1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài giảng tích hợp cho mô đun 20 trang bị điện i theo hướng năng lực thực hiện

151 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm để minh chứng cho tính khả thi của việc dạy học mô đun 20 Trang bị điện I của nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng ở Trường Công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

DƯƠNG QUỲNH NGA

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TÍCH HỢP CHO MÔ ĐUN 20 TRANG BỊ ĐIỆN THEO HƯỚNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

DƯƠNG QUỲNH NGA

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TÍCH HỢP CHO MÔ ĐUN 20 TRANG BỊ ĐIỆN THEO HƯỚNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS NGUYỄN TIẾN LONG

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 3

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Dương Quỳnh Nga

Trang 4

2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thày giáo hướng dẫn :

TS Nguyễn Tiến Long - Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới:

Các thầy, cô trong viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Các thầy, cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học SPKT 2015B; các bạn bè trong lớp Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trong khoa Điện – Điện tử Trường Cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh, đã tạo mọi điều kiện, động viên, giúp đỡ, chia sẻ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Dương Quỳnh Nga

Trang 5

3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 7

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ 11

PHẦN MỞ ĐẦU 12

1 Lý do chọn đề tài 12

2 Mục đích nghiên cứu 14

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 14

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 14

5 Phạm vi nghiên cứu 14

6 Giả thuyết khoa học 15

7 Phương pháp nghiên cứu 15

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 15

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 15

8 Cấu trúc luận văn 15

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO HƯỚNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN 17

1.1 Tổng quan về dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hiện 17

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 17

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 19

1.2 Một số khái niệm 20

1.2.1 Dạy học 20

1.2.2 Tích hợp và dạy học tích hợp 21

1.2.3 Năng lực (ability) 24

Trang 6

4

1.2.4 Năng lực thực hiện (Competency) 25

1.2.5 Năng lực trong học nghề 27

1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hiện 29

1.3.1 Bản chất của dạy học theo định hướng phát triển NLTH nói chung 29

1.3.2 Những nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hiện 30

1.3.3 Dạy học mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển NLTH 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH 43

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh 43

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, giảng viên nhà trường 46

2.2.1 Đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên, công nhân viên của nhà trường 46

2.2.2 Cơ sở vật chất trang thiết bị của trường 47

2.2.3 Quy mô đào tạo của nhà trường 49

2.2.4 Nội dung chương trình và các tài liệu phục vụ cho giảng dạy 50

2.3 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 51

2.3.1 Chủ trương của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 51

2.3.2 Một số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 51

2.3.3 Nội dung và kế hoạch đào tạo toàn khoá nghề điện công nghiệp 52

2.4 Mô đun trang bị điện 1 54

2.4.1 Vị trí và tính chất mô đun 54

2.4.2 Mục tiêu của mô đun 54

2.4.3 Nội dung mô đun 55

2.5 Thực trạng về dạy học mô đun trang bị I điện tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp Bắc Ninh 56

2.5.1 Đối với giáo viên, giảng viên 56

2.5.2 Đối với học sinh sinh viên đang học tại trường 62

2.6 Khả năng ứng dụng những kiến thức cơ bản của Mô đun Trang bị điện I vào thực tế 64

Trang 7

5

2.6.1 Đánh giá sự phù hợp của nội dung giảng dạy mô đun Trang bị điện I với người học

65

2.6.2 Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học Mô đun Trang bị điện I tại trường 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 72

CHƯƠNG III THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TÍCH HỢP THEO HƯỚNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN VÀ TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM DẠY HỌC MÔ ĐUN 20 TRANG BỊ ĐIỆN I TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH 74

3.1 Phân tích mục tiêu và nội dung của mô đun Trang bị điện I 74

3.1.1 Mục tiêu 74

3.1.2 Đặc điểm của nội dung mô đun Trang bị điện I 75

3.2 Cấu trúc lại nội dung mô đun Trang bị điện I theo định hướng dạy học phát triển năng lực thực hiện 76

3.3 Thiết kế bài giảng mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển năng lực thực hiện 79

3.3.1 Nguyên tắc thiết kế bài giảng mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển năng lực thực hiện 79

3.3.1.1 Nguyên tắc 1: Bài giảng đáp ứng mục tiêu đào tạo nghề điện 79

3.3.1.2 Nguyên tắc 2: Bài giảng phù hợp với điều kiện, phù hợp với cơ sở vật chất hiện có 80

3.3.2 Quy trình thiết kế bài giảng dạy học theo định hướng phát triển NLTH 81

3.4 Thiết kế một số bài giảng mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển năng lực thực hiện 85

3.4.1 Giáo án 1 85

3.4.2 Giáo án 2 104

3.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 104

3.5.1 Mục đích và đối tượng thực nghiệm sư phạm 104

3.5.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 104

3.5.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 105

Trang 8

6

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 106

3.6.1 Kết quả định tính 106

3.6.2 Kết quả định lượng 107

3.7 Đánh giá qua phương pháp chuyên gia 108

3.7.1 Mục đích, quy mô và nội dung đánh giá 108

3.7.2 Tiến trình thực hiện 109

3.7.3 Kết quả đánh giá 109

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

1 Kết luận 115

2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 120

Trang 9

7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

1 CNTT Công nghệ thông tin

17 OBC Outcomes Based Curriculum (Định hướng đầu ra)

18 OBE Outcomes Based Education ( kết quả đầu ra)

19 CBT Competency Based Training (Đào tạo theo năng lực thực hiện)

Trang 11

9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 So sánh dạy học tích hợp và dạy học truyền thống 24

Bảng 1.2 So sánh dạy học truyền thống và dạy học theo NLTH 38

Bảng 2.1: Bảng thống kê số liệu giáo viên, giảng viên 46

Bảng 2.2: Bảng thống kê trình độ giáo viên, giảng viên 47

Bảng 2.3: Bảng thống kê số liệu đầu tư trang thiết bị đào tạo của trường 49

Bảng 2.4 Danh mục MH, mô đun đào tạo bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian 54

Bảng 2.5 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của mô đun trang bị điện I 55

Bảng 2.6 Bảng điều tra thâm niên và tuổi đời giáo viên ngành Điện - Điện tử 57

Biểu đồ 2.1 Độ tuổi của đội ngũ giáo viên ngành Điện - Điện tử 57

Biểu đồ 2.2.Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên ngành Điện - Điện tử 57

Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn giáo viên ngành Điện – Điện tử 59

Biểu đồ 2.3: Trình độ chuyên môn giáo viên ngành Điện – Điện tử 59

Bảng 2.8 Bảng điều tra trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên ngành Điện Công nghiệp 60 Biểu đồ 2.4 Tỉ lệ trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên 60

Bảng 2.9 Bảng điều tra giáo viên sử dụng phương tiện dạy học 61

Biểu đồ 2.5 Tỉ lệ sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên 61

Bảng 2.10 Kết quả điều tra mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực 62

Biểu đồ 2.6 Mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực 62

Bảng 2.11 Điều tra về số lượng Học sinh, Sinh viên nghề Điện công nghiệp 63

Biểu đồ 2.7 Sự thay đổi số lượng HSSV nghề ĐTCN 63

Bảng 2.12 Kết quả điều tra khả năng ứng dụng Mô đun Trang bị điện I vào thực tế 64

Biểu đồ 2.8 Mức độ ứng dụng của Mô đun Trang bị điện I trong thực tế 64

Bảng 2.13 Kết quả điều tra sự phù hợp của nội dung giảng dạy Mô đun trang bị điện I 65

Biểu đồ 2.9 Mức độ phù hợp của nội dung Mô đun trang bị điện I 65

Bảng 2.14 Tổng hợp các xưởng, phòng học của ngành Điện Công Nghiệp 66

Trang 12

10

Bảng 2.15 Tổng hợp số lượng và chủng loại trang thiết bị dạy học các môn lý thuyết

chuyên môn ngành Điện - Điện tử 70

Bảng 3.1: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian mô đun Trang bị điện I 75

Bảng 3.2: Chương trình mô đun Trang bị điện I được cấu trúc lại 78

Bảng 3.3: Trang thiết bị dùng cho học thực hành 90

Bảng 3.4: trình tự thực hiện lắp ráp và nối dây mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều 92

Bảng 3.5: Một số sai hỏng thường gặp nguyên nhân và biện pháp khắc phục 93

Bảng 3.6: Giáo án bài lắp ráp và nối dây mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc quay 1 chiều 103

Bảng 3.7: Bảng kết quả bài kiểm tra .107

Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá của GV tham gia thực nghiệm sư phạm 109

Bảng3.9: Kết quả khảo sát ý kiến HS lớp thực nghiệm 110

Bảng 3.10: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính phù hợp và tác dụng của dạy học mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển NLTH ( Phụ lục số 7) 111

Bảng 3.11: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của việc dạy học mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển NLTH( Phụ lục số 9) .112

Bảng 3.12: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết dạy học mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển NLTH ( Phụ lục số 8) .112

Trang 13

11

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Hình 1-1 Mối quan hệ đa môn 22

Hình 1.2 Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện 26

Hình 2.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà trường (Nguồn lấy từ phòng tổ chức cán bộ) 45

Hình 3.1: Quy trình thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển NLTH 82

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển đô ̣ng cơ KĐB 3 pha 1 chiều 88

Hình 3.3 Sơ đồ nối dây mạch điện điều khiển đô ̣ng cơ KĐB 3 pha 1 chiều 89

Trang 14

có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động đang trở thành một vấn đề cấp bách Trong khi đó, chất lượng đào tạo nghề hiện nay chưa đáp ứng được xu thế phát triển chung của kinh tế xã hội nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng, đào tạo chưa gắn với nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng, phần lớn là đào tạo theo cái mà nhà trường có, chưa đào tạo theo cái mà khách hàng cần, do vậy chất lượng đào tạo thấp Điều đó dẫn đến nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp kỹ năng nghề còn chưa đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp, phương pháp tư duy khoa học, tác phong công nghiệp còn yếu, thiếu năng động nên không xin được việc làm hoặc nếu được nhận thì nơi sử dụng lao động thường phải đào tạo lại gây lãng phí

về thời gian và tiền bạc

Nguyên nhân cơ bản của tồn tại trên là nội dung chương trình chưa phù hợp chưa gắn với thực tiễn sản xuất, phương pháp giảng dạy chưa phát huy được tính chủ động sáng tạo của người học

Trong những năm gần đây đổi mới giáo dục được đặt lên như một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở nước ta, trong đó đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Việc đổi mới phương pháp dạy học

là một trong những yếu tố mang tính quyết định Điều 4, mục tiêu dạy nghề của quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 có

ghi: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều

Trang 15

13

kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Về đổi mới Giáo dục - Đào tạo trong giai đoạn hiện

nay, nghị quyết 29 của Đảng đã xác định rõ: Giáo dục Việt Nam cần chuyển đổi từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực và phẩm chất người học

Đào tạo theo NLTH (Competency based training) chú trọng vào kết quả đầu

ra để sau khi học xong chương trình đào tạo, người học có NLTH được tất cả các công việc của nghề, đạt chuẩn quy định nên có nhiều cơ hội để tìm được việc làm Mặt khác, đào tạo theo NLTH, dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thực

hiện được nguyên lý giáo dục: “học đi đôi với hành”, nhờ vậy nâng cao được chất lượng đào tạo Với những ưu điểm nêu trên, đào tạo theo NLTH đang ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

Ở Việt nam, Luật Giáo dục 2005 cũng đã nêu rõ: "Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc" Để thực hiện chủ trương này, Tổng cục dạy nghề đã tổ chức biên soạn và ban hành chương trình khung đào tạo theo mô đun Tuy nhiên sự nhận thức về mặt lý luận về phương thức đào tạo mới theo mô đun và “ năng lực thực hiện” còn nhiều hạn chế, do vậy các trường dạy nghề đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc biên soạn chương trình chi tiết đào tạo theo NLTH cũng như tổ chức dạy học theo NLTH Trường Cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh đã và đang cố gắng đẩy mạnh triển khai việc đổi mới chương trình, giáo trình và các phương pháp dạy học trong tất cả các môn học và trong tất cả các hệ đào tạo của nhà trường để bảo đảm phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường và nhu cầu của xã hội Để hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, nhà trường đã đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy, các thiết bị dạy học hiện đại, khuyến khích ứng dụng CNTT và các phương pháp giảng dạy mới vào quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, việc triển khai đào tạo theo mô đun và NLTH hiện nay đang thiếu

kinh nghiệm và gặp nhiều khó khăn Do vậy tác giả đã chọn đề tài “ Xây dựng bài

Trang 16

14

giảng tích hợp cho mô đun 20 trang bị điện I theo hướng năng lực thực hiện ”

làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường

2 Mục đích nghiên cứu

Dạy học tích hợp theo hướng năng lực thực hiện để dạy học mô đun 20 Trang

bị điện I với sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại Trường cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học mô đun 20 Trang bị điện I theo

hướng năng lực thực hiện

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học mô đun 20 trang bị điện I cho

sinh viên học nghề Điện công nghiệp hệ Cao đẳng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài hướng tới giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp theo hướng năng lực thực hiện

- Thực trạng dạy học mô đun 20 trang bị điện I ở Trường cao đẳng công nghiệp Bắc Ninh

- Xây dựng bài giảng và soạn giáo án tích hợp theo hướng NLTH cho 2 bài học của mô đun trang bị điện I

- Lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm 2 bài giảng nêu trên và đánh giá chất lượng, hiệu quả của dạy học tích hợp theo hướng năng lực thực hiện

Trang 17

15

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay chất lượng dạy học mô đun 20 Trang bị điện I của nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng ở Trường cao Công Nghiệp Bắc Ninh chưa cao là do chưa vận dụng được những phương pháp dạy học hiện đại vào quá trình dạy học Nếu xây dựng bài giảng và thực hiện dạy học tích hợp theo hướng NLTH thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được một cách có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu trên, tác giả tiến hành sử dụng tổng hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu, văn bản, sách, báo có liên quan đến dạy học tích hợp theo năng lực thực hiện, phân tích, tổng hợp, so sánh để hệ thống hoá cơ sở về lý luận về đào tạo nghề theo NLTH

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu hỏi để thăm dò ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp và học sinh về thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học ở trường và về hiệu quả của việc thực nghiệm sư phạm các bài học nêu trên theo NLTH

- Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin

- Phương pháp toạ đàm: Đàm thoại, thảo luận, trao đổi rút kinh nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm để minh chứng cho tính khả thi của việc dạy học mô đun 20 Trang bị điện I của nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng ở Trường Công Nghiệp Bắc Ninh theo hướng năng lực thực hiện và minh chứng cho giả thuyết khoa học đã đề ra

- Phương pháp thống kê

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn chia làm 3 phần chính:

* Phần mở đầu: Trình bày mục đích, lý do chọn đề tài, nhiệm vụ và phương

pháp nghiên cứu…

Trang 18

16

* Phần nội dung: Gồm 3 chương

- Chương 1 Cơ sở lý luận của dạy học tích hợp theo hướng năng lực thực hiện

- Chương 2 Thực trạng về dạy học mô đun 20 trang bị điện I tại Trường cao đẳng Công Nghiệp Bắc Ninh

- Chương 3: Thiết kế bài giảng tích hợp theo hướng năng lực thực hiện và triển khai thực nghiệm dạy học cho mô đun 20 trang bị I điện tại Trường cao đẳng Công Nghiệp Bắc Ninh

* Phần kết luận và kiến nghị

Trang 19

17

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO HƯỚNG NĂNG LỰC

THỰC HIỆN 1.1 Tổng quan về dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hiện

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, đào tạo theo NLTH đã được xuất hiện từ những năm 60 của thế

kỷ trước cùng với sự ra đời của thuyết hành vi trong dạy học Năm 1970 trường Đại học Ohio của Mỹ đã có những nghiên cứu triển khai trong việc xây dựng các bộ mô đun đào tạo giáo viên dạy nghề dựa trên sự thực hiện Cuối của thế kỷ 20, đào tạo đào tạo theo NLTH đã trở thành một xu thế phổ biến trong giáo dục nghề nghiệp trên thế giới và được nhiều nhà khoa học quan tâm Ở Úc có công trình "Thiết kế chương trình đào tạo theo NLTH" của Bruce Markenzie [2] Ở Mỹ có công trình

"Sổ tay thiết kế chương trình đào tạo theo NLTH" của W.E.Blank, ở Anh có công trình "Thiết kế đào tạo theo NLTH" của S Fletcher [19] Tổ chức Lao động thế giới

đã khuyến cáo đào tạo nghề theo "Mô đun kỹ năng hành nghề" (MES), đã biên soạn gần 100 bộ chương trình đào tạo nghề ngắn hạn theo MES tích hợp giữa lý thuyết

và thực hành, học xong mỗi mô đun người học được cấp chứng chỉ để hành nghề và nhiều công trình khác [24],

Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển mạnh, đòi hỏi con người phải tập trung trí tuệ, nỗ lực học tập, nghiên cứu để lĩnh hội kiến thức khoa học một cách hiệu quả nhất; lao động trí thức ngày nay đóng vai trò chủ đạo trong quá trình sản xuất và con người cần phát triển nhiều về trí tuệ trong đó chủ yếu về phát triển năng lực

Năng lực được hình thành khi con người thường xuyên lao động sản xuất Tuy nhiên việc hình thành năng lực cho người học cũng như người lao động còn chậm và mất nhiều thời gian Khi khoa học phát triển đòi hỏi người lao động phải

có năng lực nhất định mới có thể đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất Điều đó đã thúc đẩy nhiều nhà nghiên cứu, giáo dục chuyên tâm nghiên cứu về năng lực

Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như A.Pojoux, F.Skinner đã

Trang 20

18

đề cập đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng thực hành giảng dạy cho sinh viên (SV) dựa trên cơ sở các thành tựu tâm lý học hành vi và tâm lý học chức năng [8] Nhóm “Phi Delta kapkar” thuộc Đại học StanFort (Mỹ) đã dưa ra báo cáo “Khoa học và nghệ thuật của các thầy giáo”, phân tích công việc của thầy giáo thành các

bộ phận, những hành động có thể dạy và đánh giá được cho người thầy giáo tương lai [14]

Việc phát triển nguồn nhân lực được rất nhiều giới, nghành, các nhà chính trị, kinh doanh giáo dục quan tâm nghiên cứu Điểm trung tâm của những nỗ lực phát triển nguồn nhân lực được mọi người nhất trí và chú trọng tập trung vào “học tập và nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp” Bằng việc chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, tiếp cận dựa trên năng lực là rất phổ biến trên toàn thế giới

Trong phong trào đào tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận

về năng lực đã phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia như ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Xứ Wales…

Việc đầu tiên của phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo theo NLTH

là cần phải xác định các tiêu chuẩn năng lực từ các đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp Chuẩn năng lực được xác định dựa trên kết quả của phân tích nghề, phân tích chỗ làm việc, các chuẩn mực này là kết quả đầu ra của quá trình đào tạo Đó cũng chính là một trong những mục tiêu dạy học của chương trình đào tạo

Thuật ngữ đào tạo theo NLTH (Tiếng Anh: “Competency Based training”) đã được sử dụng từ hơn nửa thế kỷ trước đây để mô tả một phương thức đào tạo rất khác với phương thức đào tạo truyền thống Phương thức tiếp cận “mới” này dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn

đó

Trong đào tạo theo NLTH, các tiêu chuẩn theo kết quả hay đầu ra (chính là các NLTH) luôn luôn được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong đó yếu

Trang 21

19

tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các nghành kinh tế (gọi chung là nghành nghề)

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Đào tạo theo NLTH đã xuất hiện ở nước ta khoảng vài chục năm gần đây Khái niệm về đào tạo theo mô đun và NLTH lần đầu tiên được Viện Khoa học Dạy nghề đề cập đến từ năm 1986 Sau đó , đào tạo nghề ngắn hạn theo mô đun kỹ năng

hành nghề và NLTH đã được một số nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu Nguyễn Minh Đường đã có các công trình: “Mô đun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp

cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng” (1993) [9], “Phương pháp đào tạo nghề theo

mô đun kỹ năng hành nghề” (1994) [10], “Đào tạo nghề theo NLTH” (2004) [8];

Nguyễn Đức Trí đã có công trình như: “Đào tạo nghề dựa trên NLTH khái niệm và

những đặc trưng cơ bản” (1995) [27], “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề (Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ năm 1996) [28]

Cũng đã có một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đào tạo theo NLTH như: Luận án tiến sĩ “Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành

theo tiếp cận NLTH cho sinh viên sư phạm kỹ thuât” của Nguyễn Ngọc Hùng

(2005)[14]; luận án “Dạy học thực hành trang bị điện theo tiếp cận NLTH đào tạo

giáo viên dạy nghề hệ Cao đẳng” (2006) của Nguyễn Thanh Hà; luận án “Đào tạo

học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm - ngành SPKT công nghiệp – hệ Cao đẳng

theo NLTH” (2012) của Trịnh Xuân Thu ; luận văn thạc sĩ “Đổi mới dạy học thực

hành nghề kỹ thuật điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà

Nội theo NLTH” của Vũ Văn Thảo v.v…

Trong những năm gần đây, việc áp dụng tiếp cận NLTH vào đào tạo nghề đã tạo ra những chuyển biến tích cực về chất lượng đào tạo

Tuy nhiên vấn đề dạy học theo NLTH ở nước ta vẫn còn gặp khó khăn, chưa được phổ biến và sâu rộng trong, các học phần, mô đun trong đào tạo nghề ở các trường dạy nghề nói chung và trong đó trường Cao đẳng nghề Công nghiệpBắc Ninh riêng

Đó cũng là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về dạy học mô đun Trang bị điện 1 theo định hướng phát triển NLTH

Trang 22

20

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Dạy học

Dạy là hoạt động của Giáo viên - Người dạy, trong quá trình dạy học

Dạy là cách thức truyền đạt kinh nghiệm đã được tích luỹ của một người đi trước cho thế hệ đi sau trong một tiến trình giáo dục Với quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, dạy là sự tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn người học phương pháp học, cách thức tìm hiểu, phát hiện và lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng và thái

độ để thay đổi nhân cách của mình

Học là hoạt động của Học sinh - Người học, là sự tự giác, tích cực huy

động mọi chức năng tâm lý từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ đến tình cảm ý chí và hoạt động để tìm tòi, khám phá và lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ, dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhân cách dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của người dạy

Hoạt động học tập của HS học nghề phải kết hợp chặt chẽ giữa học tập với lao động sản xuất, thực hành nghề nghiệp của mình để chuẩn bị trở thành người công nhân, người thợ có tay nghề cao, góp phần vào công cuộc xây dựng

và phát triển đất nước

Dạy học là một thuật ngữ kép, bao gồm hai hoạt động là dạy và học Hai

hoạt động này gắn liền với nhau một cách biện chứng Không có dạy thì không

có học mà chỉ có thể tự học; ngược lại, không có học thì cũng không có dạy Mặt khác, dạy kiểu gì, bằng phương pháp nào thì học sẽ được tiến hành bằng cách đó, bằng phương pháp đó Bởi vậy, dạy học là một quá trình tương tác thống nhất, biện chứng giữa người dạy và người học qua đó, các nhiệm vụ và mục đích của giáo dục được thực hiện

Trong lí luận dạy học có những quan niệm khác nhau về vai trò của GV và

vai trò của HS trong quá trình dạy học, nhưng tập trung lại có hai xu hướng là: dạy học lấy GV làm trung tâm (GVLTT), tập trung vào vai trò hoạt động của GV

và dạy học lấy HS làm trung tâm (HSLTT), tập trung vào vai trò hoạt động của

HS Cũng từ đó hình thành kiểu học thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ

Trang 23

trung tâm” đã ra đời trong bối cảnh đó

Những năm gần đây các tài liệu giáo dục và dạy học ở nước ngoài và trong nước thường nói tới việc cần thiết phải chuyển từ dạy học GVLTT sang dạy học HSLTT vì phương pháp dạy học truyền thống "lấy GV làm trung tâm"

đã xuất hiện nhiều bất cập và các nhà giáo dục đang chuyển dần từ dạy học lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm Đây là một xu hướng tất yếu có lí do lịch sử Trong quá trình dạy học người học là đối tượng trong hoạt động dạy học và là chủ thể của họat động học tập Trong quá trình dạy học, mặc dù GV dạy rất tốt, nhưng dưới sự chỉ đạo của GV, người học phải tích cực chủ động học tập để n â n g c a o n h ậ n t h ứ c n h ằ m hoàn thiện nhân cách của chính họ Do vậy, ngày càng phát huy được tính tích cực, chủ động của HS với tư cách là vai trò chủ thể trong hoạt động học tập thì chất lượng và hiệu quả dạy học càng cao

Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin (integer)

có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy Quá trình DHTH bao gồm những hoạt động tích hợp giúp NH biết cách phối hợp các kiến thức, kĩ năng và thao tác một

Trang 24

22

cách có hệ thống Như vậy, có thể hiểu tích hợp bao hàm cả nội dung và hoạt động Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” Đây là quan niệm DHTH theo hướng đa môn:

Hình 1-1 Mối quan hệ đa môn

Trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các các đối tượng giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất

Theo quan điểm của chúng tôi: Tích hợp là sự kết hợp những yếu tố cần thiết của nhiều đối tượng, bằng nhiều cách thức, nhiều phương tiện khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề, một công việc theo mục tiêu đề ra

Qua các công trình nghiên cứu trên đã chỉ rõ tính ưu việt của vận dụng quan điểm DHTH trong đào tạo nghề Để người học có thể nhanh chóng hoà nhập thực tế sản xuất, có năng lực hành nghề, đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo…đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều chuyển sang dạy học theo quan điểm DHTH bằng cách dạy kiến thức, kỹ năng thái

độ cho từng mục tiêu nhằm hình thành NLTH của người học theo định hướng đầu

ra cụ thể của đối tượng học

1.2.2.2 Dạy học tích hợp (Integrated Teaching/Instruction)

Đối với giáo viên dạy nghề, những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn cho sinh viên, thì câu hỏi quan trọng đầu tiên cần làm rõ là “DHTH

là gì?” DHTH có phải là sự kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành không? Cách hiểu DHTH trong đào tạo nghề là “sự kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực

Trang 25

23

hành” đang mang lại nhiều lúng túng cho GV khi thực hiện DHTH Vì địa điểm và trang bị dạy học của dạy lý thuyết và dạy thực hành rất khác nhau (phòng học chuyên môn hóa cho dạy lý thuyết và xưởng thực hành cho dạy thực hành); đơn vị thời gian tính cho dạy lý thuyết và thực hành cũng khác nhau (tính theo 45’/tiết cho dạy lý thuyết và tính theo giờ cho dạy thực hành); chương trình định thời gian cho dạy lý thuyết riêng, thời gian cho dạy thực hành riêng v.v Vậy bố trí nơi dạy học, phân bố thời gian bài học, tính toán thời gian và chế độ dạy học thế nào cho bài “kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành”? Ngay việc phân bố thời gian để dạy lý thuyết và thời gian để dạy thực hành trong một bài dạy tích hợp thế nào cũng là một vấn đề dễ gây lúng túng cho giáo viên khi thiết kế bài dạy học DHTH nhấn mạnh dạy cách phát huy sáng tạo và cách vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau DHTH là quá trình học tập trong đó toàn thể quá trình học tập góp phần hình thành ở NH những năng lực rõ ràng, có dự tính trước, những điều cần thiết cho NH, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập NH vào cuộc sống lao động Theo quan điểm tác giả: Dạy học theo quan điểm tích hợp là quá trình dạy người học hình thành năng lực (NL) hành nghề của một hay một nhóm công việc nào đó Để có NL hành nghề người học cần có những hiểu biết các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc đó và có khả năng vận dụng vào quá trình thực hiện công viêc Ngoài ra người học phải có thái độ tích cực, chủ động, đam mê học hỏi phát triển mở rộng năng lực hành nghề, tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp Từ quan điển trên cho thấy để tổ chức DHTH, GV phải xác định được mục tiêu người học cần đạt được bao gồm những kiến thức, kỹ năng, thái độ (năng lực)

để hành nghề và lựa chọn cách thức, phương án thực hiện bài dạy nhằm đạt mục tiêu đó

Trang 26

ví dụ: Hầu hết mọi người đều có khả năng âm nhạc”

2 Theo từ điển Trung Việt của Hoàng Phê chủ biên { trang 660 – 661, [22] }

NL được hiểu theo hai nghĩa: “ 1, Khả năng, điều kiện, chủ quan hoặc tự nhiên sẵn

có để thực hiện một hoạt động nào đó; 2, Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao ”

3 Năng lực còn được hiểu là khả năng của mỗi người về một lĩnh vực hoạt động nào đó Mỗi cá nhân có sự phù hợp giữa một tổ hợp các thuộc tính tâm lý với yêu cầu của một loại hoạt động nhất định Ví như anh A có năng lực

về toán, chị B có năng lực về âm nhạc, v.v Mỗi một cá nhân có các năng lực ở các mức độ khác nhau

Có quan điểm cho rằng, năng lực mới chỉ là tiềm năng của mỗi người,

Trang 27

5 Trong lĩnh vực đào tạo nghề, NL được hiểu là tổ hợp/tích hợp kiến thức,

kỹ năng và thái độ thực hiện nhiệm vụ một cách thành công theo chuẩn xác định Với ý nghĩa đó, NL còn gọi là NL hành động, NL thực hiện [21]

1.2.4 Năng lực thực hiện (Competency)

Năng lực thực hiện (NLTH) là một thuật ngữ được dùng trong đào tạo, đặc biệt là trong đào tạo nghề “Năng lực thực hiện” hay “năng lực hành nghề” trong một số tài liệu tiếng việt hiện nay được dịch từ thuật ngữ tiếng anh là

“Competence” hoặc “Competency” Có nhiều khái niệm khác nhau về NLTH

- Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp của Mêhicô: NLTH là khả năng sản xuất của một cá nhân, khả năng đó được đo lường và xác định trong việc thực hiện một nội dung lao động xác định [24]

- Theo Học viện quốc gia Empleo-Tây Ban Nha: NLTH là sự thực thi có hiệu quả nhiệm vụ của một nghề nghiệp có liên quan đến yêu cầu các cấp trình độ của vị trí làm việc NLTH không chỉ là khả năng thực hiện các hoạt động chuyên môn đơn thuần mà còn bao hàm cả khả năng phân tích, khả năng ra quyết định, xử lý thông tin và những phẩm chất tâm lý đạo đức được xem là cần thiết cho sự thực hiện hoàn hảo các nhiệm vụ của nghề [24]

- Theo Tổ chức Lao động thế giới – ILO: NLTH là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại dưới các điều kiện hiện hành [24] Ở Việt Nam

Trang 28

26

khi nghiên cứu về đào tạo nghề theo NLTH cũng có các định nghĩa khác nhau

- Nguyễn Đức Trí cho rằng: NLTH liên quan đến nhiều mặt, nhiều thành tố

cơ bản tạo nên nhân cách con người, nó thể hiện sự phù hợp ở mức độ nhất định của những thuộc tính tâm, sinh lý cá nhân với một hay một số hoạt động nào Nhờ có sự phù hợp như vậy mà con người thực hiện có kết quả các hoạt động ấy Chỉ thông qua sự thực hiện có kết quả, mọi người khác mới có thể công nhận người đó có năng lực về hoạt động ấy [28]

- Nguyễn Minh Đường đưa ra khái niệm: NLTH là những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết mà người lao động cần phải có để có thể thực hiện một công việc hoặc một nhiệm vụ của nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện cho

trước [10] Như vậy, NLTH có cấu trúc với 3 thành tố là: kiến thức, kỹ năng và thái độ có liên quan mật thiết với nhau để có thể thực hiện một công việc cụ thể của một nghề Chính vì vậy mà nó được gọi là năng lực thực hiện, được thể hiện ở

hình 1.2

Hình 1.2 Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện

NLTH một công việc của nghề có nhiều mức trình độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của sản xuất và trình độ nghề nghiệp của người lao động

Để khẳng định mức trình độ này, NLTH được đánh giá theo chuẩn quy định cho mỗi công việc cụ thể của nghề Để đào tạo đáp ứng được yêu cầu của sản xuất,

NLTH Kiến thức

Trang 29

27

chuẩn này cần được căn cứ vào yêu cầu của sản xuất Mặt khác, để thực hiện

được công việc đạt chuẩn quy định, người lao động cần có những điều kiện cần thiết như máy móc, công cụ, vật liệu, … và các điều kiện lao động như ánh sáng,

vệ sinh, môi trường…

NLTH hiểu theo cách này, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các yếu tố nhân cách tạo nên NLTH để cấu trúc chương trình đào tạo theo NLTH cũng như phương pháp đánh giá kết quả học tập theo tiêu chuẩn của nghề nghiệp

NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH là tổng hợp các kỹ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi với một người thực hiện hoạt động

có kết quả ở một công việc hay một nghề nhất định Theo Nguyễn Văn Khôi NLTH

là khả năng thực hiện các hoạt động trong phạm vi nghề nghiệp đạt tới trình độ, mức độ thực hiện mong đợi cần thiết [21] Cũng theo Nguyễn Văn Khôi trong việc dạy nghề có thể chấp nhận định nghĩa về NLTH là sự vận dụng cách thức, kiến thức,

kỹ năng, thái độ để thực hiện các nhệm vụ theo tiêu chuẩn công nghệ và thang mẫu dưới các điều kiện hiện hành; là khả năng thực hiện các hoạt động (những công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đạt ra đối với từng nhiệm vụ và công việc đó [21]

1.2.5 Năng lực trong học nghề

a Khái niệm

Trong lao động sản xuất mọi hoạt động đều cần năng lực để giải quyết vấn

đề Trong đó năng lực học nghề được tác giả quan tâm, nghiên cứu các tài liệu tham khảo về năng lực, dựa trên thực tiễn trong quá trình dạy và học nghề, cũng như các

kỹ năng, năng lực cần đạt được, tác giả lựa chọn đưa ra khái niệm năng lực trong học nghề

Trong bài báo "Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách trong cơ chế thị trường" (Tạp chí Tâm lý học số 8 năm 2000) tác giả Mạc Văn Trang đã đưa ra quan điểm "Giá trị của nghề (Năng lực - NV) là ở tri thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề, thái độ phục vụ, đó cũng chính là cái làm nên giá trị hàng hoá sức lao động "

Vậy có thể hiểu: “ Năng lực trong học nghề là khả năng thực hiện tốt các

Trang 30

28

thao tác, khả năng tư duy phân tích, khả năng đánh giá, khả năng làm việc và thực hiện nhiệm vụ một cách thành công theo chuẩn xác định ”

b Đặc điểm của năng lực trong học nghề

Năng lực trong học nghề là một dạng đặc biệt của năng lực Ngoài những đặc điểm vốn có của năng lực nói chung

Năng lực trong dạy học nghề còn có những đặc điểm sau:

+ Năng lực giải quyết vấn đề

- Phát hiện và làm rõ vấn đề trong qúa trình học nghề

- Đề xuất, lựa chọn phương pháp học thích hợp

- Thực hiện và đánh giá phương pháp học một cách khoa học

+ Năng lực tư duy, phân tích

- Khám phá, xác định và làm rõ nội dung cần thực hiện

- Hình thành ý tưởng, tư duy, định hướng hành động

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và đánh giá

- Xác định được nhu cầu và khả năng của những người cùng hợp tác

- Tổ chức hợp tác, phối hợp hoàn thành công việc

- Rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả hoạt động

c Cấu trúc năng lực trong học nghề

Qua phân tích tìm hiểu cấu trúc NL nghề của một số tài liệu có thể thấy cấu trúc của NL nghề bao gồm các thành tố sau:

Trang 31

29

- Hội tụ đầy đủ kiến thức để đáp ứng yêu cầu của học nghề

-Mức độ vận dụng các kĩ năng nghề linh hoạt trong các tình huống

-Mức độ tích cực trong rèn luyện nghề

- Sự linh hoạt trong biểu hiện các phẩm chất và NL nghề

- Mức độ ổn định và hiệu quả trong việc vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào hoạt động học tập và rèn luyện tay nghề

- Mức độ thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng trong quá trình học

để đạt được mục tiêu về kỹ năng thao tác, mức độ thuần thục, khả năng sáng tạo của bản thân trong môi trường luyện tập cho phù hợp với yêu cầu về phát triển năng lực

Như vậy cấu trúc năng lực trong học nghề bao gồm những kỹ năng cần thiết

để hoàn thành một công việc, một nhiệm vụ được giao trong quá trình học nghề theo đúng kế hoạch, đảm bảo yêu cầu về chất lượng

1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hiện

1.3.1 Bản chất của dạy học theo định hướng phát triển NLTH nói chung

- Dạy học là quá trình và kết quả của sự tái sản xuất và phát triển những kinh nghiệm và giá trị xã hội cơ bản, có chọn lọc ở từng cá nhân thuộc những thế hệ người học xác định để thực hiện những chức năng phát triển cá thể người và cộng đồng

- Mục đích lý tưởng của hoạt động dạy học xét ở phương diện giáo dục là phát triển hài hòa vì các mặt: Tâm trí (trí tuệ, tình cảm, ý chí), Thể chất (thể lực, thể hình, thể năng)

Dạy học hướng tới sự phát triển NL ở người học (NL kỹ thuật tổng hợp, NL

xã hội, NL giải quyết vấn đề )

Nội dung tổng quát của dạy học là huấn luyện và bồi dưỡng phát triển một cách có định hướng các thành phần, chức năng cơ bản thiết yếu của con người [16]

- Dạy học phải đi trước sự phát triển Dạy học phải tiến hành trong điều kiện

dự kiến mức độ phát triển của học sinh cao hơn hiện tại Dạy học không bị động chờ sự phát triển, mà ngược lại thúc đẩy sự phát triển của các chức năng tâm lí

L.X.Vưgôtxki đã nhận định: “Dạy học chỉ tốt khi đi trước sự phát triển”

Trang 32

-Thực chất, dạy học theo hướng phát triển NLTH là GV tạo môi trường học tập phương pháp dạy học (PPDH), phương tiện dạy học (PTDH), hình thức tổ chức… cho học sinh tiến hành các hoạt động học tập nhằm thực hiện nhiệm vụ học tập phát triển NL của chính họ

1.3.2 Những nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực hiện

a, Các năng lực thực hiện phải được xác định từ yêu cầu sản xuất và công bố trước cho người học

Điều này có nghĩa, khi xây dựng chương trình đào tạo nghề theo NLTH cần xác định chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo để xác định chương trình, mục tiêu đào tạo của các nghề theo yêu cầu của sản xuất Để làm được điều này, chương trình đào tạo cần được tiến hành theo phương pháp phân tích nghề, để xác định được các năng lực thực hiện các công việc của trường nghề theo yêu cầu của thị trường lao động Nguyên tắc này cũng nói lên rằng chương trình đào tạo cần được xác định thường xuyên cải tiến để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất luôn phát triển

Mục tiêu đào tạo của mỗi nghề hay chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cần được công bố với người học và người sử dụng lao động trước khi tiến hành thực hiện các khóa đào tạo Đây là một yêu cầu bức thiết để đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội

b, Các tiêu chí, chuẩn đánh giá và điều kiện thực hiện phải được công bố công khai trước cho người học

Trang 33

31

Nguyên tắc này đòi hỏi người dạy phải công bố rõ ràng, cụ thể mục tiêu của bài học và các tiêu chí đánh giá kết quả học tập cũng như các điều kiện cần thiết cho người học trước khi thực hiện quá trình dạy học để người học có định hướng rõ ràng mục tiêu cần đạt và phấn đấu để đạt được trong quá trình học tập

Điều đó có nghĩa là phải cho người học biết cụ thể và chính xác những năng lực nào họ cần đạt, đạt tới chuẩn nào, trong điều kiện nào và kết thúc mỗi bài học sẽ được đánh giá như thế nào để họ không bị động mà ngược lại, có thể phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập để đạt kết quả mong muốn Việc thực hiện nguyên tắc cơ bản này đòi hỏi GV phải đổi mới phương pháp dạy, đặc biệt là phương pháp đánh giá, không được đánh giá theo phương pháp truyền thống không theo chuẩn hoặc dựa vào chuẩn tương đối, so sánh thành tích giữa những người học với nhau Thay vào đó, phải đánh giá theo tiêu chí và chuẩn NLTH từng công việc của nghề

c, Học thành thạo từng NLTH trước khi chuyển qua học NLTH khác

Bản chất của dạy và học theo NLTH là học đến đâu thành thạo công việc đến

đó, không phải học theo kiểu “Cưỡi ngựa xem hoa” Điều này đòi hỏi người học phải thực hiện từng công việc một, học cho đến khi có năng lực làm thành thạo công việc đó đạt chuẩn quy định, nếu chưa thành thạo thì chưa chuyển sang học công việc khác Như vậy, sau khi học hết chương trình khóa học người học sẽ có khả năng thực hiện thành thạo công việc của nghề để có thể tìm được việc làm

Nguyên tắc này cũng đòi hỏi phải thay đổi chương trình đào tạo từ cấu trúc môn học sang cấu trúc mô đun theo NLTH từng nhiệm vụ, từng công việc của nghề Mặt khác, dạy học cũng phải chuyển từ dạy học theo môn học sang dạy học theo NLTH từng công việc của nghề

d, Quan tâm đến kết quả cuối cùng, ít quan tâm đến thời gian

Trong dạy học theo NLTH, người ta quan tâm đến kết quả mà người học cần đạt được, kết quả cuối cùng là năng lực cần thiết mà người học cần có để thực hiện thành thạo từng công việc của nghề Tùy thuộc vào điều kiện dạy học và năng lực của người học mà thời gian dành cho người học thành thạo công việc có thể thay

Trang 34

32

đổi cho phù hợp Thời gian học tập cho từng công việc được thiết kế ban đầu chỉ mang tính kế hoạch, tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng lớp học, thời gian dạy học từng NLTH có thể thay đổi cho phù hợp

e, Tạo điều kiện cho người học, học theo nhịp độ riêng và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện các công việc

Nguyên tắc này đề ra yêu cầu đối với dạy nghề là mỗi người học cần có đủ phương tiện, thiết bị cần thiết để có thể học tập, đặc biệt là để thực hành từng công việc của nghề cho đến khi thành thạo Nói một cách khác, dạy nghề không thể “dạy chay” Nguyên tắc cơ bản này cũng đòi hỏi phải phân hóa trong dạy học, dạy học theo nhóm nhỏ và tiến tới cá thể hóa trong dạy học

f, Đánh giá kết quả dạy học theo năng lực thực hiện

Nguyên tắc này đòi hỏi dạy học theo NLTH phải đánh giá kết quả dạy học theo chuẩn NLTH, không thể đánh giá theo phương pháp truyền thống: Lý thuyết tách rời thực hành và thái độ, không có chuẩn cụ thể, rõ ràng Nói một cách khác,

dạy học theo NLTH đòi hỏi phải đổi mới phương pháp đánh giá

Trong giáo dục và đào tạo nói chung, đặc biệt là trong đào tạo theo NLTH nói riêng, việc đánh giá kết quả dạy học theo NLTH có vai trò quan trọng, quyết định

đến chất lượng và hiệu quả đào tạo

Đánh giá kết quả dạy học theo NLTH được thực hiện theo những tiêu chí và

chuẩn có nghĩa là đánh giá sự thực hiện hay thành tích của cá nhân người học trong

mối liên hệ so sánh với các tiêu chí và chuẩn chứ không so sánh với người khác

Đánh giá kết quả học tập của người học theo năng lực thực hiện không phải là

đánh giá xem người học đã thu nhận được những gì trong quá trình học tập mà là đánh giá người học đã có những năng lực gì để có thể hoàn thành được những công việc nào của nghề đến mức độ thành thạo nào so với chuẩn quy định

Như vậy, đánh giá kết quả học tâp theo NLTH phải đồng thời đánh giá cả 3 thành tố là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện từng công việc Tuy nhiên, trong 3 thành tố của NLTH thì kỹ năng là quan trọng nhất, là cốt lõi để người

Trang 35

33

lao động có thể hành nghề, kiến thức và thái độ là những thành tố hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

* Đánh giá kỹ năng

Kỹ năng có nhiều loại như kỹ năng chân tay, kỹ năng tư duy, kỹ năng xã hội

a) Đánh giá kỹ năng chân tay

Kỹ năng chân tay là sự thành thạo của các thao tác lao động chân tay như tiện một chi tiết máy, lắp ráp một thiết bị, …Đây là kỹ năng chủ yếu mà người CNKT cần có vì lao động nghề nghiệp của họ chủ yếu là lao động chân tay Tuy nhiên, những người lao động trình độ cao như kỹ sư, bác sĩ cũng cần có một số kỹ năng lao động chân tay như Bác sĩ giải phẫu cần có kỹ năng mổ xẻ điêu luyện, kỹ sư cần

có kỹ năng sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm, kỹ năng sử dụng thành thạo máy vi tính, …

+ Bắt chước được: người học phải quan sát và làm theo được

+ Làm được: hoàn thành được công việc với sai sót nhỏ

+ Làm được chính xác: hoàn thành được công việc đạt chuẩn đã đề ra Ở mức

độ này được coi là đã có kỹ năng

+ Làm được thuần thục: hoàn thành công việc đạt chuẩn, thao tác thành thạo tới mức “tự động hoá” các thao tác Mức độ này được gọi là đã có kỹ xảo Như vậy,

kỹ xảo là kỹ năng ở mức độ cao

+ Biến hoá được: Hoàn thành công việc vượt chuẩn, có sáng tạo Sáng tạo trong việc thực hiện quy trình hợp lý hơn, sáng tạo trong sự vận động các thao tác

để đạt chất lượng và năng suất lao động cao hơn

Trang 36

+ So với một chuẩn đã được thừa nhận

+ Mức độ sai sót hoặc mức độ hoàn thành

+ Mức độ tuân thủ quy trình

b) Đánh giá kỹ năng tư duy

Kỹ năng tư duy là sự thành thạo của các thao tác tư duy như kỹ năng chuẩn đoán bệnh cho một bệnh nhân trước khi chữa bệnh, chuẩn đoán sự hỏng hóc của một thiết bị trước khi quyết định tháo bộ phận nào để sửa chữa, kỹ năng giải quyết vấn đề, giải quyết các tình huống xẩy ra trong quá trình sản xuất, …

Kỹ năng tư duy là một vấn đề trừu tượng và rất khó đánh giá Trong lý luận dạy học, cho đến nay, đã có một số công trình về dạy học nêu vấn đề, về tư duyn kỹ thuật, … Tuy nhiên, ở trong nước cũng như ngoài nước chưa có công trình nào trình bày về cơ chế hình thành kỹ năng tư duy, các mức độ của kỹ năng tư duy, phương pháp cũng như các chỉ tiêu và chuẩn để đánh giá kỹ năng tư duy

Do vậy, trên thực tế, để đánh giá kỹ năng tư duy người ta thường phương pháp tạo các tình huống, tạo vấn đề HS/SV tư đuy và thể hiện kỹ năng qua việc giải quyết được vấn đề một cách hợp lý, khoa học và có mang lại kết quả cụ thể hay không? Tuy nhiên, việc đánh giá như thế nào là hợp lý, là khoa học thì hoàn toàn phụ thuộc vào chủ quan của người đánh giá mà chưa theo các tiêu chí hoặc chuẩn đánh giá nào

c) Đánh giá kỹ năng xã hội

Trong một nền sản xuất hiện đại, không ai làm việc đơn độc mà mọi người đều làm việc trong một tập thể Do vậy các kỹ năng xã hội như kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng làm việc theo nhóm đang là vấn đề được nhiều người quan tâm Tuy nhiên, đay cũng lag một vấn đề còn mới mẻ đối với lý luận dạy học

Trang 37

35

Do vậy, trên thực tế, phương pháp đánh giá kỹ năng này thường là quan sát hành vi ứng xử của người lao động với đồng nghiệp, với nhóm để được đánh giá Việc đánh giá này cũng phụ thuộc vào cảm tính của người đánh giá mà không theo một tiêu chí và chuẩn nào để đánh giá

* Đánh giá kiến thức

- Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kiến thức là xác định xem người học đã

biết gì, ở mức độ nào trong các nội dung đã học

- Phương pháp đánh giá: Có thể dùng phương pháp trắc nghiệm hoặc tự luận,

yêu cầu người học phân tích, mô tả lại kiến thức đã học để đánh giá kiến thức của họ

- Các mức trình độ kiến thức

Bloom đã đưa ra 6 mức sau đây để đánh giá trình độ kiến thức:

+ Biết được: Nhắc lại được các sự kiện

+ Hiểu được: Trình bày và giải thích được ý nghĩa của các sự kiện

+ Vận dụng được: Áp dụng các nguyên lý, các quy luật, các khái niệm, các lý luận để giải quyết được các vấn đề thực tiễn đang đề ra

+ Phân tích và tổng hợp được: Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp phức hợp để trình bày mội giải pháp mới

+ Đánh giá được: Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp để đưa ra các giải pháp mới và so sánh nó với các giải pháp đã biết trước

+ Có sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để sáng tạo ra cái mới

- Khi đánh giá yêu cầu phải đánh giá được chính xác kết quả học tập của người học, phải bao quát được các năng lực thực hiện cần đánh giá, và đảm bảo tính công bằng, khách quan

* Đánh giá thái độ

Thái độ là một lĩnh vực rất phức tạp và rất khó đánh giá Để đánh giá thái độ

trong dạy học theo NLTH, người ta quan tâm đến thái độ lao động nghề nghiệp, với các tiêu chí đánh giá là: lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ dám làm, tính kỷ luật, tính trung thực, tác phong công nghiệp, tinh thần làm việc tập thể

Trang 38

36

- Phương pháp đánh giá: Để đánh giá thái độ thường dùng phương pháp

quan sát quá trình học tập của người học Qua các hành vi ứng xử của người học với việc học có thể đánh giá được thái độ của họ trong học tập, đặc biệt là trong việc học thực hành Tuy nhiên để đánh giá sự hứng thú của HS/SV trong học tập cũng đánh giá động cơ học tập của họ thì cần hướng dẫn để HS/SV tự đánh giá Vì hành

vi thể hiện bên ngoài nhiều khi không thể hiện được suy nghĩ bên trong của con

+ Có ý kiến đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được đặt ra

+ Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện

+ Thành thói quen: Đã trở thành tác phong lao động và lối sống của bản thân + Đánh giá theo tinh thần, thái độ thực hiện các công việc, đặc biệt cần quan tâm đến an toàn lao động cho người và thiết bị, vệ sinh môi trường làm việc

*Sự khác biệt dạy học tiếp cận truyền thống và và đào tạo theo NLTH xét với đối tượng người học:

Đặc trưng Đào tạo theo NLTH Đào tạo theo truyền thống

Người học

học cái gì?

Theo các kết quả riêng biệt, được trình bày chính xác (thường được gọi là NLTH hoặc công việc) Chúng đã được xác định là then chốt để làm việc thành công Những NLTH đó được xác định sẵn

và mô tả chính xác về cái mà người học sẽ có khả năng làm được khi học xong chương

Thường giáo trình, đề cương khóa học hay các tài liệu tham khảo khác từ nghề đào tạo Người học hiếm khi biết chính xác họ sẽ học cái gì trong mỗi phần của chương trình Chương trình đào tạo thường được xây dựng theo các môn học, phần, chương mục, ít có ý nghĩa trong nghề Giáo viên (GV) tập trung

Trang 39

và tài liệu giúp người học thông thạo công việc Tài liệu được tổ chức sao cho mỗi người học có thể dừng lại, đi chậm hoặc nhanh hoặc nhắc lại khi cần để học một cách có hiệu quả theo nhịp độ cá nhân

Có thông tin phản hồi đều đặn trong suốt quá trình học tập tạo cơ hội cho người học điều chỉnh, sửa chữa sự hiện thực của mình

Dựa vào GV là chủ yếu, cá nhân GV truyền đạt thông qua trình diễn sống động, diễn giải thảo luận hoặc các hoạt động lấy GV làm trung tâm Người học ít có cơ hội kiểm tra quá trình và không gian giờ học Thường có ít thông tin phản hồi đều đặn theo chu kỳ trong quá trình dạy học

Cung cấp cho mỗi người học

có đủ thời gian cho phép để thông thạo hoàn toàn một công việc trước khi chuyển sang học công việc tiếp sau

Thường đòi hỏi cả lớp hoặc nhóm người học cùng một lượng thời gian như nhau Cả nhóm sau đó mới chuyển sang đơn vị học tập khác sau khoảng thời gian cố định Lúc đó có thể quá sớm hoặc quá muộn đối với người học

Trang 40

38

Bảng 1.2 So sánh dạy học truyền thống và dạy học theo NLTH

1.3.3 Dạy học mô đun Trang bị điện I theo định hướng phát triển NLTH

1.3.3.1 Một số yêu cầu trong dạy học mô đun Trangbị I điện theo định hướng phát triển NLTH

- Giáo viên xác định rõ các NLTH cần đánh giá đối với môn học Trang bị điện 1 và công bố rõ cho sinh viên ngay khi bắt đầu môn học

- Cấu trúc nội dung học tập mô đun Trang bị điện 1 theo một trình tự có logic, nhằm phát triển NL cho SV

- Lựa chọn các phương pháp, phương tiện dạy học tích cực, phát huy tính chủ động, tích cực tự học của người học trong quá trình học tập Chú ý các phương pháp dạy học hình thành kỹ năng, năng lực người học

- Đánh giá kết quả theo các năng lực thực hiện đã được xác định ở mục tiêu

1.3.3.2 Những lợi ích và thách thức trong dạy học định hướng phát triển NLTH

a Những lợi ích:

- Người học được coi là hoàn thành chương trình đào tạo khi chứng tỏ là đã

thông thạo tất cả các năng lực thực hiện quy định trong chương trình, không phụ thuộc vào thời gian học tập

- Người học có thể học theo năng lực và nhịp độ riêng của từng cá nhân Vì vậy người học có thể nhập học và kết thúc quá trình học tập ở các thời điểm khác nhau

- Người học phát huy tính tích cự, tự giác, chủ động, hình thành và phát triển năng lực tự học => trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo

tư duy

- Tạo cho người học hình thành năng lực cụ thể

b Những thách thức:

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w