1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bai tap ty gia ngoai te

3 647 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 24,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Xác định tỷ giá gaio dịch thực tế phát sinh trong kìGiả sử doanh nghiệp A thường xuyên có giao dịch với ngân hàng thương mại X, tại ngày 1.3.N ngân hàng thương mại X công bố tỷ gi

Trang 1

Bài 1: Xác định tỷ giá gaio dịch thực tế phát sinh trong kì

Giả sử doanh nghiệp A thường xuyên có giao dịch với ngân hàng thương mại X, tại ngày 1.3.N ngân hàng thương mại X công bố tỷ giá mua chuyển khoản

là 22.000 VNĐ/USD và tỷ giá bán chuyển khoản là 22.200 VNĐ/USD Như vậy tỷ giá chuyển khoản trung bình là 22.100 VNĐ/USD Tại ngày 1.3.N doanh nghiệp A được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản trung bình để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tỷ giá chuyển khoản được xác định trên cơ sở tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán của ngân hàng thương mại và không được vượt quá +- 1% so với tỷ giá chuyển khoản trung bình, nghĩa là doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá bất kì trong khoảng từ 21.879 đến 22.321

Bài 1: Công ty M kí hợp đồng bán hàng hóa cho công ty K với giá bán chưa thuế

GTGT là 10.000 USD thuế GTGT 10% Tại ngày 12.6.N công ty K ứng trước cho công ty M 20% giá trị hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán cho công ty M (8.800 USD) sẽ được công ty K thanh toán khi nhận được hàng vào ngày 20.6.N Cho biết

tỷ giá giao dịch thực tế ngày 12.6.N là 22.200 VNĐ/USD và tỷ giá giao dịch thực

tế tại ngày 20.6.N là 22.250 VNĐ/USD

Yêu cầu: Định khoản tình hình trên

Bài 2: Công Ty M kí hợp đồng mua TSCĐ với công ty K về dùng ngay với giá

mua chưa thuế là 10.000 USD thuế GTGT 10% Tại ngày 2.5.N công ty M ứng trước cho công ty K 30% giá trị hợp đồng, số tiền còn lại sẽ được thanh toán khi nhận TSCĐ vào ngày 30.5.N Cho biết tỷ giá thực tế ngày 2.5.N là 22.100 VNĐ/USD, tỷ giá thưc tế ngày 30.5.N là 22.200 VND/USD, tỷ giá ghi sổ trên TK tiền ( xuất theo phương pháp bình quân thời điểm là) 22.000 VNĐ/USD

Yêu cầu: Định khoản tình hình trên

Bài 3: Doanh nghiệp A có thông tin về tình hình ngoại tệ của TK tiền gửi ngân

hàng như sau:

- Số dư đầu tháng : 20.000x 22.230

- Các giao dịch phát sinh trong kì

o Ngày 3.5 thu nợ bằng tiền gửi ngân hàng 4.000 USD, tỷ giá thực tế là 22.180

Trang 2

o Ngày 10.5 bán hàng thu tiền 6.000 USD, tỷ giá thực tế 22.240

o Ngày 15.5 chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán, số tiền 5000USD

Yêu cầu: Xác định tỷ giá ghi sổ theo phương pháp bình quân gia quyền thời điểm Bài 4: Công ty X kí hợp đồng bán hàng hóa cho công ty Y với giá bán đã có thuế

GTGT 22.000 USD Tại ngày 7.4.N công ty Y ứng trước tiền cho công ty X số tiền

là 2.000 USD, tỷ giá giao dịch thực tế là 22.100, số tiền còn lại được công ty Y thanh toán vào ngày 30.4.N tỷ giá giao dịch thực tế là 22.150

Bài 5: Ngày 15.2.N công ty A ở việt nam bán hàng hóa cho công ty Y ở Đức, giá

bán hàng hóa là 9.000 EUR, tỷ giá giao dịch thực tế là 28.000VNĐ/EUR,thuế suất thuế xuất khấu là 10%, giá xuất kho hàng hóa là 209.000.000đ Ngày 15.7.N công

ty Y thanh toán tiền cho công ty A, tỷ giá thực tế là 28.500

Yêu cầu: Định khoản tình hình trên

Bài 7: Ngày 5.1.N công ty A mua và đưa vào sử dụng ngay một TSCĐ từ công ty

X ở Pháp, chưa thanh toán tiền, giá mua ( bằng giá tính thuế nhập khẩu) là 28.000 EUR, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt nam và đông euro ngày 5.1.N là 32.500 VNĐ/EUR Ngày 5.3.N công ty A thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho công ty X Tỷ giá thực tế ngày 5.3.N là 32.400, tỷ giá ghi sổ trên tài khoản tiền là 33.000 VNĐ/EUR

Yêu cầu: Định khoản tình hình trên

Bài 8: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ABC kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng

theo phương pháp khấu trừ, kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên,

áp dụng năm tài chính từ ngày 01/01 - 31/12, có tình hình trong tháng 12/N như sau:

I Một số TK có gốc ngoại tệ đầu tháng 12/N:

+ TK 1112: 100.000 USD, Tỷ giá 20,0

+ TK 1122: 300.000 USD, Tỷ giá 21,5 (tại NH ACB)

+ TK 1122: 0 USD (Tại Sacombank)

+ TK 131A: 50.000 USD, Tỷ giá 21,2

+ TK 331B: 100.000 USD, Tỷ giá 21,4

Trang 3

Các TK khác có số dư giả định

II Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến ngoại tệ trong tháng 12/N:

1 Ngày 5/12, DN nhận chuyển khoản ngoại tệ từ khách hàng A trả hết số tiền

nợ DN qua Sacombank Tỷ giá mua ngoại tệ đầu ngày của Sacombank là 22,0 còn tỷ giá do Ngân hàng ACB công bố đầu ngày: mua ngoại tệ là 22,0

và bán ngoại tệ là 22,2

2 Ngày 10/12, DN dùng 50.000 USD tiền mặt ngoại tệ mở L/C chuẩn bị nhập khẩu 1 lô hàng hóa tại Ngân hàng ACB Tỷ giá mua ngoại tệ tại ACB công

bố đầu ngày là 21,0 và bán ngoại tệ là 21,3

3 Ngày 15/12, DN chuyển khoản từ ngân hàng ACB trả nợ cho người bán B

Tỷ giá mua ngoại tệ tại Ngân hàng ACB công bố đầu ngày là 21,2 và bán ngoại tệ là 21,3

4 Ngày 25/12, Nhập khẩu lô hàng hóa với giá 50.000 USD đã thanh toán qua L/C Tỷ giá mua ngoại tệ tại Ngân hàng ACB công bố đầu ngày là 21,0 và bán ngoại tệ là 21,4 (Giả định không xét đến các khoản thuế liên quan)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ có liên quan trong và cuối tháng 12/N vào sổ

sách theo 2 trường hợp:

- DN áp dụng các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC (Giả định DN sử dụng

tỷ giá ghi sổ đối với các khoản mục Tiền theo tỷ giá bình quân, còn tỷ giá khi thu

nợ, trả nợ theo tỷ giá đích danh)

- DN áp dụng quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BTC (Giả định DN lựa chọn tỷ giá xấp xỉ = tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình trong ngày là tỷ giá duy nhất

để hạch toán các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ Khi đánh giá lại DN

sử dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) Biết ngày 31/12/N, Ngân hàng ACB công bố tỷ giá mua ngoại tệ là 21,2 và tỷ giá bán ngoại tệ là 21,4

Ngày đăng: 17/01/2018, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w