1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề + đáp án HSG lớp 9 ngữ văn 20172018

5 502 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề + đáp án HSG lớp 9 ngữ văn 20172018 Đây là đề thi cấp Huyện tháng 11 2017 Đã thi, có lời giải chi tiết Rất phù hợp cho GV HS thi

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THIỆU HÓA

(Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Ngữ Văn

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 24 tháng 10 năm 2017

Câu 1: (4.0 điểm).

Xác định và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:

“Đồng chiêm phả nắng lên không, Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng.

Gió nâng tiếng hát chói chang, Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.”

(Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)

Câu 2: (6.0 điểm) Euripides đã từng tâm niệm:

“Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại

tai ương của số phận”.

Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.

Câu 3: (10.0 điểm)

Nhận xét về Truyện Kiều của Nguyễn Du, Mộng Liên Đường – nhà bình

luận văn học nổi tiếng thế kỉ XIX viết: Nguyễn Du là người “có con mắt nhìn

xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”.

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ điều đó qua đoạn trích

Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập I, NXB

Giáo dục, 2010, trang 93 – 94)

Họ tên thí sinh:………Số báo danh……….

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HUYỆN THIỆU HÓA

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Ngữ văn

A HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo cần vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo

- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu

B YÊU CẦU NỘI DUNG

* HS tìm được các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

- Nhân hóa: đồng chiêm phả nắng; cánh cò dẫn gió; gió nâng tiếng

hát; lưỡi hái liếm ngang.

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng hát chói chang

- Đảo trật tự từ: long lanh lưỡi hái

- Nói quá: Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

(Nếu HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ

thể, cho 0,25 điểm)

0,25

0,25 0,25 0,25

* Phân tích tác dụng: HS phân tích cụ thể để hướng tới ý chính

- Các biện pháp tu từ trên kết hợp với cách sử dụng nhiều hình ảnh

đẹp với màu sắc tươi tắn rực rỡ, với cách sử dụng nhiều động từ độc

đáo, nhà thơ đã khắc họa bức tranh về mùa vàng bội thu

- Trong bức tranh đó có thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt, có niềm

vui, sự lạc quan, hăng say của người lao động

- Thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau; tầm vóc con người

lao động lớn lao ngang tầm vũ trụ.

⇒ Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông

dân trước vụ mùa bội thu.

0,75

0,75 0,75 0,75

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội : Bố cục và hệ thống ý

sáng rõ Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn

trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục.

Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

II Yêu cầu về kiến thức

HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm

bảo những ý cơ bản sau :

* MB : Giới thiệu và dẫn vào vấn đề nghị luận. 0,25

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

1 Giải thích ý kiến

- Gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị

nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ

huyết thống Gia đình thường gồm có : vợ chồng, cha mẹ, con cái

- Chốn nương thân là nơi ở nhờ để tìm sự che chở.

- Tai ương : điều không may mắn, mang lại nhiều đau khổ, tổn thất lớn

cho con người

=> Ý kiến trên đề cao vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với cuộc

sống của mỗi con người

2 Bàn luận về ý kiến

- Đây là một ý kiến đúng vì đã cho chúng ta nhận thấy vai trò của gia

đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người

- Gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không có bất cứ thứ gì

trên cõi đời này sánh được, cũng như không có vật chất hay tinh thần nào

thay thế nổi (Dẫn chứng)

- Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, che chở cho ta khôn lớn, là cái nôi hạnh

phúc của con người từ bao thế hệ, đùm bọc, cưu mang, nâng đỡ, giúp ta

vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống (Dẫn chứng)

- Mỗi con người khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành đều có sự ảnh hưởng

giáo dục từ truyền thống gia đình, là nền tảng để con người vươn lên

trong cuộc sống (Dẫn chứng)

- Tuy nhiên, câu nói trên chưa hoàn toàn chính xác Bởi trong thực tế

cuộc sống có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự che

chở, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở

thành người có ích cho xã hội

- Phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng trong gia đình

3 Bài học nhận thức và hành động

- Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người và xã hội cần phải nhận

thức được tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người và sự phát triển

của xã hội

- Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình

đẳng, hạnh phúc Muốn làm được điều đó, mọi thành viên trong gia đình

phải biết yêu thương, đùm bọc, che chở lẫn nhau

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5 0,75 0,75 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn

chứng để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn

trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ

pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể làm theo nhiều cách nhưng phải làm sáng tỏ những

nội dung cơ bản sau :

* MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm và dẫn vào ý kiến 0,5

Trang 4

* TB :

1 Giải thích ý kiến

- Sáu cõi là Đông, Tây, Nam, Bắc và Trên, Dưới chỉ vũ trụ.

- Con mắt là cái nhìn chỉ sự cảm nhận, đánh giá.

- Nghìn đời chỉ thời gian từ xưa đến nay.

- Nghĩ là những suy nghĩ, tình cảm.

=> Nguyễn Du cảm nhận và suy nghĩ sâu sắc, thấu suốt về cuộc đời,

về con người đến mức xưa nay hiếm Cơ sở của cái nhìn và suy nghĩ ấy

chính là tấm lòng của Nguyễn Du đối với cuộc đời Ông không chỉ hiểu

đời, hiểu người mà còn yêu thương con người sâu sắc

2 Chứng minh qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện

Kiều - Nguyễn Du)

a) Nguyễn Du hiểu được tâm trạng cô đơn, trơ trọi, ngổn ngang

trăm mối, chán ngán, tủi buồn, thương mình bơ vơ vô hạn của Thúy

Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.

- Từ lầu cao trông ra xa chỉ thấy nước mây thăm thẳm, núi cũng xa vời

“Trăng gần” chẳng xóa được sự hoang vắng Dưới mặt đất thì “bốn bề

bát ngát”, những cát và bụi Cái mênh mông vắng vẻ đến lặng người

khiến Kiều càng chìm đắm trong nỗi niềm cô đơn bẽ bàng

- Bức tranh thiên nhiên được chấm phá bằng vài nét bút tài hoa : “non

xa”,“trăng gần”, “cát vàng”,“bụi hồng” đã làm nổi bật tâm trạng như

bị sẻ chia của Thúy Kiều

b) Nguyễn Du đã hiểu và cảm thông với nỗi nhớ ngậm ngùi, khắc

khoải của Thúy Kiều đối với người yêu và cha mẹ.

- Nhớ người yêu

+ Kiều nhớ tới Kim Trọng, điều này hoàn toàn phù hợp với tâm lý

+ Đau đớn tưởng tượng đến chàng Kim chắc chưa hay biết nàng đã

lưu lạc nên vẫn mòn mỏi trông chờ “Tin sương luống những rày trông

mai chờ” Càng đau đớn khi nàng Kiều tưởng nhớ vầng trăng, chén rượu

thề nguyền càng xót xa ân hận “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”.

+ Càng nhớ người yêu càng thấm thía tình cảnh bơ vơ nơi chân trời

góc biển với một trái tim yêu thương nhỏ máu Tấm son gột rửa bao giờ

cho phai.

- Nhớ cha mẹ

+ Kiều xót xa hình dung cha mẹ ngóng trông tin nàng “Xót người tựa

cửa hôm mai”.

+ Day dứt khôn nguôi vì không được phụng dưỡng cha mẹ khi cha

mẹ ngày càng già yếu “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”.

 Kiều đã quên cảnh ngộ của bản thân để nghĩ tới người yêu và cha mẹ

Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm

lòng vị tha đáng trân trọng

c) Nguyễn Du như cảm nhận được tiếng thét gào tuyệt vọng, sự mặc

cảm cô đơn trong lòng Kiều.

- “Cánh buồm xa xa” thấp thoáng trong buổi chiều tà gợi nỗi buồn nhớ

quê hương xa cách

- Cánh “hoa trôi man mác” gợi nỗi buồn về thân phận lênh đênh, vô

định

- “Nội cỏ rầu rầu” đến tận chân mây là nỗi bi thương, vô vọng.

9,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

1,5

1,0

1,0

0,5 2,5

Trang 5

- “Gió cuốn mặt duềnh” và “ầm ầm tiếng sóng” gợi tâm trạng hãi

hùng, lo sợ trước tai họa Dự báo một tương lai khủng khiếp đầy tai

ương, bất trắc đang chờ đợi Kiều

3 Đánh giá chung

Bằng tấm lòng nhân ái, Nguyễn Du đã đồng cảm sâu sắc với số phận

con người đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến Nhà thơ như

hóa thân vào nhân vật để hiểu rõ tâm trạng của nhân vật, để động đến cái

sâu thẳm trong tâm hồn con người Để người đọc cùng yêu thương, trân

trọng, xót xa cho nhân vật của mình Nguyễn Du phải là người có một tài

năng lớn, “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn

đời”.

* KB : Tổng hợp vấn đề và bộc lộ cảm nghĩ.

1,0

0,5

Ngày đăng: 16/01/2018, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w