Các nhà kinh doanh sản xuất hàng xuất khẩu Mỹ thật sự vui mừng vì sự phá giá của đồng USD so với một số ngoại tệ khác đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá cho hàng hoa M ỹ , hàng hoa của họ
Trang 2Bộ C Ô N G T H Ư Ơ N G
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP Bộ
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA sự BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ NGOẠI TỆ (ĐỒNG USD, EUR) ĐỐI VỚI
XUẤT KHẨU VIỆT NAM
Trang 3B ộ C Ô N G T H Ư Ơ N G
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP BỘ
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA sự BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ NGOẠI TỆ (ĐỒNG USD, ÊUR) ĐỐI VỚI
XUẤT KHẨU VIỆT NAM
MÃ SÒ: 2006 - 78 - 021
Các thành viên tham gia:
TS Đặng Thị Nhàn - ĐHNT
TS Nguyễn Đình Thọ - ThS Nguyễn Thị Lan - nt- ThS Phan Anh Tuấn - nt- ThS Nguyễn Thị Hiền - nt-
nt-CN Lê Thị Thanh nt
-CN Nguyễn Đăng Tài -
CN Nguyễn Thị Thanh Phương -
nt-H À NỘI - 2007
Trang 41.1 Nhỷng vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái 9
1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái 9
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái li
1.1.2.1 Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 11
1.1.2.2 Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá 12
Ì Ì 2.3 Căn cứ mức độ ảnh hưởng lên cán cân thương mại 13
1.1.3 Tỷ giá hoi đoái — Biến so kinh tế vĩ mô quan trọng 14
1.1.3.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến mức giá cả hàng hóa 14
1.1.3.2 Tác động của tỷ giáhối đoái đến tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm 15
1.1.3.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân vãng lai 16
Ì Ì 3.4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hiện tượng đôla hóa 17
1.1.3.5 Tác động của tỷ giá hối đoái đến nợ nước ngoài 17
Ì.Ì.3.6 Tác động của tỷ giá hối đoái đến thu hút đầu tư nước ngoài 18
1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất khẩu 18
1.2 ỉ Tác động của tỳ giá hối đoái tới cầu hàng hoa xuất khẩu 18
1.2.2 Tác động của tỳ giá hổi đoái tới cung hàng hoa xuất khẩu 24
ỉ.2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái tới khả năng cạnh tranh hàng xuất khẩu 29
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế điều hành tỷ giá đối vói hoạt
động xuất khẩu 25
1.3.1 Cách thức lửa chọn cơ chế tỷ giá của chính phủ 5(5
1.3.2 Mức độ và sử phối hợp đồng bộ khi sử dụng các công cụ tác động lên tỷ
& á
37
Trang 51.3.3 Sự phát triển của nền kình tế xã hội 38
1.4 Kinh nghiệm của các nước trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái 39
1.4.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 39
1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 42
1.4.3 Kinh nghiệm của các nước ASEAN 47
1.4.4 Kinh nghiệm của các nước Mỹ La tinh 53
1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 56
C H Ư Ơ N G li: P H Â N TÍCH ẢNH H Ư Ở N G CỦA T Ỷ GIÁ H Ó I Đ O Á I (USD,
EUR) TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM 63
2.1 Tờng quan về xuất khẩu Việt Nam thời gian qua 63
2.1.1 Hoạt động sản xuất hàng xuất khấu 63
2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái (đồng USD, EUR) đối với hoạt động xuất
khẩu của Việt Nam 75
2.2.1.Diễn biến của tỷ giá hoi đoái (đờng USD, EUR) trên thị ừ-ường ngoại hối
Việt Nam 75
2.2.1 Ì Giai đoạn trước 1999 75
2.2.2 Tác động của tỳ giá hổi đoái đến hoạt động xuất khẩu 95
2.2.2 Ì Ảnh hưởng của sự biến động của tỷ giá hối đoái đến cung cầu hàng hoa xuất
khẩu 95 2.2.2.2 Rủi ro do biến động tỷ giá ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu 103
2.2.2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái tới khả năng cạnh tranh của hàng hoa xuất
khẩu 105
Trang 62.3 ư ớ c lưọng mức độ tác động của việc điều chỉnh tỷ giá VND/USD và
VND/EUR tới xuất khẩu Việt Nam 113
2.3.1 Mô hình lượng hóa Ì lĩ
kim ngạch xuất khấu ỉ25
3.1 D ự báo xu thế phát triển hoạt động ngoại thương thế giới và biến động tỷ
giá USD/EUR trên thị trường quốc tế trong thời gian tới 138
3.1.1 Dự báo xu thế phát triển hoạt động ngoại thương thế giới 138
3.1.1.1 X u thế phát triển của nền kinh tế thế giới 138
3 Ì Ì 2 X u hướng phát triển của thương mại thế giới 142
3.1.1.3 Tác động của thương mại quốc tế đến hoạt động ngoại thương Việt Nam 146
3.1.2 Dự báo biến động tỷ giá USD/EUR trên thẩ trường quốc tế trong thời gian
tới 150
3.2.Đjnh hướng xuất khẩu Việt Nam giai đoạn từ nay đến n ă m 2015 và d ự
báo về xu hướng điều chỉnh tỷ giá của Việt Nam trong thòi gian tới 155
3.2.1 Đẩnh hướng về xuất khẩu Việt Nam giai đoạn từ nay đèn năm 2015 155
3.2.1.1 Mục tiêu, quan điểm phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2015 155
3.2.1.2 Các chỉ tiêu phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010 156
3.2.2 Dự báo xu hướng điểu chỉnh tỳ giá của Việt Nam trong thời gian tới 167
3.3 Các giải pháp điều hành chính sách tỷ giá V i ệ t N a m nhằm phát t r i ể n
hoạt động xuất khẩu 170
Trang 73.3.1 Lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá phù hợp ỉ 70
3.3.2 Sử dụng hiệu quả các công cụ điều chinh tỷ giá 179
3.3.3 Phát triển và tăng cường vai trò của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
trong việc thực thi chính sách tỷ giá ỉ 82
3.3.4 Cải cách chính sách tài khoa nhằm ôn đinh cán cân thanh toán 183
3.3.5 Hoàn thiện chính sách thương mại 185
3.4 Kiến nghị các điều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả chính sách điều
chỉnh tỷ giá 189
3.4.1 Đối vẩi Ngăn hàng Nhà nưẩc Việt Nam 189
ì.4.2 Đối vẩi Bộ Công thương 191
3.4.3 Đoi vẩi các Ngân hàng thương mại 192
3.4.4 Đối vẩi các doanh nghiệp xuất khẩu 193
K É T L U Ậ N „197
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 199
P H Ụ L Ự C
Trang 8D A N H M Ụ C N H Ữ N G T Ừ V I Ế T T Ắ T
Danh mục những từ viết tắt Tiếng Anh
Danh mục những từ viết tắt Tiếng Việt
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG SỐ LIỆU
Bảng Ì: Cơ chế tỷ giá chính thức của một số nước bị ảnh hưởng nhiều nhất từ
cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực Châu Á 48
Bảng 2: Tình hỉnh XK hàng hoa từ 2001-2006 68
Bảng 3: Diễn biến tỷ giá hối đoái thời kì 1985 -1988 77
Bảng 4: Diễn biến tỷ giá VND/USD từ 1989 -1992 79
Bảng 5: Tỷ giá thực song phương, tỷ giá thực đa phương giai đoạn 1989 -1992 81
Bảng 6: Diễn biến tỷ giá; tương quan giẩa tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực 83
Bảng 7: Mức độ mở rộng biên độ tỷ giá chính thức từ 1997 - 1998 85
Bảng 8: Diễn biến tỷ giá 1999 - 2006 90
Bảng 9: Diễn biến tỷ giá; tương quan giẩa tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song
phương 92 Bảng 10: Diễn biến tỷ giá đồng EUR so với USD và VND (bình quân) 94
Bảng 11: Tỷ giá thực song phương, tỷ giá thực đa biên giai đoạn 1989 -1992 107
Bảng 12: Diễn biến tỷ giá; tương quan giẩa tỷ giá danh nghĩa; tỷ giá thực song
phương và tỷ giá thực đa phương 108
Bảng 13: Tương quan chỉ số tỷ giá thực của Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia,
Thái lan và Philippin giai đoạn 1992-1999 Ì lo
Bảng 14: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực song phương và tỷ giá thực đa
Bảng 15: Tác động của tỷ giá hối đoái tới xuất khẩu hàng hóa 127
Bảng 16: Tốc độ phát triển thương mại thế giới từ năm 1995 đến 2006 và dự báo
đến năm 2020 143 Bảng 17: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn
2004-2006 và dự báo đến năm 2010 147
Bảng 18: Dự báo tỷ giá danh nghĩa một số ngoại tệ chủ chốt 153
Bảng 19: Dự báo chi tiêu tốc độ tăng trưởng kim ngạch X K giai đoạn 2006
Trang 10-2010 157 Bảng 20: Dự báo tốc độ tăng trưởng xuất khau các nhóm hàng chủ lực từ năm
2006-2010 159 Bảng 21: Dự báo tăng trưởng kim ngạch xuất khấu của Việt Nam từ nay đến
năm 2010 theo loại hình doanh nghiệp 163
Bảng 22: Dự báo mức độ tăng trưởng xuất khấu dịch vụ theo các lĩnh vực từ
nay đến năm 2010 164
Bảng 23: Dự báo cơ cấu xuất khấu dịch vụ của một số ngành dự kiến có tăng
trưởng cao từ nay đến năm 2010 166
Bảng 24: Dự báo tỷ giá đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ chủ chốt 168
Trang 11BIỂU Đ Ò
Biểu Ì: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tăng trường kim ngạch XNK và vốn FDI
của Trung Quốc (giai đoạn: 1990 - 2004) 45
Biểu 3: Biến động tỷ giá hiệu dụng thực Việt Nam/Mỹ 117 Biểu 4: Biến động tỷ giá hiệu dụng thực Việt Nam/ASEAN 118
Biểu 5: Xuất khẩu vào Mỹ của ASEAN+ Trung Quốc (1997=100) 119
Biểu 6: Xuất khẩu vào Mỹ của một số nước ASEAN+ Trung Quốc 120
Biểu 7: Tỷ trọng xuất khẩu vào Mỹ của một số nước ASEAN 121
Biểu 8: Tỷ trọng xuất khẩu vào Mỹ của một số nước ASEAN 121
Biểu 9: Xuất khẩu vào EU của ASEAN+ Trung Quốc (1997=100) 123
Biểu 10: Xuất khẩu vào EU của một số nước ASEAN+ Trung Quốc 123
Biểu 11: Tỷ trọng xuất khẩu vào EU của một số nước ASEAN 124
Biểu 12: Tỷ trọng xuất khẩu vào EU của một số nước ASEAN 124
Biểu 13: Tỷ trọng xuất khẩu vào EU của một số nước ASEAN 125
Biểu 14: Diễn biến USD/EUR giai đoạn 1999-2007 151 Biểu 15: Dự báo USD mất giá danh nghĩa so với một số ngoại tệ chủ chốt 154
Trang 12Bộ CÔNG T H Ư Ơ N G
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CÁP Bộ
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA sự BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ NGOẠI TỆ (ĐỒNG USD, EUR) ĐỐI VỚI
XUẤT KHọU VIỆT NAM
MÃ SỐ: 2006 - 78 - 021
Trường Đại học Ngoại thương Chủ nhiệm đề tài
PGS, TS Nguyễn Thị Quy
HÀ NỘI - 2007
Trang 13L Ờ I NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá hối đoái và cơ chế điều hành chính sách tỷ giá từ trước đến nay luôn là vấn đề hết sức nhạy cảm và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia Bởi vì, tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ cơ bản giúp Nhà nước quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế, đẩc biệt trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Một chính sách tỷ giá họp lý, một cơ chế điều chỉnh tỷ giá linh hoạt sẽ là "bà đỡ" cho nền kinh tế phát triển thuận lợi, và ngược lại, một chính sách tỷ giá bất họp lý có thể làm cho nền kinh tế chệch hướng, suy thoái Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam Á năm 1997 đã chứng minh điều đó Đến như Nhật Bản, một trong ba trung tâm phát triển kinh tế lớn nhất của thế giới, cũng đã lao đao trong nhiều năm khi phải tăng giá đồng Yên dưới sức ép của một số quốc gia như M ỹ , Anh, Đức Việc tăng giá đồng Yên đã làm cho hoạt động xuất khẩu của Nhật lâm vào tình trạng khó khăn do khả năng cạnh tranh về giá của hàng hoa Nhật Bản trên thị trường quốc tế bị giảm sút Hay như tháng 8/1992, nền kinh tế thế giới có một
sự kiện đáng ghi nhớ - đó là sự bùng nổ cuộc khủng hoảng tiền tệ khởi đầu ở nước M ỹ khi Cục dự trữ Liên bang (FED) dưới sức ép của Nhà Trắng giảm lãi suất nhằm kích thích kinh tế M ỹ thoát khỏi suy thoái kéo dài và giúp Bush tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ 2 Các nhà kinh doanh sản xuất hàng xuất khẩu
Mỹ thật sự vui mừng vì sự phá giá của đồng USD so với một số ngoại tệ khác
đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá cho hàng hoa M ỹ , hàng hoa của họ bán ra nước ngoài rẻ đi, xuất khẩu sẽ tăng, còn Nhật Bản và các nước Châu Âu thực
sự hoảng hốt vì hàng hoa xuất khẩu của họ sang M ỹ sẽ đắt lên Sự giảm giá của đồng USD đã lan truyền và làm rung chuyển toàn bộ hệ thống tiền tệ thế giới, nhưng ngược lại xuất khẩu của M ỹ đã có một bước tiến ngoạn mục Mưu
đồ chính trị của Bush không thành nhưng có thể nói, nền kinh tế M ỹ đã phục hồi một cách nhanh chóng
Trang 14Trước đây tại Việt Nam, khi nền kinh tế còn khép kín, vai trò của tỷ giá chưa thể hiện một cách rõ ràng Hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với nền kinh tế thế giới, tỷ giá càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Có thể nói, tỷ giá là một "cầu nối" hoạt động thương mại trong và ngoài nước Nhận thức được tầm quan trọng của tỷ giá như là một trong những nhân tố quyết định đến khụ năng cạnh tranh, Việt Nam đã bắt đầu có những biện pháp để sử dụng hiệu quụ công cụ này Tuy nhiên, với một nền tài chính còn yếu kém về nhiều mặt, Việt Nam vẫn đang phụi thực hiện một cơ chế tỷ giá thụ nổi có điều tiết Cơ chế này, trước mắt có những điểm tích cực đối với nền kinh tế, trong đó có hoạt động xuất khẩu Nhưng, theo một số chuyên gia kinh tế, đồng Việt Nam hiện nay đang được định giá quá cao so với giá trị thực của nó, do vậy đã làm ụnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Đ ã
có nhiều ý kiến tranh cãi về vấn đề này, trong đó có cụ ý kiến đề xuất cần phụi mạnh dạn giụm giá đồng tiền Việt Nam hơn nữa để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, tạo sự cân bằng trong cán cân thanh toán quốc tế và tiến tới thặng dư trong cán cân thương mại Phá giá tiền tệ, hoặc mờ rộng biên độ dao động, một mặt có thể kích thích xuất khẩu nhưng mặt khác, có thể khiến tỷ giá biến động nhiều hơn Điều này đồng nghĩa với việc mọi rủi ro ừong hoạt động thương mại liên quan tới tỷ giá đều có thể xụy ra, đặc biệt khi Việt Nam chưa phát triển các công cụ phòng ngừa rủi ro Như vậy, vấn đề đặt ra không đơn giụn, và lời giụi cho bài toán nêu trên quụ thật không dễ dàng
Với mong muốn có thể làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn giúp cho việc định hướng và lựa chọn một cơ chế tỷ giá phù hợp với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, nhất là khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và đang hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, đề tài nghiên cứu "Phân tích ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá
ngoại tệ (đồng USD, EUR) đối với xuất khẩu Việt Nam" đã được lựa chọn
Đe tài tập trung vào giụi quyết một số vấn đề như xác định các kênh tác động
Trang 15của tỷ giá hổi đoái (VND/USD và VND/EUR) tới hoạt động xuất khấu của Việt Nam (cung, cầu, sức cạnh tranh của hàng hoa xuất khấu) và lượng hoa mức độ ảnh hưởng của việc điều chinh tỷ giá đến sự tăng giảm kim ngạch xuất khấu, từ đó đưa ra các kiến nghị về việc điều hành chính sách tỷ giá của Nhà nước nhờm ho trợ cho việc phát triển hoạt động xuất khấu của Việt Nam, đồng thời giúp Bộ Công thương có thế đưa ra các biện pháp ho trợ doanh nghiệp trong việc điều chỉnh hoạt động sản xuất hàng xuất khau và định giá hàng xuất khẩu nhờm tăng sức cạnh tranh của hàng hoa Việt Nam trên thị trường quốc tế
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tỷ giá hối đoái là một phần không thể thiếu được trong các chương trình đào tạo về kinh tế tại các trường đại học của các nước phát ữiển Một số trường còn đưa tỷ giá hối đoái thành một môn học ở bậc Thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu về tỷ giá còn đảc biệt được quan tâm ở các viện nghiên cứu, nhất
là các Viện nghiên cứu của các NHTW
ở Việt Nam, vấn đề tỷ giá và chính sách tỷ giá hối đoái cũng được nghiên cứu nhiều trong các công tình nghiên cứu, sách, bài báo
Các sách giáo khoa cung cấp những kiến thức cơ bản về vấn đề này như:
- Giáo trình Thanh toán quốc tế trong ngoại thương của GS Đinh Xuân Trình - NXB Giáo dục năm, 2002;
- Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở - PGS.TS Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống kê, 2002;
- Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối - PGS.TS Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống kê, 2003-
Các nghiên cứu chuyên sâu vào lĩnh vực ứng dụng có thể kể đến:
- Tỷ giá hối đoái: Chính sách và tác động của nó tới hoạt động
Trang 16ngoại thương - Luận án tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Thư - Học viện Ngân hàng năm 2002
- Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ phối hợp với chính sách tài chính và các chính sách kinh tế vĩ m ô nhằm đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thòi kờ CNH, H Đ H đất nước, mã số K N H T Đ 2
001 - 021, do TS Dương Thu Hương, Phó Thống đốc NHNN làm chủ nhiệm
đề tài
- Vấn đề phát triển các thị trường tài chính: thị trường tiền tệ, tín dụng, tài sản trong mối tương tác vói chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong thập kỷ 2001 -2010, mã số K N H 2001 - 17, do TS Nguyễn Đức Thảo - Viện trưởng Viện NCKH Ngân hàng làm chủ nhiệm đề tài
- M ố i quan hệ giữa giá quốc tế với sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hoa của Việt Nam - Giải pháp và kiến nghị, m ã số 2001-78-052 - Bộ Thương mại do TS Đinh Văn Thành làm chủ nhiệm đề tài
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý r ủ i ro giá cả tài chính trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam, m ã số: B2004-40-48 - Bộ Giáo dục và Đào tạo do ThS Nguyễn Trọng Hải làm chủ nhiệm đề tài
Nhìn chung, các công trình này tập trung nghiên cứu chuyên sâu các chính sách tiền tệ, tỷ giá như là một chính sách kinh tế vĩ m ô nhằm thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế
Cũng có một vài đề tài đề cập tới mối quan hệ giữa tỷ giá và hoạt động xuất khẩu như đề tài mã số 2001 78-052 - Bộ Thương mại, đề tài m ã số B2004-40-48 - Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên vấn đề của đề tài này giải quyết chi mới dừng ở các khía cạnh hẹp như mối quan hệ giữa rủi ro tỷ giá và xuất khấu hay tác động của giá quốc tế tới xuất khẩu
Hầu như chưa có đề tài nào phân tích được một cách toàn diện các kênh tác động của tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu cũng như lượng hóa được tác
Trang 17động của điều chỉnh tỷ giá đối với sự tăng giảm kim ngạch xuất nhập khẩu
Chính vì vậy, đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu một cách cụ thể tác
động của tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu, trên cả lý luận cũng như thực
tiễn, trong đó sẽ xây dựng các m ô hình đánh giá đọnh lượng tác động của tỷ
giá để có thể đưa ra những giải pháp phù họp nhất
2.2 Tinh hình nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tác động của nó đối với hoạt
động xuất khẩu, thu hút được sự quan tâm của rất nhiều các nhà khoa học Có
the kể đến rất nhiều các tác phẩm nổi tiếng thế giới viết về tỷ giá như:
Foreign Exchange Handbook của Paul Bishop, Don Dixon- 1992- Foreign
Exchange in Practice của Steve Anthony, 1994; Internatỉonal Finance Management của Alan, Shapiro, 1999 Ngoài ra, các nghiên cứu về tỷ giá
còn được đăng trên rất nhiều tạp chí, trong đó phải kể đến những tạp chí như:
The IMF ĨVorking Papers, The NBER Working Papers, The Economic Letter The Economic Journal, Journal of International Money and Finance Review
of Economics andStatistics
Nội dung của các công trình này tập trung nghiên cứu sâu vào các
vấn đề như:
• Các quan điểm ủng hộ tác động tích cực của tỷ giá hối đoái đối với
xuất khẩu: Differential Responses to Price and Exchange Rate Inýluences in
the Foreign Trade of Selected Industrial Countries của Wilson và Takacs, Price Competiveness in Export Trade among Industrial Countries của Junz
và Rhomberg, Impact of the Exchange Rate ôn Export Volumes của Smith
• Các cách tiếp cận mới hoặc quan điểm mới về ảnh hưởng của rủi ro
tỷ giá đối vói hoạt động xuất khẩu: Does Exchange Rate Matter for Welfare? của Bergin và Tchakarov, Export Promotỉon through Exchange Rate Policy:
Exchange Depreciation or Stabilization? của Fang et ai, The Effect of Real
Trang 18Exchange Rate Uncertainty ôn Exports: Empirical Evidence của Caballero
của Corbo, Has Exchange Rate Depressed International Trade? The Impact
of Third Country Exchange Rate Risk của Cushman
• Lựa chọn các cơ chế tỷ giá: Determinants of the Choice of Exchange
Rate Regimes in 6 Central American Countries: An Imparical Analysis của
Papaioannou, The Determinants of the Choice between Fixed and Flexible
Exchange Regimes của Sebastian, To peg or nót to peg? A Simple Model of
Exchange Rate Regime Choice in Small Economies của Berger et ai
• Các nghiên cứu thực nghiệm, lượng hoa tác động của tỷ giá hối đoái
đối với hoạt động xuất khẩu: The Impact of Exchange Volatility ôn
Internatìonal Trade: Reduced Form Estimates Using GARCH-in-Mean Model
của Kroner và Lasừapes, Does Exchange Rate Volatility Depress Trade
Flows? Evidence /rom ECM Model của Chowdhury, The Exchange Rate
Volatility and International Trade - Some GARCH Estimations Stress the Imporíance ofTrade Diversiýìcation của Rainer Frey
Các nghiên cứu của các học giả nước ngoài rất phong phú và đa dạng
ừên cả khía cạnh lý luận cũng như thực tiữn Đây là nguồn tư liệu tham khảo
quý giá, cho phép nhóm nghiên cứu có thể xây dựng một hệ thống lý luận về
tỷ giá và tác động của nó đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt
động xuất khẩu nói riêng Cũng thông qua các tài liệu này, nhóm tác giả có
thể tiếp cận những phương pháp tiên tiến để lượng hoa ảnh hưởng của tỷ giá
(phương trình hồi quy, m ô hình GARCH, từ đó có cái nhìn chính xác hơn về
tác động của tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu, trên cơ sở đó đưa ra những
giải pháp, kiến nghị hợp lý
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đe tài sẽ tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 19• Xác định cấc kênh tác động của tỷ giá ngoại tệ (giới hạn nghiên cứu ở hai cặp tỷ giá VND/USD và VND/EUR) tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trên các phương diện:
+ Hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu
+ Cầu hàng xuất khẩu của Việt Nam
+ Giá hàng xuất khẩu của Việt Nam
• Khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam: bao gồm khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu nói chung và khả năng cạnh tranh với các nước có cùng cơ cẩu mặt hàng xuất khẩu
• Lượng hoa mức độ ảnh hưởng của tỷ giá hậi đoái tới xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam
• Tỷ giá VND/USD và VND/EUR được định giá cao hay thấp?
• Đưa ra các kiến nghị về việc điều hành chính sách tỷ giá Việt Nam nhằm hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
tác động của tỷ giá ngoại tệ (đồng USD, EUR) đối với xuất khẩu của Việt Nam
tụ năm 1996 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
* Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa M á c
và Nhà nước về phát triến và hội nhập kinh tế được đề ra tại Đ ạ i hội Đảng lần thứ Vin, thứ I X và thứ X
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp khảo sát thực tiễn tại
các doanh nghiệp, phương pháp thậng kê, phương pháp mô tả - khải quát,
Trang 20phương pháp diễn giải - quy nạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp đối chiếu - so sảnh
* Mô hình lượng hóa được sử dụng trong đề tài
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài l ờ i nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu gồm 03 chương:
Chương ỉ: Tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến
hoạt động xuất khẩu
Chương li: Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái (USD, EUR)
tói hoạt động xuất khẩu Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành chính
sách
Trang 21C H Ư Ơ N G ì
TỶ GIÁ HỐI Đ O Á I V À ẢNH H Ư Ở N G C Ủ A T Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI
TỚI HOẠT Đ Ộ N G XUẤT K H Ẩ U 1.1 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái
1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái
Đe có cơ sở hình thành một khái niệm chung về tỷ giá hối đoái phù họp
với bối cảnh hiện nay là các thị trường, đặc biệt là thị trường tài chính quốc
tế, đang có xu hướng liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động ngày càng trở
nên hiệu quả, thì việc trích dẫn các khái niệm về tỷ giá là cần thiết
- Theo Frederic s Mishkin: The Economics o f Money, Banking and
Financial Markets Fifth edition, Page 166: "The price of one currency in
terms of another is caỉled the exchange rate"(Giá của một đồng tiền được biểu thị bằng một đồng tiền khác gọi là tỳ giá hổi đoái)
- Theo Alan c Shapiro: Multinational Financial Management Sixth
edition, Page 50: "An exchange ừ, simply, theprice of om nation's currency
in terms ofanother" (Tỷ giá hối đoái là, một cách giản đơn, giá của một đồng tiền quốc gia được biểu thị bằng một đồng tiền khác)
- Theo Thomas p Fitch: Dictionary o f Banking Terms Third Edition,
Page 169: "Exchange rate is conversion price for exchanging one currency
for another"(Tỷ giá hối đoái là giá chuyến đối một đồng tiền này sang một đổng tiền khác)
ngày 13 tháng 12 năm 2005, tại Khoản 9, Điều 4: "Tỷ giá hối đoái của đồng
Việt Nam"
pháp tiếp cận và nghệ thuật điều chỉnh NXB Tài chính, năm 1996, trang 3:
Trang 22"về hình thức, tỳ giá hối đoái là giá đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng các đơn vị tiền tệ nước ngoài; là hệ số qui đôi của một đông tiền này sang đồng tiền khác, được xác định bởi mối quan hệ cung câu trên thị trường tiền tệ"
"về nội dung, tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bổt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hoa, dịch vụ, phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ (sự vận động của vốn, tín dụng ) giữa các quác gia"
- Theo Giáo tình Tài chính quốc tế, Học viện tài chính - NXB Tài
chính, năm 2002, trang 238: "Thực chất của tỷ giá hối đoái là tương quan sức
mua giữa các đồng tiền và là mức giá mà tại đó các đồng tiền có thể chuyển đổi được cho nhau"
- Theo GS Đinh Xuân Trình: Giáo trình Thanh toán quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương NXB Lao động - Xã hội, năm 2006:
+ Trang 46, "Khái niệm cơ bản: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh
giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau"
+ Trang 47, "Khái niệm có tính thị trường: Giá cả của một đơn vị tiền tệ
này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia được gọi là tỷ giá hối đoái"
- Theo PGS TS Nguyễn Văn Tiến: Tài chính quốc tế hiện đại trong
nền kinh tế mở Xuất bản lần thứ tư, NX B Thống kê, trang 30: "Tỷ giá hối
đoái là giá cả của một đồng tiền được biếu thị thông qua đồng tiền khác"
Như vậy, qua các khái niệm về tỷ giá cho thấy: Cách diễn đạt về tỷ giá
là có khác nhau và trong chừng mực nhất đổnh cách hiểu về nội dung tỷ giá là chưa thật thống nhất Tuy nhiên, một điểm chung nhất và được thừa nhận rộng rãi ngày nay trong chế độ tỷ giá thả nổi theo cơ chế thổ trường, đó là:
"Tỷ giá hổi đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác"
Ví dụ:
- Nếu Ì USD = 16.215 VND, ta nói rằng: "Giá của USD là 16.215 VND"
Trang 23- Nếu Ì AUD = 0,6767 USD, ta nói rằng: "Giá của AUD là 0,6767 USD" Theo khái niệm này, tỷ giá được hiểu một cách hoàn chỉnh hơn, đặc biệt là trong chế độ tỷ giá thả nổi ngày nay Bởi vì nó khắc phục được một số hạn chế như:
- Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tỷ giá là giá cả được xác đờnh theo quy luật quan hệ cung cầu trên thờ trường ngoại hối Tỷ giá thường xuyên biến động để phản ánh những thay đổi trong các biến số xác đờnh nó như: Lạm
phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế, tâm lý, chính trờ Như vậy, khái niệm "tỷ
giá là tương quan sức mua giữa các đồng tiền " trở nên khiếm khuyết
tiền tệ quốc gia " trở nên không chính xác
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái có nhiều loại và được phàn loại dựa trên các căn cứ sau: 1.1.2.1 Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
/ Tỷ giả mua vào - Bid Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn
sàng mua vào đồng tiền yết giá
2 Tỷ giá bán ra - Ask (or Offer) Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng
3 Tỷ giá giao ngay - Spot Rate: Là tỷ giá được thoa thuận hôm nay,
nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thoa thuận khác thì thường là ngày làm việc thứ hai)
4 Tỷ giả kỳ hạn - Forward Rate: Là tỷ giá được thoa thuận ngày hôm
nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó tót ba ngày làm việc trở lên
5 Tỷ giá mở cửa - Opening Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao
dờch đầu tiên ương ngày
ổ Tỷ giá đóng cửa - Closing Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối
cùng được giao dờch trong ngày Thông thường, ngân hàng không công bố tỷ
Trang 24giá của tất cả các họp đồng đã được ký kết trong ngày, mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa Tỷ giá đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày Tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày hôm sau nhưng nó là cơ sở quan trọng giúp NHNN xác định tỳ giá của phiên giao dịch đầu tiên ngày hôm sau
7 Tỷ giá chéo - Crosed Rate: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra
tụ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian)
8 Tỷ giá chuyến khoản - Transỷer Rate: Tỷ giá chuyển khoản áp dụng
cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng
9 Tỷ giá tiền mặt - BankNote Rate: Tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại
tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng Thông thường, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản
lo Tỷ giả điện hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Ngày nay,
do ngoại hối được chuyển chủ yếu là bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng là tỷ giá điện hối
li Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến)
1.1.2.2 Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá:
1 Tỷ giá chính thức - Official Rate (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức Ngoài ra, ở Việt Nam tỳ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép
2 Tỷ giá chợ đen - Black Market Rate: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài
hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
3 Tỷ giá co định - Fixed Rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định
trong một biên độ dao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy
Trang 25tì tỷ giá cố định, buộc N H T W phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho
dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi
4 Tỷ giá thả nổi hoàn toàn - Freely Floating Rate: Là tỷ giá được hình thành
hoàn toàn theo quan hệ cung cầu ứên thị trường, N H T W không hề can thiệp
5 Tỷ giá thả nổi có điều tiết - Managed Floating Rate: Là tỷ giá được
thả nổi, nhưng N H T W tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế
1 Tỷ giá danh nghĩa song phương: Là tỷ lệ trao đổi số tuyệt đối giữa
hai đủng tiền, ví dụ, tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại h ố i V i ệ t N a m là Ì USD = 15.500 VND, tại Tokyo là Ì U S D = 123,21 JPY, tại Châu  u là Ì
E Ư R = 1,1679 USD N h ư vậy, tỷ giá danh nghĩa song phương chính là giá
cả của một đủng tiền được biểu thị thông qua đủng tiền khác m à chưa đề cập
đến tương quan sức mua hàng hoa giữa chúng, do đó, k h i tỷ giá danh nghĩa
thay đổi không nhất thiết phải tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hoa
2 Tỷ giả thực song phương (bilateraỉ real exchange rate): Là tỷ giá
được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được điều chinh bởi tỷ l ệ l ạ m phát ở trong nước và ở nước ngoài, do đó, nó phản ánh tương quan sức m u a giữa nội tệ và ngoại tệ
Trong thực tế để theo dõi và phân tích sự biến động của tỷ giá thực người ta sử dụng công thức tỷ giá thực dạng chỉ số như sau:
R i i QPỊ
Trong đó: ER là tỷ giá thực, e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa, CPI* là chỉ số giá tiêu dùng ở nước ngoài, CPI là chỉ số giá tiêu dùng ở trong nước, i là số thứ tự kỳ tính toán
13
Trang 263 Tỷ giá danh nghĩa trung bình (nominal effecíive exchange rate NEER): N E E R phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối v ớ i tất cả các đồng tiền còn lại (hay một rổ các đồng tiền) và được biểu diễn dưới dạng chỉ số như sau:
-NEERị = ẳe,.w
J=1
Trong đó: e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương, w là tỷ trững của
tỷ giá song phương, j là số thứ t ự của các tỷ giá song phương, i là kỳ tính
toán
4 Tỷ giả thực trung bình (real effective exchange rate - REER): Đ ể biết
được tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại ta phải dùng đến khái niệm tỷ giá thực trung bình REER được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đa biên đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước và
ở tất cả các nước còn lại, do đó, nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại REER được xác định theo công thức:
1.1.3 Tỷ giá hối đoái — Biến số kinh tế vĩ mô quan trọng
Đ ố i v ớ i nền kinh tế mở, m ỗ i sự biến động của tỷ giá đều có ảnh hưởng đến các biến số kinh tế vĩ mô
1.1.3.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến mức giá cả hàng hóa
V ớ i các yếu tố khác không đổi, khi tỷ giá tăng làm cho giá hàng hoa
14
Trang 27nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng Giá hàng hoa nhập khẩu tăng làm cho mặt bằng giá cả chung của nền kinh tế tăng, tức gây lạm phát Tỷ giá tăng càng mạnh và tỷ trọng hàng hoa nhập khẩu càng lớn thì tỷ lệ lạm phát càng cao Điều này được thể hiện qua công thức:
Trong đó:
a - là tỷ trọng hàng hoa sản xuất trong nước
(Ì - oe) - là tỷ trọng hàng hoa nhập khẩu
P*M - là mức giá cả hàng hoa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ
E - là tỷ giá (sử đơn vị nội tệ trên Ì đơn vị ngoại tệ)
p - là mức giá cả hàng hoa chung của nền kinh tế
Ngược lại, khi tỷ giá giảm làm cho giá hàng hoa nhập khẩu tính bằng nội tệ giảm, tạo áp lực giảm lạm phát
Qua phân tích cho thấy tỷ giá có thể được sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả Với các yếu tử khác không đổi, muửn kiềm chế lạm phát gia tăng, NHTW có thể sử dụng chính sách nâng giá nội tệ (tức tác động làm cho tỷ giá giảm); muửn kích thích lạm phát gia tăng, NHTW có thể sử dụng chính sách phá giá nội tệ (tức tác động làm cho tỷ giá tăng); muửn duy trì giá cả ổn định, NHTW phải sử dụng chính sách
Trang 28Phá giá nội tệ làm cho xuất khẩu X tăng và nhập khẩu M giảm, do đó tác dụng làm tăng trực tiếp thu nhập quốc dân Y
- Phá giá nội tệ làm cho những ngành sản xuất không sử dụng đầu vào là hàng nhập khẩu sẽ tăng được lợi thế cạnh tranh về giá so với hàng hoa nhập khẩu,
từ đó mể rộng được sản xuất, tăng thu nhập và tạo thêm công ăn việc làm mới Ngược lại, v ớ i các yếu tố khác không đổi, khi nâng giá nội tệ, sẽ tác động làm giảm tăng trưểng kinh tế và gia tăng thất nghiệp
Qua phân tích cho thấy, chính sách tỷ giá có thể được sử dụng như một công cụ nhằm đạt được mục tiêu tăng trưểng kinh tế và tăng công ăn việc làm V ớ i các yểu tố khác không đổi, muốn thúc đẩy tăng trưểng kinh tế cần
áp dụng chính sách phá giá nội tệ; ngược lại muốn kiềm chế và giảm tốc độ tăng trưểng kinh tế thị áp dụng chính sách nâng giá nội tệ
1.1.3.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân vãng lai
N h ư đã phân tích ể trên, chính sách tỷ giá tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ, là hai bộ phận chủ yếu cấu thành cán cân vãng lai Do đó, có thể nói chính sách tỷ giá ảnh hưểng trực tiếp đến
- V ớ i chính sách tỷ giá định giá thấp nội tệ (undervalued) sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất khấu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện được cán cân vãng lai từ trạng thái thâm hụt trể về ừạng thái cân bằng hay thặng dư
- V ớ i chính sách tỷ giá định giá cao nội tệ (overvalued) sẽ có tác dụng kìm hãm xuất khấu và khích thích nhập khẩu, giúp điều chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái thặng dư về trạng thái cân bằng hay thâm hụt
- V ớ i chính sách tỷ giá cân bằng (equilibrium) sẽ có tác dụng làm cân bằng xuất khấu và nhập khấu, giúp cán cân vãng lai tự động cân bằng
Từ những kết quả phân tích ể trên thấy rằng, tỷ giá là một biến số kinh
tế, tác động đến hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, nhưng hiệu quả ảnh hưểng của tỷ giá lên các hoạt động khác nhau là rất khác nhau Trong đó
16
Trang 29hiệu quả tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu là rõ ràng và nhanh chóng, chính vì vậy, trong điều kiện m ở cửa, hợp tác, hội nhập và tự do
hoa thương mại, các quốc gia luôn sử dụng tỷ giá trước hết như là công cụ hữu
hiệu đớ điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ của mình 1.1.3.4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hiện tượng đôla hóa
Tỷ giá tăng, nội tệ mất giá so v ớ i ngoại tệ, gây nên tình trạng mất lòng tin vào nội tệ của người dân - nguyên nhân chính gây ra hiện tượng đôla hóa
Đ ô la hóa là quá trình một nước sử dụng đồng tiền của nước khác có tính ổ n định hơn làm phương tiện thanh toán và cất trữ giá trị Q u á trình đôla hóa xảy
ra là do nội tệ có tỷ lệ lạm phát cao và không ổ n định trong thời gian dài, là nguyên nhân chính làm cho tỷ giá tăng Tỷ giá tăng làm tăng rủi ro đối v ớ i tài sản tài chính ghi bằng nội tệ, kết quả là dân chúng sẽ chuyớn các tài sản tài chính bằng nội tệ sang m ộ t đồng tiền nước ngoài ổ n định hơn hoặc chuyớn thành tài sản thực (thường là bất động sản hoặc là vàng)
N h ư vậy, vấn đề đặt ra đối v ớ i các nhà hoạch định và điều hành chính sách tỷ giá là việc áp dụng các hành v i nâng giá hay giảm giá nội tệ m ộ t cách linh hoạt, hay duy trì tỷ giá ở m ộ t mức nhất định phù hợp v ớ i điều k i ệ n và hoàn cảnh của nền k i n h tế nhằm duy trì một tỷ l ệ lạm phát phù hợp, kích thích tăng trưởng kinh tế, hạn chế hiện tượng đôla hóa nền k i n h tế
1.1.3.5 Tác động của tỷ giá hối đoái đến nợ nước ngoài
N ợ nước ngoài của m ộ t nước bao g ồ m toàn b ộ khoản tiền gốc và lãi phải trả cho nước ngoài k h i đến hạn Giá trị n ợ nước ngoài tính bằng ngoại tệ
là không đổi, nhưng giá trị này quy n ộ i tệ sẽ thay đổi phụ thuộc vào sự biến động của tỷ giá N ế u tỷ giá giảm thì giá trị phải trả bằng n ộ i tệ sẽ giảm, còn nếu tỷ giá tăng thì giá trị phải trả bằng n ộ i tệ sẽ tăng N h ư vậy, nếu khoản n ợ nước ngoài không được sử dụng hiệu quả thì k h i tỷ giá tăng sẽ làm gia tăng gánh n ợ nước ngoài của m ộ t quốc gia và rất dễ đẩy nền k i n h té rơi vào tình
Ì T H Ư V I Ề N
l ĩ Gom
Trang 301.1.3.6 Tác động của tỷ giá hối đoái đến thu hút đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài với một quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong
đó có tỷ giá
- Với chính sách định giá thấp nội tệ sẽ thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài Khi nội tệ được định giá thấp, nghĩa là mỗi đồng ngoại tệ sẽ đổi được nhiều nội tệ hơn, làm hấp dẫn các nhà đầu tư
- Với chính sách định giá cao nội tệ sẽ hạn chế đầu tư nước ngoài Khi nội tệ được định giá cao, nghĩa là mỗi đồng ngoại tệ sẽ đổi được ít nội tệ hơn, hạn chế các nhà đầu tư Hơn nảa, khi nội tệ được định giá quá cao sẽ tiềm ẩn
một cuộc phá giá nội tệ, khiến cho các nhà đầu cơ có thể rút vốn ồ ạt để bảo toàn giá trị, kết quả là có thể gây nên khủng khoảng Tài chính-Tiền tệ
1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái t ớ i hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu một loại hàng hoa phụ thuộc vào 3 nhân tố cơ bản
là tình hình cầu của thị trường nhập khấu đối với hàng hoa đó, khả năng cung
ứng loại hàng hoa đó của các doanh nghiệp trong nước và khả năng cạnh tranh của hàng hoa đó với các hàng hoa cùng loại sản xuất tại thị frường nhập khẩu hoặc đến thị trường nhập khấu từ các quốc gia khác Chính vì vậy,
nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu phải xem xét ảnh hưởng của tỷ giá tới 3 nhân tố cơ bản trên, qua đó đánh giá được ảnh hưởng tổng họp từ 3 nhân tố đó dưới tác động của tỷ giá tới xuất khẩu hàng hoa
1.2.1 Tác động của tỷ giá hối đoái tới cầu hàng hoa xuất khẩu
Cầu đối với hàng hoa xuất khẩu chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố như:
- Tĩnh hình kinh tế của quốc gia nhập khấu: Khi nền kinh tế của quốc
gia nhập khẩu đang nằm trong chu kỳ tăng trưởng, nhu cầu nhập khẩu phục
vụ cho sản xuất cũng như tiêu dùng sẽ không ngừng tăng lên, làm gia tăng sức
Trang 31cầu đối với hàng hoa nói chung và hàng hoa nhập khẩu nói riêng Tình trạng suy giảm sức cầu sẽ xảy ra khi nền kinh tế ở vào chu kỳ suy thoái
- Chính sách thương mại của quốc gia nhập khấu: những rào cản
thương mại cả kỹ thuật và phi kỹ thuật của quốc gia nhập khẩu sẽ ngăn cản sự xâm nhập của hàng hoa xuất khẩu vào thị trưừng quốc gia đó Nếu mặt hàng xuất khấu thuộc vào nhóm bị hạn chế nhập khấu thì sức câu có thê giảm do những chi phí phát sinh từ những rào cản thương mại gây nên
- Thói quen, tâm lý tiêu dùng của quốc gia nhập khẩu: trong trưừng hợp
mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm hàng tiêu dùng, cầu của quốc gia nhập khẩu đối với hàng hoa xuất khẩu có thể chịu tác động bởi những nhân tố mang tính tâm lý của ngưừi dân nước nhập khẩu Một số mặt hàng nếu nhập khẩu từ thị trưừng này có thể luôn được ưa chuộng ví dụ như ô tô nhập khẩu từ Đức, Mỹ, Nhật v.v trong khi nhập khẩu từ thị trưừng khác thi bị coi là kém hơn dù cho về mặt kiểu mẫu và thông số kỹ thuật tương đương như ô tô nhập khẩu từ
Trung Quốc v.v
- Giá cả của hàng hoa xuất khấu: Rõ ràng, giá cả luôn là một nhân tố
quan trọng trong việc xác định mức cầu của thị trưừng đối với một loại hàng hoa Giá cả phải chăng hoặc rẻ hơn các hàng hoa cùng loại Ương phần lớn
trưừng hợp đều tạo ra một sức cầu đáng kể Và tất nhiên, khi giá cả giảm đi thì có thể thu hút thêm cầu đối với hàng hoa
Trong các nhân tố cơ bản nêu trên, giá cả là nhân tố mà tỷ giá hối đoái
có thể tác động tới Tỷ giá hối đoái (được xác định bằng giá cả tính bằng đồng nội tệ của một đồng ngoại tệ) tăng lên làm đồng ngoại tệ lên giá so với đồng
nội tệ Nêu giá bán hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ vẫn giữ nguyên, thu nhập của nhà xuất khẩu bằng nội tệ sẽ tăng lên Để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng
hoa, nhà xuất khẩu có thể giảm giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ để kích cầu đối với hàng hoa xuất khẩu mà vẫn không làm giảm lợi nhuận tính bằng
nội tệ của mình Kết quả là khối lượng hàng xuất khẩu sẽ tăng lên Ngược lại
Trang 32tỷ giá hối đoái giảm làm giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ tăng lên, làm giảm cầu của hàng xuất khẩu, dẫn đến giảm khối lượng hàng xuất khẩu Tuy nhiên, tác động của tỷ giá hối đoái tới cầu hàng hoa xuất khẩu không giống nhau giữa các loại hàng hoa Mức độ ảnh hưặng của thay đổi tỷ giá hối đoái tới cầu một loại hàng hoa xuất khẩu còn tùy thuộc vào mức độ co giãn của cầu hàng hoa đó đối v ớ i giá H ơ n thế, tác động nêu trên của tỷ giá hối đoái m ớ i chỉ xét tới mặt khối lượng hàng hoa xuất khẩu m à chưa xét đến tổng giá trị Chẳng hạn trong trường hợp tỷ giá tăng, trong k h i khối lượng xuất khẩu gia tăng do kết quả của việc tỷ giá tăng, giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ lại giảm, khiến cho chiều hướng biến đổi của tổng giá trị hàng hoa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ lại không rõ ràng
Vấn đề này đã được A l ữ e d Marshall và Abba Lerner phân tích rất kỹ trong nghiên cứu về ảnh hưặng của phá giá tiền tệ tới cán cân thương mại
phá giá tiền tệ sẽ tạo ra hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối lượng lên xuất khẩu hàng hoa như sau:
- Hiệu ứng giá cả: Tỷ giá h ố i đoái tăng lên giúp cho các nhà xuất khẩu
có thể giảm giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ m à không giảm doanh t h u bán hàng xuất khẩu tính ra đồng nội tệ K ế t quả là tổng k i m ngạch xuất khẩu khi tính bằng ngoại tệ giảm đi so v ớ i trước k h i phá giá do giá cả hàng hoa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm
- Hiệu ứng khối lượng: Phá giá đồng nội tệ làm giá hàng xuất khẩu trặ
nên rẻ hơn, kích thích tăng khối lượng xuất khẩu K ế t quả là tổng k i m ngạch xuất khẩu có thể tăng lên nhờ tăng khối lượng xuất khẩu
Hiệu ứng ròng của tác động tỷ giá h ố i đoái lên tổng k i m ngạch xuất khẩu sẽ phụ thuộc vào tính trội của hiệu ứng khối lượng hay hiệu ứng giá cả
Ả n h hưặng của tỷ giá tới k i m ngạch nhập khẩu cũng được giải thích
Trang 33tương tự
Để đánh giá ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái lên tổng kim ngạch xuất khẩu, cần xác định mối tương quan giữa kim ngạch xuất khẩu (nhập khẩu)
và tỷ giá hối đoái Mối tương quan này được biểu thị bứng hệ số co giãn của xuất
**=(f)/(fH«l=(f)/(f)
trong đó, X là tống kim ngạch xuất khẩu, M là tổng tím ngạch nhập khẩu, E là tỷ giá hổi đoái Hệ số co giãn n, (nm) cho biết tổng kim ngạch xuất khẩu X (tổng kim ngạch nhập khẩu M) thay đổi bao nhiêu khi tỷ giá hối đoái
E thay đổi một đơn vị
Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rứng tỷ giá hối đoái có tác động mạnh tói xuất khấu của các nước công nghiệp phát triển hơn so với các nước đang phát triển do hàng hoa xuất khẩu của các nước công nghiệp phát triển thuộc nhóm các hàng hóa có hệ số co giãn với xuất khẩu cao Nghiên cứu của
cho thấy hệ số co giãn xuất khẩu bình quân của
15 nước công nghiệp phát triển là 1.11 (11/15 nước có hệ số co giãn cao hơn 1,3/15 nước có hệ số co giãn gần bứng Ì, chỉ có Canada là có hệ số co giãn xuất khẩu thấp), trong khi đó chỉ có 3/9 nước đang phát triển trong nghiên cứu
có hệ số co giãn xuất khẩu lớn hơn Ì
Kết quả nghiên cứu của Gylfson được ước lượng trong khoảng thời gian 2-3 năm Tuy nhiên, nghiên cứu của Artus và Knight (1984) lại chỉ ra rứng trong ngắn hạn (6 tháng) hệ số co giãn trên thực tế khá thấp Goldstein
và Kahn (1985) đã khảo sát các nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành về
hệ số co giãn xuất khẩu và rút ra kết luận rứng các hệ số co giãn trong dài hạn (hơn 2 năm) có giá trị gần gấp đôi so với các hệ số co giãn trong ngắn hạn
(dưới 6 tháng)
1 Gylfson, 1987, European Economic Review, vol.31 p.377
Trang 34C ó nhiều nguyên nhân lý giải việc khối lượng xuất khẩu ít co giãn trong ngắn hạn nhưng lại co giãn nhiều trong dài hạn C ó thể nêu ba nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, phản ứng của người tiêu dùng thường diễn ra chậm Nhìn
chung người tiêu dùng ở quốc gia có đồng tiền phá giá và ở phần thế giới còn lại cần có một thời gian nhất đửnh để điều chỉnh cơ cấu ưu tiên tiêu dùng sau khi phá giá Quá trình chuyển từ sử dụng hàng nhập khẩu sang sử dụng hàng nội đửa không diễn ra lập tức ngay sau k h i phá giá, m à thường là sau một thời gian nhất đửnh (thường là từ 6 tháng trở đi); bởi vì người tiêu dùng n ộ i đửa còn
lo lắng về các vấn đề như chất lượng hàng hoa n ộ i đửa, độ tin cậy, danh tiếng
cơ sở sản xuất nội đửa; trong k h i đó người tiêu dùng nước ngoài có thể chưa hoàn toàn sẵn sàng chuyển hướng tiêu dùng từ hàng n ộ i đửa sang hàng nhập khẩu t ừ nước phá giá tiền tệ
Thứ hai, phản ứng của người sản xuất diễn ra chậm Mặc dù phá giá
tiền tệ cải thiện được điều kiện cạnh tranh cho xuất khẩu, nhưng những nhà sản xuất cần phải có một thời gian nhất đửnh để m ở rộng sản xuất hàng xuất khẩu Ngoài ra, các hợp đồng nhập khẩu thường được ký kết t ừ trước không
dễ gì huy bỏ được trong ngắn hạn Các nhà máy không thể không tiếp tục ký các hợp đồng nhập khẩu đầu vào có tính sống còn như vật tư, thiết bử, nguyên vật liệu, xăng dầu Cũng cần thấy rằng, nhiều khoản tiền thanh toán hàng nhập khẩu đã được bảo hiểm đối v ớ i rủi ro tỷ giá trên thử trường ngoại h ố i kỳ hạn, do đó khoản tiền thanh toán sẽ không chửu ảnh hưởng của phá giá
Thứ ba, tồn tại cạnh tranh không hoàn hảo trên thị trường Quá tình
tiền bạc Do đó, những nhà xuất khẩu nước ngoài không dễ gì chửu để mất thử phần của mình ở nước có đồng tiền phá giá; để duy trì thử phần, những nhà xuất khẩu nước ngoài có thể hạ giá xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh v ớ i hàng nội đửa Tương tự, những ngành công nghiệp nước ngoài đang phải đổi mặt
Trang 35với cuộc cạnh tranh hàng nhập khẩu rẻ hơn từ nước có đồng tiền phá giá, có thể hạ giá hàng hoa trên thị trường nội địa của mình để nâng cao tính cạnh tranh và duy ứì thị phần Tuy nhiên, các công ty nước ngoài chỉ có thể làm được điều này (giẹm giá) khi họ đang đạt được siêu lợi nhuận từ một ưu thế nhất định trong cạnh tranh (tức tồn tại cạnh tranh không hoàn hẹo) Ngược lại, nếu môi trường cạnh ừanh là hoàn hẹo (không có siêu lợi nhuận), thì các công ty nước ngoài chỉ thu được mức lợi nhuận bình quân, do đó họ không có khẹ năng giẹm giá bán hàng hoa của họ; do đó, thị phần của họ dần dần sẽ bị thu hẹp
Đối với trường họp Việt Nam, Lê Việt Đức (2002) đã thực hiện một ước lượng hồi quy sử dụng số liệu năm từ 1991 đến 2000 để đánh giá mối quan hệ giữa phá giá tiền tệ và xuất khẩu Két quẹ cho thấy việc phá giá đồng Việt Nam từ sau năm 1991 đã có ẹnh hưởng mạnh tới xuất khẩu Việt Nam trong khoẹng thời gian dưới Ì năm Tuy nhiên, kết quẹ này chưa thực thuyết phục do chuỗi số liệu quá ngắn Trong khi đó, Lord (2002) đã tiến hành đánh giá mức độ co giãn của xuất khẩu hàng da giầy Việt Nam đối với những thay đổi của tỷ giá VND/USD và chỉ ra rằng mức độ co giãn của cầu thế giới nói chung đối với hàng xuất khẩu hàng da giầy Việt Nam khi tỷ giá thay đổi bằng 1,8 trong ngắn hạn và bằng 2 ữong dài hạn Tuy nhiên, độ co giãn của cầu thị trường Mỹ đối với hàng da giầy xuất khẩu của Việt Nam lại khá thấp toong cẹ ngắn và dài hạn
Nghiên cứu hệ số co giãn trong điều kiện Marshall - Lemer cho thấy việc nghiên cứu ẹnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới xuất khẩu hàng hóa xét ừên phương diện tống thế là rất phức tạp Đe đo lường mức độ ẹnh hưởng của tỷ giá đối với xuất khẩu hàng hoa, do vậy, không chỉ cần xem xét trên phương diện ẹnh hưởng tới toàn bộ khối lượng xuất khẩu nói chung mà còn phẹi xem xét cẹ ẹnh hưởng tới từng nhóm mặt hàng xuất khẩu nói riêng Việc nghiên cứu hệ số co giãn của từng nhóm hàng xuất khẩu sẽ cung cấp một bức ừanh cụ thể và chính
Trang 36xác hơn về tác động của tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu hàng hoa
1.2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái tới cung hàng hoa xuất khẩu
Trong m ô hình của Marshall và Lerner, cung hàng hoa xuất khẩu được giả định là có hệ số co giãn hoàn hảo, điều này có nghĩa là ứng v ớ i m ỗ i mức giá hàng hoa (tính bằng nội tệ) nhất định thì m ọ i nhu cởu về hàng hoa xuất khẩu của thị trường nước ngoài luôn được thoa mãn Nói cách khác là cởu về hàng hoa xuất khẩu thay đổi không ảnh hưởng đến mức giá hàng hoa nội địa Tuy nhiên, trên thực tế, cung hàng hoa xuất khẩu không thể tăng mãi để đáp ứng m ọ i mức tăng của cởu về hàng hoa xuất khẩu m à không gây tác động đến chi phí và do đó đến khả năng duy trì mức giá xuất khẩu như trước
Trên thực tế, tỷ giá h ố i đoái không chỉ tác động t ớ i cởu hàng hoa xuất khẩu m à còn tác động t ớ i cung hàng hóa xuất khẩu trên hai phương diện sau:
về ngắn hạn, việc tỷ giá tăng lên sẽ làm cho doanh t h u và lợi nhuận
của doanh nghiệp xuất khẩu tính bằng nội tệ tăng lên, t ừ đó kích thích doanh nghiệp m ở rộng sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, làm gia tăng sản lượng dẫn đến tăng khối lượng xuất khẩu Tỷ giá h ố i đoái tăng lên do phá giá nội tệ cũng sẽ làm chi phí sản xuất tính bằng ngoại tệ giảm đi, giúp cho doanh nghiệp xuất khẩu có thể hạ giá bán bằng ngoại tệ để cạnh tranh giá Mặc dù, biện pháp này sẽ làm l ợ i nhuận siêu ngạch của doanh nghiệp giảm đi (so v ớ i
sự lấn át của hiệu ứng k h ố i lượng sản phẩm bán ra tăng nhanh
Tuy nhiên, hiệu ứng phá giá chỉ kích thích xuất khẩu trong thời gian
ngắn, khi m à chi phí sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa tăng lên do hiệu ứng giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng Trong dài hạn, chi phí sản xuất của doanh nghiệp tính bằng n ộ i tệ sẽ có x u hướng tăng (điều này cũng làm chi phí sản xuât tính bằng ngoại tệ cũng có x u hướng tăng) vì các lý do sau:
- Thứ nhất, trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp sản xuất hàng
Trang 37xuất khẩu có sử dụng các nguyên liệu nhập khẩu Vì vậy, tỷ giá tăng sẽ làm hàng nhập khẩu tăng giá qua đó làm chi phí sản xuất tăng theo Hiệu ứng tăng chi phí có thế xảy ra trễ hơn do tác động của việc dự trữ nguyên vật liệu
- Thứ hai, khi tỷ giá hối đoái tăng, các doanh nghiệp xuất khẩu thu lợi
nhuận siêu ngịch trong ngắn hịn Tuy nhiên, theo quy luật bình quân hóa lợi nhuận trong nền kinh tế, sê có sự chuyển dịch cơ cấu thị trường từ sản xuất phục vụ thị trường nội địa chuyển sang sản xuất hướng vào xuất khẩu Điều này tăng tính cịnh tranh cả về đầu vào lẫn đầu ra của sản xuất phục vụ xuất khẩu khiến chi phí sản xuất tăng, làm cho giá thành sản phẩm phải hị xuống
- Thứ ba, sau khi nội tệ giảm giá, thì chỉ số giá tiêu dùng sẽ có xu
hướng tăng do ảnh hưởng của tăng giá hàng nhập khẩu làm cho tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống Trong dài hịn, doanh nghiệp sẽ phải giải quyết vấn đề này bằng cách tăng tiền lương danh nghĩa làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên
Vì những lý do trên nên trong dài hịn rất khó để doanh nghiệp hoịt động xuất khẩu có thể duy trì mức lợi nhuận siêu ngịch của mình từ việc tăng
tỷ giá hối đoái
Như vậy, tác động của tăng tỷ giá tới cung hàng xuất khẩu có tính hai mặt, trong ngắn hịn nó có thể là nguyên nhân kích thích tăng cung hàng xuất khẩu trong khi về mặt dài hịn có thể là nhân tố kìm hãm Từ đó đặt ra yêu càu lượng hóa mức độ ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá tới cung hàng xuất khẩu đối với từng nhóm mặt hàng xuất khẩu cũng như mức độ ảnh hưởng của thay đổi
tỷ giá trong ngắn hịn và dài hịn
Bên cịnh tác động của tỷ giá tới hoịt động xuất khẩu như được mô tả trong m ô hình của Marshall và Lerner, các nghiên cứu trong lĩnh vực thương mịi quốc tế từ sau thập kỷ 70 còn đề cập tới ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới hoịt động xuất khẩu do ảnh hưởng của hiện tượng tỷ giá hối đoái biến
Trang 38động ngày càng thường xuyên từ sau khi Hiệp định Bretton Woods bị sụp đô
Tuy nhiên, ảnh hưởng của việc tỷ giá hối đoái biến động ngày càng liên tục
lên hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
như thế nào vẫn chưa được làm rõ
Hooper và Kohlagen (1978) cho rểng, việc tỷ giá biến động ngày càng
thường xuyên sẽ làm tăng chi phí cho các nhà xuất khẩu e ngại rủi ro, khiến
cho các nhà xuất khẩu này hạn chế hoạt động xuất khẩu của mình Đó là do tỷ
giá được xác định trong họp đồng ngoại thương vào thời điểm ký kết hợp
đồng nhưng việc thanh toán sẽ diễn ra sau đó một thời gian, sớm nhất là sau
khi việc giao hàng được thực hiện Các nhà xuất khẩu do vậy sẽ phải đối diện
với những chi phí do rủi ro thay đổi tỷ giá gây ra Những thay đổi bất ngờ của
tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến những thay đổi không lường trước được trong
doanh thu và do đó là lợi nhuận tính bểng nội tệ của nhà xuất khẩu Kết quả là
những nhà xuất khẩu e ngại rủi ro sẽ giảm bớt các hoạt động xuất khẩu của
mình và chuyển sang thị trường trong nước [66]
Arize (2000) cũng chỉ ra rểng, ngay cả việc áp dụng các họp đồng hối đoái
kỳ hạn cũng không làm giảm tác động của rủi ro tỷ giá tói hoạt động xuất khẩu
Trước hết, không phải nhà xuất khẩu nào cũng có cơ hội tiếp cận tới các họp đồng
bảo hiểm rủi ro tỷ giá đó Các nhà xuất khẩu của các nước chậm phát triển, những
quốc gia chưa có thị trường ngoại hối phát triển sẽ không thể tiếp cận tói thị trường
ngoại hối kỳ hạn để bảo hiểm rủi ro tỷ giá của mình Thứ nữa, ngay cả khi có thể
tiếp cận tói các hợp đồng bảo hiểm rủi ro tỷ giá thì trong trường họp các họp đồng
xuất khẩu có quy m ô lớn và thời gian thực hiện ngắn, sẽ rất khó khăn cho các nhà
xuất khẩu lên kế hoạch về quy mô và thời điểm xuất khẩu để có thể tận dụng những
ưu điểm của thị trường kỳ hạn để bảo vệ minh trước những rủi ro tỷ giá Kết quả là
chừng nào tỷ giá hối đoái còn biến động ngày càng khó dự đoán thì hoạt động xuất
khẩu sẽ bị suy giảm, đặc biệt là ở các nước chậm phát triển [39]
Trang 39Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây của De Grauvve (1988) và Franke (1991) lại chỉ ra rằng rủi ro tỷ giá có tác dụng kích thích hoạt động xuất khẩu De Grauwe đã xây dựng một m ô hình với giả định các nhà xuất khẩu đườc tự do trong việc quyết định phân bổ hàng hoa giữa thị trường trong nước và nước ngoài Theo ông, mức độ ảnh hưởng của sự tăng lên về rủi ro tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu sẽ phụ thuộc vào mức độ e ngại rủi ro của nhà xuất khẩu Rủi ro tỷ giá tăng lên sẽ làm giảm lời nhuận cận biên của việc xuất khẩu hàng hoa, khiến cho nhà xuất khẩu e ngại rủi ro phải tăng khối lường xuất khẩu để duy trì lời nhuận, phòng tránh nguy cơ rủi ro tỷ giá làm giảm doanh thu xuất khẩu Kết quả là nhà xuất khẩu càng e ngại rủi ro sẽ càng tăng cường xuất khẩu để hạn chế tác động của rủi ro tỷ giá [58]
Franke thì sử dụng một m ô hình nhằm phân tích ảnh hưởng trực tiếp của rủi ro tỷ giá tới chiến lườc xuất khẩu của nhà xuất khẩu Chiến lườc xuất khẩu này đườc gắn với chi phí liên quan đến việc thực hiện nó Một doanh nghiệp xuất khẩu khi bắt đầu xuất khẩu sang thị trường nước ngoài sẽ phải chịu những chi phí liên quan đến việc thâm nhập thị trường đó Nêu ngừng việc xuất khẩu (chẳng hạn để tránh rủi ro tỷ giá ngày càng tăng) doanh nghiệp
sẽ phải gánh chịu chi phí của việc rút khỏi thị trường Doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc giữa những chi phí liên quan đến việc thâm nhập (hoặc rút lui) thị trường nước ngoài vói lời nhuận (hoặc khoản lỗ) tạo bởi hoạt động xuất khẩu Doanh nghiệp sẽ phải tối đa hóa giá trị hiện tại của các khoản thu dự tính từ hoạt động xuất khẩu trong điều kiện rủi ro tỷ giá tăng lên Kết quả phân tích
mô hình cho thấy doanh nghiệp xuất khẩu sẽ đườc lời từ việc gia tăng rủi ro tỷ giá một khi giá trị hiện tại của các khoản thu từ xuất khẩu tăng lên nhanh hơn chi phí gia nhập và rút lui khỏi thị trường [61]
Những quan điểm hoàn toàn trái ngườc về bản chất của mối quan hệ giữa rủi ro tỷ giá và hoạt động xuất khẩu trong những nghiên cứu lý thuyết nêu
Trang 40trên đã khuyến khích rất nhiều nhà lánh tế tiến hành các nghiên cứu thực chứng để kiểm định các quan điểm lý thuyết trên Tuy nhiên, kết quả thu được từ các nghiên cứu thực chứng nói trên cũng vẫn không đưa ra được những kết luận rõ ràng Koray và Lastrapes (1989) đã sử dụng m ô hình VAR để kiểm tra ảnh hưởng của biến động tố giá lên hoạt động ngoại thương giữa Mỹ và 5 quốc gia Anh, Canada, Pháp, Đức, Nhật Ước lượng được thực hiện cho riêng từng giai đoạn áp dụng chế độ tố giá cố định và giai đoạn áp dụng chế độ tố giá thả nổi Két quả cho thấy, mặc dù biến động của tố giá đã tăng lên khi chuyển từ chế độ
tố giá cố định sang chế độ tố giá thả nổi nhưng mối tương quan ngược chiều giữa biến động tố giá và hoạt động ngoại thương mặc dù tồn tại nhưng không
Ngược lại, những bằng chứng ủng hộ cho mối quan hệ cùng chiều giữa biến động tố giá và hoạt động thương mại lại được tìm thấy trong nghiên cứu của Asseery và Peel (1991) Hai ông đã nghiên cứu ảnh hưởng của biến động
tố giá lên hoạt động xuất khẩu đa phương giữa 5 quốc gia công nghiệp Điểm đặc biệt trong nghiên cứu này là các ông đã chỉ ra rằng các nghiên cứu thực nghiệm trước đó có thể gặp sai sót khi biến xuất khẩu và các biến phụ thuộc
có khả năng không được ổn định (non-stationary) Một yêu cầu bắt buộc khi
sử dụng các chuỗi dữ liệu theo thời gian (time-series data) trong các m ô hình