ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ NGOẠI TỆ ĐẾN NỀN KINH TẾ A/ TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1/ Khái niệm tỷ giá hối đoái Về hình thức : là giá đơn vị tiền tệ của một nước, được biểu hiện bằng
Trang 1NH H NG C A T GIÁ NGO I T Đ N N N KINH T
A/ T NG QUAN V T GIÁ H I ĐOÁI Ổ Ề Ỷ Ố
1/ Khái ni m t giá h i đoái ệ ỷ ố
V hình th c : là giá đ n v ti n t c a m t nề ứ ơ ị ề ệ ủ ộ ước, được bi u hi nể ệ
b ng các đ n v ti n t nằ ơ ị ề ệ ước ngoài
là h s quy đ i t đ ng ti n này sang đ ng ti n khác, đệ ố ổ ừ ồ ề ồ ề ược xác đ nh b iị ở
m i quan h cung c u trên th trố ệ ầ ị ường Vd: TGHĐ gi a Đ ng Vi t Nam vàữ ồ ệ Dollar M là 19100VND/USD.ỹ
V n i dung : TGHĐ là m t ph m trù kinh t b t ngu n t nhu c uề ộ ộ ạ ế ắ ồ ừ ầ trao đ i hành hóa, d ch v , phát sinh tr c ti p t ti n t , quan h ti n t …ổ ị ụ ự ế ừ ề ệ ệ ề ệ
gi a các qu c gia.ữ ố
Có nhi u lo i t giá khác nhau: ề ạ ỷ
TGHĐ th c và TGHĐ danh nghĩaự
TGHĐ chính th c và TGHĐ song songứ
TGHĐ song phương và TGHĐ hi u l cệ ự
2/ Tác đ ng c a t giá h i đoái đ n n n kinh t và ho t đ ng kinh ộ ủ ỷ ố ế ề ế ạ ộ doanh c a doanh nghi p : ủ ệ
2.1 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i cán cân th ộ ủ ỷ ố ố ớ ươ ng m i ạ
Cán cân thương m i nh hạ ả ưởng đ n t giá h i đoái C n cân thế ỷ ố ấ ươ ng
m i c a m t nạ ủ ộ ước là chênh l ch gi a kim ng ch xu t kh u và kim ng chệ ữ ạ ấ ẩ ạ
nh p kh u M t n n kinh t khi xu t kh u hàng hoá và d ch v s thuậ ẩ ộ ề ế ấ ẩ ị ụ ẽ
được ngo i t Đ ti p t c công vi c kinh doanh, các nhà xu t kh u ph iạ ệ ể ế ụ ệ ấ ẩ ả bán ngo i t l y n i t , mua hàng hoá d ch v trong nạ ệ ấ ộ ệ ị ụ ước xu t kh u raấ ẩ
nước ngoài Trên th trị ường cung ngo i t s tăng, làm t giá h i đoáiạ ệ ẽ ỷ ố
gi m Ngả ượ ạc l i, khi nh p kh u hàng hoá d ch v , các nhà nh p kh u c nậ ẩ ị ụ ậ ẩ ầ ngo i t đ thanh toán cho đ i tác và đi mua ngo i t trên th trạ ệ ể ố ạ ệ ị ường Hành đ ng này làm c u ngo i t tăng, t giá h i đoái tăng Tác đ ng c aộ ầ ạ ệ ỷ ố ộ ủ hai hi n tệ ượng trên là ngược chi u trong vi c hình thành t giá h i đoái.ề ệ ỷ ố
T giá h i đoái cu i cùng s tăng hay gi m ph thu c vào m c đ tácỷ ố ố ẽ ả ụ ộ ứ ộ
đ ng m nh y u c a các nhân t , đó chính là cán cân thộ ạ ế ủ ố ương m i N uạ ế
m t nộ ước có th ng d thặ ư ương m i, cung ngo i t l n h n c u ngo i t ,ạ ạ ệ ớ ơ ầ ạ ệ
t giá h i đoái s gi m, đ ng n i t lên giá Khi thâm h t thỷ ố ẽ ả ồ ộ ệ ụ ương m i, tạ ỷ giá h i đoái s tăng, đ ng n i t gi m giá.ố ẽ ồ ộ ệ ả
2.2 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i l m phát ộ ủ ỷ ố ố ớ ạ
L m phát nh hạ ả ưỏng đ n t giá h i đoái Khi m t nế ỷ ố ộ ước có l m phát,ạ
s c mua đ ng n i t gi m, v i t giá h i đoái không đ i, hàng hoá d chứ ồ ộ ệ ả ớ ỷ ố ổ ị
v trong nụ ước đ t h n trên th trắ ơ ị ường nứơc ngoài trong khi hàng hoá d chị
v nụ ước ngoài r h n trên th trẻ ơ ị ường trong nứơc Theo quy lu t cung c u,ậ ầ
Trang 2c dân trong nư ước s chuy n sang dùng hàng ngo i nhi u h n vì giá rẽ ể ạ ề ơ ẻ
h n lúc này các doanh nghi p trong nơ ệ ước ch u c nh m doanh thu s tị ả ế ẩ ụ
gi m , nh p kh u tăng, c u ngo i t tăng, t giá h i đoái tăng Tả ậ ẩ ầ ạ ệ ỷ ố ương tự
vì tăng giá, c dân nư ước ngoài s dùng ít hàng nh p kh u h n Ho t đ ngẽ ậ ẩ ơ ạ ộ
xu t kh u gi m sút, cung ngo i t trên th trấ ẩ ả ạ ệ ị ường gi m, t giá h i đoáiả ỷ ố tăng Nh v y l m phát nh hư ậ ạ ả ưởng đ n c cung và c u ngo i t theoế ả ầ ạ ệ
hướng tăng giá ngo i t , tác đ ng c ng g p làm cho t giá h i đoái tăngạ ệ ộ ộ ộ ỷ ố nhanh h n Trên th tr òng ti n t , l m phát làm đ ng ti n m t giá, ngơ ị ư ề ệ ạ ồ ề ấ ườ i dân s chuy n sang n m gi các tài s n nẽ ể ắ ữ ả ước ngoài nhi u h n, c u ngo iề ơ ầ ạ
t gia tăng đ y t giá h i đoái tăng Trong trệ ẩ ỷ ố ường h p các qu c gia đ u cóợ ố ề
l m phát thì nh ng tác đ ng trên s ph thu c vào t l l m phát tạ ữ ộ ẽ ụ ộ ỷ ệ ạ ươ ng
đ i gi a các qu c gia Qu c gia nào có t l l m phát cao h n, đ ng n iố ữ ố ố ỷ ệ ạ ơ ồ ộ
t qu c gia đó s m t giá m t cách tệ ố ẽ ấ ộ ương đ i và t giá h i đoái tăng.ố ỷ ố
2.3 Tác đ ng c a t giá h i đoái đ i v i đ u t qu c t ộ ủ ỷ ố ố ớ ầ ư ố ế
Đ u t ra nầ ư ước ngoài, có nh hả ưởng t i t giá h i đoái c dân trongớ ỷ ố ư
nước dùng ti n mua tài s n nề ả ở ước ngoài, có th là đ u t tr c ti p (xâyể ầ ư ự ế
d ng nhà máy, thành l p các doang nghi p ) hay đ u t gián ti p (muaự ậ ệ ầ ư ế
c phi u, trái phi u ) Nh ng nhà đ u t này mu n th c hi n ho t đ ngổ ế ế ữ ầ ư ố ự ệ ạ ộ kinh doanh trên c n ph i có ngo i t H mua ngo i t trên th trầ ả ạ ệ ọ ạ ệ ị ường,
lu ng v n ngo i t ch y ra nồ ố ạ ệ ả ước ngoài, t giá h i đoái s tăng Ngỷ ố ẽ ượ ạ c l i
m t nộ ước nh n đ u t t nậ ầ ư ừ ước ngoài, lu ng v n ngo i t ch y vào trongồ ố ạ ệ ả
nước, làm cho cung ngo i t tăng, t giá h i đoái gi m Đ u t ra nạ ệ ỷ ố ả ầ ư ướ c ngoài ròng là hi u s gi a lu ng v n ch y ra và lu ng v n ch y vào m tệ ố ữ ồ ố ả ồ ố ả ộ
nước Khi đ u t ra nầ ư ước ngoài ròng dương, lu ng v n ch y vào trongồ ố ả
nước nh h n dòng v n ch y ra nỏ ơ ố ả ước ngoài,t giá h i đoái tăng T giáỷ ố ỷ
h i đoái s gi m trong trố ẽ ả ường h p ngợ ượ ạc l i, đ u t ra nầ ư ước ngoài ròng
âm Theo quy lu t t i u hoá, lu ng v n s ch y đ n n i nào có l i nh t,ậ ố ư ồ ố ẽ ả ế ơ ợ ấ
t c là hi u su t sinh l i cao nh t M t n n kinh t s thu hút đứ ệ ấ ờ ấ ộ ề ế ẽ ược các
lu ng v n đ n đ u t nhi u h n khi nó có môi trồ ố ế ầ ư ề ơ ường đ u t thu n l i,ầ ư ậ ợ
n n chính tr n đ nh, các đ u vào s n có v i giá r , ngu n lao đ ng d iề ị ổ ị ầ ẵ ớ ẻ ồ ộ ồ dào có tay ngh , th trề ị ường tiêu th r ng l n, lãi su t cao và s thôngụ ộ ớ ấ ự thoáng trong chính sách thu hút đ u t nầ ư ước ngoài c a Chính ph ủ ủ
B C CH QU N LÝ T GIÁ H I ĐOÁI Ơ Ế Ả Ỷ Ố
1/ C ch c đ nh t giá( Fix Exchange Rate) ơ ế ố ị ỷ
Đây là ch đ t giá h i đoái mà đó Nhà nế ộ ỷ ố ở ước, c th là NHTWụ ể tuyên b s duy trì t giá gi a đ ng ti n c a qu c gia mình v i m t ho cố ẽ ỷ ữ ồ ề ủ ố ớ ộ ặ
m t s đ ng ti n nào đó m t m c đ nh t đ nh đây, NHTW đóngộ ố ồ ề ở ộ ứ ộ ấ ị Ở
Trang 3vai trò đi u ti t lề ế ượng d c u ho c d cung v ngo i t đ gi t giá h iư ầ ặ ư ề ạ ệ ể ữ ỷ ố đoái c đ nh b ng cách bán ra ho c mua vào s d đó.ố ị ằ ặ ố ư
Trong l ch s , t giá c đ nh n i ti ng là t giá gi a dollar M và cácị ử ỷ ố ị ổ ế ỷ ữ ỹ
đ ng ti n khác theo Hi p ồ ề ệ ước ti n t Bretton Woods – đề ệ ược áp d ng tụ ừ năm 1947 đ n 1967 Lúc b y gi ngế ấ ờ ười ta căn c vào hàm lứ ượng vàng c aủ USD ( lúc đó là 0,888671 g vàng) và hàm lượng c a các đ ng ti n khácủ ồ ề
c a các nủ ước tham gia Hi p ệ ước, ch ng h n hàm lẳ ạ ượng vàng c a FRF làủ 0,2483 g vàng v y t giá gi a USD/FRF s là 0.88761/0.2483 = 3,5700 vàậ ỷ ữ ẽ
t giá này hai nỷ ước coa trách nhi m gi nó không đệ ữ ược bi n đ ng quá +/-ế ộ 1,0%
- u đi m c a ch đ t giá c đ nh: Ư ể ủ ế ộ ỷ ố ị
+ Thúc đ y thẩ ương m i và đ u t qu c t vì nó mang lai m t môi trạ ầ ư ố ế ộ ườ ng
n đ nh, thu n l i, ít r i ro cho các ho t đ ng kinh doanh c a doanh
nghi p.ệ
+Bu c các chính ph ph i ho ch đ nh và th c thi chính sách vĩ mô.ộ ủ ả ạ ị ự
+Thúc đ y các ho t đ ng h p tác qu c t nh m tránh nh ng xung đ t vẩ ạ ộ ợ ố ế ằ ữ ộ ề
m c tiêu chính sách và nh ng bi n đ ng v t giá.ụ ữ ế ộ ề ỷ
- H n ch c a ch đ t giá c đ nh: ạ ế ủ ế ộ ỷ ố ị
+ Thường ch u s c ép l n m i khi x y ra các c n s t t bên ngoài ho c tị ứ ớ ỗ ả ơ ố ừ ặ ừ
th trị ường hàng hóa trong nước, b i khi đó m c chênh l ch th c t quáở ứ ệ ự ế
l n v giá tr gi a n i t và ngo i t s d n đ n phá v m c cân b ng tớ ề ị ữ ộ ệ ạ ệ ẽ ẫ ế ỡ ứ ằ ỷ giá
+ Ch đ t giá c đ nh làm m t tính ch đ ng c a chính sách ti n t ,ế ộ ỷ ố ị ấ ủ ộ ủ ề ệ khi n cho NHTW g p khó khăn trong vi c thay đ i lế ặ ệ ổ ượng ti n cung ng.ề ứ + Đ c bi t, nó làm cho các qu c gia d r i vào tình tr ng “ nh p kh uặ ệ ố ễ ơ ạ ậ ẩ
l m phát” không mong mu n.ạ ố
T giá c đ nh cũng đỷ ố ị ược áp d ng Vi t Nam trong m t th i gian khá dàiụ ở ệ ộ ờ
k c trong th i kỳ bao c p ( trể ả ờ ấ ước 1986) và c m y năm trong th i kỳả ấ ờ
đ i m i Đ n năm 1998 m i chuy n sang c ch th n i có qu n lý.ổ ớ ế ớ ể ơ ế ả ổ ả
2/ Ch đ t giá h i đoái th n i t do ế ộ ỷ ố ả ổ ự
C s c b n đơ ở ơ ả ượ ử ục s d ng làm căn c xác đ nh t giá h i đoái thứ ị ỷ ố ả
n i là quan h cân b ng cung c u ngo i t tr ên th trổ ệ ằ ầ ạ ệ ị ường ngo i h i Nóạ ố cũng chính là lý l căn b n c a các nhà kinh t tán thành s phát tri n kinhẽ ả ủ ế ự ể
t d a vào c ch c nh tranh t do Ch đ t giá này cho phép xác đ nhế ự ơ ế ạ ự ế ộ ỷ ị
m t t giá danh nghĩa g n v i s c mua th c t c a đ ng ti n cácộ ỷ ầ ớ ứ ự ế ủ ồ ề
nước Nó ph n ánh tả ương đ i xác th c nh ng bi n đ i kinh t c a m iố ự ữ ế ổ ế ủ ỗ
nước và s thay đ i trong tự ổ ương quan kinh t gi a các nế ữ ước v i nhau.ớ Chính sách t giá này cũng là c s đ th c hi n mong mu n c a nh ngỷ ơ ở ể ự ệ ố ủ ữ
n ước có kh năng theo đu i chính sách tài chính – ti n t đ c l p, táchả ổ ề ệ ộ ậ
r i kh i s ràng bu c m t cách ch t ch v i đ ng USD trong ch đ tờ ỏ ự ộ ộ ặ ẽ ớ ồ ế ộ ỷ
Trang 4giá h i đoái Bretton Woods Nh ng khi ph n ánh đố ư ả ượ ực s thay đ i trongổ
s c mua th c t c a các đ ng ti n, có kh năng thích ng v i các bi nứ ự ế ủ ồ ề ả ứ ớ ế
đ ng l n c a n n kinh t và t o kh năng th c thi chính sách ti n t chộ ớ ủ ề ế ạ ả ự ề ệ ủ
đ ng c a các chính ph thì t giá h i đoái th n i l i gây ra nh ngộ ủ ủ ỷ ố ả ổ ạ ữ
bi n đ ng t giá h t s c th t thế ộ ỷ ế ứ ấ ường, làm cho s lên giá – xu ng giáự ố
c a các đ ng ti n không sao d đoán đủ ồ ề ự ược (làm tăng tính r i ro c a t giáủ ủ ỷ
h i đoái) Đi u n ày làm tăng thêm nh ng y u t gây m t n đ nh c a cácố ề ữ ế ố ấ ổ ị ủ
n n kinh t , c n tr kh năng ki m soát quá trình tăng trề ế ả ở ả ể ưởng và phát tri n kinh t c a các chính ph ể ế ủ ủ
Trong ch đ t giá th n i t do, chính ph gi thái đ th đ ng,ế ộ ỷ ả ổ ự ủ ữ ộ ụ ộ
đ cho th trể ị ường quy t đ nh giá tr đ ng ti n nế ị ị ồ ề ước mình Th c t , ít cóự ế
nước nào th n i t do mà trái l i, Chính ph thả ổ ự ạ ủ ường can thi p b ngệ ằ
nh ng công c tài chính – ti n t (lãi su t, d tr b t bu c, nghi p v thữ ụ ề ệ ấ ự ữ ắ ộ ệ ụ ị
trường m ), đi u ch nh d tr ngo i t , chính sách kinh t , k c các gi iở ề ỉ ự ữ ạ ệ ế ể ả ả pháp hành chính (mua ngo i t ph i làm đ n xin mua ngo i t ,chínhạ ệ ả ơ ạ ệ sách k t h i ngo i t ).ế ố ạ ệ
V y trên th c t , không t n t i m t ch đ t giá ho àn toàn th n iậ ự ế ồ ạ ộ ế ộ ỷ ả ổ
mà thường ch t n t i ch đ t giá h n h p gi a “c đ nh” và “th n i”.ỉ ồ ạ ế ộ ỷ ỗ ợ ữ ố ị ả ổ
- u đi m c a ch đ t giá th n i: Ư ể ủ ế ộ ỷ ả ổ
+ Giúp cán cân thanh toán cân b ng: Gi s m t nằ ả ử ộ ước nào đó có cán cân vãng lai thâm h t khi n n i t gi m giá Đi u đó thúc đ y xu t kh u, h nụ ế ộ ệ ả ề ẩ ấ ẩ ạ
ch nh p kh u cho đ n khi cán cân thanh toán tr nên cân b ng ế ậ ẩ ế ở ằ
+ Đ m b o tính đ c l p c a chính sách ti n t ả ả ộ ậ ủ ề ệ
+ Góp ph n n đ nh kinh t , tránh đầ ổ ị ế ược nh ng cú s c b t l i t bênữ ố ấ ợ ừ ngoài, vì khi giá c nả ước ngoài tăng s làm cho t giá t đi u ch nh theoẽ ỷ ự ề ỉ
c ch PPP đ ngăn ng a các tác đ ng ngo i lai ơ ế ể ừ ộ ạ
- Nh ượ c đi m: ể
+ Là nguyên nhân gây nên s b t n do các ho t đ ng đ u c làm méoự ấ ổ ạ ộ ầ ơ
mó, sai l ch th trệ ị ường, có kh năng gây nên l m phát cao và tăng n nả ạ ợ ướ c ngoài
+ H n ch các ho t đ ng đ u t và tín d ng do tâm lý lo s s bi n đ ngạ ế ạ ộ ầ ư ụ ợ ự ế ộ theo hướng b t l i c a t giá.ấ ợ ủ ỷ
3/ Ch đ t giá h i th n i có qu n lý ế ộ ỷ ố ả ổ ả
Đây là ch đ t giá h i đoái có s can thi p c a hai ch đ c đ nhế ộ ỷ ố ự ệ ủ ế ộ ố ị
và th n i đó,t giá đả ổ ở ỷ ược xác đ nh và ho t đ ng theo quy lu t thị ạ ộ ậ ị
trường, chính ph ch can thi p khi có nh ng bi n đ ng m nh vủ ỉ ệ ữ ế ộ ạ ượt quá
m c đ cho phép ứ ộ
Có 3 ki u can thi p c a chính ph : ể ệ ủ ủ
- Ki u can thi p vùng m c tiêu: Chính ph quy đ nh t giá t i đa, t i thi uể ệ ụ ủ ị ỷ ố ố ể
và s can thi p n u t giá vẽ ệ ế ỷ ượt quá các gi i h n đó ớ ạ
Trang 5- Ki u can thi p t giá chính th c k t h p v i biên đ dao đ ng: T giáể ệ ỷ ứ ế ợ ớ ộ ộ ỷ chính th c có vai trò d n đứ ẫ ường, chính ph s thay đ i biên đ dao đ ngủ ẽ ổ ộ ộ cho phù h p v i t ng th i kỳ ợ ớ ừ ờ
- Ki u t giá đeo bám: Chính ph l y t giá đóng c a ngày hôm trể ỷ ủ ấ ỷ ử ước làm
t giá m c a ngày hôm sau và cho phép t giá dao đ ng v i biên đ h p ỷ ở ử ỷ ộ ớ ộ ẹ
Hi n nay, ch đ t giá "bán th n i" hay "c đ nh bò trệ ế ộ ỷ ả ổ ố ị ườn" có nhi uề tính u vi t h n và đư ệ ơ ược nhi u nề ướ ử ục s d ng, đ c bi t là các nặ ệ ước đang phát tri n Tuy nhiên, câu h i đ t ra là "th n i" hay "bò trể ỏ ặ ả ổ ườn" m c đở ứ ộ bao nhiêu nên g n v i th n i hay g n v i c đ nh h n? biên đ dao đ ngầ ớ ả ổ ầ ớ ố ị ơ ộ ộ
là bao nhiêu? R t khó đ đ a ra m t câu tr l i chung cho m i qu c giaấ ể ư ộ ả ờ ọ ố
mà ph i tuỳ thu c vào đi u ki n th c ti n và m c tiêu c a t ng qu c giaả ộ ề ệ ự ễ ụ ủ ừ ố theo đu i Nhìn chung, đ i v i các nổ ố ớ ước kinh t đang phát tri n trong đóế ể
có Vi t Nam, v i m t h th ng công c tài chính còn nhi u y u kém, sệ ớ ộ ệ ố ụ ề ế ự
ph i h p gi a các chính sách còn thi u đ ng b , đ ng ti n y u và d trố ợ ữ ế ồ ộ ồ ề ế ự ữ ngo i t còn h n h p thì t giá h i đoái th n i có qu n lý t ra là m tạ ệ ạ ẹ ỷ ố ả ổ ả ỏ ộ chính sách h p lý nh t.ợ ấ
4/ C ch t giá linh ho t: ơ ế ỷ ạ
Đây là c ch có s pha tr n gi a c đ nh, th n i và qu n lý - nghĩaơ ế ự ộ ữ ố ị ả ổ ả
là tùy t ng đi u ki n c th mà ch đ ng đi u ch nh t giá m t cách linhừ ề ệ ụ ể ủ ộ ề ỉ ỷ ộ
ho t.ạ
C TH C TI N VI T NAM Ự Ễ Ở Ệ :
1/Giai đo n t 1989-1992 ạ ừ
Giai đo n này có th đạ ể ược coi là cái m c quan tr ng trong phát tri nố ọ ể TGHĐ nở ước ta khi quan h ngo i thệ ạ ương được bao c p v i các thấ ớ ị
trường truy n th ng Đông Âu và Liên Xô(cũ) b gián đo n , khi n chúngề ố ị ạ ế
ta ph i chuy n sang buôn bán v i khu v c thanh toán b ng dola M trongả ể ớ ự ằ ỹ giai đo n này n n kinh t ch u tác đ ng c a chính sách th n i t giá Tạ ề ế ị ộ ủ ả ổ ỷ ỷ giá h i đoái VND/USD bi n đ ng m nh theo xu hố ế ộ ạ ướng giá tr đ ng dolaị ồ
M tăng liên t c kèm theo các c n “s t”, các đ t bi n v i biên đ r t l n (ỹ ụ ơ ố ộ ế ớ ộ ấ ớ
T cu i năm 1990ừ ố
tr đi ) Tình tr ng leo thang c a giá đ ng dola đã kích thích tâm lý n mở ạ ủ ồ ắ
gi đ ng dola , nh m đ u c ăn chênh l ch giá.D n đ n Ngo i t v n đãữ ồ ằ ầ ơ ệ ẫ ế ạ ệ ố khan hi m l i tr nên khan hi m h n Trong giai đo n này Ngân hàngế ạ ở ế ơ ạ không ki m soát để ượ ưc l u thông ti n t , m i c g ng qu n lý ngo i tề ệ ọ ố ắ ả ạ ệ
c a chính ph ít đem l i hi u qu ủ ủ ạ ệ ả
Trong các năm 1991-1992 do nh hả ưởng c a s đ v các m i quanủ ự ổ ỡ ố
h ngo i thệ ạ ương v i LiênXô và Đông Âu , nh p kh u gi m sút m t cáchớ ậ ẩ ả ộ nghiêm tr ng (năm 1991 là 357.0 tri u USD đ n năm 1992 ch còn 91,1ọ ệ ế ỉ tri u USD) Các doanh nghi p ti n hành nh p kh u theo hình th c trệ ệ ế ậ ẩ ứ ả
Trang 6ch m và ph i ch u m t lãi su t cao do thi u dola , dola đã thi u l i càngậ ả ị ộ ấ ế ế ạ thi u d n đ n các c n s t dola theo chu kỳ vào giai đo n này.ế ẫ ế ơ ố ạ
Đ n đ u năm 1992 Chính ph đã có m t s c i cách trong vi c đi uế ầ ủ ộ ố ả ệ ề
ch nh t giá ( nh bu c các doanh nghi p có dola ph i g i vào ngân hàng ,ỉ ỷ ư ộ ệ ả ử bãi b hình th c quy đ ng t giá theo nhóm hàng ) làm cho giá dola b tỏ ứ ị ỷ ắ
đ u gi m ( cu i năm 1991 t giá VND/USD có lúc lên t i 14500 đ n thángầ ả ố ỷ ớ ế 3/1992ch còn 11550 VND/USD và ti p t c gi m cho đ n cu i năm 1992.ỉ ế ụ ả ế ố
2/ Giai đo n t 92 đ n khi n ra cu c kh ng ho ng tài chính ạ ừ ế ổ ộ ủ ả
Đông Nam á (tháng 7 năm 1997).
Trước nh ng t n t i c a vi c”th n i” m t ki m soát t giá, chínhữ ồ ạ ủ ệ ả ổ ấ ể ỷ
ph đã thay đ i c ch đi u hành t giá v i nh ng n i dung c th sau:ủ ổ ơ ế ề ỷ ớ ữ ộ ụ ể
- Quy đ nh biên đ giao đ ng c a t giá v i t giá chính th c đị ộ ộ ủ ỷ ớ ỷ ứ ược công
b b i Ngân hàng nhà nố ở ước (công b t giá chính th c m i ngày và xácố ỷ ứ ỗ
đ nh rõ biên đ giao đ ng); Tăng cị ộ ộ ường s c m nh c a các bi n pháp hànhứ ạ ủ ệ chính mà c th là bu c các đ n v kinh t (trụ ể ộ ơ ị ế ước h t là đ n v kinh tế ơ ị ế
qu c doanh) có ngo i t ph i bán cho Ngân hàng theo t giá nh t đ nh.ố ạ ệ ả ỷ ấ ị
- Bãi b hoàn toàn hình th c quy đ nh t giá nhóm hàng trong thanh toánỏ ứ ị ỷ ngo i thạ ương gi a ngân sách v i các đ n v kinh t tham gia vào ho tữ ớ ơ ị ế ạ
đ ng ngo i thộ ạ ương Thay vào đó là vi c áp d ng t giá chính th c doệ ụ ỷ ứ Ngân hàng nhà nước công b ố
Chính ph đã tăng củ ường công tác thông tin,cho công khai hóa m tộ cách nhanh chóng và chính xác ch s kinh t quan tr ng nh t giá chínhỉ ố ế ọ ư ỷ
th c, t giá th trứ ỷ ị ường, ch s giá, s bi n đ ng giá vàng…Nh v y h nỉ ố ự ế ộ ờ ậ ạ
ch đế ược ho t đ ng đ u c , gi i tâm lý hoang mang…Chính ph cũngạ ộ ầ ơ ả ủ chú tr ng tăng cọ ường th c l c kinh t cho ho t đ ng can thi p vào t giáự ự ế ạ ộ ệ ủ
b ng cách gia tăng m nh m d tr ngo i t ,l p qu bình n giá.ằ ạ ẽ ự ữ ạ ệ ậ ỹ ổ
- Đ y m nh ho t đ ng c a trung tâm giao d ch ngo i t ( trung tâm giaoẩ ạ ạ ộ ủ ị ạ ệ
d ch ngo i t t i tr c ti p H Chí Minh đị ạ ệ ạ ự ế ồ ược m c a t tháng 8 nămở ử ừ
1991 ) đ cho các đ n v kinh t và các t ch c tín d ng trao đ i , mua bánể ơ ị ế ổ ứ ụ ổ ngo i t v i nhau theo giá t tho thu n, t o ra môi trạ ệ ớ ự ả ậ ạ ường đi u ki n đề ệ ể cung c u th c s g p nhau Sau đó,ti n d n t i vi c thành l p th trầ ự ự ặ ế ầ ớ ệ ậ ị ườ ng ngo i t liên Ngân hàng tháng 9 năm 1994.ạ ệ
Tính đ n cu i năm 1992, đ u năm 1993, nh ng bi n pháp can thi pế ố ầ ữ ệ ệ
đã đem l i m t k t qu nh mong đ i, n n đ u c ngo i t v c b n đãạ ộ ế ả ư ợ ạ ầ ơ ạ ệ ề ơ ả
được gi i to , nh ng đ ng ngo i t đã đả ả ữ ồ ạ ệ ược hướng m nh và ho t đ ngạ ạ ộ kinh doanh xu t nh p kh u Tình hình cung - c u ngo i t đã đấ ậ ẩ ầ ạ ệ ược c iả
Trang 7thi n v i cùng kỳ trong nh ng năm trệ ớ ữ ước đó, Dola có xu hướng gi m giá.ả
M c t giá trên th trứ ỷ ị ường ch đen ch giao đ ng trong ph m vi t 10200ợ ỉ ộ ạ ừ
đ n 10400 đ ng Vi t Nam ăn 1 Đôla M Th m chí có lúc t giá t tế ồ ệ ỹ ậ ỷ ụ
xu ng m c USD = 9750 VND.ố ở ứ
M c t giá trên th trứ ỷ ị ường chính th c cũng không có s chênh l nhứ ự ệ nhi u so v i t giá trên th trề ớ ỷ ị ường ch đen, là minh ch ng cho th y, m cợ ứ ấ ặ
dù có s can thi p m nh tr l i c a nhà nự ệ ạ ở ạ ủ ước, nh ng t giá v n đư ỷ ấ ược xác
đ nh tị ương đ i phù h p v i quy lu t c a th trố ợ ớ ậ ủ ị ường
Nói chung tình hính cung c u ngo i t và TGHĐ luôn đầ ạ ệ ượ ổc n đ nhị trong su t th i gian dài t năm 1993 đ n đ u năm 1997.ố ờ ừ ế ầ
3/Giai đo n t tháng 7 /1997 đ n ngày 26/2/1999 ạ ừ ế
Ngày 2/7/1997 Thái lan ph i "th n i" TGHĐ k t thúc g n 14 năm ả ả ổ ế ầ duy trì m t ch đ c đ nh và cũng là ngày đánh d u làm n ra cu c ộ ế ộ ố ị ấ ổ ộ
kh ng ho ng tài chính Đông nam á v i m t nh h ủ ả ớ ộ ả ưở ng r ng kh p trên ộ ắ
ph m vi toàn th gi i Vi t Nam cũng không th tránh kh i cu c kh ng ạ ế ớ ệ ể ỏ ộ ủ
ho ng ả Xét trên góc đ vĩ mô, s tác đ ng c a cu c kh ng ho ng tài chínhộ ự ộ ủ ộ ủ ả Đông nam á đ i v i n n kinh t Vi t Nam t o nên m t c n s c r ng kh pố ớ ề ế ệ ạ ộ ơ ố ộ ắ trên các m t c a n n kinh t ch ng h n nh :ặ ủ ề ế ẳ ạ ư
Th nh t ứ ấ , đ i v i lĩnh v c tài chính Ngân hàngố ớ ự
- T o s c ép gi m giá đ ng Vi t Nam trên th trạ ứ ả ồ ệ ị ường ngo i tạ ệ
- Tác đ ng x u đ n ho t đ ng giai d ch ngo i tộ ấ ế ạ ộ ị ạ ệ
- Tăng gánh n ng n cho các doanh nghi pặ ợ ệ
- Gây s c ép đ i v i lãi su t đ ng ti n Vi t Nam và đe do s m t nứ ố ớ ấ ồ ề ệ ạ ự ấ ổ
đ nh c a h th ng Ngân hàng.ị ủ ệ ố
-Tác đ ng đ n xu t kh u: t tr ng xu t kh u c a Vi t Nam sang khu v cộ ế ấ ẩ ỷ ọ ấ ẩ ủ ệ ự châu á - Thái Bình Dương chi m kho ng 70% t ng kim ng ch, riêng cácế ả ổ ạ
nước ASIAN chi m 23% t ng kim ng ch trế ổ ạ ước khi s y ra cu c kh ngả ộ ủ
ho ng nên cu c kh ng ho ng t t y u s làm gi m xu t kh u c a Vi tả ộ ủ ả ấ ế ẽ ả ấ ẩ ủ ệ Nam
- Tác đ ng đ n nh p kh u: S m t giá c a đ ng ti n trong khu v c đãộ ế ậ ẩ ự ấ ủ ồ ề ự kích thích gia tăng nh p kh u, trậ ẩ ước h t là nh p kh u ti u ng ch t Tháiế ậ ẩ ể ạ ừ lan và hàng trung chuy n t Campuchia, Lào và Vi t Nam.ể ừ ệ
Th hai ứ , đ i v i lĩnh v c đ u t :ố ớ ự ầ ư
Do t giá tăng, lãi su t tăng, th trỷ ấ ị ường hàng hoá di n bi n ph c t pễ ế ứ ạ cùng v i d đoán không t t trong tớ ự ố ương lai t t y u s là các doanh nghi pấ ế ẽ ệ
h n ch đ u t và Ngân hàng cũng r t dè d t khi cho vay Đ u t nạ ế ầ ư ấ ặ ầ ư ướ c ngoài vào Vi t Nam đã có xu hệ ướng gi m ngay t trả ừ ước khi n ra cu cổ ộ
kh ng ho ng, sau khi cu c kh ng ho ng, nhi u d án đ u t d dang bủ ả ộ ủ ả ề ự ầ ư ở ị
Trang 8đình l i, nhi u phạ ề ương án đ u t m i t m hoãn và đi u này cũng th t rầ ư ớ ạ ề ậ ễ
hi u khi mà các qu c gia b kh ng ho ng n ng n l i là nh ng qu c giaể ố ị ủ ả ặ ề ạ ữ ố đang d n đ u danh sách nh ng qu c gia đ u t nhi u nh t vào Vi t Nam.ẫ ầ ữ ố ầ ư ề ấ ệ
Th ba ứ , đ i v i thu chi ngân sách nhà nố ớ ước
Gánh n ng n n n và chi phí nguyên li u tăng lên cùng v i s t gi mặ ợ ầ ệ ớ ụ ả
c a th trủ ị ường tiêu dùng l n th trẫ ị ường xu t kh u đã làm nhi u doanhấ ẩ ề nghi p b thua l t đó s nh hệ ị ỗ ừ ẽ ả ưởng x u đ n ngu n thu ngân sách Bênấ ế ồ
c nh đó, s xa s t c a n n kinh t t t y u đòi h i ph i ra tăng m t sạ ự ụ ủ ề ế ấ ế ỏ ả ộ ố kho n chi Báo cáo c a Ngân hàng nhà nả ủ ước v ho t đ ng ti n t , tínề ạ ộ ề ệ
d ng Ngân hàng trong 6 tháng đ u năm 1998 đã ch rõ " Thu ngân sách 6ụ ầ ỉ tháng th c hi n đ t 30% so v i k ho ch năm Chi ngân sách khó khănự ệ ạ ớ ế ạ
h n m c b i thu b i chi có xu hơ ứ ộ ộ ướng gia tăng"
Th t ứ ư , Tăng trưởng kinh t d tr qu c gia và n nế ự ữ ố ợ ước ngoài
Kh ng ho ng khu v c đã gián ti p nh hủ ả ự ế ả ưởng đ n cán cân vãng lai,ế
đ n đ u t c a nế ầ ư ủ ước ngoài.T đó, gây ra khó khăn cho s phát tri n kinhừ ự ể
t nói chung (t c đ tăng trế ố ộ ưởng 5,8% trong năm 1998 là m c tăng trứ ưở ng
th p nh t k t năm 1989) N kinh t khó khăn s tác đ ng suy gi mấ ấ ể ừ ề ế ẽ ộ ả
đ n t ng c u, gi m thu nh p và tiêu dùng c a c dân th trế ổ ầ ả ậ ủ ư ị ường suy y uế
m t ph n s tác đ ng ngay l p t c đ n các Ngân hàng thộ ầ ẽ ộ ậ ứ ế ương m i Dạ ự
tr qu c gia t t y u s ph i ch u s c ép suy gi m m t ph n do ngu nữ ố ấ ế ẽ ả ị ứ ả ộ ầ ồ cung ngo i t gi m b t, m t ph n do đáp ng nhu c u ngo i t thi t yêúạ ệ ả ớ ộ ầ ứ ầ ạ ệ ế cho n n kinh t vàề ế
h c tr cho đ ng Vi t Nam vào nh ng lúc cao đi m.ỗ ọ ồ ệ ữ ể
Trong b i c nh đó chính sách TGHĐ n ố ả ướ c ta đã có nhi u thay đ i ề ổ
nh m h n ch nh ng tác đ ng c a cu c kh ng ho ng v i các m c chính ằ ạ ế ữ ộ ủ ộ ủ ả ớ ố
nh sau: ư
Ngày 13/10/1997 th ng đ c Ngân hàng nhà n ố ố ướ c quy t đ nh m r ng ế ị ở ộ biên đ giao d ch nên m c 10% Ngày 16/2/1998 Ngân hàng nhà n ộ ị ứ ướ c quy t đ nh nâng t giá chính th c t 1USD = 11175VND lên m c 1USD = ế ị ỷ ứ ừ ứ 11800VND, tăng 5,6%, ngày 7/8/1998, Ngân hàng nhà n ướ c quy t đ nh thu ế ị
h p biên đ giao d ch xu ng còn 7% đ ng th i nâng t giá chính th c lên ẹ ộ ị ố ồ ờ ỷ ứ 1USD = 12998 là 1USD = 12992 VND, ngày 6/11/1998 là 1USD = 12989VND,ngày 26/11/98 là1USD = 12987VND… cho đ n ngày 15/1/1999 ế thì t giá chính th c ch còn m c 1USD = 12980VND ỷ ứ ỉ ở ứ
4/giai đo n t sau cu c kh ng ho ng tài chính – ti n t khu v c đ n ạ ừ ộ ủ ả ề ệ ự ế
tr ướ c khi Vi t Nam gia nh p WTO (1999-2006) ệ ậ
Trong giai đo n này, k t qu tích c c do vi c đi u ch nh t giá mangạ ế ả ự ệ ề ỉ ỷ
l i là nó đã h n ch đạ ạ ế ược ph n nào nh p kh u và gi m nh p siêu m tầ ậ ẩ ả ậ ộ cách rõ r t Nh ng đ ng th i,vi c đi u ch nh t giá đã làm tăng gánh n ngệ ư ồ ờ ệ ề ỉ ỷ ặ
Trang 9n nợ ước ngoài Tính đ n tháng 10/1998,so v i m c n n ế ớ ứ ợ ướ c ngoài 22 t ỷ USD, s thay đ i c a t giá h i đoái đã làm cho nó tăng thêm 42,86 tri u ự ổ ủ ỷ ố ệ USD, c ng v i 17,86 tri u USD ti n lãi, t ng c ng là 60,72 tri u USD đã ộ ớ ệ ề ổ ộ ệ gây khó khăn r t l n cho các doanh nghi p có v n vay n ấ ớ ệ ố ướ c ngoài, th m ậ chí đ y thêm nhi u doanh nghi p vào tình tr ng thua l ẩ ề ệ ạ ỗ Đây chính là cái
giá ph i tr khiả ả
duy trì l a ch n chính sách t giá thiên v c đ nh b ng cách duy trì nự ọ ỷ ề ố ị ằ ổ
đ nh t giá quá lâu Và m t khi th i gian duy trì c đ nh càng dài thì sị ỷ ộ ờ ố ị ự đánh đ i càng l n cho các nhà ho ch đ nh chính sách.ổ ớ ạ ị
Do b tác đ ng b i kh ng kho ng tài chính c a khu v c Đông Á, khiị ộ ở ủ ả ủ ự
đó Vi t Nam bu c ph i phá giá VND đ h n ch nh ng tác đ ng tiêu c cệ ộ ả ể ạ ế ữ ộ ự
c a cu c kh ng ho ng đ n n n kinh t Vi t Nam Đ ng th i, ủ ộ ủ ả ế ề ế ệ ồ ờ đ thúc ể
đ y tăng tr ẩ ưở ng kinh t , lãi su t VND có xu h ế ấ ướ ng gi m, c ng thêm lãi ả ộ
su t trên th tr ấ ị ườ ng qu c t có xu h ố ế ướ ng tăng nên x y ra hi n t ả ệ ượ ng chuy n d ch t VND sang USD, t l ti n g i USD / t ng ti n g i tăng t ể ị ừ ỷ ệ ề ử ổ ề ử ừ
m c 33% năm 1997 lên m c 36,6% năm 2000 và 41% năm 2001 ứ ứ Ngượ c
l i thì các kho n vay b ng ngo i t / trên t ng d n l i có xu hạ ả ằ ạ ệ ổ ư ợ ạ ướ ng
gi m t m c năm 1997: 31,3%, năm 1998: 25,4, năm 1999: 16,1%, nămả ừ ứ 2000: 20,6%, năm 2001: 21%.Đi u này, có th s gây m t cân đ i ngu nề ể ẽ ấ ố ồ
v n và v i s d ng v n c a các ngân hàng thố ớ ử ụ ố ủ ương m i, gây m t an toànạ ấ
ho t đ ng c a các NHTM ạ ộ ủ K t ngày 26/02/1999, ngân hàng nhà n ể ừ ướ c
ch m d t t giá chính th c và gi m biên đ giao đ ng t giá xu ng còn ấ ứ ỷ ứ ả ộ ộ ỷ ố 0,1% T đó, t giá đ ừ ỷ ượ c ngân hàng nhà n ướ c công b theo t giá giao ố ỷ
d ch bình quân trên th tr ị ị ườ ng liên ngân hàng c a đ ng Vi t Nam so v i ủ ồ ệ ớ
đ ng đô la M ồ ỹ Bi n pháp trên đã góp ph n n đ nh t giá trên th trệ ầ ổ ị ỷ ị ườ ng chính th c và th trứ ị ường t do, t o đi u ki n cho th trự ạ ề ệ ị ường ngo i t liênạ ệ ngân hàng ho t đ ng sôi n i Năm 1999 t giá gi a đ ng VN và USD kháạ ộ ổ ỷ ữ ồ
n đ nh, t giá liên ngân hàng tăng 1%, t giá trên th tr ng t do tăng
1,1% so v i năm 1998 Năm 2000 t giá giao d ch trên th trớ ỷ ị ị ường liên ngân hàng tăng 3,45%, t giá trên th trỷ ị ường t do tăng 3,18% so v i năm 1999.ự ớ Năm 2001 t giá tăng 3,9% so v i cu i năm 2000 Trong năm 2002 t giáỷ ớ ố ỷ bình quân VND/USD trên th trị ường liên ngân hàng tăng 1,97%, so v i nămớ
2001 Năm 2003 t giá tăng kho ng 1% so v i năm 2002.ỷ ả ớ
Ngày 01/7/2002, NHNN Vi t Nam công b n i l ng biên đ lên 0,25% ệ ố ớ ỏ ộ
so v i t giá giao d ch bình quân trên th tr ớ ỷ ị ị ườ ng liên ngân hàng Đ i v i ố ớ các ngo i t khác không ph i là USD, các NHTM đ ạ ệ ả ượ c quy n ch đ ng ề ủ ộ
t đ nh t giá gi a VND và ngo i t đó ự ị ỷ ữ ạ ệ Cùng v i nh ng thay đ i trongớ ữ ổ
vi c n i l ng biên đ , NHNN Vi t Nam đã cho phép s d ng m t s cácệ ớ ỏ ộ ệ ử ụ ộ ố công c hoán đ i ngo i t gi a NHNN Vi t Nam và các NHTM, góp ph nụ ổ ạ ệ ữ ệ ầ
đi u ch nh tình tr ng b t h p lý v huy đ ng và s d ng v n VND vàề ỉ ạ ấ ợ ề ộ ử ụ ố
Trang 10ngo i t c a các NHTM Ngoài ra, đ gi i quy t nhu c u ngo i t h p lýạ ệ ủ ể ả ế ầ ạ ệ ợ
v à phòng ng a r i ro t giá c a các doanh nghi p trong nừ ủ ỷ ủ ệ ước, NHNN
Vi t Nam đã cho áp d ng thí đi m nghi p v quy n ch n và NHTM cệ ụ ể ệ ụ ề ọ ổ
ph n Xu t Nh p Kh u Vi t Nam (Eximbank) th c hi n thí đi m nghi pầ ấ ậ ẩ ệ ự ệ ể ệ
v này.ụ
5/Th i kỳ t tháng 11/2006 – nay ờ ừ (T khi gia nh p WTO ) ừ ậ
Ngày 7/11/2006, Vi t Nam đã đ ệ ượ c k t n p vào T ch c Th ế ạ ổ ứ ươ ng m i ạ
Th gi i (WTO) Đ i v i n ế ớ ố ớ ướ c ta, s ki n này có m t ý nghĩa đ c bi t ự ệ ộ ặ ệ Đây là k t qu c a quá trình đ i m i nh m m c tiêu xây d ng n n kinh ế ả ủ ổ ớ ằ ụ ự ề
t th tr ế ị ườ ng XHCN và h i nh p kinh t qu c t Gia nh p WTO v i ộ ậ ế ố ế ậ ớ
nh ng c h i và thách th c m i cho Vi t Nam khi h i nh p kinh t qu c ữ ơ ộ ứ ớ ệ ộ ậ ế ố
t Tr ế ướ c nh ng c h i và thách th c đó, l a ch n nh ng b ữ ơ ộ ứ ự ọ ữ ướ c đi đúng
đ n và phù h p trong c ch đi u hành t giá là đi u trăn tr c a các ắ ợ ơ ế ề ỷ ề ở ủ nhà ho ch đ nh chính sách ạ ị
Đ u năm 2007, đã có nh ng bi n đ ng l n trong chính sách đi u hànhầ ữ ế ộ ớ ề
t giá c a Ngân hàng Nhà nỷ ủ ước th hi n nh ng n i dung sau:ể ệ ở ữ ộ
- N i r ng biên đ t giá: Ngày 02/01/2007, NHNN đã n i r ng biên đ t ớ ộ ộ ỷ ớ ộ ộ ỷ giá ngo i t t + 0,25% lên +0,5% so v i t giá liên ngân hàng Vi c đi u ạ ệ ừ ớ ỷ ệ ề
ch nh này đ ỉ ượ c cho là m đ ở ườ ng cho s gi m giá c a VND so v i USD ự ả ủ ớ
- S can thi p vào chính sách t giá c a NHNN: Trong ngày 2 và 3 thángự ệ ỷ ủ
01 năm 2007, NHNN đã mua ngo i t c a các NHTM v i s lạ ệ ủ ớ ố ượng nhi uề
h n nh m gi m b t tình tr ng th a USD trên th trơ ằ ả ớ ạ ừ ị ường Ước tính trong 2 ngày, NHNN đã mua vào trên 140 tri u USD.ệ
- T giá VND/USD bình quân trên th trỷ ị ường ngo i t liên ngân hàng ápạ ệ
d ng cho ngày giao d ch do Ngân hàng Nhà nụ ị ước công b có cao h n m tố ơ ộ chút (n u ngày 26.1.2006 là 16.090 thì ngày 2.1.2007 là 16.101, ngày 3.1 làế 16.096, ngày 4.1 là 16.100);
- T giá VND/USD do ngân hàng th ỷ ươ ng m i (Ngân hàng Ngo i th ạ ạ ươ ng
Vi t Nam) bán ra v n c b n n đ nh m c trên d ệ ẫ ơ ả ổ ị ở ứ ướ i 16.055 m t chút và ộ
th p h n t giá do Ngân hàng Nhà n ấ ơ ỷ ướ c công b h ng ngày (t ố ằ ươ ng ng ứ ngày 26.12.2006 là 16.050, ngày 2.1.2007 là 16.051, ngày 3.1 là 16.055, ngày 4.1 là 16.055).
- T giá VND/USD trên th tr ỷ ị ườ ng t do cũng c b n n đ nh và ch cao ự ơ ả ổ ị ỉ
h n ơ
không đáng k so v i t giá do các ngân hàng th ể ớ ỷ ươ ng m i bán ra và cũng ạ
th p h n t giá do Ngân hàng Nhà n ấ ơ ỷ ướ c công b h ng ngày (ngày ố ằ 2.1.2007 là 16.070, ngày 3.1 là 16.070, ngày 4.1 là 16.070).
- Ngày 10.10.2007, giá bán ra đô la M c a ngân hàng là 16.084 đ ng,ỹ ủ ồ
nh ng cũng ngày này tháng trư ước thì giá bán ra là 16.244 đ ng Di n bi nồ ễ ế này n u xem t giá c a Vi t Nam là t do bi n đ ng theo th trế ỷ ủ ệ ự ế ộ ị ường thì