trong từ trường một dây dẫn và cho dòng điện chạy
qua dây dẫn đó thì từ trường sẽ tác dụng một lực từ vào dâydẫn làm dây dẫn chuyển động Chiều lực từ được xác định theoquy tắc bàn tay trái
Trang 37CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
c/ Ký hiệu động cơ điện một chiều
d/ Phân loại động cơ điện một chiều
Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập:
Động cơ điện 1 chiều kích từ nối tiếp:
Động cơ điện 1 chiều kích từ song song:
Trang 38CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
38
d/ Phân loại động cơ điện một chiều
Động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp:
Trang 39CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
e/ Đảo chiều quay của động cơ điện một chiều:
Chiều lực từ tác dụng vào dòng điện(dây dẫn) được xác định theo quy
tắc bàn tay trái Khi đảo chiều từ thông hay đảo chiều dòng điện thì
lực từ có chiều ngược lại
Muốn đảo chiều quay của động cơ điện một chiều có thể thực hiện
một trong hai cách:
• Đảo chiều từ thông (đảo chiều dòng điện kích từ)
• Đảo chiều dòng điện phần ứng
Trang 40CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
40
e/ Đảo chiều quay của động cơ điện một chiều:
Để đảo chiều quay của động cơ điện 1 chiều người ta thường chọn đảo
chiều dòng điện phần ứng (đảo cực cấp nguồn)
KT -A dương, B âm: động cơ quay thuận
KN -A âm, B dương: động cơ quay nghịch
Bài tập áp dụng: thiết kế mạch điều khiển động cơ điện 1
chiều, có khả năng dừng, khởi động (có đèn báo) và đảo
chiều quay.
Trang 41CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
f/ Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều:
Ta có:
Mặt khác ta có:
Suy ra:
) f(M
E
E I
Uu
uu
R U
.I
Trang 42CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
42
f/ Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều:
Phương trình đặc tính của động cơ điện một chiều:
K.
.I K.
Trang 43CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Trang 44CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
44
Trang 45CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Trang 46CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
46
h/ Thay đổi tốc độ động cơ điện một chiều:
Trang 47CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
h/ Thay đổi tốc độ động cơ điện một chiều:
Các phương pháp thay đổi điện áp phần ứng:
Dùng mạch điện hệ Thyristor:(bộ biến đổi chỉnh lưu bán dẫn)
Dùng phương pháp băm xung:(bộ biến đổi xung áp 1 chiều)
Trang 48CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CHẤP HÀNH
48
h/ Thay đổi tốc độ động cơ điện một chiều:
Các phương pháp thay đổi điện áp phần ứng:
Dùng phương pháp băm xung:(bộ biến đổi xung áp 1 chiều)
Trang 50PHẦN II: MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
THƯỜNG GẶP CHƯƠNG 1 : NGUYÊN TẮC ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH
MẠCH ĐIỆN
1.1 Khái niệm về sơ đồ điện của máy:
-Trên sơ đồ điện tất cả các thiết bị đều được thể hiện ở trạng thái không chịu kíchthích về cơ, điện, nhiệt, từ … nào do bên ngoài tác dụng vào
-Trong quá trình đọc và phân tích mạch điện ta thường gặp các loại sơ đồ sau:
Sơ đồ khai triển: : là sơ đồ thể hiện đầy đủ các phần tử của hệ thống, kể cả các
khâu bảo vệ liên động Trong sơ đồ này các phần tử của khí cụ, thiết bị được thểhiện không xét đến vị trí tương quan thực tế giữa chúng, mà chủ yếu chỉ xét đến
vị trí thực hiện chức năng của nó
Trang 511.1 Khái niệm về sơ đồ điện của máy:
Sơ đồ nguyên lý: là một dạng của sơ đồ khai triển đã đơn giản hóa đi, ở sơ đồ
này chỉ để lại các mạch chính biểu thị các máy điện, các khí cụ và các khâu có ý
nghĩa nguyên lý làm việc của hệ thống Đôi khi sơ đồ nguyên lý chỉ để giải thích
sự làm việc của một vài khâu nào đó của hệ thống tự động điều khiển
Sơ đồ lắp ráp: giới thiệu vị trí lắp đặt thực tế của các thiết bị, khí cụ trong tủ
điều khiển và ở các bộ phận khác của máy, chỉ rõ các đường dây nối giữa các thiết
bị, khí cụ điện dựa trên kết cấu và đặc điểm làm việc của máy; máy đơn giản, có
thể đặt tất cả ở một chỗ, máy phức tạp thường được bố trí tại 3 nơi:
- Các động cơ điện, rơle tốc độ, công tắc hành trình… được bố trí tại máy
- Các khí cụ tự động như rơle điện áp, áptômát, khởi động từ, biến áp,
Trang 521.2 Phân loại mạch điện:
Hệ thống điện của máy hiện đại thường khá phức tạp, hơn nữa các máy trong côngnghiệp lại gồm nhiều loại, nhiều kiểu và nhiều cỡ do đó sơ đồ mạch điện củachúng rất đa dạng Để theo dõi cũng như đọc và phân tích mạch điện của máy dễdàng, người ta chia sơ đồ mạch điện làm 2 phần: Mạch động lực (mạch chính) vàmạch điều khiển (mạch khống chế hay mạch phụ)
a/ Mạch động lực:
Bao gồm mạch phần ứng của các máy điện một chiều, mạch rôto, stato máy điệnxoay chiều, mạch ra của các bộ biến đổi động lực v.v… Mạch chính và các phần tửtrong mạch chính được vẽ bằng nét đậm
b/ Mạch điều khiển:
Bao gồm mạch của các cuộn dây, công tắc tơ, rơle, nút ấn điều khiển, các khí cụchỉ huy, mạch khống chế khuếch đại từ, phát tốc,… kể cả các mạch tín hiệu hoá vàbảo vệ Trên sơ đồ, mạch khống chế được vẽ bằng nét mảnh
Trang 531.3 Phương pháp chung để đọc và phân tích mạch điện:
a/ Khái niệm: Đọc mạch điện để làm gì?
•Hiểu được ký hiệu của các phần tử điện, chức năng, nhiệm vụ của các phần tử khí
b/ Các bước tiến hành khi đọc và phân tích:
Đọc và hiểu yêu cầu công nghệ của máy
Phân tích các phần tử khí cụ điện: nhóm bảo vệ, nhóm điều khiển, nhóm cơ cấuchấp hành
Hoạt động của sơ đồ: khởi động, dừng, đảo chiều quay, thay đổi tốc độ
Phân tích, thay thế cho tối ưu, ưu nhược điểm
Trang 54CHƯƠNG 2: MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN THƯỜNG GẶP
Sơ đồ 1 : Sơ đồ khởi động động cơ KĐB ro to lồng sóc quay
một chiêu mở máy trực tiếp
54
Trang 55CHƯƠNG 2: MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN THƯỜNG GẶP
a/ Phân tích mạch điện:
Phần tử bảo vệ: cầu chì, cầu dao, rơ le nhiệt.
Cầu dao CD: bảo vệ bằng tay, đóng ngắt mạch điện.
Cầu chì CC1 và CC2: bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
Rơ le nhiệt RN: bảo vệ quá tải dài hạn.
Trang 56CHƯƠNG 2: MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN THƯỜNG GẶP
56
b/ Nguyên lí hoạt động:
Khởi động: đóng cầu dao CD, nhấn nút M, mạch điều khiển
được cấp nguồn từ 2 trong 3 pha của nguồn 3 pha Cấp điện cho cuộn hút K, các tiếp điểm thường mở của K sẽ đóng lại Tiếp điểm K mắc song song với nút M sẽ duy trì nguồn cấp cho cuộn hút K, tiếp điểm K ở mạch lực sẽ đóng lại cấp nguồn 3 pha cho động cơ Khi đó động cơ được khởi động trực tiếp với nguồn xoay chiều 3 pha Khởi động moment máy từ Mmm và di chuyển theo đường đặc tính đến điểm làm việc.
Dừng máy: ấn nút D, ngắt điện vào cuộn hút K, các tiếp điểm
nhả ra ngắt nguồn 3 pha ra khỏi động cơ.
Trang 57Sơ đồ 2 : Khởi động động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha,
đổi nối
Trang 58a/ Đấu nối cuộn dây trong Stato:
Cách đấu và
58
Trang 60Sơ đồ 3 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 2 chiều
60
Trang 61Sơ đồ 3 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 2 chiều
Mở máy:
Khi ấp nút MT, công tắc tơ KT có điện sẽ tác động và nối mạch lực cấp điện cho động cơ quay thuận Động cơ mở máy quay thuận theo đặc tính cơ 1 từ điểm A tới điểm làm việc LV.
Dừng máy:
Muốn dừng máy ấn nút D động cơ dừng tự do.
Đảo chiều quay:
Phát triển bài toán:
Thiết kế mạch điều khiển động cơ xoay chiều 3 pha, quay 2
chiều thỏa mãn: quay thuận nối Sao, quay nghịch nối Tam giác.
Trang 62Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
62
Trang 63Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
p
f
2
Trang 64Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
64
Trang 65Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
Trang 66Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
66
Trang 67Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
Trang 68Sơ đồ 4 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
2 cấp tốc độ
68
Nguyên lý hoạt động:
Sau khi ấn nút M, công tắc tơ K tác động và đóng mạch lưới
điện chuẩn bị cấp điện cho stato động cơ.
Khi cần chạy chậm, ấn nút Mch, công tắc tơ K1 tác động sẽ nối
các cuộn dây của stato vào lưới điện theo sơ đồ Tam giác (Sao).
Khi cần chạy nhanh, ấn nút Mnh, các công tắc tơ K2, K3 tác
động sẽ nối các cuộn dây stato vào lưới điện theo sơ đồ hai sao tương ứng.
Đặc tính cơ khi làm việc như hình vẽ d Các cuộn hút công tắc
tơ K1, K2 và K3 được khóa chéo cả về điện và về cơ.
Trang 69Sơ đồ 5 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 2 chiều
2 cấp tốc độ
Trang 70Sơ đồ 5 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 2 chiều
2 cấp tốc độ
70
Trang 71Sơ đồ 5 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 2 chiều
2 cấp tốc độ
Trang 72Sơ đồ 6 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
4 cấp tốc độ
72
Trang 73Sơ đồ 6 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
4 cấp tốc độ
Trang 74Sơ đồ 6 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
4 cấp tốc độ
74
Trang 75Sơ đồ 6 : Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ quay 1 chiều
4 cấp tốc độ