1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc tú lệ tại quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh trong năm 2016

86 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá các hoạt động và hiệu quả kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ là một việc làm cần thiết, qua đó xác định những yếu tố tạo ra sự tin tưởng của khách hàng và có

Trang 1

KIÊN GIANG NĂM 2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THÀNH TRUNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH THUẬN,

TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TCQLD

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Thời gian thực hiện: 1/2015 – 12/2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÍ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn Khoa học:

TS Đỗ Xuân Thắng Thời gian thực hiện: 15/05/2017 - 15/09/2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu, em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Quý Thầy

Cô, Đồng nghiệp, Gia đình và Bạn Bè

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thầy

TS Đỗ Xuân Thắng Thời gian qua, Thầy đã ân cần chỉ bảo, quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà Trường, quý Thầy Cô bộ môn Quản lý kinh tế dược, cùng toàn thể Thầy Cô Trường Đại học Dược Hà Nội và Ban giám hiệu, phòng đào tạo Trường Trung cấp Quân

Y 2 đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn nhân viên Nhà thuốc Tú Lệ luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp CKI khóa 19 đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2017

Học viên thực hiện

Bùi Thị Tú Lệ

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân ở Việt Nam 3

1.1.1 Vị trí và tầm quan trọng của dược phẩm 3

1.1.2 Lịch sử phát triển của nhà thuốc tại Việt Nam 3

1.1.3 Vai trò của nhà thuốc cộng đồng tại Việt Nam 5

1.1.4 Hành nghề Dược tư nhân ở Việt Nam 6

1.1.5 Vị trí, vai trò của hành nghề dược tư nhân 6

1.1.6 Nhà thuốc GPP 7

1.1.7 Kỹ năng bán thuốc 8

1.1.8 Cơ hội, thách thức đối với nhà thuốc GPP 10

1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 12

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh 12

1.2.2 Những yêu cầu trong phân tích hiệu quả kinh doanh 12

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh 13

1.3 Dịch vụ tư vấn tại nhà thuốc 15

1.3.1 Nội dung cơ bản tư vấn dùng thuốc của nhà thuốc GPP 16

1.3.2 Quy trình 5 đúng 16

1.4 Sơ lược về quận Bình Thạnh và nhà thuốc Tú Lệ 17

1.4.1 Vài nét về quận Bình Thạnh 17

Trang 5

1.4.2 Vài nét về nhà thuốc Tú Lệ 18

1.5 Một số nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh tại nhà thuốc 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 20

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 20

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu: 20

2.2.2 Biến số và công thức tính 20

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.5 Xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Phân tích kết quả kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 26

3.1.1 Doanh số bán hàng trong năm 2016 26

3.1.2 Doanh số bán hàng theo quý 29

3.1.3 Số lượng khách hàng mua hàng tại nhà thuốc Tú Lệ thông qua các tháng trong năm 2016 30

3.1.4 Cơ cấu chi phí tại nhà thuốc Tú Lệ trong năm 2016 32

3.1.5 Cơ cấu thuốc tại nhà thuốc Tú Lệ năm 2016 33

3.1.6 Kết quả, lợi nhuận ròng thông qua các tháng trong năm 2016 35

3.1.7 Đa dạng hóa mặt hàng và tỷ lệ tồn kho 37

3.2 Phân tích cơ cấu thuốc bán ra của nhà thuốc Tú Lệ trong năm 2016 40

3.2.1 Nhóm thuốc có tỷ suất lợi nhuận tốt 43

Trang 6

3.2.2 Nhóm thuốc có tỷ suất lợi nhuận trung bình 44

3.2.3 Nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn 46

Chương 4 BÀN LUẬN 48

4.1 Doanh thu và lợi nhuận 48

4.1.1 Doanh thu 48

4.1.2 Lợi nhuận 50

4.2 Cơ cấu danh mục thuốc bán ra của nhà thuốc Tú Lệ năm 2016 50

4.3 Tình hình sử dụng vốn và tỷ lệ hàng tồn kho 52

KẾT LUẬN 53

KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

(Thực hành tốt nhà thuốc)

(Thực hành tốt sản xuất thuốc)

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số nhà thuốc trên địa bàn quận Bình Thạnh từ năm 2014 đến năm

2016 17

Bảng 2.1 Biến số và công thức tính 20

Bảng 3.1 Doanh số bán hàng của nhà thuốc Tú Lệ trong năm 2016 26

Bảng 3.2 Doanh số bán hàng theo quý của nhà thuốc Tú Lệ trong năm 2016 29

Bảng 3.3 Cơ cấu chi phí của nhà thuốc trong năm 2016 32

Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc, generic, dược liệu và các nhóm khác 33 33

Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần và nhóm khác (dụng cụ y tế, mỹ phẩm, nhóm khác,…) 33

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc đường uống, dùng ngoài và các dạng dùng khác 34

Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 34

Bảng 3.8 Kết quả, lợi nhuận ròng của nhà thuốc thông qua các tháng trong năm 2016 35

Bảng 3.9 Số lượng biệt dược và tỷ lệ Tồn kho trung bình trong hàng tồn tại nhà thuốc Tú Lệ năm 2016 37

Bảng 3.10 Kết quả Cơ cấu các nhóm thuốc bán ra trong năm 2016 41

Bảng 3.11 Kết quả các nhóm thuốc có tỷ suất lợi nhuận tốt 43

Bảng 3.12 Kết quả Các nhóm thuốc có tỷ suất lợi nhuận trung bình 44

Bảng 3.13 Kết quả Các nhóm thuốc có tỷ suất lợi nhuận trung bình……….47

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các nguyên tắc GPP của Việt Nam [2] 7

Hình 1.2 Các tiêu chuẩn ‘‘Thực hành tốt nhà thuốc – GPP’’ 8

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 23

Hình 2.2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu 24

Hình 3.1 Doanh số bán hàng theo quý của nhà thuốc Tú Lệ trong năm 2016 29

Hình 3.2 Số lượng khách hàng mua thuốc thông qua các tháng trong năm 2016 tại nhà thuốc Tú Lệ 31

Trang 10

Để đảm bảo sự phát triển của nhà thuốc được tốt trong tình hình cạnh tranh của nền kinh tế thị trường ngày càng gay gắt mà vẫn mang tính nhân văn của nghành nghề “Thầy thuốc như mẹ hiền “ buộc các dược sĩ phải có những nghiên cứu, vận dụng, sáng tạo, các chiến lược kinh doanh, sắp xếp điều chỉnh nhân lực cho phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Nhà thuốc Tú Lệ đã được thành lập từ năm 2005 tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, gần đây nhà thuốc có sự đầu tư lại và nhận được sự đáp ứng tốt của thị trường Tuy nhiên bên cạnh những điểm làm tốt vẫn còn tồn tại những vấn đề cần cải thiện, thay đổi Đồng thời cần xây dựng tính bền vững

để phát triển lâu dài

Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá các hoạt động và hiệu quả kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ là một việc làm cần thiết, qua đó xác định những yếu tố tạo ra sự tin tưởng của khách hàng và có góc nhìn cụ thể, hiệu quả trong đầu

tư kinh doanh của từng nhóm hàng Từ đó chỉ ra những điều cần cải thiện về dịch vụ bán hàng và hoạt động kinh doanh cho nhà thuốc nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn

Trang 11

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận thức rõ thực trạng kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ, góp phần nâng cao chất

lượng hoạt động nhà thuốc, đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2016” được thực hiện nhằm mục tiêu:

1 Phân tích kết quả kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ năm 2016

2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã bán ra của nhà thuốc năm 2016

Từ đó xác định được xu hướng kinh doanh của nhà thuốc theo các tháng, quý trong năm cũng như các nhóm mặt hàng có lợi nhuận tốt, nhóm hàng tiềm năng để từ đó có điều chỉnh đầu tư phù hợp trong hoạt động kinh doanh cho nhà thuốc

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân ở Việt Nam

1.1.1 Vị trí và tầm quan trọng của dược phẩm

Từ xưa đến này, việc sử dụng thuốc trong phòng bệnh, chữa bệnh và tăng cường sức khỏe đã trở thành một nhu cầu tất yếu quan trọng đối với đời sống nhân dân Trên đà phát triển của ngành dược, nhiều loại thuốc mới đã được nghiên cứu và triển khai, nhiều loại dịch bệnh, bệnh nan y đã dần được được khắc phục Ngày nay thuốc đã trở thành một vũ khí quan trọng không thể thiếu trong cuộc đấu tranh của con người nhằm phòng chống bệnh tật, tăng cường sức khỏe và kèo dài tuổi thọ Nghiên cứu, sản xuất các loại thuốc mới đã trở thành một lĩnh vực đặc biệt, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến mới nhất nhằm mục đích tìm ra các liệu pháp chống lại sự phát triển của bệnh tật có xu hướng ngày càng phức tạp và nguy hiểm Đặc biệt trong những năm gần đây vai trò của thuốc trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đã được các nhà hoạch định chính sách y tế quan tâm, cộng đồng nhân dân chú ý Bên cạnh đó, vấn đề đảm bảo thuốc chăm sóc bảo vệ sức khỏe của nhân dân là chiến lược của quốc gia Nhằm đảm bảo nguồn thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển ngành dược, Thủ tướng Chính phủ đã

ra Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc ‘‘Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030’’[5]

1.1.2 Lịch sử phát triển của nhà thuốc tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nhà thuốc đầu tiên có tên là Pharmacy principal Sonirene

được mở vào đầu năm 1865 tại Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) bởi

Trang 13

người Pháp Vào thời điểm đó, Việt Nam là một thuộc địa của Pháp và tất cả các nhà thuốc đều do thực dân Pháp điều hành [20]

Việt Nam trải qua một thời gian dài chiến tranh đồng thời nền kinh tế khó khăn và lạc hậu đã dẫn đến những hạn chế trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Một trong những hạn chế đó là dịch vụ nhà thuốc cộng đồng không phát triển trong thời gian đó

Trong những năm 1980, nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam Đặc biệt, các nhà thuốc của nhà nước

là nguồn cung cấp thuốc chính, hoạt động theo cơ chế điều phối thuốc trong

hệ thống công ty dược từ trung ương đến công ty địa phương và nhà thuốc, quầy thuốc lẻ trực thuộc công ty dược địa phương [21]

Kể từ cuối thập niên 80 của thế kỷ 20, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tư nhân bắt đầu phát triển Bác sĩ và dược sĩ lần đầu tiên có quyền mở bệnh viện tư nhân và nhà thuốc tư nhân Sau những năm 90 hệ thống xã hội chủ nghĩa có nhiều biến đổi đã tác động lên nền kinh tế cũng như cơ chế chuyển mình cho phù hợp với nhu cầu của thời đại Kinh tế y tế tại Việt Nam chuyển đổi nhanh chóng từ một hệ thống mà vốn và điều hành hoàn toàn bởi nhà nước chuyển dịch sang kinh tế tư nhân đã đầu tư nhiều hơn vào việc chăm sóc y tế

Dưới sự thay đổi về cơ chế quản lý mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển

đa thành phần hoạt động kinh doanh về dược nhằm đáp ứng dịch vụ cung ứng thuốc ngày càng tốt hơn Kết quả là, bên cạnh các nhà thuốc công được quản lý bởi các doanh nghiệp nhà nước, đã có một số lượng đáng kể nhà thuốc tư nhân được mở ra Cải cách kinh tế đã thay đổi hệ thống y tế trong hơn hai thập kỷ qua và nhà thuốc tư nhân hiện nay cung cấp phần lớn các loại thuốc cả thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn Nhà thuốc tư nhân đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam và chính phủ đang nỗ lực chỉ

Trang 14

đạo các khu vực tư nhân theo hướng đóng góp nhiều nhất cho sự cải thiện sức khỏe của cộng đồng

Nhằm nâng cao chất lượng cho hệ thống nhà thuốc, Bộ Y tế đã đưa ra tiêu chuẩn nhà thuốc GPP Về cơ bản các nhà thuốc đã đạt GPP theo đúng lộ trình quy định tại thông tư số 43/2010/TT-BYT của Bộ Y tế [1] Số nhà thuốc

tư nhân trên toàn quốc năm 2011 là 10,250, đưa tổng số điểm bán lẻ thuốc lên tới gần 44,000, trung bình cứ 2,000 dân có một điểm bán thuốc Tính đến năm

2012 đã có 3,950 nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP, chiếm tỷ lệ 39% tổng số nhà thuốc trên toàn quốc [4]

Tỷ lệ các nhà thuốc đạt GPP tính đến năm 2014 đã đạt 100% ngoài ra, đã

có 7 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận tổ chức chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn thực hành nhà thuốc tốt (GPP) [4]

1.1.3 Vai trò của nhà thuốc cộng đồng tại Việt Nam

Ở Việt Nam, cũng như nhiều nước đang phát triển, các nhà thuốc thường

là nơi lựa chọn đầu tiên của người dân để tìm kiếm dịch vụ y tế cho những vấn đề sức khỏe thông thường Các nhà thuốc này đóng một vai trò quan trọng trong việc cung ứng các loại thuốc cũng như đưa ra lời khuyên và tư vấn về vấn đề sức khỏe Tìm hiểu vai trò của nhân viên nhà thuốc và các dịch

vụ nhà thuốc cho thấy đôi khi các nhân viên nhà thuốc có thể đóng một vai trò kép như cả bác sĩ và dược sĩ trong thực hành hàng ngày của họ ở nhà thuốc Điều này có nghĩa là họ vừa có thể kê đơn thuốc cho khách hàng như là một bác sĩ đồng thời vừa cung ứng các loại thuốc như một dược sĩ

Dược sĩ có thể tham gia vào các giai đoạn khác nhau của việc bán thuốc hoặc tư vấn thuốc Tuy nhiên, dược sĩ vẫn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với từng loại thuốc được phân phối và cung ứng Dược sĩ được hỗ trợ bởi nhân viên bán hàng (dược sĩ cao đẳng hay trung học) Hoạt động của nhân viên bán hàng bao gồm việc bán thuốc không kê đơn cũng như tư vấn cho

Trang 15

trạng và sức khỏe Họ cũng có thể được tham gia vào việc tiếp nhận đơn thuốc

và hỗ trợ cung ứng thuốc theo đơn

1.1.4 Hành nghề Dược tư nhân ở Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển

Hoạt động của HNDTN có nhiều sự thăng trầm qua việc thực hiện các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong các thời kỳ lịch sử Theo tài liệu lịch sử thì NTTN hay hiệu bào chế thuốc tây có tại Hà Nội vào năm 1886 do một dược sĩ người Pháp-Ông Julien Blanc làm chủ

Những năm giữa thế kỷ 20, khi cải cách công thương nghiệp tư bản tư doanh thì ở Hà Nội có trên 20 NTTN, toàn Miền Bắc có trên 100 đại lý thuốc tây và sau khi thống nhất đất nước (1975), ở Miền Nam có khoảng 2200 NTTN, 636 tiệm trữ Dược (Đại lý thuốc tây) và 71 tiệm bào chế tư nhân về dược phẩm (gồm 9 viện lớn, 24 viện nhỡ, 38viện nhỏ) Sau khi tiến hành cải tạo thì việc sản xuất và bán thuốc tân dược do hệ thống Dược phẩm quốc doanh đảm nhiệm, tư nhân không được phép hành nghề [6]

Đến năm 1986, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 66 cho phép

tư nhân được phép tham gia kinh doanh thuốc tân dược Sau đó, Bộ Y tế ban hành những văn bản hướng dẫn những điều cơ bản cho phép tư nhân tham gia vào việc kinh doanh thuốc chữa bệnh cho người Năm 1993 Nhà nước đã

chính thức hoá việc này bằng Pháp lệnh “Hành nghề y dược tư nhân” [13]

1.1.5 Vị trí, vai trò của hành nghề dược tư nhân

Hệ thống phân phối thuốc tư nhân đã góp phần tích cực vào việc cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chấm dứt tình trạng khan hiếm thuốc trước đây [6] Hiện nay số lượng, chủng loại thuốc ngày càng đa dạng, phong phú, người thầy thuốc được lựa chọn thuốc, người dân cũng có thể mua thuốc để tự điều trị cho mình [6] Hoạt động của HNDTN đã tạo luồng sinh khí mới trong ngành Y tế, tạo lòng tin của dân đối với Đảng và Nhà nước HNDTN phát triển đã chứng

Trang 16

minh được đường lối chủ trương của Đảng trong công cuộc đổi mới là đúng

‘‘Thực hành tốt nhà thuốc’’ (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP)

là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu [2]

Hình 1.1 Các nguyên tắc GPP của Việt Nam [2]

Các nguyên tắc GPP

Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin

về thuốc, tư vấn thích hợp, cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ

Trang 17

“Thực hành tốt nhà thuốc – GPP’’ gồm 03 tiêu chuẩn sau được trình bày như hình 1.2

Hình 1.2 Các tiêu chuẩn ‘‘Thực hành tốt nhà thuốc – GPP’’

Với các nguyên tắc đặt lợi ích người bệnh lên hàng đầu, lựa chọn thuốc tốt, đào tạo nhân viên, đào tạo lại liên tục giúp cập nhật kiến thức chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật để từng bước nâng cao chất lượng dịch

vụ, tạo ra sự khác biệt của nhà thuốc GPP

Thực hiện tốt các quy trình S.O.P nhà thuốc: bán thuốc theo đơn, bán thuốc không kê đơn, mua thuốc và kiểm soát chất lượng thuốc, bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc, giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi, sắp xếp và trình bày thuốc, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, vệ sinh nhà thuốc; nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển kinh doanh

1.1.7 Kỹ năng bán thuốc

Trong thực hành nhà thuốc, giao tiếp không những thể hiện văn hoá, đạo đức y tế mà còn là điều kiện không thể thiếu trong việc tiếp cận với người bệnh đến mua thuốc Giao tiếp tốt giúp cho việc bán thuốc đạt mục tiêu sử dụng thuốc “An toàn, hợp lý, có hiệu quả và kinh tế nhất” đồng thời giúp cho nhà thuốc có thể thu hút được nhiều khách hàng Đối với dược sĩ là nhân viên bán thuốc, những kỹ năng quan sát, giao tiếp và lắng nghe bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập những thông tin cần thiết nhằm bán đúng thuốc

Nhân sự

Cơ sở vật chất và trang thiết bị Hoạt động chuyên môn

Trang 18

Theo tiêu chuẩn của một nhà thuốc thực hành tốt, một người bán thuốc

cho khách hàng cần phải thực hiện đầy đủ các bước: Q – A - T, trong đó [19] Q: Questions: Những câu hỏi mà người bán thuốc đã hỏi khách hàng A: Advices: Những lời khuyên mà người bán thuốc đưa ra cho khách

hàng

T: Treatment: Thuốc mà người bán thuốc đã bán cho khách hàng

Người bán thuốc kiến thức càng sâu thì QAT càng phong phú, chất lượng phục vụ càng tốt, uy tín với khách hàng càng cao [19]

Theo hướng dẫn của một nghiên cứu ở Ghana, quá trình tư vấn cho

khách hàng gồm 6 bước, viết tắt là GATHER [22]

G: Greeting: Cách đón tiếp khách hàng

A: Asking: Hỏi bệnh nhân

T: Telling: Nói về các tác dụng phụ có thể có của thuốc

H: Help: Giúp khách hàng lựa chọn thuốc phù hợp

E: Explaining: Hướng dẫn cách sử dụng thuốc

R: Return: Kế hoạch cho những lần gặp sau

Thuốc là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò quan trọng đối với sức khoẻ và tính mạng của người dùng Vì vậy, người bán thuốc phải thường xuyên thận trọng và đặt sức khoẻ, tính mạng của người bệnh ưu tiên hàng đầu

Dược sĩ và nhân viên bán thuốc nên chú ý lắng nghe khách hàng, quan tâm, chia sẻ và tận tình tư vấn về sức khoẻ và sử dụng thuốc cho người bệnh Điều này sẽ làm cho người bệnh an tâm rằng việc điều trị sẽ có hiệu quả Cùng với thái độ đó, người bán hàng cần phải thực hiện những nhiệm

vụ chủ yếu sau [22]

 Truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm hiện có, không nên tiếc công, tiếc thời gian để giới thiệu sản phẩm

Trang 19

Tư vấn về các vấn đề liên quan đến sức khoẻ của khách hàng, đặc biệt khách hàng là người bệnh rất cần sự tư vấn về những vấn đề liên quan đến sức khoẻ và thuốc

Thực hiện việc bán thuốc

1.1.8 Cơ hội, thách thức đối với nhà thuốc GPP

Cơ hội của nhà thuốc GPP

Thị trường bán lẻ thuốc ở Việt Nam còn tồn tại:

- Nhà thuốc GPP và quầy thuốc GPP

Xã hội ngày càng phát triển, người tiêu dùng được tiếp cận thông tin về thuốc, người tiêu dùng quan tâm chăm sóc sức khỏe của mình nhiều hơn Vì thế hầu hết người tiêu dùng luôn có xu hướng chọn cơ sở tin cậy để sử dụng dịch vụ Nhà thuốc GPP chính là cơ sở đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng với cơ sở được tiêu chuẩn hóa và tiêu chí cao nhất (đối với bán lẻ thuốc) Chính vì vậy lựa chọn đầu tư vào lĩnh vực bán lẻ, điển hình là lựa chọn đầu tư vào nhà thuốc GPP sẽ là cơ hội đầu tư tốt nhất cho hiện tại và cũng như trong tương lai

Trang 20

triển tại nhà thuốc

Thách thức về cạnh tranh: mỗi khi thêm một nhà thuốc mới mở, các chủ nhà thuốc đang hoạt động đều cảm thấy lo lắng và thêm áp lực cạnh tranh vì phải chia sẻ thị phần Nhà thuốc mới sẽ khơi mào một cuộc cạnh tranh về giá

để giành thị phần Khách hàng sẽ có sự so sánh về giá giữa các nhà thuốc, thông qua một số loại thuốc quen thuộc (sử dụng thường xuyên) hoặc dựa trên

số tiền thuốc cho cùng một triệu chứng bệnh Để tồn tại và có cơ hội phát triển tiếp, nhà thuốc buộc phải tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt này Chiến lược cạnh tranh phù hợp nhất là chiến lược nâng cao chất lượng phục

vụ và không ngừng đa dạng hóa sản phẩm Đặc biệt là giá để tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng

Thách thức về thị trường: bán kính (địa lý) ảnh hưởng của nhà thuốc có phạm vi nhỏ (dưới 1km), nên thị trường phục vụ bị giới hạn rất nhiều Sau một thời gian hoạt động từ 1-2 năm, hầu hết các nhà thuốc sẽ đạt đến giới hạn thị trường này (doanh thu không tăng thêm nữa) Đây là thách thức lớn đối với các nhà thuốc hoạt động lâu năm

Thách thức về năng lực quản trị: vấn đề về công việc quản trị tại hầu hết các nhà thuốc thường bị xem nhẹ Thách thức về quản trị chỉ thật sự đặt ra khi nhà thuốc đã đạt đến giới hạn về thị trường và nhà thuốc mong muốn vượt qua giới hạn này Lúc này xuất hiện những câu hỏi: làm thế nào quản lý được nhiều nhà thuốc cùng một lúc, làm thế nào tối ưu hóa hoạt động kinh doanh tại nhà Thuốc

Thách thức về kỹ năng giao tiếp bán hàng: khi so sánh giữa các nhà thuốc mà khách hàng thường mua thì thái độ phục vụ của nhân viên bán thuốc

là yếu tố được quan tâm Vì hầu hết khách hàng đều muốn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình từ nhân viên bán thuốc Khách hàng khẳng định là

họ có thể đi xa hơn hoặc trả tiền cao hơn một chút để nhận được sự phục vụ

Trang 21

họ quen hoặc mua trực tiếp từ chủ nhà thuốc vì có cảm giác tin tưởng Nhân viên bán thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển khách hàng thân thiết, do đó nhân viên bán thuốc cần xây dựng được thiện cảm, mối quan hệ thân thiết, lòng tin nơi khách hàng

Những thách thức trên đây đạt ra cho người dược sĩ hoạt động tại nhà thuốc cần có những đánh giá, xem xét cẩn thận hoạt động của nhà thuốc để từ

đó có những điều chỉnh phù hợp

1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình hoạt động kinh doanh tại cơ sở, nhằm làm rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh tại cơ sở và các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho cơ sở kinh doanh Với mục đích mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư [10]

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của người đầu tư đề đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với mức chi phí thấp nhất

Hiệu quả kinh doanh được thể hiên qua mức độ sử dụng vốn kinh doanh,

cơ sở vật chất, lao động và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí nhỏ nhất, thu lợi nhuận tối đa, góp phần vào sự phát triển hoạt động kinh doanh thông qua dịch vụ cung ứng thuốc chăm sóc sức khỏe cộng đồng

1.2.2 Những yêu cầu trong phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực cho nhà đầu tư nhằm phản ánh thực trạng của đầu tư, những điểm đã làm tốt và những điểm chưa làm tốt trên cơ sở đó giúp nhà đầu tư đưa ra cái nhìn thực tế và những

Trang 22

giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả kinh doanh Để làm được điều này nhà đầu tư cần phải có những yêu cầu sau [8]

Tính chính xác: Để đảm bảo chính xác thông tin để phục vụ cho công

tác phân tích số liệu phụ thuộc vào:

 Phương pháp phân tích số liệu

 Nguồn số liệu được cung cấp

 Chỉ tiêu dùng để phân tích

 Kỹ năng, kinh nghiệm của người phân tích

Tính đầy đủ thông tin: Nội dung đưa ra phân tích phụ thuộc nguồn tài

liệu cung cấp có đầy đủ thông tin, đa chiều đảm bảo tính khách quan của số liệu và tính cần thiết của thông tin Có như vậy mới có thể đánh giá và phân tích đối tượng cần nghiên cứu

Tính khách quan: Là yếu tố rất quan trọng trong công tác nhận và

phân tích thông tin đa chiều nhằm có cái nhìn đúng bản chất của sự việc

Tính kịp thời: sau mỗi chu kỳ kinh doanh cần phải kịp thời tổ chức

đánh giá lại tình hình hoạt động kinh doanh, phân tích những điểm mạnh, điểm còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra phương hướng khắc phục kinh doanh

Những yêu cầu trong phân tích hiệu quả kinh doanh trên nhằm giúp nhà đầu tư tìm ra những giải pháp kịp thời trong kinh doanh nhằm đạt được những kết quả cao hơn trong tương lai Đồng thời quá trình kiểm tra, đánh giá là cơ

sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn, cao hơn các bước tiếp theo nhằm làm

rõ các vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm cũng như đạt được các mục tiêu tiếp theo

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh

Đảm bảo cung ứng các sản phẩm đầy đủ, kịp thời theo nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, giá, thái độ phục vụ nhằm mang lại sự hài lòng

Trang 23

của khách hàng khi sử dụng dịch vụ

Trong thực tế, để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại cơ sở nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, một số chỉ tiêu cơ bản:

- Doanh số mua hàng và doanh số bán hàng:

Doanh số mua: thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của cơ sở Nghiên cứu cơ cấu nhóm sản phẩm mua, xác định được nhóm sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận và thể hiện tầm nhìn của người quản lý kinh doanh

Doanh số bán: mang ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của

cơ sở Xem xét doanh số bán các nhóm sản phẩm để đánh giá hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những chiến lược, giải pháp để đảm bảo lợi nhuận và tăng doanh số bán

- Hiệu quả sử dụng vốn

Để đạt được lợi nhuận cao, trong hoạt động kinh doanh cơ sở cần phải nâng cao việc quản lý và sử dụng vốn Đánh giá tình hình tồn đọng vốn ở các nhóm sản phẩm kinh doanh chậm, các nhóm sản phẩm vốn mua hàng thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao và xoay vòng vốn nhanh

Chi phí hoạt động tại cơ sở: là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh như tiền thuê mặt bằng, thuế khoán, thuế môn bài, điện, nước…

- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Kinh doanh là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của cơ sở kinh doanh

Trang 24

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và chi phí

mà cơ sở kinh doanh đã bỏ ra Lợi nhuận là nguồn tích lũy để cơ sở kinh doanh mở rộng và phát triển kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá tình hình lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS),… Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

1.3 Dịch vụ tư vấn tại nhà thuốc

Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn [9]

Tư vấn dùng thuốc là sự truyền đạt bằng lời nói hay chữ viết của dược

sỹ, nhân sự dược tại nhà thuốc (nhân viên có bằng cấp chuyên môn về dược) nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người mua thuốc, cho người bệnh về thuốc để đảm bảo thuốc được dùng hợp lý, an toàn, hiệu quả Tư vấn dùng thuốc tốt nhất là dùng cả phương tiện nói và viết (viết lên giấy bao bì

hoặc đánh máy in và gắn lên bao bì)

Đối với ngành dược nói chung, nhà thuốc bán lẻ nói riêng dịch vụ tư vấn

có vai trò then chốt quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của nhà thuốc Người bệnh luôn cần sự chia sẻ, cảm thông cũng như sự quan tâm chu đáo của người bán thuốc, đặc biệt cần tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc rõ ràng và

dễ hiểu để sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

Trang 25

1.3.1 Nội dung cơ bản tư vấn dùng thuốc của nhà thuốc GPP

Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm [2]:

- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng;

- Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người

có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn;

- Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, Người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;

- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh;

- Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì Người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp nhất khả năng chi phí;

Trang 26

Nhà thuốc thực hiện tốt chương trình 5 đúng sẽ mang lại rất nhiều lợi ích của bệnh nhân khi sử dụng thuốc đặc biệt tính hiệu quả trong điều trị hay tính

an toàn trong điều trị thuốc

1.4 Sơ lược về quận Bình Thạnh và nhà thuốc Tú Lệ

Hành chính:

Quận gồm 21 phường:1, 2, 3, , 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15,16, 17, 19, 21,

22, 24, 25, 26, 27, 28

Nhân khẩu:

Dân số là 464.397 người (năm 2011)

Bảng 1.1 Số nhà thuốc trên địa bàn quận Bình Thạnh

Trang 27

Đến tháng 10/2015, nhà thuốc đã đầu tư mới thay đổi hoàn toàn so với ban đầu, song song với việc đầu tư cơ sở vật chất thì nguồn nhân lực nhà thuốc cũng tăng thêm

Nhà thuốc luôn có các đối tác từ các công ty dược, nhà phân phối cung ứng hàng tại Việt Nam có uy tín luôn cung ứng đầy đủ, đa dạng các mặt hàng, với mục tiêu quan trọng là: chất lượng uy tín cung ứng kịp thời cho khách hàng

Trang 28

1.5 Một số nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh tại nhà thuốc

Một số nghiên cứu phân tích về hoạt động kinh doanh của nhà thuốc:

− Phân tích kết quả kinh doanh tại nhà thuốc Tốt Tốt tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014

− Phân tích hoạt động của nhà thuốc Sơn Nam tại Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015

− Phân tích kết quả hoạt động của nhà thuốc Tân Hoa Lê tại huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

− Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà thuốc Thu tại thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai trong năm 2015

Hiện chưa có nghiên cứu về hoạt động kinh doanh nhà thuốc tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cũng như tại nhà thuốc Tú Lệ Vì thế đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2016” được tiến hành nhằm cung cấp sự đánh giá khách quan và chính xác về hoạt động của nhà thuốc Những vấn đề đã thực hiện tốt và những vấn đề còn tồn tại, để từ đó có những điều chỉnh cho sự phát triển bền vững và lâu dài của nhà thuốc

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nhà thuốc Tú Lệ

- Báo cáo bán hàng năm 2016 của nhà thuốc được lưu trên sổ sách ghi chép và lưu trên phần mềm quản lý bán hàng (phần mềm do Sở Y tế TP Hồ Chí Minh cung cấp)

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nhà thuốc Tú Lệ địa chỉ: 174 Đường D2, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: 1/1/2016 – 31/12/2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp mô tả hồi cứu

2.2.2 Biến số và công thức tính

Bảng 2.1 Biến số và công thức tính TÊN

Phân loại biến

NGUỒN SỐ LIỆU Doanh

BCBH từ phần mềm bán lẻ

BCBH từ phần mềm bán lẻ

Trang 30

TÊN

Phân loại biến

NGUỒN SỐ LIỆU

Biến phí

Lương dược sỹ, lương nhân viên, thuế môn bài, thuế hàng tháng, điện, nước, rác sinh hoạt, điện thoại

Lợi nhuận Doanh số

=

Lợi nhuận Doanh số

=

Trang 31

TÊN

Phân loại biến

NGUỒN SỐ LIỆU Thuốc

Trang 32

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ, tại quận Bình Thạnh- TPHCM năm 2016

Phân tích kết quả kinh doanh của

nhà thuốc Tú Lệ năm 2016 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc

đã bán của nhà thuốc Tú Lệ năm

4 Cơ cấu chi phí

5 Kết quả lợi nhuận theo tháng/

Trang 33

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Nhà thuốc Tú Lệ đề tài sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu:

Hình 2.2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu về bán hàng của Nhà thuốc Tú Lệ năm 2016

2.2.5 Xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu

Nhập, xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2013

 Các phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong

phân tích hoạt động kinh doanh dùng để so sánh các chỉ tiêu, so sánh chỉ tiêu

Từ các nguồn thông tin

Văn bản quy định của BYT

Trang 34

thực hiện giữa các kỳ trong năm hoặc giữa các năm Kết quả được trình bày dạng tỷ lệ phần trăm:

Tỷ trọng trong doanh số bán của nhóm thuốc được cấu thành bởi doanh

 Trình bày kết quả nghiên cứu

- Trình bày kết quả bằng bảng, biểu đồ

- Trình bày bảng số liệu gốc hoặc số liệu đã qua xử lý

- Vẽ biểu đồ cột, biểu đồ hình quạt và đồ thị biểu diễn các chỉ tiêu hoặc

so sánh sự phát triển của các chỉ tiêu

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích kết quả kinh doanh của nhà thuốc Tú Lệ tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Phân tích doanh thu trong mỗi giai đoạn kinh doanh là việc làm cần thiết, nhằm tìm ra vấn đề còn thiếu sót, hay tìm ra những giải pháp kịp thời cho việc tăng trưởng doanh thu, giúp cân bằng thu chi của Nhà Thuốc cũng như định hướng đầu tư trong ngắn hạn - dài hạn

3.1.1 Doanh số bán hàng trong năm 2016

Bảng 3.1 Doanh số bán hàng của nhà thuốc Tú Lệ trong năm 2016

Trang 36

STT THÁNG DOANH SỐ VỐN HÀNG BÁN LỢI NHUẬN

Nhận xét: Doanh số bán hàng có sự biến động không đều giữa các tháng

trong năm Doanh số có xu hướng giảm dần sau tết âm lịch, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, tăng dần từ tháng 9 đến tháng 12

Năm 2016 là năm có thời tiết mưa nắng bất thường, thành phố Hồ Chí Minh là nơi đông dân cư nhất cả nước, tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm hoặc triều cường cũng ảnh hưởng đến doanh số bán hàng Mùa mưa ở khu vực Đông Nam bộ bắt đầu từ tháng 7 tới tháng 10 Bên cạnh ảnh hưởng của thời tiết mùa mưa, giao thông, quận Bình Thạnh là quận có số lượng nhà thuốc rất đông và có thêm nhà thuốc mới, sự cạnh tranh mạnh của các nhà thuốc GPP nên trong khoảng thời gian này doanh số bán hàng có giảm đáng

kể so với các tháng còn lại trong năm

Doanh số tháng 1 đạt 702,052,350 đồng là tháng đạt doanh thu cao nhất trong năm Vì thời điểm này ở khu vực miền đông nói chung, khu vực quận Bình Thạnh nói riêng có những đợt không khí lạnh tràn về nên các nhóm thuốc về hô hấp, kháng sinh, cảm cúm và khẩu trang y tế được bán nhiều Thời điểm tháng 1 sắp nghỉ tết âm lịch, số lượng khách mua thuốc tiêu hóa,vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng sử dụng và làm quà biếu

Trang 37

tăng lên Một số khách hàng theo quan niệm kiêng mua thuốc đầu năm, nên mua thuốc dự trữ dùng trong một hai tháng

Doanh số tháng 2 đạt 617,941,310 đồng (giảm 11,98 % so với tháng 1) nhưng là tháng đạt doanh thu cao thứ 2 so với các tháng trong năm vì thời gian nghỉ tết âm lịch Bính Thân kéo dài 9 ngày ( từ ngày 06/02/2016 đến 14/02/2016) nên nhu cầu về quê, du lịch tăng cao dẫn đến các khách hàng thường mua nhóm thuốc vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng, dụng

cụ y tế, mỹ phẩm về quê làm quà biếu, khách hàng thường mua thuốc say tàu

xe, cảm cúm, tiêu hóa để dự phòng đi xa Những điều này kéo theo sự biến động doanh số bán hàng

Doanh số tháng 8 đạt 418,217,580 đồng (giảm 40,43% so với tháng 1):

là tháng có doanh số thấp nhất trong năm Thời điểm này chịu ảnh hưởng của mùa mưa, khách hàng thường mua thuốc ở những điểm gần nhà nhất, lượng khách hàng là sinh viên, học sinh nghỉ hè, dẫn đến lượng khách mua giảm gây ảnh hưởng đến doanh số bán hàng

Tuy có sự biến động về doanh số song từ tháng 9 doanh số có xu hướng tăng trưởng trở lại cho đến cuối năm (Học sinh, sinh viên nhập học trở lại ) Doanh số tháng 12 đạt 586,212,480 (giảm 16,5% so với tháng 1) là do thời điểm cuối năm khách hàng thường tiết kiệm chi tiêu mua sắm kể cả mua thuốc để dành tiền chuẩn bị chi tiêu cho tết âm lịch và các chuyến du lịch cuối năm

Với việc đánh giá doanh thu của nhà thuốc, thông qua các tháng trong năm là việc làm rất cần thiết, tùy theo tình hình biến động doanh thu người quản lý sẽ có những biện pháp kịp thời và phù hợp để hoạt động kinh doanh

ổn định và ngày càng phát triển

Trang 38

3.1.2 Doanh số bán hàng theo quý

Bảng 3.2 Doanh số bán hàng theo quý của nhà thuốc Tú Lệ

Trang 39

Nhận xét: Thông qua số liệu kết quả kinh doanh từng quý cho thấy:

- Sự tăng trưởng kinh doanh giữa các quý không đều nhau

- So sánh doanh thu quý 2/2016 so với quý 1/2016 giảm 19,33% cho thấy sau tết nhu cầu mua thuốc sử dụng của khách hàng giảm đáng kể

- So sánh doanh thu quý 3/2016 so với quý 2/2016 giảm 13,58% cho thấy quý 3 nhà thuốc gặp khó khăn về thời tiết, kì nghỉ hè của học sinh, sinh viên và sự canh tranh gay gắt từ các nhà thuốc GPP khác trên địa bàn

- So sánh doanh thu quý 4/2016 so với quý 2/2016 có mức tăng trưởng 4,37% và quý 3/2016 là 17,36% Cuối quý 3 và đầu quý 4/2016 tình hình dịch bệnh trên địa bàn tăng cao, điển hình là dịch sốt xuất huyết tăng Qua sự tăng trưởng này nhà thuốc nhận thấy một số nhóm mặt hàng đã đem lại doanh số tăng cho nhà thuốc

Đây là cơ sở để nhà thuốc xác định đúng mục tiêu, chiến lược kinh doanh có hiệu quả Các biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi ro Đặc biệt địa bàn nhà thuốc nằm trong khu vực dân cư đông, nhiều trường đại học, công ty với lượng người tạm trú nhiều, vấn đề kẹt xe giờ tan tầm cũng gây ảnh hưởng đến kinh doanh, trong đó giờ tan tầm là thời gian không bán được hàng từ 16h30-18h30

3.1.3 Số lượng khách hàng mua hàng tại nhà thuốc Tú Lệ thông qua các tháng trong năm 2016

Khách hàng chính là đối tượng mang lại doanh thu và lợi nhuận cho các nhà thuốc Trong kinh doanh, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, bởi vậy các nhà quản lý thường đưa ra triết lý: “Khách hàng là Thượng Đế”

Trong kinh doanh việc tìm hiểu số lượng khách hàng đến nhà thuốc mua hàng cũng là một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì, phát triển lượng khách hàng, tạo doanh số bền vững và có định hướng phát triển khách hàng tiềm năng về lâu dài

Trang 40

Để biết được có bao nhiêu người tin tưởng sử dụng dịch vụ nhà thuốc:

Từ số liệu sổ sách bán hàng của nhà thuốc cho thấy

[Phụ lục 3]

Hình 3.2 Số lượng khách hàng mua thuốc thông qua các tháng trong

năm 2016 tại nhà thuốc Tú Lệ

Nhận xét: Dựa trên số lượt giao dịch và doanh số bán hàng trong năm

2016 cho thấy:

Số lượt giao dịch có sự biến động qua từng tháng, từng thời điểm trong năm Số lượt giao dịch tháng 8 năm 2016 là 3,930 lượt khách mua so với tháng 1 năm 2016 là 5,100 lượt khách mua giảm 22,9% Doanh số tháng 8 năm 2016 so với tháng 1 năm 2016 giảm 40,4% Như vậy, có mối tương quan chặt giữa số lượng khách hàng và doanh thu bán hàng; do vậy việc duy trì và phát triển số lượng khách hàng mua thuốc hàng tháng là hết sức quan trọng

Số lượt giao dịch tháng 12 năm 2016 là 4,530 lượt khách mua so với tháng 8 năm 2016 là 3,930 lượt khách mua tăng 13,2% Doanh số tháng 12 năm 2016 so với tháng 8 năm 2016 tăng 28,6%

Ngày đăng: 17/01/2018, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2010), Thông tư số 43/2010/TT/TT-BYT ngày 15/12/2010 về việc Ban hành Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn ‘‘Thực hành tốt nhà thuốc GPP, địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 43/2010/TT/TT-BYT ngày 15/12/2010 về việc Ban hành Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
2. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn ‘‘Thực hành tốt nhà thuốc’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
3. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội Đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
4. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế, (Ngày truy cập 20 tháng 9 năm 2016), tại trang webhttp//jahr.org.vn/dowloads/JAHR2013/JAHR2012Final.vn.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Chính phủ (2014), Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc ‘‘ Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
6. Cục quản lý dược Việt Nam (2002), Bước đi của ngành dược Việt Nam trong những năm đổi mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đi của ngành dược Việt Nam trong những năm đổi mới
Tác giả: Cục quản lý dược Việt Nam
Năm: 2002
7. Lê Hùng Lâm và cộng sự (1997), Thực trạng sử dụng thuốc hợp lý ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng thuốc hợp lý ở Việt Nam
Tác giả: Lê Hùng Lâm và cộng sự
Năm: 1997
8. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2007), Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
10. Phạm Văn Được và Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Được và Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội
Năm: 2007
11. Philip Kotler (2015), Quản trị marketing, Nhà xuất bản Lao Động - Xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động - Xã
Năm: 2015
14. Vũ Đức Bảo (2003), Nghiên cứu, đánh giá dịch vụ dược nhà nước và tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận Văn Thạc Sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá dịch vụ dược nhà nước và tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Vũ Đức Bảo
Năm: 2003
15. Bartoloni A, Cutts F, Leoni Set al. Patterns of antimicrobial use and antimicrobial resistance among healthy childrent in Bolivia. Tropical Medicine and International health 1998; 3, 116-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leoni Set al. Patterns of antimicrobial use and antimicrobial resistance among healthy childrent in Bolivia. Tropical Medicine and International health 1998
17. FIP (1993), Standard for quality pharmacy services, The Tokyo Declaration, Tokyo 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard for quality pharmacy services
Tác giả: FIP
Năm: 1993
19. Pharmaceutical group of the European union (PGEU) (1996), Good pharmacy practice in Europe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmaceutical group of the European union "(PGEU) (1996)
Tác giả: Pharmaceutical group of the European union (PGEU)
Năm: 1996
20. Chuc, N.T.a.T.,G (1999), “ “Doimoi” and private pharmacies: a case study on dispensing and financial issues in Hanoi, Vietnam”, European Journal of Clinical Pharmacology. 55(4):p.325-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Doimoi” and private pharmacies: a case study on dispensing and financial issues in Hanoi, Vietnam”, "European Journal of Clinical Pharmacology
Tác giả: Chuc, N.T.a.T.,G
Năm: 1999
21. Flessa, S.a.D., N.T(2004), “Costing of services of Vietnamese hospitals: identifyring costs in one cetral, two provicial and two district hospital using a standard methodology.”, International Journal of Health planning and Management. 19(1): p63.77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Costing of services of Vietnamese hospitals: identifyring costs in one cetral, two provicial and two district hospital using a standard methodology
Tác giả: Flessa, S.a.D., N.T
Năm: 2004
12. Quốc Hội 11 (2005), Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Khác
13. Sở Y tế Hà Nội (2004), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân 1993 - 2003 Khác
18. G.P Mohanta, P.K Manna, K. Valliõppn, and R. Manavalan (2001), Achieving good pharmacy practice in community pharmacies in India, Pharmacy Abroad Khác
22. World Health Organization (1994), The role of Pharmacist in the health care system, Geneva, WHO Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN