Nguồn điện hóa học là thiết bị sản sinh dòng điện nhờ vào năng lượng hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử.Nguồn điện hóa học được ứng dụng rộng rãi như một nguồn điện độc lập cung cấ
Trang 1CHƯƠNG 4 NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
1 • Tổng quan về nguồn điện hóa học
2 • Nguồn điện sơ cấp
3 • Nguồn điện thứ cấp
4 • Pin nhiên liệu
Trang 2Nguồn điện hóa học là thiết bị sản sinh dòng điện nhờ vào năng lượng hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử.
Nguồn điện hóa học được ứng dụng rộng rãi như một nguồn điện độc lập cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Nguồn điện hóa học có thể cung cấp năng lượng từ vài chục mWh (trong đồng hồ đeo tay, máy tạo nhịp tim đặt trong cơ thể…) cho đến hàng trăm kWh (chạy ôto) hoặc đến hàng chục MWh (trạm phát điện bằng pin nhiên liệu)
4.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
Trang 34.1.1 PHÂN LOẠI NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
Pin (Nguồn điện sơ cấp - Primary batteries)
Ắc quy (Nguồn điện thứ cấp - Secondary batteries)
Pin nhiên liệu (Fuel cells)
Trang 4Nguyên lí cấu tạo chung của nguồn điện hóa học
Trang 54.1.2 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG
CHO NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
a Hiệu điện thế
Hiệu điện thế của pin là điện áp danh định mà pin tạo ra khi
hoạt động, được tính bằng Volt (V)
Hiệu điện thế của pin luôn luôn nhỏ hơn sức điện động:
Ucell = Ec – Ea – ∑ - iRcell
∑ - tổng phân cực của battery gồm có phân cực điện
hóa, phân cực nồng độ và phân cực hóa học
i – cường độ dòng điện
Rcell – điện trở trong của battery
Trang 6=+ 0.34 𝑉 ¿
Trang 7b Dung lượng và dung lượng riêng
Dung lượng là điện lượng mà pin có thể tạo ra tại điện áp danh định, thường được tính bằng đơn vị miliampe giờ (mA.h)
Dung lượng riêng là điện lượng tích
trữ trên một đơn vị khối lượng
(Ah/kg) hoặc trên một đơn vị thể tích
chiếm chỗ của nguồn điện (Ah/dm3
hoặc Ah/m3)
Dung lượng riêng của các vật liệu
trong nguồn điện hóa học phổ biến
như chì (260 Ah/kg), kẽm (820 Ah/kg),
Liti (3860 Ah/kg)
Trang 8c Mật độ năng lượng
Mật độ năng lượng là năng lượng riêng, tức là năng lượng trên một đơn vị khối lượng hoặc đơn vị thể tích
d Chu kỳ sống (Cycle life) – dành cho ắc quy
Nó cho ta biết số chu kì nạp và phóng điện (sạc/xả) hoàn chỉnh ắc quy có thể hỗ trợ (chu cấp) trước khi mà dung lượng của nó giảm xuống dưới 80-85% dung lượng ban đầu của nó Nói chung, chu kỳ sống của ắc quy là số chu kỳ sạc/
xả hoàn chỉnh trước khi ắc quy bắt đầu giảm rõ rệt hiệu suất của nó
Trang 94.2 NGUỒN ĐIỆN SƠ CẤP (PRIMARY BATTERIES)
4.1.1 PIN MANGAN-KẼM
Hàng năm, trên thế giới sản xuất hơn 10 tỷ thỏi pin mangan-kẽm Theo một vài số liệu 90% nguồn điện hóa học sản xuất trên thế giới là hệ Zn-MnO2
Kẽm là chất khử tốt (-0.76 V), tương đối bền đối ăn mòn, tương đối rẻ và không độc hại Dung lượng riêng lý thuyết của kẽm là 830 Ah/kg
Pin mangan-kẽm được sản xuất ở 2 dạng: pin muối và pin kiềm
Trang 10a Pin muối (Pin Leclanché)
Sơ đồ mạch: (-)ZnZnCl2, NH4ClMnO2 (+)Anode – kẽm (≥ 99.94%), là vỏ của nguồn điện Chứa lượng nhỏ Pb, Ga hoặc Cd (khoảng vài 0.10 và 0.01%) đóng vai trò chất ức chế ăn mòn kẽm
Hoạt chất cathode – EMD (electrochemical maganese dioxide) với than chì hoặc bồ hóng và K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3, ngăn ngừa sự chảy nước của chất điện giải khi tăng nhiệt độ.Chất điện li – NH4Cl, ZnCl2 hoặc NH4Cl với ZnCl2
Trang 11Cathode: 2MnO2 + 2H2O + 2e = 2MnO(OH) + 2OH−
2MnO 2 + Zn + 2H 2 O = Zn(OH) 2 + 2MnO(OH)
SĐĐ = 1.5V
Trang 12CẤU TRÚC PIN MUỐI
Trang 13b Pin kiềm (Alkaline battery)
7-10
Chất kết dính 0-1
* Dẫn xuất của cellulose, polyacrylate,
polyvinyl alcohol và các polymer khác
Trang 14Ở giai đoạn đầu của quá trình phóng điện diễn ra sự oxi hóa kẽm cho ra zincat
Anode: Zn + 4OH− - 2e = ZnO22- + 2H2O
Cathode: 2MnO2 + 2H2O + 2e = 2MnOOH + 2OH−
Phản ứng tổng: Zn + 2OH − + 2MnO 2 = ZnO 2 2- + 2MnOOH
Sau khi dung dịch bão hòa bởi zincat thì bắt đầu quá trình thứ hai:
Anode: Zn + 2OH− -2e = Zn(OH)2
Zn(OH)2 = ZnO + H2O
Cathode: 2MnO2 + 2H2O + 2e = 2MnOOH + 2OH−
Phản ứng tổng: Zn + 2MnO 2 + H 2 O = ZnO + 2MnOOH
SĐĐ = 1.413V
Trang 15CẤU TRÚ PIN KIỀM
Màng ngăn cách được tẩm dung dịch điện giải hidratcellulose (cellophan) hoặc vật liệu polymer.
Vì khối chất đặc hơn và ứng dụng vỏ thép nên pin kiềm
có cùng kích cỡ thường nặng hơn pin muối 25-50%.
Trang 16Ưu điểm của điện cực Li:
i) Li là kim loại có thế điện cực rất âm trong nước
-3.055V Trong dung môi hữu cơ thế điện cực dương hơn một chút -2.887V trong propylene carbonate Vì vậy, khi nó kết hợp với điện cực dương thích hợp thì
sẽ cho pin với điện thế lớn
ii) Mật độ tích trữ điện (năng lượng riêng) của pin Li rất
cao vì khối lượng nguyên tử thấp 1F được giải phóng khi hòa tan 7g Li
iii) Pin Li cho dòng điện phóng khá cao
iv) Một vài pin Li có thể sạc được
c Pin Liti
Trang 17Đặc điểm Li/MnO 2 Li/SO 2 Li/SOCl 2 Li/CF x Li/CuO Li/I 2 Điện thế
Trang 18+ Hệ Li-MnO2: Pin hệ Li-MnO2 là hệ pin Li phổ biến nhất trong người tiêu dùng, chiếm khoảng 80% thị trường pin Li
(-) LiLiClO4, propylene carbonate + dimethoxyethaneMnO2 (+) Phản ứng tạo dòng điện: xLi + MnO2 = LixMnO2 (Mn bị khử
từ số oxi hóa +4 xuống +3 bởi Li)
Trang 19Pin Li-MnO2 6V có cấu hình mỏng (kết nối bipolar với 2 tế bào trong chuỗi) (a) hình cắt ngang (b) các thành phần (c) Hình dạng ngoài.
Trang 204.3 NGUỒN ĐIỆN THỨ CẤP (SECONDARY BATTERIES)
4.3.1 Ắc quy acid-chì
a Nguyên lí hoạt động
Sơ đồ mạch: PbO2H2SO4Pb
Dung dịch điện li: dung dịch H2SO4
Chất hoạt động bản dương: PbO2
Trang 21b Cấu tạo
+ Vỏ bình: làm từ nhựa cứng hay ebonit đúc liền khối, không dẫn điện và chịu được axit Vỏ bình có các vách ngăn tạo thành các ngăn riêng cho từng ắc quy đơn, ở đáy có các yên, các lá cực đặt lên yên
để được bảo vệ không bị chập mạch điện do cặn chất hoạt động lắng xuống đáy bình.
Các lá cực: làm bằng hợp kim chì-antimon Các lá cực có gân dọc, ngang hoặc xiên tạo thành những ô chứa chất hoạt động là PbO2 ở cực dương và chì xốp ở cực âm
Các lá chắn không dẫn điện,
nhưng có độ thẩm thấu lớn để
thuận tiện cho quá trình phản
ứng xảy ra khi các cation và
anion xuyên qua chúng để đến
các điện cực.
Trang 22+ Nắp đậy: nằm ở phía trên ngăn không cho bụi bẩn và các vật khác rơi vào ắc quy, đồng thời ngăn cho dung dịch điện
li không trào ra ngoài Trên nắp có các lỗ để đổ dung dịch điện li và kiểm tra nó có nút vặn chặt, nút có lỗ thông hơi Sau khi lắp ráp ắc quy, nắp được gắn chặt với vỏ bình Để xác định cực ở các đầu cọc được đánh dấu “+” và “-”
+ Dung dịch điện li: dung dịch acid sulphuric 36%
Trang 24“Tôi tin rằng một ngày nào đó, nước sẽ được sử dụng như
nhiên liệu, rằng hydrogen và oxy, hai thành phần tạo nên nước, được sử dụng đơn lẻ hay kết hợp, sẽ cung cấp một nguồn nhiệt và ánh sáng vô tận với mức độ mà than đá không thể so sánh được Tôi tin rằng khi các mỏ than cạn kiệt, chúng
ta sẽ sưởi ấm mình nhờ năng lượng từ nước Nước sẽ là “than đá” của tương lai.”
4.4 PIN NHIÊN LIỆU (FUEL CELLS)
Trang 25− Các vấn đề môi trường.
− Nguồn tài nguyên hữu hạn
− Phụ thuộc vào các nước có nguồn nhiên liệu hóa thạch dồi dào
• Khái niệm về một nền kinh tế hydrogen dựa trên nguồn năng lượng sạch, dồi dào phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của nhân loại xuất hiện như một giải pháp đầy tiềm năng
Trang 26Những lợi ích chính của nền kinh tế hydrogen
• Không gây ô nhiễm.
• Không thải ra khí gây hiệu ứng nhà kính.
• Không phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
• Hydrogen có thể được sản xuất từ nhiều nguồn khác
nhau.
Trang 27PIN NHIÊN LIỆU HYDROGEN
• Biến đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu, thí dụ như là hydrogen, trực tiếp thành năng lượng điện
• Tế bào nhiên liệu hoạt động liên tục khi nhiên liệu (hydrogen)
và chất ôxi hóa (oxygen) được đưa từ ngoài vào
• Mức thải ô nhiễm gần như "bằng 0", thân thiện với môi trường tuy nhiên giá thành của nó không hề nhỏ
• Các module pin nhiên liệu thường kết nối với nhau, song song hay trực tiếp để tạo ra các thiết bị có mức công suất phát điện khác nhau và lớn hơn
Trang 28• PAFCs hiệu quả hơn 85% khi sử
dụng đồng thời điện và nhiệt,
nhưng kém hiệu quả hơn khi
chỉ tạo ra điện (37-42%)
• Vận hành trong khoảng 150
đến 200 độ C
• Phát điện cố định, bus
Trang 29Five 200 kW Phosphoric Acid Fuel Cells Installed at the Anchorage Mail Processing Center in Alaska.
Trang 30ALKALINE FUEL CELLS (AFC)
Phản ứng trên anode: H2 – 2e = 2H+
Phản ứng trên cathode: O2 + 2H2O + 4e- = 4OH-
Tổng quát: 2H2 + O2 = 2H2O + điện năng 30
Trang 31PROTON EXCHANGE MEMBRANE FUEL CELLS
POLYMER ELECTROLYTE MEMBRANE FUEL CELLS
(PEMFC)
31
• Chỉ cần hydrogen và oxygen từ không khí và nước để hoạt động
• Hoạt động tại nhiệt độ tương đối thấp (80oC)
• Cần xúc tác kim loại hiếm (Pt)
• Ứng dụng giao thông vận tải
Trang 3232
Trang 33DIRECT METHANOL FUEL CELL (DMFC )
• Không gặp vấn đề lưu trữ Dễ vận chuyển
• DMFC thường được dùng để cung cấp năng lượng cho các ứng dụng pin nhiên liệu di động như điện thoại, máy tính xách tay
• Xúc tác Pt và methanol còn là một chất độc
Trang 34Toshiba Launches Direct Methanol Fuel Cell in Japan as External Power
Electronic Devices
34
Trang 35MOLTEN CARBONATE FUEL CELL (MCFC)
• Chuyển hóa thành hydrogen bên trong cell bởi quá trình internal reforming
• Nhiệt độ cao và chất điện li có tính
ăn mòn làm tăng tốc sự vỡ và ăn mòn, làm giảm tuổi thọ cell.
• Nhà máy, trạm phát điện lớn
Trang 36Gills Onions in Oxnard, California, has been operating this 600kw molten carbonate fuel cell system supplied by FuelCell Energy since 2009 It runs on biogas from fermented onion juice and emits practically zero NOx, SOx, and particulate matter emissions while it quietly just gets its job done 24/7 (Photo credit: FuelCell Energy)
Trang 37SOLID OXIDE FUEL CELL (SOFC)
Nhiệt độ hoạt động: 700–1000oC.Không cần xúc tác
Màng ion: vật liệu ceramic (trên nền dioxide ziconium)
Tại anode:
2H2 + 2O2- = 2H2O + 4eTại cathode:
O2 + 4e = 2O2- Tổng quát:
2H2 + O2 = 2H2O + điện năng
Trang 38SOFC kết hợp với tuabin khí
Trang 39SO SÁNH CÁC DẠNG PIN NHIÊN LIỆU