1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ đến nền kinh tế

15 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Tỷ Giá Ngoại Tệ Đến Nền Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 184,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ NGOẠI TỆ ĐẾN NỀN KINH TẾ A/ TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1/ Khái niệm tỷ giá hối đoái Về hình thức : là giá đơn vị tiền tệ của một nước, được biểu hiện bằng

Trang 1

NH H NG C A T GIÁ NGO I T Đ N N N KINH T

A/ T NG QUAN V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố

1/ Khái ni m t giá h i đoái ệ ỷ ố

V hình th c : là giá đ n v ti n t c a m t nề ứ ơ ị ề ệ ủ ộ ước, được bi u hi nể ệ

b ng các đ n v ti n t nằ ơ ị ề ệ ước ngoài

là h s quy đ i t đ ng ti n này sang đ ng ti n khác, đệ ố ổ ừ ồ ề ồ ề ược xác đ nh b iị ở

m i quan h cung c u trên th trố ệ ầ ị ường Vd: TGHĐ gi a Đ ng Vi t Nam vàữ ồ ệ Dollar M là 19100VND/USD.ỹ

V n i dung : TGHĐ là m t ph m trù kinh t b t ngu n t nhu c uề ộ ộ ạ ế ắ ồ ừ ầ trao đ i hành hóa, d ch v , phát sinh tr c ti p t ti n t , quan h ti n t …ổ ị ụ ự ế ừ ề ệ ệ ề ệ

gi a các qu c gia.ữ ố

Có nhi u lo i t giá khác nhau: ề ạ ỷ

 TGHĐ th c và TGHĐ danh nghĩaự

 TGHĐ chính th c và TGHĐ song songứ

 TGHĐ song phương và TGHĐ hi u l cệ ự

2/ Tác đ ng c a t giá h i đoái đ n n n kinh t và ho t đ ng kinh ộ ủ ỷ ố ế ề ế ạ ộ doanh c a doanh nghi p : ủ ệ

2.1 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i cán cân th ộ ủ ỷ ố ố ớ ươ ng m i ạ

Cán cân thương m i nh hạ ả ưởng đ n t giá h i đoái C n cân thế ỷ ố ấ ươ ng

m i c a m t nạ ủ ộ ước là chênh l ch gi a kim ng ch xu t kh u và kim ng chệ ữ ạ ấ ẩ ạ

nh p kh u M t n n kinh t khi xu t kh u hàng hoá và d ch v s thuậ ẩ ộ ề ế ấ ẩ ị ụ ẽ

được ngo i t Đ ti p t c công vi c kinh doanh, các nhà xu t kh u ph iạ ệ ể ế ụ ệ ấ ẩ ả bán ngo i t l y n i t , mua hàng hoá d ch v trong nạ ệ ấ ộ ệ ị ụ ước xu t kh u raấ ẩ

nước ngoài Trên th trị ường cung ngo i t s tăng, làm t giá h i đoáiạ ệ ẽ ỷ ố

gi m Ngả ượ ạc l i, khi nh p kh u hàng hoá d ch v , các nhà nh p kh u c nậ ẩ ị ụ ậ ẩ ầ ngo i t đ thanh toán cho đ i tác và đi mua ngo i t trên th trạ ệ ể ố ạ ệ ị ường Hành đ ng này làm c u ngo i t tăng, t giá h i đoái tăng Tác đ ng c aộ ầ ạ ệ ỷ ố ộ ủ hai hi n tệ ượng trên là ngược chi u trong vi c hình thành t giá h i đoái.ề ệ ỷ ố

T giá h i đoái cu i cùng s tăng hay gi m ph thu c vào m c đ tácỷ ố ố ẽ ả ụ ộ ứ ộ

đ ng m nh y u c a các nhân t , đó chính là cán cân thộ ạ ế ủ ố ương m i N uạ ế

m t nộ ước có th ng d thặ ư ương m i, cung ngo i t l n h n c u ngo i t ,ạ ạ ệ ớ ơ ầ ạ ệ

t giá h i đoái s gi m, đ ng n i t lên giá Khi thâm h t thỷ ố ẽ ả ồ ộ ệ ụ ương m i, tạ ỷ giá h i đoái s tăng, đ ng n i t gi m giá.ố ẽ ồ ộ ệ ả

2.2 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i l m phát ộ ủ ỷ ố ố ớ ạ

L m phát nh hạ ả ưỏng đ n t giá h i đoái Khi m t nế ỷ ố ộ ước có l m phát,ạ

s c mua đ ng n i t gi m, v i t giá h i đoái không đ i, hàng hoá d chứ ồ ộ ệ ả ớ ỷ ố ổ ị

v trong nụ ước đ t h n trên th trắ ơ ị ường nứơc ngoài trong khi hàng hoá d chị

v nụ ước ngoài r h n trên th trẻ ơ ị ường trong nứơc Theo quy lu t cung c u,ậ ầ

Trang 2

c dân trong nư ước s chuy n sang dùng hàng ngo i nhi u h n vì giá rẽ ể ạ ề ơ ẻ

h n lúc này các doanh nghi p trong nơ ệ ước ch u c nh m doanh thu s tị ả ế ẩ ụ

gi m , nh p kh u tăng, c u ngo i t tăng, t giá h i đoái tăng Tả ậ ẩ ầ ạ ệ ỷ ố ương tự

vì tăng giá, c dân nư ước ngoài s dùng ít hàng nh p kh u h n Ho t đ ngẽ ậ ẩ ơ ạ ộ

xu t kh u gi m sút, cung ngo i t trên th trấ ẩ ả ạ ệ ị ường gi m, t giá h i đoáiả ỷ ố tăng Nh v y l m phát nh hư ậ ạ ả ưởng đ n c cung và c u ngo i t theoế ả ầ ạ ệ

hướng tăng giá ngo i t , tác đ ng c ng g p làm cho t giá h i đoái tăngạ ệ ộ ộ ộ ỷ ố nhanh h n Trên th tr òng ti n t , l m phát làm đ ng ti n m t giá, ngơ ị ư ề ệ ạ ồ ề ấ ườ i dân s chuy n sang n m gi các tài s n nẽ ể ắ ữ ả ước ngoài nhi u h n, c u ngo iề ơ ầ ạ

t gia tăng đ y t giá h i đoái tăng Trong trệ ẩ ỷ ố ường h p các qu c gia đ u cóợ ố ề

l m phát thì nh ng tác đ ng trên s ph thu c vào t l l m phát tạ ữ ộ ẽ ụ ộ ỷ ệ ạ ươ ng

đ i gi a các qu c gia Qu c gia nào có t l l m phát cao h n, đ ng n iố ữ ố ố ỷ ệ ạ ơ ồ ộ

t qu c gia đó s m t giá m t cách tệ ố ẽ ấ ộ ương đ i và t giá h i đoái tăng.ố ỷ ố

2.3 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i đ u t qu c t ộ ủ ỷ ố ố ớ ầ ư ố ế

Đ u t ra nầ ư ước ngoài, có nh hả ưởng t i t giá h i đoái c dân trongớ ỷ ố ư

nước dùng ti n mua tài s n nề ả ở ước ngoài, có th là đ u t tr c ti p (xâyể ầ ư ự ế

d ng nhà máy, thành l p các doang nghi p ) hay đ u t gián ti p (muaự ậ ệ ầ ư ế

c phi u, trái phi u ) Nh ng nhà đ u t này mu n th c hi n ho t đ ngổ ế ế ữ ầ ư ố ự ệ ạ ộ kinh doanh trên c n ph i có ngo i t H mua ngo i t trên th trầ ả ạ ệ ọ ạ ệ ị ường,

lu ng v n ngo i t ch y ra nồ ố ạ ệ ả ước ngoài, t giá h i đoái s tăng Ngỷ ố ẽ ượ ạ c l i

m t nộ ước nh n đ u t t nậ ầ ư ừ ước ngoài, lu ng v n ngo i t ch y vào trongồ ố ạ ệ ả

nước, làm cho cung ngo i t tăng, t giá h i đoái gi m Đ u t ra nạ ệ ỷ ố ả ầ ư ướ c ngoài ròng là hi u s gi a lu ng v n ch y ra và lu ng v n ch y vào m tệ ố ữ ồ ố ả ồ ố ả ộ

nước Khi đ u t ra nầ ư ước ngoài ròng dương, lu ng v n ch y vào trongồ ố ả

nước nh h n dòng v n ch y ra nỏ ơ ố ả ước ngoài,t giá h i đoái tăng T giáỷ ố ỷ

h i đoái s gi m trong trố ẽ ả ường h p ngợ ượ ạc l i, đ u t ra nầ ư ước ngoài ròng

âm Theo quy lu t t i u hoá, lu ng v n s ch y đ n n i nào có l i nh t,ậ ố ư ồ ố ẽ ả ế ơ ợ ấ

t c là hi u su t sinh l i cao nh t M t n n kinh t s thu hút đứ ệ ấ ờ ấ ộ ề ế ẽ ược các

lu ng v n đ n đ u t nhi u h n khi nó có môi trồ ố ế ầ ư ề ơ ường đ u t thu n l i,ầ ư ậ ợ

n n chính tr n đ nh, các đ u vào s n có v i giá r , ngu n lao đ ng d iề ị ổ ị ầ ẵ ớ ẻ ồ ộ ồ dào có tay ngh , th trề ị ường tiêu th r ng l n, lãi su t cao và s thôngụ ộ ớ ấ ự thoáng trong chính sách thu hút đ u t nầ ư ước ngoài c a Chính ph ủ ủ

B C CH QU N LÝ T GIÁ H I ĐOÁI Ơ Ế Ả Ỷ Ố

1/ C ch c đ nh t giá( Fix Exchange Rate) ơ ế ố ị ỷ

Đây là ch đ t giá h i đoái mà đó Nhà nế ộ ỷ ố ở ước, c th là NHTWụ ể tuyên b s duy trì t giá gi a đ ng ti n c a qu c gia mình v i m t ho cố ẽ ỷ ữ ồ ề ủ ố ớ ộ ặ

m t s đ ng ti n nào đó m t m c đ nh t đ nh đây, NHTW đóngộ ố ồ ề ở ộ ứ ộ ấ ị Ở

Trang 3

vai trò đi u ti t lề ế ượng d c u ho c d cung v ngo i t đ gi t giá h iư ầ ặ ư ề ạ ệ ể ữ ỷ ố đoái c đ nh b ng cách bán ra ho c mua vào s d đó.ố ị ằ ặ ố ư

Trong l ch s , t giá c đ nh n i ti ng là t giá gi a dollar M và cácị ử ỷ ố ị ổ ế ỷ ữ ỹ

đ ng ti n khác theo Hi p ồ ề ệ ước ti n t Bretton Woods – đề ệ ược áp d ng tụ ừ năm 1947 đ n 1967 Lúc b y gi ngế ấ ờ ười ta căn c vào hàm lứ ượng vàng c aủ USD ( lúc đó là 0,888671 g vàng) và hàm lượng c a các đ ng ti n khácủ ồ ề

c a các nủ ước tham gia Hi p ệ ước, ch ng h n hàm lẳ ạ ượng vàng c a FRF làủ 0,2483 g vàng v y t giá gi a USD/FRF s là 0.88761/0.2483 = 3,5700 vàậ ỷ ữ ẽ

t giá này hai nỷ ước coa trách nhi m gi nó không đệ ữ ược bi n đ ng quá +/-ế ộ 1,0%

- u đi m c a ch đ t giá c đ nh: Ư ể ủ ế ộ ỷ ố ị

+ Thúc đ y thẩ ương m i và đ u t qu c t vì nó mang lai m t môi trạ ầ ư ố ế ộ ườ ng

n đ nh, thu n l i, ít r i ro cho các ho t đ ng kinh doanh c a doanh

nghi p.ệ

+Bu c các chính ph ph i ho ch đ nh và th c thi chính sách vĩ mô.ộ ủ ả ạ ị ự

+Thúc đ y các ho t đ ng h p tác qu c t nh m tránh nh ng xung đ t vẩ ạ ộ ợ ố ế ằ ữ ộ ề

m c tiêu chính sách và nh ng bi n đ ng v t giá.ụ ữ ế ộ ề ỷ

- H n ch c a ch đ t giá c đ nh: ạ ế ủ ế ộ ỷ ố ị

+ Thường ch u s c ép l n m i khi x y ra các c n s t t bên ngoài ho c tị ứ ớ ỗ ả ơ ố ừ ặ ừ

th trị ường hàng hóa trong nước, b i khi đó m c chênh l ch th c t quáở ứ ệ ự ế

l n v giá tr gi a n i t và ngo i t s d n đ n phá v m c cân b ng tớ ề ị ữ ộ ệ ạ ệ ẽ ẫ ế ỡ ứ ằ ỷ giá

+ Ch đ t giá c đ nh làm m t tính ch đ ng c a chính sách ti n t ,ế ộ ỷ ố ị ấ ủ ộ ủ ề ệ khi n cho NHTW g p khó khăn trong vi c thay đ i lế ặ ệ ổ ượng ti n cung ng.ề ứ + Đ c bi t, nó làm cho các qu c gia d r i vào tình tr ng “ nh p kh uặ ệ ố ễ ơ ạ ậ ẩ

l m phát” không mong mu n.ạ ố

T giá c đ nh cũng đỷ ố ị ược áp d ng Vi t Nam trong m t th i gian khá dàiụ ở ệ ộ ờ

k c trong th i kỳ bao c p ( trể ả ờ ấ ước 1986) và c m y năm trong th i kỳả ấ ờ

đ i m i Đ n năm 1998 m i chuy n sang c ch th n i có qu n lý.ổ ớ ế ớ ể ơ ế ả ổ ả

2/ Ch đ t giá h i đoái th n i t do ế ộ ỷ ố ả ổ ự

C s c b n đơ ở ơ ả ượ ử ục s d ng làm căn c xác đ nh t giá h i đoái thứ ị ỷ ố ả

n i là quan h cân b ng cung c u ngo i t tr ên th trổ ệ ằ ầ ạ ệ ị ường ngo i h i Nóạ ố cũng chính là lý l căn b n c a các nhà kinh t tán thành s phát tri n kinhẽ ả ủ ế ự ể

t d a vào c ch c nh tranh t do Ch đ t giá này cho phép xác đ nhế ự ơ ế ạ ự ế ộ ỷ ị

m t t giá danh nghĩa g n v i s c mua th c t c a đ ng ti n cácộ ỷ ầ ớ ứ ự ế ủ ồ ề

nước Nó ph n ánh tả ương đ i xác th c nh ng bi n đ i kinh t c a m iố ự ữ ế ổ ế ủ ỗ

nước và s thay đ i trong tự ổ ương quan kinh t gi a các nế ữ ước v i nhau.ớ Chính sách t giá này cũng là c s đ th c hi n mong mu n c a nh ngỷ ơ ở ể ự ệ ố ủ ữ

n ước có kh năng theo đu i chính sách tài chính – ti n t đ c l p, táchả ổ ề ệ ộ ậ

r i kh i s ràng bu c m t cách ch t ch v i đ ng USD trong ch đ tờ ỏ ự ộ ộ ặ ẽ ớ ồ ế ộ ỷ

Trang 4

giá h i đoái Bretton Woods Nh ng khi ph n ánh đố ư ả ượ ực s thay đ i trongổ

s c mua th c t c a các đ ng ti n, có kh năng thích ng v i các bi nứ ự ế ủ ồ ề ả ứ ớ ế

đ ng l n c a n n kinh t và t o kh năng th c thi chính sách ti n t chộ ớ ủ ề ế ạ ả ự ề ệ ủ

đ ng c a các chính ph thì t giá h i đoái th n i l i gây ra nh ngộ ủ ủ ỷ ố ả ổ ạ ữ

bi n đ ng t giá h t s c th t thế ộ ỷ ế ứ ấ ường, làm cho s lên giá – xu ng giáự ố

c a các đ ng ti n không sao d đoán đủ ồ ề ự ược (làm tăng tính r i ro c a t giáủ ủ ỷ

h i đoái) Đi u n ày làm tăng thêm nh ng y u t gây m t n đ nh c a cácố ề ữ ế ố ấ ổ ị ủ

n n kinh t , c n tr kh năng ki m soát quá trình tăng trề ế ả ở ả ể ưởng và phát tri n kinh t c a các chính ph ể ế ủ ủ

Trong ch đ t giá th n i t do, chính ph gi thái đ th đ ng,ế ộ ỷ ả ổ ự ủ ữ ộ ụ ộ

đ cho th trể ị ường quy t đ nh giá tr đ ng ti n nế ị ị ồ ề ước mình Th c t , ít cóự ế

nước nào th n i t do mà trái l i, Chính ph thả ổ ự ạ ủ ường can thi p b ngệ ằ

nh ng công c tài chính – ti n t (lãi su t, d tr b t bu c, nghi p v thữ ụ ề ệ ấ ự ữ ắ ộ ệ ụ ị

trường m ), đi u ch nh d tr ngo i t , chính sách kinh t , k c các gi iở ề ỉ ự ữ ạ ệ ế ể ả ả pháp hành chính (mua ngo i t ph i làm đ n xin mua ngo i t ,chínhạ ệ ả ơ ạ ệ sách k t h i ngo i t ).ế ố ạ ệ

V y trên th c t , không t n t i m t ch đ t giá ho àn toàn th n iậ ự ế ồ ạ ộ ế ộ ỷ ả ổ

mà thường ch t n t i ch đ t giá h n h p gi a “c đ nh” và “th n i”.ỉ ồ ạ ế ộ ỷ ỗ ợ ữ ố ị ả ổ

- u đi m c a ch đ t giá th n i: Ư ể ủ ế ộ ỷ ả ổ

+ Giúp cán cân thanh toán cân b ng: Gi s m t nằ ả ử ộ ước nào đó có cán cân vãng lai thâm h t khi n n i t gi m giá Đi u đó thúc đ y xu t kh u, h nụ ế ộ ệ ả ề ẩ ấ ẩ ạ

ch nh p kh u cho đ n khi cán cân thanh toán tr nên cân b ng ế ậ ẩ ế ở ằ

+ Đ m b o tính đ c l p c a chính sách ti n t ả ả ộ ậ ủ ề ệ

+ Góp ph n n đ nh kinh t , tránh đầ ổ ị ế ược nh ng cú s c b t l i t bênữ ố ấ ợ ừ ngoài, vì khi giá c nả ước ngoài tăng s làm cho t giá t đi u ch nh theoẽ ỷ ự ề ỉ

c ch PPP đ ngăn ng a các tác đ ng ngo i lai ơ ế ể ừ ộ ạ

- Nh ượ c đi m: ể

+ Là nguyên nhân gây nên s b t n do các ho t đ ng đ u c làm méoự ấ ổ ạ ộ ầ ơ

mó, sai l ch th trệ ị ường, có kh năng gây nên l m phát cao và tăng n nả ạ ợ ướ c ngoài

+ H n ch các ho t đ ng đ u t và tín d ng do tâm lý lo s s bi n đ ngạ ế ạ ộ ầ ư ụ ợ ự ế ộ theo hướng b t l i c a t giá.ấ ợ ủ ỷ

3/ Ch đ t giá h i th n i có qu n lý ế ộ ỷ ố ả ổ ả

Đây là ch đ t giá h i đoái có s can thi p c a hai ch đ c đ nhế ộ ỷ ố ự ệ ủ ế ộ ố ị

và th n i đó,t giá đả ổ ở ỷ ược xác đ nh và ho t đ ng theo quy lu t thị ạ ộ ậ ị

trường, chính ph ch can thi p khi có nh ng bi n đ ng m nh vủ ỉ ệ ữ ế ộ ạ ượt quá

m c đ cho phép ứ ộ

Có 3 ki u can thi p c a chính ph : ể ệ ủ ủ

- Ki u can thi p vùng m c tiêu: Chính ph quy đ nh t giá t i đa, t i thi uể ệ ụ ủ ị ỷ ố ố ể

và s can thi p n u t giá vẽ ệ ế ỷ ượt quá các gi i h n đó ớ ạ

Trang 5

- Ki u can thi p t giá chính th c k t h p v i biên đ dao đ ng: T giáể ệ ỷ ứ ế ợ ớ ộ ộ ỷ chính th c có vai trò d n đứ ẫ ường, chính ph s thay đ i biên đ dao đ ngủ ẽ ổ ộ ộ cho phù h p v i t ng th i kỳ ợ ớ ừ ờ

- Ki u t giá đeo bám: Chính ph l y t giá đóng c a ngày hôm trể ỷ ủ ấ ỷ ử ước làm

t giá m c a ngày hôm sau và cho phép t giá dao đ ng v i biên đ h p ỷ ở ử ỷ ộ ớ ộ ẹ

Hi n nay, ch đ t giá "bán th n i" hay "c đ nh bò trệ ế ộ ỷ ả ổ ố ị ườn" có nhi uề tính u vi t h n và đư ệ ơ ược nhi u nề ướ ử ục s d ng, đ c bi t là các nặ ệ ước đang phát tri n Tuy nhiên, câu h i đ t ra là "th n i" hay "bò trể ỏ ặ ả ổ ườn" m c đở ứ ộ bao nhiêu nên g n v i th n i hay g n v i c đ nh h n? biên đ dao đ ngầ ớ ả ổ ầ ớ ố ị ơ ộ ộ

là bao nhiêu? R t khó đ đ a ra m t câu tr l i chung cho m i qu c giaấ ể ư ộ ả ờ ọ ố

mà ph i tuỳ thu c vào đi u ki n th c ti n và m c tiêu c a t ng qu c giaả ộ ề ệ ự ễ ụ ủ ừ ố theo đu i Nhìn chung, đ i v i các nổ ố ớ ước kinh t đang phát tri n trong đóế ể

có Vi t Nam, v i m t h th ng công c tài chính còn nhi u y u kém, sệ ớ ộ ệ ố ụ ề ế ự

ph i h p gi a các chính sách còn thi u đ ng b , đ ng ti n y u và d trố ợ ữ ế ồ ộ ồ ề ế ự ữ ngo i t còn h n h p thì t giá h i đoái th n i có qu n lý t ra là m tạ ệ ạ ẹ ỷ ố ả ổ ả ỏ ộ chính sách h p lý nh t.ợ ấ

4/ C ch t giá linh ho t: ơ ế ỷ ạ

Đây là c ch có s pha tr n gi a c đ nh, th n i và qu n lý - nghĩaơ ế ự ộ ữ ố ị ả ổ ả

là tùy t ng đi u ki n c th mà ch đ ng đi u ch nh t giá m t cách linhừ ề ệ ụ ể ủ ộ ề ỉ ỷ ộ

ho t.ạ

C TH C TI N VI T NAM Ự Ễ Ở Ệ :

1/Giai đo n t 1989-1992 ạ ừ

Giai đo n này có th đạ ể ược coi là cái m c quan tr ng trong phát tri nố ọ ể TGHĐ nở ước ta khi quan h ngo i thệ ạ ương được bao c p v i các thấ ớ ị

trường truy n th ng Đông Âu và Liên Xô(cũ) b gián đo n , khi n chúngề ố ị ạ ế

ta ph i chuy n sang buôn bán v i khu v c thanh toán b ng dola M trongả ể ớ ự ằ ỹ giai đo n này n n kinh t ch u tác đ ng c a chính sách th n i t giá Tạ ề ế ị ộ ủ ả ổ ỷ ỷ giá h i đoái VND/USD bi n đ ng m nh theo xu hố ế ộ ạ ướng giá tr đ ng dolaị ồ

M tăng liên t c kèm theo các c n “s t”, các đ t bi n v i biên đ r t l n (ỹ ụ ơ ố ộ ế ớ ộ ấ ớ

T cu i năm 1990ừ ố

tr đi ) Tình tr ng leo thang c a giá đ ng dola đã kích thích tâm lý n mở ạ ủ ồ ắ

gi đ ng dola , nh m đ u c ăn chênh l ch giá.D n đ n Ngo i t v n đãữ ồ ằ ầ ơ ệ ẫ ế ạ ệ ố khan hi m l i tr nên khan hi m h n Trong giai đo n này Ngân hàngế ạ ở ế ơ ạ không ki m soát để ượ ưc l u thông ti n t , m i c g ng qu n lý ngo i tề ệ ọ ố ắ ả ạ ệ

c a chính ph ít đem l i hi u qu ủ ủ ạ ệ ả

Trong các năm 1991-1992 do nh hả ưởng c a s đ v các m i quanủ ự ổ ỡ ố

h ngo i thệ ạ ương v i LiênXô và Đông Âu , nh p kh u gi m sút m t cáchớ ậ ẩ ả ộ nghiêm tr ng (năm 1991 là 357.0 tri u USD đ n năm 1992 ch còn 91,1ọ ệ ế ỉ tri u USD) Các doanh nghi p ti n hành nh p kh u theo hình th c trệ ệ ế ậ ẩ ứ ả

Trang 6

ch m và ph i ch u m t lãi su t cao do thi u dola , dola đã thi u l i càngậ ả ị ộ ấ ế ế ạ thi u d n đ n các c n s t dola theo chu kỳ vào giai đo n này.ế ẫ ế ơ ố ạ

Đ n đ u năm 1992 Chính ph đã có m t s c i cách trong vi c đi uế ầ ủ ộ ố ả ệ ề

ch nh t giá ( nh bu c các doanh nghi p có dola ph i g i vào ngân hàng ,ỉ ỷ ư ộ ệ ả ử bãi b hình th c quy đ ng t giá theo nhóm hàng ) làm cho giá dola b tỏ ứ ị ỷ ắ

đ u gi m ( cu i năm 1991 t giá VND/USD có lúc lên t i 14500 đ n thángầ ả ố ỷ ớ ế 3/1992ch còn 11550 VND/USD và ti p t c gi m cho đ n cu i năm 1992.ỉ ế ụ ả ế ố

2/ Giai đo n t 92 đ n khi n ra cu c kh ng ho ng tài chính ạ ừ ế ổ ộ ủ ả

Đông Nam á (tháng 7 năm 1997).

Trước nh ng t n t i c a vi c”th n i” m t ki m soát t giá, chínhữ ồ ạ ủ ệ ả ổ ấ ể ỷ

ph đã thay đ i c ch đi u hành t giá v i nh ng n i dung c th sau:ủ ổ ơ ế ề ỷ ớ ữ ộ ụ ể

- Quy đ nh biên đ giao đ ng c a t giá v i t giá chính th c đị ộ ộ ủ ỷ ớ ỷ ứ ược công

b b i Ngân hàng nhà nố ở ước (công b t giá chính th c m i ngày và xácố ỷ ứ ỗ

đ nh rõ biên đ giao đ ng); Tăng cị ộ ộ ường s c m nh c a các bi n pháp hànhứ ạ ủ ệ chính mà c th là bu c các đ n v kinh t (trụ ể ộ ơ ị ế ước h t là đ n v kinh tế ơ ị ế

qu c doanh) có ngo i t ph i bán cho Ngân hàng theo t giá nh t đ nh.ố ạ ệ ả ỷ ấ ị

- Bãi b hoàn toàn hình th c quy đ nh t giá nhóm hàng trong thanh toánỏ ứ ị ỷ ngo i thạ ương gi a ngân sách v i các đ n v kinh t tham gia vào ho tữ ớ ơ ị ế ạ

đ ng ngo i thộ ạ ương Thay vào đó là vi c áp d ng t giá chính th c doệ ụ ỷ ứ Ngân hàng nhà nước công b ố

Chính ph đã tăng củ ường công tác thông tin,cho công khai hóa m tộ cách nhanh chóng và chính xác ch s kinh t quan tr ng nh t giá chínhỉ ố ế ọ ư ỷ

th c, t giá th trứ ỷ ị ường, ch s giá, s bi n đ ng giá vàng…Nh v y h nỉ ố ự ế ộ ờ ậ ạ

ch đế ược ho t đ ng đ u c , gi i tâm lý hoang mang…Chính ph cũngạ ộ ầ ơ ả ủ chú tr ng tăng cọ ường th c l c kinh t cho ho t đ ng can thi p vào t giáự ự ế ạ ộ ệ ủ

b ng cách gia tăng m nh m d tr ngo i t ,l p qu bình n giá.ằ ạ ẽ ự ữ ạ ệ ậ ỹ ổ

- Đ y m nh ho t đ ng c a trung tâm giao d ch ngo i t ( trung tâm giaoẩ ạ ạ ộ ủ ị ạ ệ

d ch ngo i t t i tr c ti p H Chí Minh đị ạ ệ ạ ự ế ồ ược m c a t tháng 8 nămở ử ừ

1991 ) đ cho các đ n v kinh t và các t ch c tín d ng trao đ i , mua bánể ơ ị ế ổ ứ ụ ổ ngo i t v i nhau theo giá t tho thu n, t o ra môi trạ ệ ớ ự ả ậ ạ ường đi u ki n đề ệ ể cung c u th c s g p nhau Sau đó,ti n d n t i vi c thành l p th trầ ự ự ặ ế ầ ớ ệ ậ ị ườ ng ngo i t liên Ngân hàng tháng 9 năm 1994.ạ ệ

Tính đ n cu i năm 1992, đ u năm 1993, nh ng bi n pháp can thi pế ố ầ ữ ệ ệ

đã đem l i m t k t qu nh mong đ i, n n đ u c ngo i t v c b n đãạ ộ ế ả ư ợ ạ ầ ơ ạ ệ ề ơ ả

được gi i to , nh ng đ ng ngo i t đã đả ả ữ ồ ạ ệ ược hướng m nh và ho t đ ngạ ạ ộ kinh doanh xu t nh p kh u Tình hình cung - c u ngo i t đã đấ ậ ẩ ầ ạ ệ ược c iả

Trang 7

thi n v i cùng kỳ trong nh ng năm trệ ớ ữ ước đó, Dola có xu hướng gi m giá.ả

M c t giá trên th trứ ỷ ị ường ch đen ch giao đ ng trong ph m vi t 10200ợ ỉ ộ ạ ừ

đ n 10400 đ ng Vi t Nam ăn 1 Đôla M Th m chí có lúc t giá t tế ồ ệ ỹ ậ ỷ ụ

xu ng m c USD = 9750 VND.ố ở ứ

M c t giá trên th trứ ỷ ị ường chính th c cũng không có s chênh l nhứ ự ệ nhi u so v i t giá trên th trề ớ ỷ ị ường ch đen, là minh ch ng cho th y, m cợ ứ ấ ặ

dù có s can thi p m nh tr l i c a nhà nự ệ ạ ở ạ ủ ước, nh ng t giá v n đư ỷ ấ ược xác

đ nh tị ương đ i phù h p v i quy lu t c a th trố ợ ớ ậ ủ ị ường

Nói chung tình hính cung c u ngo i t và TGHĐ luôn đầ ạ ệ ượ ổc n đ nhị trong su t th i gian dài t năm 1993 đ n đ u năm 1997.ố ờ ừ ế ầ

3/Giai đo n t tháng 7 /1997 đ n ngày 26/2/1999 ạ ừ ế

Ngày 2/7/1997 Thái lan ph i "th n i" TGHĐ k t thúc g n 14 năm ả ả ổ ế ầ duy trì m t ch đ c đ nh và cũng là ngày đánh d u làm n ra cu c ộ ế ộ ố ị ấ ổ ộ

kh ng ho ng tài chính Đông nam á v i m t nh h ủ ả ớ ộ ả ưở ng r ng kh p trên ộ ắ

ph m vi toàn th gi i Vi t Nam cũng không th tránh kh i cu c kh ng ạ ế ớ ệ ể ỏ ộ ủ

ho ng ả Xét trên góc đ vĩ mô, s tác đ ng c a cu c kh ng ho ng tài chínhộ ự ộ ủ ộ ủ ả Đông nam á đ i v i n n kinh t Vi t Nam t o nên m t c n s c r ng kh pố ớ ề ế ệ ạ ộ ơ ố ộ ắ trên các m t c a n n kinh t ch ng h n nh :ặ ủ ề ế ẳ ạ ư

Th nh t ứ ấ , đ i v i lĩnh v c tài chính Ngân hàngố ớ ự

- T o s c ép gi m giá đ ng Vi t Nam trên th trạ ứ ả ồ ệ ị ường ngo i tạ ệ

- Tác đ ng x u đ n ho t đ ng giai d ch ngo i tộ ấ ế ạ ộ ị ạ ệ

- Tăng gánh n ng n cho các doanh nghi pặ ợ ệ

- Gây s c ép đ i v i lãi su t đ ng ti n Vi t Nam và đe do s m t nứ ố ớ ấ ồ ề ệ ạ ự ấ ổ

đ nh c a h th ng Ngân hàng.ị ủ ệ ố

-Tác đ ng đ n xu t kh u: t tr ng xu t kh u c a Vi t Nam sang khu v cộ ế ấ ẩ ỷ ọ ấ ẩ ủ ệ ự châu á - Thái Bình Dương chi m kho ng 70% t ng kim ng ch, riêng cácế ả ổ ạ

nước ASIAN chi m 23% t ng kim ng ch trế ổ ạ ước khi s y ra cu c kh ngả ộ ủ

ho ng nên cu c kh ng ho ng t t y u s làm gi m xu t kh u c a Vi tả ộ ủ ả ấ ế ẽ ả ấ ẩ ủ ệ Nam

- Tác đ ng đ n nh p kh u: S m t giá c a đ ng ti n trong khu v c đãộ ế ậ ẩ ự ấ ủ ồ ề ự kích thích gia tăng nh p kh u, trậ ẩ ước h t là nh p kh u ti u ng ch t Tháiế ậ ẩ ể ạ ừ lan và hàng trung chuy n t Campuchia, Lào và Vi t Nam.ể ừ ệ

Th hai ứ , đ i v i lĩnh v c đ u t :ố ớ ự ầ ư

Do t giá tăng, lãi su t tăng, th trỷ ấ ị ường hàng hoá di n bi n ph c t pễ ế ứ ạ cùng v i d đoán không t t trong tớ ự ố ương lai t t y u s là các doanh nghi pấ ế ẽ ệ

h n ch đ u t và Ngân hàng cũng r t dè d t khi cho vay Đ u t nạ ế ầ ư ấ ặ ầ ư ướ c ngoài vào Vi t Nam đã có xu hệ ướng gi m ngay t trả ừ ước khi n ra cu cổ ộ

kh ng ho ng, sau khi cu c kh ng ho ng, nhi u d án đ u t d dang bủ ả ộ ủ ả ề ự ầ ư ở ị

Trang 8

đình l i, nhi u phạ ề ương án đ u t m i t m hoãn và đi u này cũng th t rầ ư ớ ạ ề ậ ễ

hi u khi mà các qu c gia b kh ng ho ng n ng n l i là nh ng qu c giaể ố ị ủ ả ặ ề ạ ữ ố đang d n đ u danh sách nh ng qu c gia đ u t nhi u nh t vào Vi t Nam.ẫ ầ ữ ố ầ ư ề ấ ệ

Th ba ứ , đ i v i thu chi ngân sách nhà nố ớ ước

Gánh n ng n n n và chi phí nguyên li u tăng lên cùng v i s t gi mặ ợ ầ ệ ớ ụ ả

c a th trủ ị ường tiêu dùng l n th trẫ ị ường xu t kh u đã làm nhi u doanhấ ẩ ề nghi p b thua l t đó s nh hệ ị ỗ ừ ẽ ả ưởng x u đ n ngu n thu ngân sách Bênấ ế ồ

c nh đó, s xa s t c a n n kinh t t t y u đòi h i ph i ra tăng m t sạ ự ụ ủ ề ế ấ ế ỏ ả ộ ố kho n chi Báo cáo c a Ngân hàng nhà nả ủ ước v ho t đ ng ti n t , tínề ạ ộ ề ệ

d ng Ngân hàng trong 6 tháng đ u năm 1998 đã ch rõ " Thu ngân sách 6ụ ầ ỉ tháng th c hi n đ t 30% so v i k ho ch năm Chi ngân sách khó khănự ệ ạ ớ ế ạ

h n m c b i thu b i chi có xu hơ ứ ộ ộ ướng gia tăng"

Th t ứ ư , Tăng trưởng kinh t d tr qu c gia và n nế ự ữ ố ợ ước ngoài

Kh ng ho ng khu v c đã gián ti p nh hủ ả ự ế ả ưởng đ n cán cân vãng lai,ế

đ n đ u t c a nế ầ ư ủ ước ngoài.T đó, gây ra khó khăn cho s phát tri n kinhừ ự ể

t nói chung (t c đ tăng trế ố ộ ưởng 5,8% trong năm 1998 là m c tăng trứ ưở ng

th p nh t k t năm 1989) N kinh t khó khăn s tác đ ng suy gi mấ ấ ể ừ ề ế ẽ ộ ả

đ n t ng c u, gi m thu nh p và tiêu dùng c a c dân th trế ổ ầ ả ậ ủ ư ị ường suy y uế

m t ph n s tác đ ng ngay l p t c đ n các Ngân hàng thộ ầ ẽ ộ ậ ứ ế ương m i Dạ ự

tr qu c gia t t y u s ph i ch u s c ép suy gi m m t ph n do ngu nữ ố ấ ế ẽ ả ị ứ ả ộ ầ ồ cung ngo i t gi m b t, m t ph n do đáp ng nhu c u ngo i t thi t yêúạ ệ ả ớ ộ ầ ứ ầ ạ ệ ế cho n n kinh t vàề ế

h c tr cho đ ng Vi t Nam vào nh ng lúc cao đi m.ỗ ọ ồ ệ ữ ể

Trong b i c nh đó chính sách TGHĐ n ố ả ướ c ta đã có nhi u thay đ i ề ổ

nh m h n ch nh ng tác đ ng c a cu c kh ng ho ng v i các m c chính ằ ạ ế ữ ộ ủ ộ ủ ả ớ ố

nh sau: ư

Ngày 13/10/1997 th ng đ c Ngân hàng nhà n ố ố ướ c quy t đ nh m r ng ế ị ở ộ biên đ giao d ch nên m c 10% Ngày 16/2/1998 Ngân hàng nhà n ộ ị ứ ướ c quy t đ nh nâng t giá chính th c t 1USD = 11175VND lên m c 1USD = ế ị ỷ ứ ừ ứ 11800VND, tăng 5,6%, ngày 7/8/1998, Ngân hàng nhà n ướ c quy t đ nh thu ế ị

h p biên đ giao d ch xu ng còn 7% đ ng th i nâng t giá chính th c lên ẹ ộ ị ố ồ ờ ỷ ứ 1USD = 12998 là 1USD = 12992 VND, ngày 6/11/1998 là 1USD = 12989VND,ngày 26/11/98 là1USD = 12987VND… cho đ n ngày 15/1/1999 ế thì t giá chính th c ch còn m c 1USD = 12980VND ỷ ứ ỉ ở ứ

4/giai đo n t sau cu c kh ng ho ng tài chính – ti n t khu v c đ n ạ ừ ộ ủ ả ề ệ ự ế

tr ướ c khi Vi t Nam gia nh p WTO (1999-2006) ệ ậ

Trong giai đo n này, k t qu tích c c do vi c đi u ch nh t giá mangạ ế ả ự ệ ề ỉ ỷ

l i là nó đã h n ch đạ ạ ế ược ph n nào nh p kh u và gi m nh p siêu m tầ ậ ẩ ả ậ ộ cách rõ r t Nh ng đ ng th i,vi c đi u ch nh t giá đã làm tăng gánh n ngệ ư ồ ờ ệ ề ỉ ỷ ặ

Trang 9

n nợ ước ngoài Tính đ n tháng 10/1998,so v i m c n n ế ớ ứ ợ ướ c ngoài 22 t ỷ USD, s thay đ i c a t giá h i đoái đã làm cho nó tăng thêm 42,86 tri u ự ổ ủ ỷ ố ệ USD, c ng v i 17,86 tri u USD ti n lãi, t ng c ng là 60,72 tri u USD đã ộ ớ ệ ề ổ ộ ệ gây khó khăn r t l n cho các doanh nghi p có v n vay n ấ ớ ệ ố ướ c ngoài, th m ậ chí đ y thêm nhi u doanh nghi p vào tình tr ng thua l ẩ ề ệ ạ ỗ Đây chính là cái

giá ph i tr khiả ả

duy trì l a ch n chính sách t giá thiên v c đ nh b ng cách duy trì nự ọ ỷ ề ố ị ằ ổ

đ nh t giá quá lâu Và m t khi th i gian duy trì c đ nh càng dài thì sị ỷ ộ ờ ố ị ự đánh đ i càng l n cho các nhà ho ch đ nh chính sách.ổ ớ ạ ị

Do b tác đ ng b i kh ng kho ng tài chính c a khu v c Đông Á, khiị ộ ở ủ ả ủ ự

đó Vi t Nam bu c ph i phá giá VND đ h n ch nh ng tác đ ng tiêu c cệ ộ ả ể ạ ế ữ ộ ự

c a cu c kh ng ho ng đ n n n kinh t Vi t Nam Đ ng th i, ủ ộ ủ ả ế ề ế ệ ồ ờ đ thúc ể

đ y tăng tr ẩ ưở ng kinh t , lãi su t VND có xu h ế ấ ướ ng gi m, c ng thêm lãi ả ộ

su t trên th tr ấ ị ườ ng qu c t có xu h ố ế ướ ng tăng nên x y ra hi n t ả ệ ượ ng chuy n d ch t VND sang USD, t l ti n g i USD / t ng ti n g i tăng t ể ị ừ ỷ ệ ề ử ổ ề ử ừ

m c 33% năm 1997 lên m c 36,6% năm 2000 và 41% năm 2001 ứ ứ Ngượ c

l i thì các kho n vay b ng ngo i t / trên t ng d n l i có xu hạ ả ằ ạ ệ ổ ư ợ ạ ướ ng

gi m t m c năm 1997: 31,3%, năm 1998: 25,4, năm 1999: 16,1%, nămả ừ ứ 2000: 20,6%, năm 2001: 21%.Đi u này, có th s gây m t cân đ i ngu nề ể ẽ ấ ố ồ

v n và v i s d ng v n c a các ngân hàng thố ớ ử ụ ố ủ ương m i, gây m t an toànạ ấ

ho t đ ng c a các NHTM ạ ộ ủ K t ngày 26/02/1999, ngân hàng nhà n ể ừ ướ c

ch m d t t giá chính th c và gi m biên đ giao đ ng t giá xu ng còn ấ ứ ỷ ứ ả ộ ộ ỷ ố 0,1% T đó, t giá đ ừ ỷ ượ c ngân hàng nhà n ướ c công b theo t giá giao ố ỷ

d ch bình quân trên th tr ị ị ườ ng liên ngân hàng c a đ ng Vi t Nam so v i ủ ồ ệ ớ

đ ng đô la M ồ ỹ Bi n pháp trên đã góp ph n n đ nh t giá trên th trệ ầ ổ ị ỷ ị ườ ng chính th c và th trứ ị ường t do, t o đi u ki n cho th trự ạ ề ệ ị ường ngo i t liênạ ệ ngân hàng ho t đ ng sôi n i Năm 1999 t giá gi a đ ng VN và USD kháạ ộ ổ ỷ ữ ồ

n đ nh, t giá liên ngân hàng tăng 1%, t giá trên th tr ng t do tăng

1,1% so v i năm 1998 Năm 2000 t giá giao d ch trên th trớ ỷ ị ị ường liên ngân hàng tăng 3,45%, t giá trên th trỷ ị ường t do tăng 3,18% so v i năm 1999.ự ớ Năm 2001 t giá tăng 3,9% so v i cu i năm 2000 Trong năm 2002 t giáỷ ớ ố ỷ bình quân VND/USD trên th trị ường liên ngân hàng tăng 1,97%, so v i nămớ

2001 Năm 2003 t giá tăng kho ng 1% so v i năm 2002.ỷ ả ớ

Ngày 01/7/2002, NHNN Vi t Nam công b n i l ng biên đ lên 0,25% ệ ố ớ ỏ ộ

so v i t giá giao d ch bình quân trên th tr ớ ỷ ị ị ườ ng liên ngân hàng Đ i v i ố ớ các ngo i t khác không ph i là USD, các NHTM đ ạ ệ ả ượ c quy n ch đ ng ề ủ ộ

t đ nh t giá gi a VND và ngo i t đó ự ị ỷ ữ ạ ệ Cùng v i nh ng thay đ i trongớ ữ ổ

vi c n i l ng biên đ , NHNN Vi t Nam đã cho phép s d ng m t s cácệ ớ ỏ ộ ệ ử ụ ộ ố công c hoán đ i ngo i t gi a NHNN Vi t Nam và các NHTM, góp ph nụ ổ ạ ệ ữ ệ ầ

đi u ch nh tình tr ng b t h p lý v huy đ ng và s d ng v n VND vàề ỉ ạ ấ ợ ề ộ ử ụ ố

Trang 10

ngo i t c a các NHTM Ngoài ra, đ gi i quy t nhu c u ngo i t h p lýạ ệ ủ ể ả ế ầ ạ ệ ợ

v à phòng ng a r i ro t giá c a các doanh nghi p trong nừ ủ ỷ ủ ệ ước, NHNN

Vi t Nam đã cho áp d ng thí đi m nghi p v quy n ch n và NHTM cệ ụ ể ệ ụ ề ọ ổ

ph n Xu t Nh p Kh u Vi t Nam (Eximbank) th c hi n thí đi m nghi pầ ấ ậ ẩ ệ ự ệ ể ệ

v này.ụ

5/Th i kỳ t tháng 11/2006 – nay ờ ừ (T khi gia nh p WTO ) ừ ậ

Ngày 7/11/2006, Vi t Nam đã đ ệ ượ c k t n p vào T ch c Th ế ạ ổ ứ ươ ng m i ạ

Th gi i (WTO) Đ i v i n ế ớ ố ớ ướ c ta, s ki n này có m t ý nghĩa đ c bi t ự ệ ộ ặ ệ Đây là k t qu c a quá trình đ i m i nh m m c tiêu xây d ng n n kinh ế ả ủ ổ ớ ằ ụ ự ề

t th tr ế ị ườ ng XHCN và h i nh p kinh t qu c t Gia nh p WTO v i ộ ậ ế ố ế ậ ớ

nh ng c h i và thách th c m i cho Vi t Nam khi h i nh p kinh t qu c ữ ơ ộ ứ ớ ệ ộ ậ ế ố

t Tr ế ướ c nh ng c h i và thách th c đó, l a ch n nh ng b ữ ơ ộ ứ ự ọ ữ ướ c đi đúng

đ n và phù h p trong c ch đi u hành t giá là đi u trăn tr c a các ắ ợ ơ ế ề ỷ ề ở ủ nhà ho ch đ nh chính sách ạ ị

Đ u năm 2007, đã có nh ng bi n đ ng l n trong chính sách đi u hànhầ ữ ế ộ ớ ề

t giá c a Ngân hàng Nhà nỷ ủ ước th hi n nh ng n i dung sau:ể ệ ở ữ ộ

- N i r ng biên đ t giá: Ngày 02/01/2007, NHNN đã n i r ng biên đ t ớ ộ ộ ỷ ớ ộ ộ ỷ giá ngo i t t + 0,25% lên +0,5% so v i t giá liên ngân hàng Vi c đi u ạ ệ ừ ớ ỷ ệ ề

ch nh này đ ỉ ượ c cho là m đ ở ườ ng cho s gi m giá c a VND so v i USD ự ả ủ ớ

- S can thi p vào chính sách t giá c a NHNN: Trong ngày 2 và 3 thángự ệ ỷ ủ

01 năm 2007, NHNN đã mua ngo i t c a các NHTM v i s lạ ệ ủ ớ ố ượng nhi uề

h n nh m gi m b t tình tr ng th a USD trên th trơ ằ ả ớ ạ ừ ị ường Ước tính trong 2 ngày, NHNN đã mua vào trên 140 tri u USD.ệ

- T giá VND/USD bình quân trên th trỷ ị ường ngo i t liên ngân hàng ápạ ệ

d ng cho ngày giao d ch do Ngân hàng Nhà nụ ị ước công b có cao h n m tố ơ ộ chút (n u ngày 26.1.2006 là 16.090 thì ngày 2.1.2007 là 16.101, ngày 3.1 làế 16.096, ngày 4.1 là 16.100);

- T giá VND/USD do ngân hàng th ỷ ươ ng m i (Ngân hàng Ngo i th ạ ạ ươ ng

Vi t Nam) bán ra v n c b n n đ nh m c trên d ệ ẫ ơ ả ổ ị ở ứ ướ i 16.055 m t chút và ộ

th p h n t giá do Ngân hàng Nhà n ấ ơ ỷ ướ c công b h ng ngày (t ố ằ ươ ng ng ứ ngày 26.12.2006 là 16.050, ngày 2.1.2007 là 16.051, ngày 3.1 là 16.055, ngày 4.1 là 16.055).

- T giá VND/USD trên th tr ỷ ị ườ ng t do cũng c b n n đ nh và ch cao ự ơ ả ổ ị ỉ

h n ơ

không đáng k so v i t giá do các ngân hàng th ể ớ ỷ ươ ng m i bán ra và cũng ạ

th p h n t giá do Ngân hàng Nhà n ấ ơ ỷ ướ c công b h ng ngày (ngày ố ằ 2.1.2007 là 16.070, ngày 3.1 là 16.070, ngày 4.1 là 16.070).

- Ngày 10.10.2007, giá bán ra đô la M c a ngân hàng là 16.084 đ ng,ỹ ủ ồ

nh ng cũng ngày này tháng trư ước thì giá bán ra là 16.244 đ ng Di n bi nồ ễ ế này n u xem t giá c a Vi t Nam là t do bi n đ ng theo th trế ỷ ủ ệ ự ế ộ ị ường thì

Ngày đăng: 24/10/2012, 14:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w