Theo kết quả nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH vềviệc xây dựng tiêu chuẩn nghề” Mã số B93 – 38 – 24, các nhà nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa về NLTH như sau: + Năng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc khẩn trương, với sự giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Khang (Bộ giáo dục và đào tạo) đến nay luận
văn “Xây dựng bài giảng mô đun trang bị điện lạnh cho hệ Cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa theo quan điểm tích hợp” của tôi đã
hoàn thành
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Khang đã trực tiếp
tận tình hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơntới các thầy, cô trong Viện sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo Sau đại học- trường ĐạiHọc Bách Khoa Hà Nội, các thầy trong ban giám hiệu, Khoa Điện tử- Điện lạnhtrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giảhoàn thành luận văn
Do trình độ còn hạn chế, thời gian không nhiều nên trong quá trình làm luậnvăn không tránh được những thiếu sót kính mong được sự góp ý, bổ sung để luậnvăn của tôi được hoàn thiện tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, Ngày Tháng 04 Năm 2016
Trang 2Tôi xin cam đoan những nội dung được tôi viết trong luận văn này là do sự tìmhiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của cáctác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luậnvăn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên
Ngày … tháng 4 năm 2016
Phạm Trường Thọ
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN……… ……… 2
LỜI CAM ĐOAN……… 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA……… 9
PHẦN MỞ ĐẦU……… 10
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP……….14
1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật………… 14
1.1.1 Mục đích của đào tạo nghề……… 14
1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật trong phát triển nguồn nhân lực…….14
1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật ……… 14
1.1.4 Yêu cầu về qui mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ thuật…………15
1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục kỹ thuật……… 15
1.1.6 Hai lối tiếp cận trong đào tạo nghề……… 15
1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện……….18
1.2.1 Khái niệm “năng lực thực hiện”……… 18
1.2.2 Đào tạo theo Năng lực thực hiện……….20
1.2.3 Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn……….24
1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện.25 1.3.1 Quan điểm tích hợp trong dạy học……… 25
1.3.2 Khái niệm tích hợp……… 26
1.3.3 Phân loại tích hợp………27
1.3.4 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp……… 27
1.3.5 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp……… 28
1.3.6 Bài học tích hợp……… 29
1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật……… 30
1.4.1 Ưu nhược điểm của dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật……….30
Trang 41.4.2 Khả năng ứng dụng dụng dạy học tích hợp trong các trường kỹ thuật…31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… 34
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN LẠNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA………… 35
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa……… 35
2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học.38 2.2.1 Chủ trương của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học…………38
2.2.2 Một số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học… 38
2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề máy lạnh và điều hòa không khí (Trình độ Cao đẳng nghề)……… 38
2.3.1 Mục tiêu đào tạo……… 38
2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo……… 41
2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình mô đun trang bị điện lạnh………43
2.4.1 Vị trí mô đun………43
2.4.2 Tính chất mô đun……….43
2.4.3 Đặc điểm mô đun……….43
2.4.4 Muc tiêu mô đun……… 44
2.4.5 Nội dung mô đun……….44
2.5 Thực trạng về điều kiện, phương tiện dạy học mô đun trang bị điện lạnh tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa……… 48
2.5.1 Năng lực của giáo viên………48
2.5.2 Điều kiện cơ sở vật chất để dạy học mô đun trang bị điện lạnh……… 49
2.6 Thực trạng về phương pháp dạy học mô đun trang bị điện lạnh tại nhà trường………49
2.6.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc dạy học theo quan điểm tích hợp……….50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… 56
Trang 5CHƯƠNG 3 - DẠY HỌC MÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN LẠNH THEO QUAN
ĐIỂM TÍCH HỢP……….57
3.1 Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng theo quan điểm tích hợp……….57
3.1.1 Phương pháp gợi mở………57
3.1.2 Phương pháp giải quyết vấn đề………58
3.1.3 Phương pháp dạy học thực hành……… 59
3.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học……….60
3.2 Cấu trúc chung của giáo án tích hợp……… 62
3.3 Các bước thiết kế bài giảng theo quan điểm tích hợp……… 63
3.3.1 Xác định mục tiêu bài học……… 63
3.3.2 Xác định tiêu chí và cách thức đánh giá mức độ đạt mục tiêu của sinh viên………64
3.3.3 Xây dựng nội dung bài giảng, xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản 64
3.3.4 Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp từ điều kiện cơ sở vật chất của trường……… 65
3.3.5 Thiết kế các hoạt động dạy học……… 65
3.3.6 Kiểm tra lại các bước và hoàn thiện bài giảng……….65
3.4 Thiết kế bài giảng mô đun trang bị điện lạnh theo quan điểm tích hợp…….66
3.5 Ý kiến chuyên gia 75
3.6 Thực nghiệm sư phạm………76
3.6.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm………76
3.6.2 Đối tượng thực nghiệm 76
3.6.3 Chuẩn bị thực nghiệm……… 77
3.6.4 Nội dung thực nghiệm……….77
3.6.5 Phương pháp đánh giá thực nghiệm………77
3.6.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm……….78
3.6.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm……….79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… 80
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….83
PHỤ LỤC 1……… 84
PHỤ LỤC 2……… 86
PHỤ LỤC 3……… 88
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NLTH - Năng lực thự hiện MTĐT - Mục tiêu đào tạo
CNKT - Công nhân kỹ thuật
HSSV - Học sinh sinh viên
LĐTB&XH - Lao động thương binh và xã hội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ CÁC HÌNH VẼ MINH HỌA
Chương 1:
Bảng 1.1: Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo năng lực
thực hiện và đào tạo theo truyền thống
Hình 1.1: Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn
Chương 2:
Bảng 2.1: Các ngành nghề đào tạo trong trường
Bảng 2.2: Chương trình đào tạo
Bảng 2.3: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và tiếp cận nhanh chóngvới nền công nghệ cao, trong những năm gần đây đổi mới giáo dục được đặt lênnhư một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở nước ta, trong đó đòi hỏi sự đổi mới đồng
bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học
Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình dạy nghề vẫn còn nhiều điểm không hợp
lý, xuất phát từ cơ sở vật chất cũng như phương pháp dạy và học đang được sử dụngtại các trường Các cơ sở vật chất, thiết bị còn thiếu thốn, bên cạnh đó phương phápdạy học vẫn tách biệt lý thuyết với thực hành, chưa có sự kết hợp xen lẫn làm chocông việc dạy và học gặp nhiều khó khăn
Để quá trình dạy và học được thuận lợi hơn, lý thuyết đi đôi với thực hành,lãnh đạo trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa đã có những biện pháp đểnâng cao chất lượng đào tạo tại trường như đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, mởcác khóa đào tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ giáo viên và lãnh đạo nhà trường đặcbiệt quan tâm tới đổi mới phương pháp dạy học hướng tới quan điểm dạy học mới
đó là dạy học theo quan điểm tích hợp
Với quan điểm trên tôi mạnh dạn lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng bài giảng mô đun trang bị điện lạnh cho hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa theo quan điểm tích hợp” với hy vọng nâng
cao chất lượng dạy và học tạo hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của sinhviên
2 Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng và sử dụng bài giảng theo hướng tích hợp trong dạy học mô đun
“Trang bị điện lạnh” nhằm nâng cao chất lượng dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học mô đun trang bị điện lạnh
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dạy và học mô đun “Trang bị điện lạnh” theoquan điểm tích hợp tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa (nội dung,phương pháp, phương tiện…)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc ứng dụng quan điểm tích hợp trong dạy học kỹthuật
- Đánh giá thực trạng việc dạy học theo quan điểm tích hợp mô đun trang bị điệnlạnh tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
- Ứng dụng quan điểm tích hợp vào việc dạy học môn trang bị điện lạnh tại trườngCao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng bài giảng theo hướng tích hợp trong dạy học mô đun
“Trang bị điện Lạnh” sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học nghề kỹ thuật máylạnh và điều hòa không khí
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh nhằm xây dựngkhung lý luận về dạy học theo quan điểm tích hợp
Phương pháp quan sát: dự giờ, hội giảng, đàm thoại, trao đổi, thảo luận, rútkinh nghiệm
Phương pháp thực nghiệm: khảo sát ý kiến chuyên gia
7
1 Cấu trúc của luận văn.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo quan điểm tích hợp
1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật
1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện
1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường
Trang 11kỹ thuật
Kết luận chương 1
Chương 2: Thực trạng dạy học mô đun “Trang bị điện lạnh’’ tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
2.1 Khái quát về trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa
2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề kỹ thuật máy lạnh vàđiều hòa không khí ( trình độ cao đẳng nghề )
2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình mô đuntrang bị điện lạnh
2.5 Thực trạng về điều kiện, phương tiện dạy học mô đun trang bị điện lạnhtại trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa
2.6 Thực trạng về phương pháp dạy học mô đun trang bị điện lạnh tại trườngcao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa
Kết luận chương 2
Chương 3: Dạy học mô đun trang bị điện lạnh theo quan điểm tích hợp.
3.1 Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng theo quanđiểm tích hợp
3.2 Cấu trúc chung của giáo án tích hợp
3.3 Các bước thiết kế bài giảng theo quan điểm tích hợp
3.4 Thiết kế bài giảng mô đun trang bị điện lạnh theo quan điểm tích hợp3.5 Ý kiến chuyên gia
3.6 Thực nghiệm sư phạm
3.6.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm
3.6.2 Đối tượng thực nghiệm
3.6.3 Chuẩn bị thực nghiệm
3.6.4 Nội dung thực nghiệm
3.6.5 Phương pháp đánh giá thực nghiệm
3.6.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 123.6.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm
Kết luận chương 3
* Đề xuất và kiến nghị.
8 Tiến độ thực hiện luận văn
- Hoàn thành theo đúng tiến độ theo quy định của nhà trường
Trang 13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA DẠY HỌC THEO QUAN
ĐIỂM TÍCH HỢP1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật
1.1.1 Mục đích của đào tạo nghề
Hình thành ở người học kĩ năng nghề theo yêu cầu xã hội và phát triển toàndiện con người [5]
Kĩ năng hoạt động nghề được hình thành trên cơ sở:
- Kĩ năng chuyên môn (A): khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cóhiệu quả cao trên cơ sở của việc sử dụng kỹ thuật và khả năng chuyên môn
- Kĩ năng phương pháp (B): khả năng sử dụng phương pháp và chiến lượcthích hợp nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra
- Kĩ năng xã hội (C): là sự phát triển của cá nhân theo chiều hướng tích cực,mặt khác là khả năng giao tiếp thông qua đó có được thái độ và hành vi định hướngtập thể trong cộng đồng xã hội
1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật trong phát triển nguồn nhân lực
Góp phần quan trọng vào phát triển nguồn nhân lực
Phù hợp với nhu cầu và gắn với thị trường lao động và việc làm, với mụctiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc cũng như từngđịa phương
Phải do nhiều bên liên đới cùng thực hiện
1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật
a Những giá trị và phẩm chất đạo đức cần nhấn mạnh: đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, ý thức
kỹ luật … [5]
b Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với ba cấp trình độ [5]:
Trang 14- Bán lành nghề: Thực hiện những công việc cơ bản của nghề một cách độclập.
- Lành nghề: Thực hiện những công việc phức tạp của nghề một cách độclập Có thể đảm nhận trách nhiệm giám sát hay điều chỉnh quá trình làm việc vàđánh được chất lượng sản phẩm
- Trình độ cao: Thực hiện những công việc phức tạp của nghề một cách độclập sáng tạo Có thể quản lý, chỉ đạo hoạt động của một tổ, nhóm sản xuất
c Xây dựng nội dung chương trình theo mô đun:
Mô đun là đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quantrong tất cả các môn học lý thuyết với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyênmôn [5]
Đặc trưng của mô đun là
- Định hướng vấn đề cần giải quyết – Năng lực thực hiện công việc
- Định hướng trọn vẹn vấn đề - Tích hợp nội dung
- Định hướng làm được – Theo nhịp độ người học
- Định hướng đánh giá liên tục hiệu quả - Học tập không rủi ro
- Định hướng lắp ghép phát triển
1.1.4 Yêu cầu về qui mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ thuật
Qui mô, cơ cấu hợp lý (cơ cấu trình độ, nghề nghiệp, vùng miền…)
Chất lượng cao và khả năng hành nghề
Hiệu quả đào tạo
1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục kỹ thuật
Quản lý nhà nước
Hệ thống giáo dục bảo đảm chất lượng
1.1.6 Hai lối tiếp cận trong đào tạo nghề
1.1.6.1 Tiếp cận truyền thống trong đào tạo nghề
Với tiếp cận truyền thống, người ta phân biệt hai khối nội dung cần đào tạo
là kiến thức và kỹ năng Đây được coi la hai thành phần chính tạo nên năng lực của
Trang 15một người lao động, bên cạnh thành phần thứ ba là thái độ thường được lồng vàohai thành phần đầu.
Đơn vị của kiến thức là khái niệm của đơn vị của kỹ năng và thao tác Hệthống khái niệm cần thiết cho một nghề thể hiện trong các môn học lý thuyết Hệthống các kỹ năng lao động kỹ thuật thể hiện trong các môn học thực hành
Hai khối kiến thức trên thường được đào tạo tách biệt nhau cả về địa điểm vàtrình tự Khi sắp xếp kế hoạch dạy học, người ta ưu tiên cho logic của mỗi khối kiếnthức rồi sau đó mới tính đến trật tự phối hợp giữa hai khối
Khi thực hiện đào tạo theo tiếp cận truyền thống, mỗi khối kiến thức có mộtloại bài học đặc trưng: bài học lý thuyết và bài học thực hành
Cấu trúc dạy lý thuyết thường được dạy trên lý thuyết/mô hình học tập về sựnhận thức Cấu trúc dạy thực hành thường được dựa trên lý thuyết/mô hình học tậpliên quan đến thuyết hành vi Sau này, người ta cố gắng kết hợp một trong các lýthuyết/mô hình học tập ấy với lý thuyết kiến tạo để tạo nên môi trường và cấu trúcdạy học tích cực hơn, tuy nhiên sự phân biệt hai khối kiến thức, hai kiểu dạy học thìvẫn không thay đổi
Tương ứng với những điều trên, nội dung đào tạo sư phạm cho giáo viên dạynghề cũng phân biệt cấu trúc bài học và phương pháp dạy lý thuyết khác với dạythực hành
Một trong những nhược điểm của tiếp cận truyền thống là tạo nên những hệthống đào tạo tốn thời gian, chi phí, năng lực nghề nghiệp của người học sau khi tốtnghiệp khá thấp, không phù hợp với nhu cầu xã hội và mất rất nhiều công sức đểđào tạo lại
1.1.6.2 Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện
Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đápứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đào tạo… đaphần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo nănglực thực hiện
Trang 16Với tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện, nội dung đào tạo là năng lực giảiquyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty Đơnlực thực hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc
mà người lao động phải thực hiện Để thực hiện một công việc, người lao động cầnphải có:
- Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm ra sảnphẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định (SKILL)_ kỹ năng
- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng(KNOWLEDGE)_ kiến thức
- Làm việc với đầy đủ ý thức, tinh thần trách nhiệm trong sự liên đới xã hội(ATTITUDE)_ thái độ
Như thế, nội dung đào tạo theo năng lực thực hiện không phải là hệ thống kháiniệm, hệ thống kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất.Địa điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay tại nơi làmviệc
Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ nănglực của người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo ngườihọc có thể đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng
Bảng 1.1: Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo Năng lực
thực hiện và đào tạo theo truyền thống
Đặc trưng Đào tạo theo năng lực
thực hiện
Đào tạo theo truyền thống
Người học học cái gì? - Theo các kết quả riêng
biệt, được trình bày chínhxác (Năng lực thực hiệnhoặc công việc then chốt đểlàm việc thành công)
Trang 17được mô tả chính xác về cái
mà người học sẽ có khảnăng làm gì khi xongchương trình
thường được xây dựngtheo các môn học,chương, mục, … Giáoviên tập trung vào baoquát tài liệu
Người học học như thế
nào?
- Cung cấp cho người họccác hoạt động học tập Tàiliệu học tập được thiết kếcẩn thận, kết hợp phươngtiện giúp người học thôngthạo công việc
- Tài liệu được tổ chức saocho mỗi người học có thểdừng lại, làm lại, nhanh lênhoặc chậm lại khi cần chậmlại theo nhịp độ cá nhân
- Có thông tin phản hồithường xuyên giúp ngườihọc điều chỉnh, sửa chữaviệc thực hiện của mình
- Dựa vào hoạt động củagiáo viên là chủ yếu,giáo viên truyền đạt quatrình diễn, diễn giảng
- Người học ít có cơ hộikiểm tra quá trình và thờigian giờ học
- Thường ít có thông tinphản hồi đều đặn trongquá trình dạy học
Khi nào người học
chuyển sang công việc
khác?
- Cung cấp cho người học có
đủ thời gian cho phép đểthông thạo hoàn toàn mộtcông việc trước khi đượcphép chuyển sang công việckhác
- Đòi hỏi cả lớp hoànthành công việc cùngmột thời gian Lúc đó cóthể quá sớm hoặc quámuộn đối với từng cánhân người học
1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện.
1.2.1 Khái niệm “năng lực thực hiện”
Trang 18Thuật ngữ “năng lực thực hiện” được nhiều tác giả sử dụng khi trình bày cácquan điểm về “Giáo dục – Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện”.
Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về NLTH:
Ở Anh thuật ngữ NLTH, người ta hiểu NLTH – phản ánh những mong đợi củaviệc làm và tập trung vào các vai trò của lao động hơn là công việc Các tiêu chuẩnhay NLTH được kết hợp tạo ra các đơn vị của sự đánh giá các hoạt động tại chỗ làmviệc
Ở Mỹ thuật ngữ NLTH được hiểu “không phải là các công việc của nghềnhưng mà nó là cái làm cho con người có thể làm cho con người có thể làm đượccác nhiệm vụ của công việc đó” NLTH là thuộc tính tâm lý cơ bản của một conngười, nó dẫn đến sự thực hiện một cách hiệu quả trong một nghề
Theo tác giả Bernd Meier (phát triển năng lực thông qua phương pháp vàphương tiện dạy học mới) thì năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có tráchnhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghềnghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệmcũng như sự sẵn sàng hành động
Theo kết quả nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH vềviệc xây dựng tiêu chuẩn nghề” (Mã số B93 – 38 – 24), các nhà nghiên cứu đã đưa
ra định nghĩa về NLTH như sau:
+ Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra với công việc đó trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp.
+ Năng lực thực hiện là các kiến thức, kỹ năng, thái độ đòi hỏi một người để thực hiện hoạt động có hiệu quả ở một công việc hay một nghề.
Năng lực thực hiện bao gồm: Các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn
đề và các kỹ năng trí tuệ Thể hiện đạo đức lao động nghề nghiệp tốt, có khả năngthích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng các kiến thức của mình vào công việc;
có khát vọng học tập và cải thiện; có khả năng làm việc cùng người khác trong tổ,nhóm…
Trang 19Tóm lại: Từ những phân tích, so sánh khái niệm về NLTH của các tác giả cóthể khái quát về NLTH như sau: NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động(Nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng công việcnhiệm vụ đó Đó là quan niệm rộng bao gồm khả năng truyền tải kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo, khả năng ứng xử các tình huống mới trong phạm vi nghề nghiệp Trên
cơ sở hiểu biết kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và các chiến lược tư duy cũng như sẵnsàng hành động để tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng
1.2.2 Đào tạo theo Năng lực thực hiện
Đào tạo theo Năng lực thực hiện dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn qui địnhcho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian
Bốn loại kỹ năng chủ yếu trong năng lực thực hiện:
Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt
Kỹ năng quản lý các công việc
Kỹ năng quản lý sự cố
Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc
Mặt khác, các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nào cũng phải cótrong năng lực thực hiện của mình: kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ nănglập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụngtoán học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ
a Định hướng và các nguyên tắc của đào tạo theo năng lực thực hiện
Định hướng của đào tạo theo NLTH:
- Học để thành thạo các công việc của nghề, để có cơ hội tìm được việc làm.Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó yếu tố cải cách, thể hiện ở chổ nó gắn vớiyêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động của các nghành kinh tế (gọichung là nghành nghề)
- Chuẩn nghề nghiệp là thước đo của sự thành thạo công việc của nghề là cáiđích cần đạt Có nghĩa là kết quả của quá trình đào tạo làm sao để khi kết thúc quátrình đào tạo từng người học đạt được (chuẩn đầu ra) làm được việc gì đó theo tiêuchuẩn đề ra và làm được tốt như mong đợi
Trang 20- Để thành thạo được những công việc cần có cũng như những điều kiện nhấtđịnh trong quá trình học tập.
+ Người học phải có đủ điều kiện cần thiết cho học tập, như tiếp cận các nănglực trên cơ sở mô hình năng lực người học sẽ bổ sung thiếu hụt của cá nhân để thựchiện những nhiệm vụ cụ thể của mình
+ Chất lượng và thời lượng giảng dạy ứng với kiến thức lý thuyết được học ởmức độ cần thiết đủ để cho việc hỗ trợ hình thành và phát triển các NLTH, kết hợp
lý thuyết với thực hành
+ Mỗi người học phải luôn luôn có được các thông tin phản hồi về sự pháttriển NLTH của mình trong quá trình thực hiện
Nguyên tắc của đào tạo theo NLTH
- Nội dung chương trình phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, các NLTH phải được xác định từ yêu cầu của sản xuất và được công bố trước.
Điều này có nghĩa là các NLTH của nghề phải được các chuyên gia trongnghề xác định, sau đó thẩm định lại cho phù hợp rồi công bố cho người học và cảnhững người có liên quan biết
- Xây dựng nôi dung chương trình phải đảm bảo tính khoa học và hệ thống tạo điều kiện cho người học học theo nhịp độ riêng.
Nguyên tắc này đòi hỏi phải cá thể hóa các chương trình đào tạo để mỗi ngườihọc có thể hình thành và phát triển từng NLTH quan trọng đối với bản thân màkhông phụ thuộc vào tiến độ đào tạo chung
- Người học thành thạo từng NLTH trước khi chuyển qua NLTH khác
Vì bản chất của đào tạo theo NLTH là khả năng làm được gì đó trong nhữngđiều kiện nhất định theo tiêu chuẩn cụ thể nào đó Nghĩa là khi người học học xongNLTH nào thì phải có khả năng làm thành thạo NLTH đó rôi mới chuyển sangNLTH khác
- Chỉ quan tâm đến kết quả, ít quan tâm đến thời gian
Vì phương thức đào tạo theo NLTH vận dụng quan niệm “học thông thạo”.Quan niệm này cho rằng hầu hết người học có trí tuệ phát triển bình thường đều có
Trang 21thể học được cái gì đó thành công đến mức độ nắm vững hay thông thạo nếu ngườihọc có đủ thời gian, người dạy có sự hướng dẫn tốt và thích hợp với người học.
- Đánh giá kết quả học tập theo NLTH
Việc đánh giá theo NLTH bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ của ngườihọc Vì đào tạo theo NLTH hướng vào “khả năng làm được” của người học nênngoài việc đánh giá kiến thức bằng phương pháp trắc nghiệm, bằng giấy bút, bằngviệc theo dõi thái độ của người học đối với công việc, còn phải đánh giá kỹ năngthực hiện các công việc của nghề thông qua các sản phẩm hay quá trình thao tác
- Chương trình phải đảm bảo tính linh hoạt cho phép thay đổi một cách nhanh chóng các NLTH để đáp ứng những thay đổi của thị trường lao động (tức là chương trình phải được mô đun hóa).
- Các tiêu chí, chuẩn đánh giá và điều kiện thực hiện phải được công bố công khai trước cho người học Các tiêu chuẩn phải được tiếp cận với các tiêu chuẩn của thế giới.
Việc thực hiện nguyên tắc này thể hiện phương thức đánh giá theo tiêu chínghĩa là những NLTH của người học được so sánh với những tiêu chí đã được xácđịnh và công khai cho người học biết trước đó chứ không dựa vào chuẩn tương đối
so sánh thành tích của người học với nhau như phương thức đánh giá truyền thống
b Một số đặc trưng của đào tạo theo năng lực thực hiện.
Về việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
- Xác định mục tiêu đào tạo (MTĐT) phù hợp với cấp độ đào tạo: MTĐT làngười học phải biết cách làm một công việc sau một quá trình học tập mà trước đó
họ chưa có được Nói cách khác là mục tiêu đào tạo là cái đích đặt ra từ trước,người thực hiện phải đặt ra từ trước và cần phải tìm mọi phương pháp, phương tiệnđiều khiển để hành động vươn tới đích đó Vì vậy khi xác định mục tiêu đào tạophải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
+ Tính tích hợp: MTĐT phải đáp ứng các nhu cầu và đòi hỏi của bản thânngười học của xã hội (nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực) của sản xuất và phải đượcchứa đựng tổng thể ở mục tiêu đào tạo
Trang 22+ Tính chính xác: MTĐT phải đủ mức độ cụ thể, các khái niệm dùng miêu tảphải đủ rõ cho người học và người dạy.
+ Tính logic: MTĐT không được chứa đựng những câu mâu thuẫn nội tại.+ Tính khả thi: MTĐT đặt ra là có thể làm được có hiệu quả trong điều kiện
và phương tiện sẵn có của nhà trường và nơi người làm việc sẽ đến làm việc saunày
- Định hướng đầu ra: Là đặc trưng cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đàotạo theo NLTH Nó định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trìnhđào tạo, người học đạt được các “chuẩn đầu ra” có nghĩa là: từng người học cóa thểlàm được gì đó theo tiêu chuẩn đề ra hay làm được việc gì đó tốt như mong đợi
- Để đáp ứng thị trường cạnh tranh trong thị trường lao động vấn đề đặt ra vớicác cơ sở đào tạo đội ngủ lao động công nhân kỹ thuật luôn gắn việc làm với thịtrường lao động đáp ứng được đào tạo theo NLTH từ chuẩn công nghiệp thực hiệnmột cách chu đáo, triệt để sẽ đem lại kết quả cao hơn trong công việc
- Nội dung chương trình đào tạo được xác định trên cơ sở phân tích nghề theophương pháp DACUM (Development A Curriculum) có tính tới sự phát triển tươnglai và được thể hiện qua sơ đồ phân tích nghề DACUM
- Nội dung chương trình được xây dựng dựa vào các chuẩn kiến thức, kỹnăng và thái độ của các hoạt động nghề nghiệp, đồng thời đảm bảo khả năng hànhnghề của người học sau khi tốt nghiệp
+ Chương trình phải có tính định hướng thị trường lao động đáp ứng nhu cầucủa mọi thành phần kinh tế
+ Cơ cấu nội dung phù hợp đảm bảo thực hiện mục tiêu đào tạo
+ Đảm bảo tính khoa học
+ Đảm bảo tính ổn định
+ Đảm bảo tính liên thông dọc và liên thông ngang
+ Hướng tới các khu vực quốc tế
- Cấu trúc của chương trìnhđược thiết kế theo Mô đun:
Trang 23+ Mô đun: Là một khái niệm rất rộng không có một định nghĩa thống nhất Nótùy thuộc vào từng nghề, môi trường hành nghề và môi trường xã hội.
+ Theo luật dạy nghề: “Mô đun là đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phầnkiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng thực hành và thái
độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp đỡ cho người học có năng lực thựchiện trọn vẹn một công việc nghề”
Định hướng công việc cần định hướng trọn vẹn vấn đề nhằm giúp người họcthực hiện được một cách hoàn chỉnh, biết kết hợp thông qua việc tích hợp giữa lýthuyết và thưc hành cho một công việc cụ thể được một nghề
Định hướng làm được: Nội dung chương trình phải là sự tích hợp giữa lýthuyết và thực hành, tích hợp giữa các lĩnh vực khoa học và các môn khoa học (dạytheo nhịp độ người học)
Định hướng đánh giá liên tục: Phải có chỉ tiêu đánh giá liên tục nhằm giúpngười học đánh giá mức độ thuần thục nghề nghiệp, đem lại hiệu quả giảm sức éptâm lý, gia tăng động cơ học tập
Định hướng học tập theo nhóm nhỏ hoặc theo cá nhân
Định hướng lắp ghép chuyển đổi, đào tạo liên thông Để phát triển độ hoànthiện nghề nghiệp
1.2.3 Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn
Trong đào tạo nghề người ta quan tâm đến năng lực thực hiện hoạt độngchuyên môn Năng lực này được coi là năng lực tích hợp của bốn loại năng lực sau:
- Năng lực cá nhân
- Năng lực chuyên môn kĩ thuật
- Năng lực phương pháp luận
- Năng lực xã hội
Trang 24Hình 1.1: Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn
Trong đó:
- Năng lực cá nhân: là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội pháttriển cũng như giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng vàphát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân,những quan điểm, chuẩn đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi
- Năng lực chuyên môn/kỹ thuật: Là khả năng thực hiện, đánh gái các nhiệm
vụ chuyên môn một cách chính xác, độc lập có phương pháp Năng lực này thể hiện
ở khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa , khả năng nhận biếtcác mối quan hệ trong hệ thống và trong quá trình
- Năng lực phương pháp luận: là khả năng thực hiện hành động có kế hoạch,xác định mục đích và phương hướng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn, các vấn
đề nảy sinh trong thực tiễn Năng lực phương pháp luận bao gồm năng lực phươngpháp chung và năng lực phương pháp chuyên môn Cốt lõi của năng lực phươngpháp là những khả năng tiếp cận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xãhội cũng như trong những nhiệm vụ khác trong sự phối hợp chặt chẽ với nhữngthành viên khác
1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện 1.3.1 Quan điểm tích hợp trong dạy học
Trang 25Bước vào thế kỉ 21, khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triểnnhanh, khoảng thời gian chuyển tiếp từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào thực
tế phục vụ cho kinh tế - xã hội ngày càng được rút ngắn Lượng thông tin khoa họcbùng nổ, tri thức nhân loại tăng lên gấp bội Thông tin không những ngày càngnhiều mà còn dễ dàng tiếp cận thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, quamạng internet… Các khoa học xâm nhập vào nhau, coi trọng tính vận dụng Tuynhiên nảy sinh mâu thuẫn giữa quỹ thời gian đào tạo trong nhà trường với khốilượng ngày càng lớn của nội dung kiến thức, kỹ năng, những thông tin khoa họccông nghệ Chính vì vậy dẫn đến sự phát triển của nhiều môn khoa học coi trọngtính thực tiễn
Thời đại cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh, xu thế tích hợpđang diễn ra với nhiều nghành, nhiều môn khoa học, nhiều lĩnh vực khác nhau Cácsản phẩm ngày nay không chỉ đơn thuần là một sản phẩm thuần túy của một nghành
kỹ thuật như cơ khí, điện… mà nó là sự tích hợp của nhiều ứng dụng trong cácnghành kĩ thuật khác nhau Có thể thấy rằng ngày nay sản phẩm kĩ thuật ứng dụngphục vụ đời sống ngày càng rộng rãi, nhiều tính năng, thân thiện với người dùng vàmôi trường, điều đó đồng nghĩa với việc cấu tạo sẽ phức tạp hơn rất nhiều Do vậy,
nó yêu cầu người sửa chữa, bảo dưỡng khi được đào tạo ra phải có kiến thức và kĩnăng của đa nghành nghề, bên cạnh chuyên nghành chính của họ
1.3.2 Khái niệm tích hợp
Tích hợp được coi là một mặt của quá trình phát triển, thống nhất các phần tửkhác nhau (có thể là các thành phần của một hệ thống trước đó) trong một hệ thốngnhất, có đặc tính thống nhất và tổ chức cao hơn
Tích hợp trong day học là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảngdạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc một vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một
kế hoạch dạy học
Tích hợp trong dạy học một nghề cụ thể là quá trình thống nhất các thànhphần lý thuyết thực hành thành một chỉnh thể thống nhất nhằm đạt được yêu cầucủa mục tiêu đào tạo [6]
Trang 26- Quan điểm liên môn trong đó đề xuất những tình huống chỉ có thể tiếp cậnmột cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học Ở đây nhấn mạnh đến sự liênkết của nhiều môn làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huốngcho trước, quá trình học tập sẽ không bị rời rạc mà phải liên kết với nhau xungquanh những vấn đề phải giải quyết.
- Quan điểm xuyên môn, chủ yếu phát triển những kĩ năng mà học sinh cóthể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống Những kĩ năngnày gọi là kĩ năng xuyên môn, có thể lĩnh hội các kĩ năng trong từng môn học và cóthể áp dụng ở mọi nơi
Các chương trình tích hợp có thể thực hiện ở mức độ khác nhau: phối hợp, đếntích hợp hoàn toàn Ở mức độ thấp có sự phối hợp về nội dung, phương pháp củamột số môn có liên quan nhưng mỗi môn cần đặt trong một phần hay những chươngtrình riêng Tích hợp ở mức độ cao hơn có sự kết hợp chặt chẽ trong nội dung đặcbiệt là những thành phần giao nhau của những môn học này Tích hợp ở mức độ caonhất được thực hiện khi nội dung của các môn học được hòa vào nhau hoàn toànthành một chỉnh thể mới đạt mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả và tiết kiệm hơn
về nội dung thời gian
1.3.4 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp [6].
Trang 27Tính khoa học, ứng dụng thực tiễn: vận dụng đúng quan điểm duy vật biện
chứng đối với việc nhận thức các sự vật hiện tượng
Tính đa chức năng, đa phương án: chỉ rõ phạm vi ứng dụng, cách khai thác
những chức năng của mỗi đối tượng kỹ thuật và hướng dẫn người học lựa chọncông nghệ hợp lý trong mỗi điều kiện cụ thể
Tính tiêu chuẩn hóa: giáo dục người học coi trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn
kỹ thuật, quy trình, thao tác thực hành, dạy người học hiểu biết và biết cách tra cứucác thông số tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng ngay vào thực tập sản xuất theo đúngquy trình
Tính kinh tế: Mối tương tác giữa lý thuyết và thực hành sẽ cũng cố kiến thức
và hình thành kỹ năng vững chắc, tiết kiệm thời gian đào tạo Chọn và sử dụng hợp
lý vật tư, năng lượng, công cụ lao động…
Tính cụ thể và trừu tượng: tính cụ thể biểu hiện ở nội dung phản ánh những
đối tượng cụ thể sẽ giúp học sinh có thể trực tiếp tri giác được ngay trên đối tượngnghiên cứu thông qua các phương tiện trực quan hoặc thao tác mẫu của giáo viên…Tính trừu tượng biểu hiện thông qua hệ thống các khái niệm kỹ thuật, nguyên lý kỹthuật… và để tiếp thu tri thức này đòi hỏi học sinh phải hình dung, tưởng tượng (tưduy), song để có dữ liệu cho tư duy thì phải có nhận thức cảm tính (trực quan) Vìthế, người ta thường mô phỏng những nội dung trừu tượng bằng các hình vẽ, kíhiệu, sơ đồ, …
Tính tổng hợp và tích hợp: nội dung hàm chứa những phần tử kiến thức thuộc
nhiều môn học khác nhau từ khoa học cơ bản đến kỹ thuật cơ sở và chuyên môn…nhưng lại liên quan và thống nhất đến nhau để phản ánh tích cực và hiệu quả nhữngđối tượng kỹ thuật cụ thể Đặc điểm này chỉ rõ cơ sở khoa học của những hiệntượng kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, … đồng thời phân tích được khả năng áp dụngchúng trong những trường hợp tương tự
1.3.5 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp
Trang 281.3.5.1 Dạy học theo quan điểm tích hợp là một chỉnh thể thống nhất trong nội dung chương trình đào tạo nhằm từng bước thực hiện mục tiêu của đối tượng cần đào tạo:
Hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ cơ bản nhất để trên cơ sở đó học sinh
sẽ thích nghi được với những vấn đề khác nhau trong thực tiễn sản xuất
Khai thác mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức cơ sở với kiến thức chuyênnghành để lĩnh hội vững chắc được tri thức, hình thành kỹ năng chuyên nghành chohọc sinh
Vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào thực tế sản xuất, hình thành năng lực tưduy kỹ thuật và khả năng vận dụng lý thuyết khoa học vào thực tiễn
1.2.5.2 Dạy học theo quan điểm tích hợp phải thỏa mãn các nguyên tắc sư phạm của quá trình dạy học:
- Kết hợp tính khoa học với tính vừa sức
- Kết hợp tính lí luận với tính thực tiễn
1.3.6 Bài học tích hợp
1.3.6.1 Định nghĩa
Trong dạy học, hoạt động học là hoạt động cơ bản nhất Không có hoạt độnghọc thì không có hoạt động dạy Bởi vậy, khi đề cập đến vấn đề dạy học tích hợp thìđiều đầu tiên cần nói đến bài học tích hợp
Theo các nhà sư phạm, bài học được coi như đơn vị dạy học nhỏ nhất để cóthể đảm nhất để có thể đảm nhiệm một nội dung dạy học có giá trị tương đối độclập, trọn vẹn Với tiếp cận năng lực thực hiện, bài học là đơn vị dạy học nhỏ nhất để
Trang 29hình thành nơi người học khả năng giải quyết một công việc hoặc phần công việcchuyên môn.
Những trình bày ở các phần trên khẳng định hai điều cơ bản làm nên tảng choviệc định nghĩa bài học tích hợp Thứ nhất, “dạy học tích hợp là quá trình dạy học
mà ở đó các nội dung, hoạt đông dạy kiến thức, kỹ năng thái độ được tích hợp vớinhau trong cùng một nội dung và hoạt động dạy học để hình thành và phát triểnnăng lực thực hiện hoạt động thực hiện cho người học” Thứ hai, sự tích hợp diển ratrên nền tảng một công việc chuyên môn cụ thể, mà để thực hiện được, thì cần đếnnhững kiến thức, kỹ năng, thái độ, công cụ sẽ được nêu ra và thực hiện trong bàihọc
Như thế, bài học tích hợp được hiểu là đơn vị học tập nhỏ nhất có khả nănghình thành nơi người học cả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải quyết mộtcông việc hoặc phần chuyên môn cụ thể, góp phần hình thành năng lực thực hiệnhoạt động nghề nghiệp của họ.[1]
Khi thiết kế bài học tích hợp kèm theo những hoạt động tổ chức, hổ trợ, điềukhiển của người dạy, chúng ta có được bài dạy tích hợp
1.3.6.2 Đặc trưng của bài học tích hợp
Để xác định một bài học là bài tích hơp, cần chỉ rỏ được các yếu tố đặc trứngsau:
- Khả năng thực hiện công việc hoặc phần công việc chuyên môn mới
- Kiến thức mới được tiếp thu
- Kỹ năng mới được hình thành (kỹ năng trí tuệ hoặc kỹ năng lao động chântay)
Địa điểm thực hiện bài học không phải là yếu tố quyết định một bài học cóphải là bài tích hợp hay không
1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường
kĩ thuật
1.4.1 Ưu nhược điểm của dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật
1.4.1.1 Ưu điểm
Trang 30Dạy học tích hợp đáp ứng được nhu cầu kiến thức lý thuyết và thực tế củangười học cũng như đáp ứng được yêu cầu kỹ năng công việc của người sử dụng laođộng.
Người học và trường học tiết kiệm được chi phí và thời gian tối đa trong khóahọc do không phải học lại những kiến thức trùng lặp ở nhiều môn học
Dạy học tích hợp giúp người học không chỉ nắm vững kỹ năng và lý thuyếtcủa một nghề hay môn học mà còn mang lại cho người học những kỹ năng cũngnhư kiến thức cơ bản của nghề khác hay môn học khác được tích hợp
Với dạy học tích hợp, các kiến thức lí thuyết cũng như kỹ năng luôn được cậpnhật mới giúp người học luôn nắm bắt đươc yêu cầu thục tế của công việc và đảmbảo dễ dàng chuyển sang một công việc khác
Muốn vậy thì đội ngũ giáo viên cũng cần được nâng cao bồi dưỡng chấtlượng giảng dạy Chất lượng hướng dẫn của giáo viên lạ điều kiện quan trọng nhấttrong việc hình thành kỹ năng ở người học Để đạt được điều này thì sự chuẩn bị kỹlưỡng của giáo viên là yếu tố quyết định mức độ tích cực hóa hoạt động học tập của
Trang 31người học để một bài dạy nhất là dạy kỹ năng nghề trong đó có sự hoạt động tíchcực của người học trong suốt quá trình, người giáo viên cần luôn luôn nhớ và trả lờiđầy đủ các câu hỏi: Vì sao dạy, dạy cái gì, dạy ai, dạy ở đâu, dạy khi nào?
Thực chất của việc trả lời các câu hỏi trên chính là việc lập kế hoạch cho bàidạy Vì vậy việc đào tạo nâng cao bồi dưỡng cho đội ngủ giáo viên là một vấn đề rấtcần thiết trong quá trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ giảng dạy bằng cách thườngxuyên mở các lớp học nâng cao bồi dưỡng cho giáo viên, người giáo viên phải luôn
có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Giỏi các mặt líthuyết củng như thực hành kỹ năng
Để có thể tích hợp trong giảng dạy, các cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện chogiáo viên xâm nhập thực tế để dạy kỹ thuật và công nghệ sát với nhu cầu của thịtrường lao động, thường xuyên được tham gia các khóa tập huấn phương phápgiảng dạy mới và làm các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới thực tiễn dạyhọc trong quá trình đào tạo
1.4.2.2 Phương tiện và cơ sở vật chất
Trước đây hầu hết các cơ sở đào tạo nghề đều dạy thực hành với máy móc lạchậu, cũ kỹ nên kỹ năng nghề của học sinh không đáp ứng được với yêu cầu của nơilàm việc
Khi thực hiện dạy học tích hợp cần phải có một hệ thống thiết bị phù hợp yêucầu thực tế sản xuất và công việc, giúp học sinh sau khi học xong có thể làm việc,cập nhật ngay trên thiết bị mới mà không bị bỡ ngỡ Phương pháp học kết hợp lýthuyết với thực hành ngay tại xưởng
Vì vậy các trường học, cơ sở đào tạo kĩ thuật đã tiến hành xây dựng phònghọc đa năng để có thể giúp cho quá trình học được thuận lợi học sinh cũng có thểtiếp thu kiến thức nhanh đem lại một cách hiệu quả
Phòng học chuyên môn đảm bảo đủ phương tiện dạy và học cần thiết để cóthể thực hiện tốt phương pháp dạy học mới Vì các cơ sở đào tạo cũng như cáctrường học đã ý thức được rằng phương tiện dạy học là một yếu tố cần thiết và quantrọng, đặc biệt trong quá trình dạy học tích hợp, phương tiện dạy học hiện đại sẽ hỗ
Trang 32trợ tốt cho việc truyền tải, tiếp thu kiến thức đảm bảo cho quá trình dạy cũng nhưquá trình học đạt được hiệu quả cao.
Hiện nay các cơ sở đào tạo cũng như các trường học đã đâu tư đầy đủ cácphương tiện trang bị cho các phòng học để có giá trị giảng dạy tích hợp lí thuyết vàthực hành Bao gồm:
- Máy tính, máy chiếu
- Các phần mềm phục vụ cho dạy và học chuyên ngành
- Tivi, loa đài
- Trang thiết bị phục vụ việc luyện tập kỹ năng thực hành cho học sinh
Như vậy, có thể kết luận rằng khả năng ứng dụng dạy học tích hợp tại cáctrường kĩ thuật mang tính khả thi và hiệu quả cao Điều đó mang lại lợi ích to lớncho người học cũng như cơ sở đào tạo khi nhận lại những kết quả từ ưu điểm củaphương pháp dạy học mới
Trang 33- Tiếp cận truyền thống trong đào tạo nghề
- Đào tạo theo năng lực thực hiện
- Quan điểm tích hợp trong dạy học kĩ thuật định hướng dạy học năng lựcthực hiện
- Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường
kĩ thuật
Việc phân tích những vấn đề trên là cơ sở cho việc tổ chức có hiệu quả dạyhọc tích hợp mô đun trang bị điện lạnh tại trường Cao đẳng nghề công nghiệpThanh Hóa
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN LẠNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHIỆP THANH HÓA2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá ngày nay, tiền thân là cáctrường: Trường Công nhân Kỹ thuật, Trường Cơ khí Nông cụ, Cơ điện Nôngnghiệp, Trung cấp Công nghiệp, Trường Máy kéo, Trường Công nhân Kỹ thuật Cơkhí hợp thành Qua nhiều giai đoạn lịch sử, sau nhiều lần tách, nhập đáp ứng yêucầu sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước và sự nghiệp phát triển công - nôngnghiệp, năm 1997 trường đổi tên thành Trường Kỹ thuật Công nghiệp Đến tháng12/2006 trường được nâng cấp, thành lập Trường Cao đẳng nghề Công nghiệpThanh Hoá Quá trình xây dựng, trưởng thành, vượt lên nhiều khó khăn, thời kỳ nàonhà trường cũng duy trì ổn định nhiệm vụ đào tạo, cung cấp cho xã hội hàng chụcvạn công nhân lành nghề và hàng nghìn công nhân bán lành nghề, từng bước đápứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá được xây dựng trên diện tích8,8 ha bao gồm 2 khu: khu vực đang sử dụng hoạt động 1,8 ha, khu vực mở rộngđang xây dựng 7 ha bằng vốn vay của ngân hàng ADB 4,2 triệu USD và vốn ngânsách của tỉnh 75 tỷ VND
Tổng số cán bộ viên chức hiện có 200 Trong đó 174 giáo viên, trình độ trênđại học 64 người, đại học 132 người, trung cấp và CNKT bậc cao 04 người; cơ cấu
bộ máy: Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng, 05 phòng chứcnăng: Khoa học & Hợp tác quốc tế, Đào tạo, Công tác HSSV, Tài chính-Kế hoạch,
Tổ chứcHành chính; 09 khoa chuyên môn: Công nghệ thông tin, Điện, Điện tử Điện lạnh, Cơ khí, Công nghệ ô tô, Kinh tế, Lý thuyết Cơ sở, Khoa học cơ bản,Giáo dục Chính trị-Pháp luật & Ngoại ngữ; Tổ bộ môn May và Thiết kế thời trang
Trang 35-Hiện nay có 19 nhà tuyển dụng lao động và thường xuyên hợp đồng đào tạotrong đó có 1 trung tâm giới thiệu việc làm, 3 tổng công ty và 14 doanh nghiệpkhác, là nơi thực tế cho sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời là nơi tiếp nhậnsinh viên đến làm việc sau khi tốt nghiệp.
Bảng 2.1: Các ngành nghề đào tạo trong trường:
Kỹ thuật sữa chữa lắp ráp máy tính
4 Điện tử công nghiệp 10 Kế toán doanh nghiệp
6 Công nghệ Ô tô
- Hệ trung cấp nghề A ( Dành cho đối tượng tốt nghiệp THPT): 13 nghề
( Thời gian đào tạo từ 1,5 năm đến 2 năm)
4 Kỹ thuật lắp đặt Điện - Nước 11 Quản trị mạng máy tính
5 Công nghệ Hàn 12 May và thiết kế thời trang
6 Cắt gọt kim loại 13 Kê toán doanh nghiệp
7 Nguội chế tạo, lắp ráp
- Hệ trung cấp nghề B (Dành cho đối tượng tốt nghiệp THCS)
Trang 36( Th i gian đào t o 3,5 n m v a h c v n hóa v a h c ngh )ời gian đào tạo từ 2,5 năm đến 3 năm) ạo từ 2,5 năm đến 3 năm) ăm đến 3 năm) ừ 2,5 năm đến 3 năm) ọc văn hóa vừa học nghề) ăm đến 3 năm) ừ 2,5 năm đến 3 năm) ọc văn hóa vừa học nghề) ề)
4 Kỹ thuật lắp đặt Điện - Nước 11 Quản trị mạng máy tính
5 Công nghệ Hàn 12 May và thiết kế thời trang
6 Cắt gọt kim loại 13 Kê toán doanh nghiệp
7 Nguội chế tạo, lắp ráp
Riêng đối tượng tốt nghiệp THCS đi học nghề không học văn hóa thời gianđào tạo từ 1,5 đến 2 năm và không mất học phí)
- Hệ sơ cấp nghề: 24 nghề
( Th i gian đào t o 3 tháng)ời gian đào tạo từ 2,5 năm đến 3 năm) ạo từ 2,5 năm đến 3 năm)
1 Hàn công nghệ cao 13 Sữa chữa vận hành động cơ
4 Hàn điện – Hàn hơi 16 Quản lý – Vận hành điện
8 Mài phẳng, mài tròn 20 May công nghiệp
12 Sữa chữa điện Ô tô 24 Tin học ứng dụng
2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học
Trang 372.2.1 Chủ trương của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học
- Năm 2008, Bộ LĐTB&XH đã ban hành chương trình khung áp dụng chođào tạo nghề ở trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề theo mô đun và chủtrương dạy học theo định hướng năng lực thực hiện Đây là cơ sở pháp lý quantrọng để triển khai dạy học theo quan điểm tích hợp định hướng năng lực thự hiện
- Lãnh đạo nhà trường rất quan tâm và tạo mọi điều kiện cho giáo viên đổimới phương pháp dạy học và thực hiện phương thức đào tạo theo quan điểm tíchhợp định hướng năng lực thực hiện Chủ trương này đang được nhà trường chỉ đạotriển khai thực hiện ở các khoa của trường
Nhà trường đã và đang khuyến khích sự đổi mới trong công tác giảng dạy ởtất cả các môn học nói chung và mô đun trang bị điện lạnh noi riêng
2.2.2 Một số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cua thi trường lao động nhất là trong lĩnhvực của nghành Điện lạnh, đòi hỏi cần nân cao chất lượng dạy và học, nhà trườngluôn chú trọng việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho thực tập đáp ứng yêu cầu đặt
ra, trang thiết bị được bổ sung mới tiên tiến cơ bản đáp ứng phục vụ cho thực tập cơbản và thực tập sản xuất
Trường đang tiến hành xây dựng khu nhà đa năng trong đó các phòng họcchuyên môn cho các môn học có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành như: Trang
bị điện lạnh, Máy lạnh dân dụng, Điều hòa không khí cục bộ, Máy điện… với đầy
đủ các thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và sự bùng nổ của Internet,
sự ra đời của nhiều phần mền hỗ trợ việc soạn giáo án và giảng dạy bằng giáo ánđiện tử Hiện nay nhà trường đang khuyến khích việc soạn giáo án điện tử và giáo
an tích hợp để dạy học theo quan điểm tích hợp định hướng năng lực thự hiện
2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề máy lạnh và điều hòa không khí (Trình độ Cao đẳng nghề)
2.3.1 Mục tiêu đào tạo
Trang 38Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức lươngtâm nghề nghiệp, có ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạođiều kiện cho người lao động có khả năng đáp ứng thị trường lao động, dễ dàng tìmkiếm việc làm Cụ thể như sau:
a) Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
+ Nắm vững các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất điều khiển cáckho lạnh, kho cấp đông,…
+ Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thíchcác tình huống trong lĩnh vực điện lạnh
+ Vận hành được những hệ thống điện điều khiển hệ thống lạnh
+ Đọc, hiểu, lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện có công nghệ hiện đạitheo tài liệu hướng dẫn
+ Lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện đảm bảo an toàn
Trang 39+ Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạch điện độnglực, mạch điện điều khiển trong tủ điện.
+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên nghành đào tạo
+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm
b) Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Nhận thức: có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Lênin, Hiến pháp, Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Có hiểubiết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triểncông nghiệp của địa phương, khu vực, vung miền
Mác-+ Đạo đức tác phong: Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồngnghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính
kỷ luật cao, tỉ mỉ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc đượ giao ở các nhàmáy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực điện Trung thành với
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Thực hiện đầy đủtrách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp – Phápluật Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sốngtrong xã hội công nghiệp Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phùhợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc Luôn có ý thức họctập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng của nhu cầu của công việc
- Thể chất quốc phòng:
+ Thể chất: Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện năng động của các
xí nghiệp công nghiệp Sức khỏe đạt loại I hoặc loại II theo phân loại của Bộ y tế
Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổquốc
+ Quốc phòng: Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trongchương trình giáo dục quốc phòng Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giáccách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Trang 40c) Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành Kỹ sư thực hành
- Làm việc trong các siêu thị điện máy
- Làm việc trong các hãng sản xuất chuyên máy lạnh và điều hòa không khí
- Làm việc trong các công ty trong hầu hết các nghành có sử dụng điều hòakhông khí
- Tự mở xưởng chuyên sửa chữa và lắp đặt máy lạnh dân dụng
2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo
Bảng 2.2: Chương trình đào tạo
Mã
MH,
MĐ
Tên môn học, môđun
Thời gian đào tạo ( giờ)
Tổng số
Trong đóLý
thuyết
Thựchành
Kiểmtra
II Các môn học, mô đun đào tạo
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật