1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập 30 đề thi HSG cấp huyện môn Ngữ văn lớp 9 THCS 2019 (có đáp án chi tiết)

145 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập 30 đề thi HSG cấp huyện môn Ngữ văn lớp 9 THCS 2019 (có đáp án chi tiết);ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 ĐỀ SỐ: 30Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGDĐT H. Cẩm Thủy (08102019) Năm học 2019 – 2020)ĐỀ BÀI I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:“ Con đê dài hun hút như cuộc đời. Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm. Mẹ bảo: Nhà ngoại ở cuối con đê.Trên đê chỉ có mẹ, có con.Lúc nắng, mẹ kéo tay con: Đi nhanh lên, kẻo nắng vỡ đầu ra.Con cố.Lúc râm, con đi chậm, mẹ mắng: Đang lúc mát trời, đi nhanh lên, kẻo nắng đến bây giờ.Con ngỡ ngàng: sao nắng, râm đều phải vội?Trời vẫn nắng, vẫn râm ...... Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: đời, lúc nào cũng phải nhanh lên ” (Theo vinhvien.edu.vn)Câu 1. (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính, đặt nhan đề phù hợp cho văn bản?Câu 2. (1,5 điểm) “... Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: đời, lúc nào cũng phải nhanh lên” Chỉ ra và phân tích và hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn trên. Câu 3. (1,5 điểm) Trong văn bản, hình ảnh bóng nắng và bóng râm có ý nghĩa gì? Câu 4. (2,0 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản trên? Lí giải vì sao em chọn thông điệp đó?II. LÀM VĂN (14,0 điểm)Câu 1. (4,0 điểm) Từ ngữ liệu phần Đọc hiểu, viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa sự nỗ lực của con người trong cuộc sống.Câu 2. (10,0 điểm)Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mậtMột giọt mật thành, đòi vạn chuyến ong bayNay rừng nhãn non Đoài, mai vườn cam xứ Bắc,Ngọt mật ở đồng bằng mà hút nhị tận miền Tây. (Tuyển tập Chế Lan Viên, Ong và mật, NXB Văn học, 1985)Hãy làm sáng tỏ ý thơ trên qua thi phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật, liên hệ với bài thơ Bầu trời vuông của Nguyễn Duy (Tài liệu Ngữ văn địa phương lớp 8,9) để thấy được hành trình sáng tạo của người nghệ sĩ. Hết ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 ĐỀ SỐ: 30 (Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGDĐT H. Cẩm Thủy –Ngày 08102019Năm học 2019 – 2020)HƯỚNG DẪN CHẤMPhầnCâuNội dungĐiểmIĐỌC HIỂU6.0đ1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. Đặt tên cho văn bản.VD: Bóng râm, bóng nắng; Sự nỗ lực …( HS có thể đặt nhan đề khác nhưng phải làm nổi bật chủ đề VB)0,50,52 Hình ảnh ẩn dụ: Mộ mẹ cỏ xanh, Nhanh Mộ mẹ cỏ xanh: Là những trải nghiệm mất mát khi mẹ không còn. Qua đó nhắn nhủ: hãy biết yêu thương, trân trọng những người xung quanh chúng ta, đặc biệt là những người thân yêu, ruột thịt khi họ hãy còn hiện hữu. Nhanh: vừa diễn tả sự khẩn trương vừa ẩn dụ cho sự nỗ lực của con người trong cuộc sống. Biện pháp ẩn dụ giúp cho lời văn lắng đọng, gợi cảm thể hiện dòng cảm xúc sâu lắng của tác giả.0,50,50,50,53Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: Bóng nắng: tượng trưng cho những khó khăn, vất vả, trở ngại, thách thức và cả những thất bại con người có thể gặp trên đường đời. Bóng râm: tượng trưng cho những cơ hội, thuận lợi, thành công trong cuộc sống. Cuộc đời con người có khi “nắng”, có khi “râm” không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chúng ta, mỗi người cần phải đi qua những “bóng nắng, bóng râm” để đi trọn con đường đời của mình.0,50,50,54 Thông điệp sâu sắc mà câu chuyện gửi đến cho người đọc: Trên con đường đời, không phải lúc nào cũng bằng phẳng, may mắn, bình yên mà còn có những khó khăn, thử thách, gian khổ… , lúc nào cũng phải nhanh, nỗ lực hết mình để vượt qua; đồng thời biết yêu thương, trân trọng những người thân yêu, nhất là khi còn hiện hữu trên đời. Học sinh lí giải hợp lí, thuyết phục lí do chọn thông điệp.1,01,0IILÀM VĂN14.0đ1Qua những điều rút ra từ phần đọc hiểu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nói về sự nỗ lực trong cuộc sống.4.0a. Đảm bảo thể thức một đoạn văn0.25b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự nỗ lực trong cuộc sống0.25c. Triển khai hợp lí nội dung nghị luậnHọc sinh có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau miễn là hợp lí và có sức thuyết phục, trên cơ sở hiểu đúng nội dung câu chuyện và yêu cầu của đề. Sau đây chỉ là một số gợi ý: Dẫn dắt và nêu vấn đề: Cuộc sống có rất nhiều những cơ hội cũng như những thử thách đang chờ đợi trên con đường vươn tới thành công. Do vậy, lúc nào cũng phải nhanh, nỗ lực hết mình phải đi qua những của cuộc đời. Giải thích, bàn luận: Nỗ lực là sự cố gắng phấn đấu để biến những điều tốt đẹp mà mình mong muốn trở thành sự thật. Nỗ lực trong cuộc sống chính là một nét đẹp trong cách sống của con người. Bàn luận: Vai trò, ý nghĩa, giá trị của sự nỗ lực trong cuộc sống. Cuộc sống luôn có nhiều khó khăn thử thách, bất trắc khôn lường mà con người phải đối diện, trải qua như những thăng trầm. Điều quan trọng là con người phải luôn giữ vững niềm hi vọng, niềm tin vào những điều tốt đẹp để nỗ lực vượt qua. Sự nỗ lực giúp con người sức mạnh tinh thần to lớn vượt qua những khó khăn thử thách để thành công. Sự nỗ lực không đồng nghĩa với những mơ ước hão huyền, viển vông, thiếu thực tế. Sự nỗ lực phải gắn liền với hành động thiết thực mới biến ước mơ thành hiện thực. Có nhiều tấm gương trong học tập, lao động,… nhờ nỗ lực kết hợp với việc nắm bắt cơ hội, giữ vững niềm tin, mục tiêu phấn đấu đã đạt những thành công nhất định. (Dẫn chứng) Trái lại cần phê phán lối sống an phận, thụ động, buông xuôi, bi quan, … khiến con người dễ tuyệt vọng, gục ngã, đầu hàng số phận… Bài học nhận thức và hành động: Phải hiểu vai trò quan trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống. Sự nỗ lực mang lại sự động lực, mang đến niềm tin, niềm vui trong những thăng trầm gian khó. Rèn luyện bản lĩnh, nghị lực, lòng kiên trì để giữ đựơc ngọn lửa của sự nỗ lực, kiên trì, lòng tin, niềm hi vọng, trong cuộc sống đầy khó khăn bất trắc, có như vậy mới có thể đạt đến thành công trong cuộc sống.3.00.51,50,50,50,50,5d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp với những tiêu chuẩn về giá trị của niềm hi vọng, niềm tin trong cuộc sống.0.25e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.0.252Làm rõ ý kiến của Chế Lan Viên: Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mậtMột giọt mật thành, đòi vạn chuyến ong bayNay rừng nhãn non Đoài, mai vườn cam xứ Bắc,Ngọt mật ở đồng bằng mà hút nhị tận miền Tây”. Qua “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” củaPhạm Tiến Duật, liên hệ với bài thơ “Bầu trời vuông” của Nguyễn Duy.10.0a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận0.25b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: hành trình sáng tạo của người nghệ sĩ.0.25c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ với dẫn chứng. 8.0Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:1. Giải thích sơ lược ý kiến của Chế Lan Viên: Ý kiến của Chế Lan Viên bàn về hành trình sáng tạo của người nghệ sĩ. Từ khi hình thành và phát triển, Văn học luôn lấy đời sống xã hội và con người làm đối tượng phản ánh. Không một tác phẩm nào không được xây nên từ chất liệu hiện thực cuộc sống. Không một người nghệ sĩ nào không chắt chiu mật ngọt dâng đời.+ “Ong” là nhà thơ; “hoa” là hiện thực đời sống; “giọt mật” là tác phẩm thơ ca.+ Với so sánh trên, tác giả nêu lên hai vấn đề quan trọng của quá trình sáng tạo thơ nói riêng và văn học nói chung: Thơ là kết tinh của chủ thể sáng tạo và hiện thực cuộc sống. Nếu như có mật ngọt, cần có sự lao động cần cù của ong và trăm ngàn bông hoa, thì để có được thơ cũng cần có tài năng của nhà thơ và hiện thực cuộc sống muôn màu, muôn vẻ.Giống như con ong muốn làm mật ngọt, phải bay đi khắp bốn phương trời “Nay rừng nhãn non Đoài, mai vườn xoài xứ Bắc...” để hút mật trăm loài hoa, thì quá trình sáng tạo nên tác phẩm là một quá trình lâu dài gian khổ của người nghệ sỹ, là tiếng lòng, là tư tưởng tình cảm, là kết tinh của hiện thực cuộc sống thông qua tài năng sáng tạo của nhà thơ.1.02. Chứng minh:2.1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 0,52.2. Chứng minh qua “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”4.0Lđ1: “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” kết tinh của hiện thực cuộc sống thông qua tài năng sáng tạo của nhà thơ. Bài thơ sáng tác năm 1969, phản ánh không khí ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Tinh thần chiến đấu quật cường của quân và dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ, sẵn sàng hi sinh quên mình vì miền Nam ruột thịt. Dù tuyến đường Trường Sơn bị giặc Mĩ bắn phá ác liệt hòng chặt đứt sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam nhưng những chiếc xe không kính của những người lính lái xe và chính nhà thơ vẫn băng băng vượt chiến trường. Bởi vậy, hành trình sáng tạo nghệ thuật của nhà thơ cũng bắt nguồn từ sự trải nghiệm thực tế đó.0.5Lđ2. “Hành trình sáng tạo” của Phạm Tiến Duật qua “Bài thơ về tiểu đội xe phông kính” được bắt đầu từ việc khám phá vẻ độc, lạ của những chiếc xe không kính( làm rõ hai dòng đầu khổ 1, 2 dòng đầu khổ cuối để làm rõ đặc điểm, nguyên nhân, bút pháp tả thực để thấy được sự khốc liệt của chiến tranh và chất thơ bay bổng toát lên từ hiện thực – vẻ đẹp của những người lính lái xe Trường Sơn). 0.5Lđ3. “Hành trình sáng tạo” của Phạm Tiến Duật tiếp tục được thể hiện qua vẻ đẹp của những người lính lái xe Trường Sơn. Tư thế ung dung, cái nhìn lạc quan, lãng mạn, yêu đời. (phân tích, chứng minh) Hành động vượt lên gian khổ với thái độ hiên ngang, dũng cảm, bất chấp khó khăn, gian khổ bằng giọng điệu ngang tàng, tếu táo.( phân tích, chứng minh). Tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn (phân tích, chứng minh). Lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. ( phân tích, chứng minh). 0.50.50.50.5Lđ4. “Hành trình sáng tạo” của Phạm Tiến Duật được khẳng định qua phương diện nghệ thuật đặc sắc. Nhan đề bài thơ thể hiện sự sáng tạo độc đáo ; khai thác chất liệu từ thực tế chiến trường, làm giàu chất liệu thi ca; bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn bay bổng; thể thơ tự do phù hợp mạch cảm xúc người viết; giọng điệu khỏe khoắn, hồn nhiên, sôi nổi, tinh nghịch mà sâu sắc; ngôn ngữ đậm tính khẩu ngữ.> Đánh giá về “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật là hành trình đi từ hiện thực chiến trường vào thơ ca, thể hiện quá trình tìm tòi, chắt lọc của người nghệ sĩ gom trăm mật cho đời mới có một giọt mật thơ ca…1.03. Liên hệ bài thơ Bầu trời vuông của Nguyễn DuyPhân tích ngắn gọn nội dung bài thơ Bài thơ ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ gian khổ, ác liệt Hình ảnh người lính sau trận đánh “ thọc sâu”: +Tâm trạng phấn khởi, tâm hồn bình thản, lạc quan trong phút nghỉ ngơi hiếm hoi sau trận đánh ( tâm tư yên tĩnh, khoái nào bằng…).+Tình cảm người lính gắn bó sâu nặng với gia đình, quê hương, những người thân yêu nhất qua hành động mở trang thư; các hình ảnh mặt trời, mặt trăng… biểu tượng nồng ấm của tình yêu đôi lứa. Hình ảnh” mái tăng” – bầu trời vuông đối với người lính+ Đó là khoảng trời yên bình chở che người lính; biểu tượng của quê hương, dân tộc, tương lai tươi sáng.+ Gắn với kỉ niệm dấu yêu của anh lính nơi quê nhà+ Là người bạn gắn bó tri kỉ, động lực, sức mạnh, đồng hành với người lính suốt hành trình gian khổ. Điểm gặp gỡ về sự sáng tạo: Đều viết về đề tài người lính trong kháng chiến chống Mĩ,cả hai tác giả đã thể hiện hành trình sáng tạo nghệ thuật từ những hình ảnh cụ thể, chân thực, gắn bó với đời sống chiến trường ác liệt ( mái tăng, chiếc xe không kính), qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của những người lính trẻ sẵn sàng với tinh thần “ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. Điểm sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ: Bầu trời vuông của Nguyễn Duy đã khắc họa thành công vẻ đẹp mái tăng – bầu trời vuông gắn với hình ảnh người lính quả cảm, tâm hồn bình thản, tâm tư yên tĩnh, tình cảm yêu quý, gắn bó sâu nặng với quê nhà, với mái tăng trong suốt hành trình chiến đấu. Tình cảm đó được tái hiện qua thể thơ lục bát truyền thống; sử dụng thành công nghệ thuật đối, cách hiệp vần, hình ảnh ẩn dụ… đặc sắc. Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Sáng tạo hình ảnh những chiếc xe không kính hổng hông hốc từ chiến trường đưa vào thơ ca. Qua đó tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ dũng cảm, lạc quan, hiên ngang, bất khuất. Sự sáng tạo đó còn được thể hiện ở thể thơ tự do, cấu trúc điệp từ, điệp ngữ, ngôn ngữ đậm tính khẩu ngữ…0.50.50.54. Đánh giá, nâng cao Khẳng định ý kiến của Chế Lan Viên là hoàn toàn đúng.. Hai bài thơ, vừa có những nét tương đồng, vừa có những nét khác biệt: thông qua “hành trình sáng tạo” của người nghệ sĩ để gửi thông điệp đến người đọc người nghe về tình yêu Tổ quốc qua những sáng tạo nghệ thuật độc đáo. Bài học cho người cầm bút về khả năng sáng tạo, bắt nguồn từ hiện thực đời sống, thông qua việc xây dựng hình ảnh, tình cảm, cảm xúc, tài năng nghệ thuật… để thể hiện tư tưởng tình cảm. Đối với bạn đọc: hiểu sâu sắc hơn hiện thực được phản ánh trong tác phẩm đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật, thông điệp mà người nghệ sĩ muốn nhắn nhủ qua tác phẩm.1.0 D. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp.0.25E. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.0.25Hết. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 ĐỀ SỐ: 29Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGDĐT H.Thiệu HóaNgày 08122018–Năm học 2018 – 2019)ĐỀ BÀI PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:Xạc xào lá cỏ héo hon Bàn chân cát bụi, lối mòn nhỏ nhoi Lặng im bên nấm mộ rồi Chưa tin mình đã đến nơi mình tìm Không cành để gọi tiếng chim Không hoa cho bướm mang thêm nắng trời Không vầng cỏ ấm tay người Nén hương tảo mộ cắm rồi lại xiêuThanh minh trong những câu Kiều Rưng rưng con đọc với chiều Nghi Xuân Cúi đầu tưởng nhớ vĩ nhân Phong trần còn để phong trần riêng ai Bao giờ cây súng rời vai Nung vôi, chở đá tượng đài xây lên Trái tim lớn giữa thiên nhiên Tình thương nối nhịp suốt nghìn năm xa... (Trích Bên mộ cụ Nguyễn Du, Vương Trọng)Câu 1. (1,0 điểm) Văn bản được viết bằng thể thơ gì? Nêu hiểu biết của em về thể thơ này.Câu 2. (1,0 điểm) Những từ ngữ nào trong đoạn thơ gợi nhớ đến tiểu sử Nguyễn Du và Truyện Kiều? Câu 3. (2,0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ nhất.Câu 4. (2,0 điểm) Nhà thơ Vương Trọng muốn nói điều gì qua hình ảnh “trái tim lớn” ? II. Phần II: Tập Làm văn (14,0 điểm)Câu 1 (4,0 điểm)Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về việc tưởng nhớ vĩ nhân trong đời sống dân tộc hôm nay. Câu 2 (10 điểm): Andre Chenien đã từng nói: Nghệ thuật chỉ làm nên câu thơ, trái tim mới làm nên thi sĩ. Từ bài thơ Đồng chí của Chính Hữu em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Liên hệ với bài Ngắm trăng của Hồ Chí Minh để thấy điểm gặp gỡ trong trái tim của hai nhà thơ này. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 ĐỀ SỐ: 29(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –H.Thiệu Hóa Ngày 08122018 Năm học 2018 – 2019)I. Hướng dẫn chung: Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ văn học sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng...) đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách riêng. Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng. Hướng dẫn chấm thi chỉ nêu ý chính và thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra ý chi tiết và thang điểm cụ thể hơn. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục, giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan, công bằng. Tổng điểm toàn bài là 20 điểm. II. Hướng dẫn cụ thể:PhầnCâuNội dungĐiểmĐỌCHIỂU1234HS nhận diện đúng thể thơ và nêu được đặc trưng cơ bản của thơ lục bát: Số câu mỗi bài, số tiếng mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp…1,01,00,51,5 2,0 Từ ngữ trong đoạn thơ gợi nhớ đến tiểu sử Nguyễn Du: Nghi Xuân (quê hương nhà thơ) Những từ ngữ trong đoạn thơ gợi nhớ đến Truyện Kiều: thanh minh; câu Kiều; tảo mộ; phong trần. Biện pháp tu từ : điệp ngữ “Không”; ẩn dụ “lá cỏ héo hon” nỗi buồn xót xa của tác giả. Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh và khắc hoạ khung cảnh hoang sơ, thiếu vắng hơi ấm bàn tay chăm sóc của con người. Nơi yên nghỉ của đại thi hào dân tộc lại hoang vắng, hoang sơ, khiến tác giả chạnh lòng, xót xa.Hình ảnh “trái tim lớn” nói về Nguyễn Du Đại thi hào dân tộc, nhà thơ lớn bởi tấm lòng nhân ái bao la, mà tác phẩm là những tiếng khóc thương cho thập loại chúng sinh, cho những thân phận đau khổ, bất hạnh dưới chế độ phong kiến. Qua đó, Vương Trọng thể hiện sự cảm thông, ngưỡng mộ và ca ngợi tấm lòng nhân đạo cao cả của Đại thi hào Nguyễn Du.TẬP LÀM VĂN1a. Đảm bảo thể thức của một đoạn vănb. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cần tưởng nhớ vĩ nhân trong đời sống dân tộc hôm nay c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn theo hướng sau :Giải thích: Vĩ nhân là những con người vĩ đại, có công lao đóng góp trên một hoặc một vài lĩnh vực; tầm vóc lớn; có tầm ảnh hưởng sâu rộng, lâu dài, được ghi công danh trong lịch sử; Tưởng nhớ vĩ nhân là việc mỗi người hiểu biết, ghi nhớ, biết ơn công lao của những con người vĩ đại, có vai trò quan trọng góp phần làm nên lịch sử dân tộc. Bàn luận mở rộng vấn đề: Việc tưởng nhớ vĩ nhân là cần thiết vì nó cho thấy hiểu biết của thế hệ sau về quá khứ, lịch sử, về những người đã làm nên lịch sử; đồng thời thể hiện lẽ sống đẹp: uống nước nhớ nguồn, lòng biết ơn…( có thể dùng thơ Tố Hữu dẫn chứng cho sự tưởng nhớ vĩ nhân về Nguyễn Du, về Bác Hồ…) Là một dân tộc có truyền thống ân nghĩa thuỷ chung, nhân dân ta đều coi trọng việc tưởng nhớ vĩ nhân, thể hiện bằng thái độ và việc làm cụ thể (tuyên truyền, tái dựng cuộc đời; xây dựng tượng đài, bia mộ để ghi công…) Tưởng nhớ vĩ nhân còn là một cách để rèn đức tu chí luyện tài, hình thành lối sống đẹp, khát vọng vươn tới những tầm vóc lớn để nâng cao giá trị sự sống của mỗi người; Tuy nhiên, vẫn còn có những người chưa có ý thức, thái độ, hành động thể hiện sự tưởng nhớ vĩ nhân chân thành, đúng đắn ( không hiểu biết về lịch sử, nhầm lẫn, hiểu sai…; ích kỉ, bội bạc với quá khứ…) Rút ra bài học nhận thức và hành động. Mỗi người cần có hiểu biết sâu sắc về các bậc vĩ nhân, tự hào về lịch sử. Biết sống đúng, sống đẹp để xứng đáng với công lao của những bậc vĩ nhân.d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. luận.e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng việt0,25 0,250,52,00,50,250,252 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận có đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài giới thiệu về vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai các luận điểm làm rõ được nhận định; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Triển khai vấn đề thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng các thao tác lập luận, có sự kết hợp giữa các lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo các hướng sau: C1. Giải thích ý kiến: Nghệ thuật chỉ làm nên câu thơ: Nghệ thuật ở đây có thể hiểu là các yếu tố như: biện pháp tu từ, hình thức ngôn ngữ, các phương tiện biểu đạt...làm nên cái vỏ bên ngoài của câu thơ. Trái tim mới làm nên thi sĩ: Trái tim có thể hiểu là thế giới tâm hồn, tình cảm, tâm tư của người sáng tác đã gửi gắm trong TP nghệ thuật nói chung, trong thơ ca nói riêng. Chính tâm hồn, tình cảm, xúc cảm của thi sĩ mới làm nên cái nội dung bên trong của câu thơ.→ Có đủ 2 yếu tố nghệ thuật và trái tim thì câu thơ (tác phẩm văn học) mới tồn tại. Chỉ có hình thức nghệ thuật mà không có trái tim của thi sĩ thì không thể thành thơ. Chỉ có trái tim mà không có nghệ thuật thì không thể có thơ hay được. Hai yếu tố này kết hợp hài hòa với nhau. Đây là ý kiến nhằm khẳng định, đề cao thiên chức của nhà văn và quá trình sáng tạo nghệ thuật.C2. Làm sáng tỏ quan điểm của Andre Chenien qua bài thơ Đồng chí của Chính Hữu. Trái tim của nhà thơ Chính Hữu là những tình cảm, cảm xúc về tình đồng chí, đồng đội của người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Nhà thơ phát hiện những cơ sở hình thành tình đồng chí thiêng liêng, cao đẹp từ chính trái tim của người lính+ Cùng xuất thân từ những người nông dân đến từ những miền quê nghèo khó; họ cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấú bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc; cùng chia sẻ mọi khó khăn, gian lao cũng như buồn vui của cuộc đời người lính.+ Dòng thơ đặc biệt, chỉ có một từ, hai tiếng và một dấu chấm than : Đồng chí đã kết tinh cảm xúc, như một nốt nhấn, một sự phát hiện về tình cảm thiêng liêng của những người lính; câu thơ cũng như một bản lề khép mở hai dòng cảm xúc... Nhà thơ cảm nhận sâu sắc những tình cảm cao đẹp làm nên sức mạnh của người lính trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp vô cùng khó khăn, thiếu thốn bằng cả trái tim của người trong cuộc.+ Họ cảm thông chia sẻ tâm tư, nỗi lòng thầm kín cùng nhau: đó là nối nhớ nhà, nỗi nhớ quê, lo lắng cho người thân nơi quê nhà; từ “mặc kệ” chỉ sự quyết tâm ra đi vì nghĩa lớn; hình ảnh của ca dao bến nước, gốc đa làm cho lời thơ càng thêm thắm thiết.+ Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng khốc liệt của cuộc đời người lính: những chi tiết đời thường, từng cặp chi tiết thơ sóng đôi thể hiện sự gắn bó, động viên nhau vượt qua gian khổ.+ Tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng được dồn nén vào câu thơ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay: tình đồng chí truyền hơi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao, bệnh tật. Trái tim của tình đồng chí còn được thể hiện thật lãng mạn, thơ mộng khi họ sát cánh bên nhau trong chiến hào chờ giặc+ Trong cảnh rừng hoang, sương muối khắc nghiệt, người lính sát cánh bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu, chủ động trong tư thế chờ giặc.+ Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng Đầu súng trăng treo như bức tượng đài kết tinh vẻ đẹp của người lính vừa hiện thực vừa lãng mạn> Đó là bức tranh đẹp của tình đồng chí đồng đội, biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ. Nghệ thuật làm nên câu thơ: Bài thơ mang vẻ đẹp giản dị, ngôn ngữ mộc mạc, giọng điệu thủ thỉ tâm tình, cảm xúc dồn nén, sử dụng cấu trúc song hành. Tác phẩm có nhiều chi tiết phản ánh hiện thực mà vẫn đậm chất lãng mạn. Nhiều hình ảnh chọn lọc, từ ngữ gợi cảm mà lại gần gũi thân thuộc, với biện pháp sóng đôi, đối ngữ được sử dụng rất thành công, Chính Hữu đã viết nên một bài ca với những ngôn từ chọn lọc, bình dị mà có sức ngân vang.C3. Liên hệ bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh. Trái tim yêu thiên nhiên mãnh liệt đã giúp Bác quên đi cảnh thiếu thốn đọa đày nơi tù ngục (2 câu đầu) + Hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt: “Ngục trung vô tửu diệc vô hoa” (Trong tù không rượu cũng không hoa). Người xưa uống rượu, thưởng hoa, ngắm trăng, đối thơ, còn Bác ngắm trăng trong ngục tù, nơi ấy không có “tửu”, không có “hoa”, mà chỉ có xiềng xích và bóng tối. + Qua song sắt nhà tù, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên, của ánh trăng. Xiềng xích nhà tù chỉ có thể trói được thân thể Bác chứ không thể ngăn được tâm hồn thi nhân bay đến với thiên nhiên rộng lớn – Đây có thể được coi là cuộc vượt ngục về tinh thần lần lần thứ nhất. Trái tim của sức mạnh tinh thần kỳ diệu, phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ vượt lên cảnh ngục tù( 2 câu sau) Trong cảnh ngục tù tối tắm, Bác Hồ vẫn thể hiện được ý chí, nghị lực phi thường. phong thái ung dung, tự tại, không vướng bận vật chất. bác vẫn ngắm trăng, vẫn hòa mình vào thiên nhiên dù tay chân đang bị kìm kẹp bởi xiềng bởi xích Hình ảnh Bác hướng về ánh trăng qua song sắt nhà tù đã cho thấy dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, Bác vẫn luôn đau đáu hướng về bầu trời tự do, về tương lai tươi sáng của đất nước. Ánh trăng ấy hay chính là ánh sáng hi vọng mãnh liệt của một người chiến sĩ cách mạng một long muốn giải phóng dân tộc – và đây có thể được coi là cuộc vượt ngục về tinh thần lần lần thứ hai của Bác. Điểm tương đồng và khác biệt: Cả hai bài thơ đều xuất phát từ trái tim của lòng yêu nước nồng nàn, cháy bỏng. Người chiến sĩ trong thơ Chính Hữu ra trận đối mặt muôn vàn gian khó vẫn quyết tâm gác lại tình riêng, chiến đấu bảo vệ nền độc lập tự do cho dân tộc. Trước đó, người chiến sĩ cách mạng trong thơ Hồ Chí Minh lại luôn sẵn sàng tinh yêu thiên nhiên, sự giao hòa giữa tâm hồn người chiến sĩ với thiên nhiên. Tạo nên một phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ vượt lên cảnh ngục tù. Hai bài thơ đều xuất phát từ tình cảm chân thành, bộc lộ trực tiếp bằng những hình ảnh giàu chất hiện thực. Điểm khác biệt là Ngắm trăng của Hồ Chí Minh ra đời trước cách mạng (1942), khi dân tộc ta còn chìm đắm trong đêm đen nô lệ. Bác vẫn hòa mình với thiên nhiên, vẫn lạc quan vượt lên những khó khăn của tù ngục. Còn Đồng chí ra đời sau không bao lâu (1948), nhưng người chiến sĩ đã bước sang một thời đại khác. Họ đã là công dân của một dân tộc có chủ quyền, đang chiến đấu hết mình để bảo vệ chủ quyền đó.+ Mỗi nhà thơ lại lựa chọn một cách thể hiện riêng từ thể thơ đến giọng điệu, hình ảnh, ngôn từ.d. Đánh giá: Đồng chí và Ngắm trăng là những bài thơ vừa đặc sắc về nghệ thuật, vừa tiêu biểu cho “trái tim” của nhà thơ. Ý kiến của Andre Chenien giúp ta cảm nhận sâu sắc và trân trọng tài năng, trái tim của người nghệ sĩ… Ý kiến cũng đã nêu lên tiêu chí đánh giá một tác phẩm đạt tới cái đẹp, có ý nghĩa to lớn trong việc định hướng sáng tác cho người nghệ sĩ: tác phẩm nghệ thuật cần xuất phát từ trái tim của nhà văn và được sáng tạo bởi những giá trị nghệ thuật; đồng thời định hướng cho người tiếp nhận cảm và hiểu được cái đẹp của tác phẩm nghệ thuật.đ. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luậne. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng việt0,51,01,01,51.01,01,0 1,0 1,00,50,250,25 Lưu ý:1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ sác đáng và lí lẽ thuyết phục.4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.Hết ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 ĐỀ SỐ: 28Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGDĐT Huyện Đông Sơn Năm học 2018 – 2019)ĐỀ BÀI I. ĐỌCHIỂU (6.0 điểm)Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:Hãy sống như đời sông, để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi, vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào, để thấy bờ bến rộngHãy sống như ước vọng, để thấy đời mênh mông Và sao không là gió, là mây, để thấy trời bao la Và sao không là phù sa, dâng mỡ màu cho hoaSao không là bài ca, của tình yêu đôi lứa Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tưVà sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông Và sao không là hạt giống, xanh đất mẹ bao dung Sao không là đàn chim, gọi bình minh thức giấcSao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư.Câu 1 (1.0 điểm): Đặt tiêu đề cho đoạn trích? Câu 2 (1.0 điểm): Nêu chủ đề đoạn trích? Tìm những từ ngữ, hình ảnh liên quan đến chủ đề? Câu 3 (2.0 điểm): Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích và nêu giá trị biểu đạt? Câu 4 (2.0 điểm): Thông điệp của tác giả thể hiện qua đoạn trích (viết ngắn gọn)? II. TẠO LẬP VĂN BẢN (14 điểm)Câu 1 (4.0 điểm)“Sống là phải có khát vọng để vươn tới tầm cao” Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọchiểu hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của em về ý kiến trên.Câu 2 (10 điểm)Trong một lần tâm sự về nghề, nhà văn Bùi Hiển đã rất tâm huyết bày tỏ khát vọng qua những trang viết: “ mỗi truyện ngắn phải là một sự phát hiện bất ngờ về con người” (theo Nhà văn nói về tác phẩm )Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua hai truyện ngắn: “Lão Hạc” của Nam Cao (Ngữ văn 8tập 1) và “Làng” của Kim Lân (Ngữ văn 9tập 1).Hết ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 ĐỀ SỐ: 28( Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGDĐT Huyện Đông Sơn Năm học 2018 – 2019)HƯỚNG DẪN CHẤMPhầnCâu Nội dung cần đạtĐiểmĐỌCHIỂUCâu 1Học sinh đặt được một trong các tiêu đề thể hiện được nội dung đoạn trích, ví dụ:Khát vọngKhát vọng cao đẹpKhát vọng sống Sống phải có khát vọng……1,0 đCâu 2 Học sinh nêu được ý chính của chủ đề : Lối sống có trách nhiệm và ước mơ cao đẹp của con người. Học sinh tìm đúng các từ, ngữ liên quan đến chủ đề như: Hãy sống, yêu nguồn cội, vươn tầm cao, sao không, không là ...1,0 đ0,750,25Câu 3 Học sinh tìm được các biện pháp tu từ sau : liệt kê, điệp ngữ, câu hỏi tu từ... Học sinh nêu được giá trị biểu đạt : Các biện pháp tu từ trên nhấn mạnh vào khát vọng cao đẹp của tác giả, đặc biệt còn khiến lời ca như giục giã, nhắc nhở con người về lẽ sống tốt đẹp...2,0 đ0,751,25Câu 4 Học sinh trình bày được thông điệp chính của tác giả qua đoạn trích đó là: Sống phải có khát vọng, khát vọng sống bắt nguồn từ tình yêu quê hương, nguồn cội, sống phải biết cống hiến, dựng xây cuộc đời. Học sinh liên hệ quan niệm sống của thế hệ trẻ hiện nay : sống có hoài bão, hướng đến tương lai tươi đẹp, làm những việc có ích cho bản thân, gia đình xã hội... đáng học tập, nêu gương.2,0 đ1,50,5TẠO LẬP VĂN BẢNCâu 1Học sinh viết được đoạn văn nghị luận trình bày được quan điểm cá nhân về nhận định “Sống là phải có khát vọng để vươn tới tầm cao”, thể hiện rõ các ý: Sống có khát vọng là sống cao đẹp, luôn có ước mơ, hoài bão, phải cống hiến cho đời, giúp ích cho người khác. Ước vọng sống, khát vọng sống phải được thể hiện bằng những việc làm cụ thể để cống hiến cho đời, giúp ích cho người: làm các việc tốt, học giỏi để cống hiến, dựng xây quê hương, đất nước, khi cần sẽ là tình nguyện viên tích cực, tuyên truyền viên cho các hoạt động phong trào, tham gia các chuyến đi thiện nguyện ... để chia sẻ với cộng đồng Phê phán, bài trừ lối sống đua đòi, thiếu bản lĩnh, thờ ơ, thực dụng, vô cảm, thiếu trách nhiệm... với bản thân, gia đình, xã hội Đoạn văn viết có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, sắc sảo, liên hệ thực tế cuộc sống và bản thân 4,0 đ1,0 1,51,00,5Câu 21. Về kĩ năng : Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài . Đảm bảo là một văn bản nghị luận văn học có bố cục 3 phần rõ ràng , kết cấu chặt chẽ. Biết phân tích dẫn chứng, so sánh , đánh giá để làm sáng tỏ vấn đề. Hành văn trôi chảy, văn viết có cảm xúc. Những bài viết có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, sáng tạo. 1,0 đ 0,5 0,52. Về kiến thức: Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản đáp ứng được những nội dung sau: 8,0đ2.1. Giải thích nhận định : Truyện ngắn: thể loại tự sự có dung lượng ngắn, cô đọng, hàm súc nhưng có sức biểu hiện lớn lao nhờ việc lựa chọn những chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa. Con người : là đối tượng trung tâm của văn học, là chủ thể sáng tạo, vừa là đối tượng phản ánh, lại vừa là đối tượng tiếp nhận. Cho nên sứ mệnh cao cả của văn chuơng là phản ánh một cách sinh động, trung thực về con người. Những phát hiện bất ngờ về con người : đó là sự phát hiện vẻ đẹp tính cách, những phẩm chất tiềm tàng, đáng quý trong con người. Nhưng vẻ đẹp ấy nhiều khi bị số phân, hoàn cảnh, vẻ bề ngoài hoặc hiểu lầm mà che khuất. Muốn phát hiện những điều bất ngờ về con người, nhà văn cần phải có tấm lòng đồng cảm, thấu hiểu, có cái nhìn yêu mến, trân trọng….Vẻ đẹp của con người cần phải nhìn nhận ở “bề sâu, bề sau, bề xa”. T => Ý nghĩa câu nói : Nhận định của nhà văn Bùi Hiển đề cập đến sú mệnh, nhiệm vụ quan trọng của văn học nói chung và của truyện ngắn nói riêng. Văn chương trước hết là câu chuyện con người với muôn mặt phong phú, phức tạp, với tất cả chiều sâu của nó. Đây là những định hướng tích cực cho cả người sáng tác và người tiếp nhận văn bản. 2,0 đ0,25 0,25 0,5 0,5 0,52.2. Chứng minh nhận định : HS có thể khái quát thành các luận điểm chung rồi chứng minh qua từng tác phẩm; hoặc làm ngược lại: phân tích từng tác phẩm rồi khái quát điểm chung, điểm sáng tạo của từng tác phẩm.6,0 đ “Tuyển tập 30 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 9 – THCS 2019 (có đáp án chi tiết)”

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGD&ĐT H Cẩm Thủy (08/10/2019) Năm học 2019 – 2020)

ĐỀ BÀI

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“ Con đê dài hun hút như cuộc đời Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm Mẹ bảo:

- Nhà ngoại ở cuối con đê

Trên đê chỉ có mẹ, có con

Lúc nắng, mẹ kéo tay con:

- Đi nhanh lên, kẻo nắng vỡ đầu ra

Con cố

Lúc râm, con đi chậm, mẹ mắng:

- Đang lúc mát trời, đi nhanh lên, kẻo nắng đến bây giờ

Con ngỡ ngàng: sao nắng, râm đều phải vội?

Câu 2 (1,5 điểm) “ Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: đời, lúc nào cũng phải nhanh lên!”

Chỉ ra và phân tích và hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn trên

Câu 3 (1,5 điểm) Trong văn bản, hình ảnh bóng nắng và bóng râm có ý nghĩa gì?

Câu 4 (2,0 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản trên? Lí giải vì sao em

chọn thông điệp đó?

II LÀM VĂN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm) Từ ngữ liệu phần Đọc - hiểu, viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa sự nỗ lực của con người trong cuộc sống

(Tuyển tập Chế Lan Viên, Ong và mật, NXB Văn học, 1985)

Hãy làm sáng tỏ ý thơ trên qua thi phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật, liên hệ với bài thơ Bầu trời vuông của Nguyễn Duy (Tài liệu Ngữ văn

địa phương lớp 8,9) để thấy được hành trình sáng tạo của người nghệ sĩ

-Hết -

Trang 2

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

2 - Hình ảnh ẩn dụ: Mộ mẹ cỏ xanh, Nhanh

- Mộ mẹ cỏ xanh: Là những trải nghiệm mất mát khi mẹ không

còn Qua đó nhắn nhủ: hãy biết yêu thương, trân trọng những người xung quanh chúng ta, đặc biệt là những người thân yêu, ruột thịt khi họ hãy còn hiện hữu

- Nhanh: vừa diễn tả sự khẩn trương vừa ẩn dụ cho sự nỗ lực của con người trong cuộc sống

- Biện pháp ẩn dụ giúp cho lời văn lắng đọng, gợi cảm thể hiện dòng cảm xúc sâu lắng của tác giả

0,5 0,5

0,5 0,5

3 Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ:

- Bóng nắng: tượng trưng cho những khó khăn, vất vả, trở ngại,

thách thức và cả những thất bại con người có thể gặp trên đường đời

- Bóng râm: tượng trưng cho những cơ hội, thuận lợi, thành công

trong cuộc sống

* Cuộc đời con người có khi “nắng”, có khi “râm” không phụ

thuộc vào ý muốn chủ quan của chúng ta, mỗi người cần phải đi qua những “bóng nắng, bóng râm” để đi trọn con đường đời của mình

0,5 0,5 0,5

I

4 - Thông điệp sâu sắc mà câu chuyện gửi đến cho người đọc: Trên

con đường đời, không phải lúc nào cũng bằng phẳng, may mắn, bình yên mà còn có những khó khăn, thử thách, gian khổ… , lúc nào cũng phải nhanh, nỗ lực hết mình để vượt qua; đồng thời biết yêu thương, trân trọng những người thân yêu, nhất là khi còn hiện hữu trên đời

- Học sinh lí giải hợp lí, thuyết phục lí do chọn thông điệp

1,0

1,0

Qua những điều rút ra từ phần đọc hiểu trên, em hãy viết một

đoạn văn (khoảng 200 chữ) nói về sự nỗ lực trong cuộc sống

4.0

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự nỗ lực trong cuộc sống 0.25

1

c Triển khai hợp lí nội dung nghị luận

Học sinh có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau miễn là hợp

3.0

Trang 3

lí và có sức thuyết phục, trên cơ sở hiểu đúng nội dung câu chuyện

và yêu cầu của đề Sau đây chỉ là một số gợi ý:

* Dẫn dắt và nêu vấn đề: Cuộc sống có rất nhiều những cơ hội

cũng như những thử thách đang chờ đợi trên con đường vươn tới thành công Do vậy, lúc nào cũng phải nhanh, nỗ lực hết mình phải đi qua những của cuộc đời

* Giải thích, bàn luận:

- Nỗ lực là sự cố gắng phấn đấu để biến những điều tốt đẹp mà mình mong muốn trở thành sự thật Nỗ lực trong cuộc sống chính

là một nét đẹp trong cách sống của con người

* Bàn luận: Vai trò, ý nghĩa, giá trị của sự nỗ lực trong cuộc sống

- Cuộc sống luôn có nhiều khó khăn thử thách, bất trắc khôn lường mà con người phải đối diện, trải qua như những thăng trầm Điều quan trọng là con người phải luôn giữ vững niềm hi vọng, niềm tin vào

những điều tốt đẹp để nỗ lực vượt qua Sự nỗ lực giúp con người sức mạnh tinh thần to lớn vượt qua những khó khăn thử thách để thành công

- Sự nỗ lực không đồng nghĩa với những mơ ước hão huyền, viển vông, thiếu thực tế Sự nỗ lực phải gắn liền với hành động thiết thực mới biến ước mơ thành hiện thực

- Có nhiều tấm gương trong học tập, lao động,… nhờ nỗ lực kết hợp với việc nắm bắt cơ hội, giữ vững niềm tin, mục tiêu phấn đấu đã đạt những thành công nhất định (Dẫn chứng) Trái lại cần phê phán lối sống an phận, thụ động, buông xuôi, bi quan, … khiến con người dễ tuyệt vọng, gục ngã, đầu hàng số phận…

* Bài học nhận thức và hành động:

- Phải hiểu vai trò quan trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống Sự nỗ lực mang lại sự động lực, mang đến niềm tin, niềm vui trong những thăng trầm gian khó

- Rèn luyện bản lĩnh, nghị lực, lòng kiên trì để giữ đựơc ngọn lửa của sự nỗ lực, kiên trì, lòng tin, niềm hi vọng, trong cuộc sống đầy khó khăn bất trắc, có như vậy mới có thể đạt đến thành công trong cuộc sống

0.5

1,5 0,5

2 *Làm rõ ý kiến của Chế Lan Viên:

Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mật Một giọt mật thành, đòi vạn chuyến ong bay

Nay rừng nhãn non Đoài, mai vườn cam xứ Bắc, Ngọt mật ở đồng bằng mà hút nhị tận miền Tây”

Qua “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” củaPhạm Tiến Duật, liên hệ với bài thơ “Bầu trời vuông” của Nguyễn Duy

10.0

Trang 4

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận 0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: hành trình sáng tạo của người

nghệ sĩ

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện cảm

nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ với dẫn chứng

8.0

Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:

1 Giải thích sơ lược ý kiến của Chế Lan Viên:

- Ý kiến của Chế Lan Viên bàn về hành trình sáng tạo của người

nghệ sĩ

-Từ khi hình thành và phát triển, Văn học luôn lấy đời sống xã hội

và con người làm đối tượng phản ánh Không một tác phẩm nào

không được xây nên từ chất liệu hiện thực cuộc sống Không một

người nghệ sĩ nào không chắt chiu mật ngọt dâng đời

+ “Ong” là nhà thơ; “hoa” là hiện thực đời sống; “giọt mật” là tác

phẩm thơ ca

+ Với so sánh trên, tác giả nêu lên hai vấn đề quan trọng của quá

trình sáng tạo thơ nói riêng và văn học nói chung: Thơ là kết tinh

của chủ thể sáng tạo và hiện thực cuộc sống Nếu như có mật ngọt,

cần có sự lao động cần cù của ong và trăm ngàn bông hoa, thì để

có được thơ cũng cần có tài năng của nhà thơ và hiện thực cuộc

sống muôn màu, muôn vẻ

Giống như con ong muốn làm mật ngọt, phải bay đi khắp bốn

phương trời “Nay rừng nhãn non Đoài, mai vườn xoài xứ Bắc ”

để hút mật trăm loài hoa, thì quá trình sáng tạo nên tác phẩm là

một quá trình lâu dài gian khổ của người nghệ sỹ, là tiếng lòng, là

tư tưởng tình cảm, là kết tinh của hiện thực cuộc sống thông qua

tài năng sáng tạo của nhà thơ

1.0

2 Chứng minh:

2.2 Chứng minh qua “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” 4.0

Lđ1: “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” kết tinh của hiện thực

cuộc sống thông qua tài năng sáng tạo của nhà thơ

- Bài thơ sáng tác năm 1969, phản ánh không khí ác liệt của cuộc

kháng chiến chống Mỹ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Tinh thần chiến đấu quật cường của quân và dân Việt Nam, đặc

biệt là thế hệ trẻ, sẵn sàng hi sinh quên mình vì miền Nam ruột thịt

- Dù tuyến đường Trường Sơn bị giặc Mĩ bắn phá ác liệt hòng chặt

đứt sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam nhưng những chiếc

xe không kính của những người lính lái xe và chính nhà thơ vẫn

băng băng vượt chiến trường Bởi vậy, hành trình sáng tạo nghệ

thuật của nhà thơ cũng bắt nguồn từ sự trải nghiệm thực tế đó

0.5

Lđ2 *“Hành trình sáng tạo” của Phạm Tiến Duật qua “Bài thơ

Trang 5

về tiểu đội xe phông kính” được bắt đầu từ việc khám phá vẻ độc,

lạ của những chiếc xe không kính( làm rõ hai dòng đầu khổ 1, 2

dòng đầu khổ cuối để làm rõ đặc điểm, nguyên nhân, bút pháp tả

thực để thấy được sự khốc liệt của chiến tranh và chất thơ bay

bổng toát lên từ hiện thực – vẻ đẹp của những người lính lái xe

Trường Sơn)

0.5

Lđ3 *“Hành trình sáng tạo” của Phạm Tiến Duật tiếp tục được

thể hiện qua vẻ đẹp của những người lính lái xe Trường Sơn

- Tư thế ung dung, cái nhìn lạc quan, lãng mạn, yêu đời (phân

tích, chứng minh)

- Hành động vượt lên gian khổ với thái độ hiên ngang, dũng cảm,

bất chấp khó khăn, gian khổ bằng giọng điệu ngang tàng, tếu táo.(

phân tích, chứng minh)

- Tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn (phân tích, chứng minh)

- Lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam,

thống nhất đất nước ( phân tích, chứng minh)

0.5 0.5

0.5

0.5

Lđ4 *“Hành trình sáng tạo” của Phạm Tiến Duật được khẳng

định qua phương diện nghệ thuật đặc sắc

- Nhan đề bài thơ thể hiện sự sáng tạo độc đáo ; khai thác chất liệu

từ thực tế chiến trường, làm giàu chất liệu thi ca; bút pháp tả thực

kết hợp lãng mạn bay bổng; thể thơ tự do phù hợp mạch cảm xúc

người viết; giọng điệu khỏe khoắn, hồn nhiên, sôi nổi, tinh nghịch

mà sâu sắc; ngôn ngữ đậm tính khẩu ngữ

-> Đánh giá về “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến

Duật là hành trình đi từ hiện thực chiến trường vào thơ ca, thể hiện

quá trình tìm tòi, chắt lọc của người nghệ sĩ gom trăm mật cho đời

mới có một giọt mật thơ ca…

1.0

3 Liên hệ bài thơ Bầu trời vuông của Nguyễn Duy

*Phân tích ngắn gọn nội dung bài thơ

- Bài thơ ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ gian khổ, ác liệt

- Hình ảnh người lính sau trận đánh “ thọc sâu”:

+Tâm trạng

phấn khởi, tâm hồn bình thản, lạc quan trong phút nghỉ ngơi hiếm

hoi sau trận đánh ( tâm tư yên tĩnh, khoái nào bằng…)

+Tình cảm người lính gắn bó sâu nặng với gia đình, quê hương,

những người thân yêu nhất qua hành động mở trang thư; các hình

ảnh mặt trời, mặt trăng… biểu tượng nồng ấm của tình yêu đôi

lứa

- Hình ảnh” mái tăng” – bầu trời vuông đối với người lính

+ Đó là khoảng trời yên bình chở che người lính; biểu tượng của

quê hương, dân tộc, tương lai tươi sáng

+ Gắn với kỉ niệm dấu yêu của anh lính nơi quê nhà

+ Là người bạn gắn bó tri kỉ, động lực, sức mạnh, đồng hành với

0.5

Trang 6

người lính suốt hành trình gian khổ

*Điểm gặp gỡ về sự sáng tạo:

- Đều viết về đề tài người lính trong kháng chiến chống Mĩ,

cả hai tác giả đã thể hiện hành trình sáng tạo nghệ thuật từ những hình ảnh cụ thể, chân thực, gắn bó với đời sống chiến trường ác liệt ( mái tăng, chiếc xe không kính), qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của những người lính trẻ sẵn sàng với tinh thần “ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

*Điểm sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ:

- Bầu trời vuông của Nguyễn Duy đã khắc họa thành công vẻ đẹp

mái tăng – bầu trời vuông gắn với hình ảnh người lính quả cảm, tâm hồn bình thản, tâm tư yên tĩnh, tình cảm yêu quý, gắn bó sâu nặng với quê nhà, với mái tăng trong suốt hành trình chiến đấu

Tình cảm đó được tái hiện qua thể thơ lục bát truyền thống; sử dụng thành công nghệ thuật đối, cách hiệp vần, hình ảnh ẩn dụ…

đặc sắc

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Sáng tạo hình ảnh những

chiếc xe không kính hổng hông hốc từ chiến trường đưa vào thơ

ca Qua đó tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ dũng cảm, lạc quan, hiên ngang, bất khuất Sự sáng tạo đó còn được thể hiện ở thể thơ tự

do, cấu trúc điệp từ, điệp ngữ, ngôn ngữ đậm tính khẩu ngữ…

0.5

0.5

4 Đánh giá, nâng cao

- Khẳng định ý kiến của Chế Lan Viên là hoàn toàn đúng

- Hai bài thơ, vừa có những nét tương đồng, vừa có những nét khác biệt: thông qua “hành trình sáng tạo” của người nghệ sĩ để gửi thông điệp đến người đọc người nghe về tình yêu Tổ quốc qua những sáng tạo nghệ thuật độc đáo

- Bài học cho người cầm bút về khả năng sáng tạo, bắt nguồn từ hiện thực đời sống, thông qua việc xây dựng hình ảnh, tình cảm, cảm xúc, tài năng nghệ thuật… để thể hiện tư tưởng tình cảm

- Đối với bạn đọc: hiểu sâu sắc hơn hiện thực được phản ánh trong tác phẩm đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật, thông điệp mà người nghệ sĩ muốn nhắn nhủ qua tác phẩm

1.0

D Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp 0.25

E Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

0.25 -Hết -

Trang 7

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGD&ĐT H.Thiệu Hóa-Ngày 08/12/2018–Năm học 2018 – 2019)

ĐỀ BÀI PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm):

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Xạc xào lá cỏ héo hon Bàn chân cát bụi, lối mòn nhỏ nhoi Lặng im bên nấm mộ rồi

Chưa tin mình đã đến nơi mình tìm Không cành để gọi tiếng chim Không hoa cho bướm mang thêm nắng trời Không vầng cỏ ấm tay người

Nén hương tảo mộ cắm rồi lại xiêu Thanh minh trong những câu Kiều Rưng rưng con đọc với chiều Nghi Xuân Cúi đầu tưởng nhớ vĩ nhân

Phong trần còn để phong trần riêng ai Bao giờ cây súng rời vai

Nung vôi, chở đá tượng đài xây lên Trái tim lớn giữa thiên nhiên Tình thương nối nhịp suốt nghìn năm xa

(Trích Bên mộ cụ Nguyễn Du, Vương Trọng)

Câu 1 (1,0 điểm) Văn bản được viết bằng thể thơ gì? Nêu hiểu biết của em về thể thơ

Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ về việc tưởng nhớ vĩ nhân trong đời sống dân tộc hôm nay

Câu 2 (10 điểm): Andre Chenien đã từng nói:

"Nghệ thuật chỉ làm nên câu thơ, trái tim mới làm nên thi sĩ."

Từ bài thơ Đồng chí của Chính Hữu em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Liên hệ với bài Ngắm trăng của Hồ Chí Minh để thấy điểm gặp gỡ trong trái tim của

hai nhà thơ này

- Hết -

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –H.Thiệu Hóa - Ngày 08/12/2018 -Năm học 2018 – 2019)

I Hướng dẫn chung:

- Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ văn học sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng ) đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách riêng

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm ý cho cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

- Hướng dẫn chấm thi chỉ nêu ý chính và thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra ý chi tiết và thang điểm cụ thể hơn

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý,

có sức thuyết phục, giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan, công bằng

- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm

II Hướng dẫn cụ thể:

HS nhận diện đúng thể thơ và nêu được đặc trưng cơ bản của thơ lục bát: Số câu mỗi bài, số tiếng mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp…

- Từ ngữ trong đoạn thơ gợi nhớ đến tiểu sử Nguyễn Du: Nghi Xuân (quê hương nhà thơ)

- Những từ ngữ trong đoạn thơ gợi nhớ đến Truyện Kiều: thanh minh; câu Kiều; tảo mộ; phong trần

ĐỌC

HIỂU

1

2

3 - Biện pháp tu từ : điệp ngữ “Không”; ẩn dụ “buồn xót xa của tác giả. lá cỏ héo hon”- nỗi

- Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh và khắc hoạ khung cảnh hoang

sơ, thiếu vắng hơi ấm bàn tay chăm sóc của con người Nơi yên nghỉ của đại thi hào dân tộc lại hoang vắng, hoang sơ, khiến tác giả chạnh lòng, xót xa

1,0

1,0

0,5

1,5

Trang 9

4 Hình ảnh “trái tim lớn” nói về Nguyễn Du- Đại thi hào dân tộc,

nhà thơ lớn bởi tấm lòng nhân ái bao la, mà tác phẩm là những tiếng khóc thương cho thập loại chúng sinh, cho những thân phận đau khổ, bất hạnh dưới chế độ phong kiến Qua đó, Vương Trọng thể hiện sự cảm thông, ngưỡng mộ và ca ngợi tấm lòng nhân đạo cao cả của Đại thi hào Nguyễn Du

2,0

TẬP

LÀM

VĂN

1

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: cần tưởng nhớ vĩ nhân trong

đời sống dân tộc hôm nay

c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết đoạn văn theo hướng sau :

*Giải thích:

- Vĩ nhân là những con người vĩ đại, có công lao đóng góp trên

một hoặc một vài lĩnh vực; tầm vóc lớn; có tầm ảnh hưởng sâu rộng, lâu dài, được ghi công danh trong lịch sử;

- Tưởng nhớ vĩ nhân là việc mỗi người hiểu biết, ghi nhớ, biết ơn

công lao của những con người vĩ đại, có vai trò quan trọng góp phần làm nên lịch sử dân tộc

* Bàn luận mở rộng vấn đề:

- Việc tưởng nhớ vĩ nhân là cần thiết vì nó cho thấy hiểu biết của thế hệ sau về quá khứ, lịch sử, về những người đã làm nên lịch sử; đồng thời thể hiện lẽ sống đẹp: uống nước nhớ nguồn, lòng biết ơn…( có thể dùng thơ Tố Hữu dẫn chứng cho sự tưởng nhớ

vĩ nhân về Nguyễn Du, về Bác Hồ…)

- Là một dân tộc có truyền thống ân nghĩa thuỷ chung, nhân dân

ta đều coi trọng việc tưởng nhớ vĩ nhân, thể hiện bằng thái độ và việc làm cụ thể (tuyên truyền, tái dựng cuộc đời; xây dựng tượng đài, bia mộ để ghi công…)

- Tưởng nhớ vĩ nhân còn là một cách để rèn đức tu chí luyện tài, hình thành lối sống đẹp, khát vọng vươn tới những tầm vóc lớn

để nâng cao giá trị sự sống của mỗi người;

- Tuy nhiên, vẫn còn có những người chưa có ý thức, thái độ, hành động thể hiện sự tưởng nhớ vĩ nhân chân thành, đúng đắn ( không hiểu biết về lịch sử, nhầm lẫn, hiểu sai…; ích kỉ, bội bạc với quá khứ…)

Trang 10

dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

luận

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,

ngữ nghĩa Tiếng việt

2 a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận có đầy đủ 3

phần: Mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu về vấn đề nghị

luận; Thân bài triển khai các luận điểm làm rõ được nhận định;

Kết bài khái quát được nội dung nghị luận

b Xác định đúng vấn đề nghị luận Triển khai vấn đề thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng các thao tác

lập luận, có sự kết hợp giữa các lí lẽ và dẫn chứng Thí sinh có

thể giải quyết vấn đề theo các hướng sau:

C1 Giải thích ý kiến:

- "Nghệ thuật chỉ làm nên câu thơ": Nghệ thuật ở đây có thể hiểu

là các yếu tố như: biện pháp tu từ, hình thức ngôn ngữ, các phương tiện biểu đạt làm nên cái vỏ bên ngoài của câu thơ

- "Trái tim mới làm nên thi sĩ": Trái tim có thể hiểu là thế giới

tâm hồn, tình cảm, tâm tư của người sáng tác đã gửi gắm trong

TP nghệ thuật nói chung, trong thơ ca nói riêng Chính tâm hồn, tình cảm, xúc cảm của thi sĩ mới làm nên cái nội dung bên trong của câu thơ

→ Có đủ 2 yếu tố "nghệ thuật" và "trái tim" thì câu thơ (tác phẩm văn học) mới tồn tại Chỉ có hình thức nghệ thuật mà không có trái tim của thi sĩ thì không thể thành thơ Chỉ có trái tim mà không có nghệ thuật thì không thể có thơ hay được Hai yếu tố này kết hợp hài hòa với nhau Đây là ý kiến nhằm khẳng định, đề cao thiên chức của nhà văn và quá trình sáng tạo nghệ thuật

C2 Làm sáng tỏ quan điểm của Andre Chenien qua bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

* Trái tim của nhà thơ Chính Hữu là những tình cảm, cảm xúc

về tình đồng chí, đồng đội của người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Nhà thơ phát hiện những cơ sở hình thành tình đồng chí thiêng

liêng, cao đẹp từ chính trái tim của người lính

+ Cùng xuất thân từ những người nông dân đến từ những miền

quê nghèo khó; họ cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấú bảo

vệ nền độc lập tự do của dân tộc; cùng chia sẻ mọi khó khăn, gian lao cũng như buồn vui của cuộc đời người lính

+ Dòng thơ đặc biệt, chỉ có một từ, hai tiếng và một dấu chấm

than : Đồng chí đã kết tinh cảm xúc, như một nốt nhấn, một sự

phát hiện về tình cảm thiêng liêng của những người lính; câu thơ

0,5

1,0

1,0

1,5

Trang 11

cũng như một bản lề khép mở hai dòng cảm xúc

- Nhà thơ cảm nhận sâu sắc những tình cảm cao đẹp làm nên sức

mạnh của người lính trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp vô cùng khó khăn, thiếu thốn bằng cả trái tim của

người trong cuộc

+ Họ cảm thông chia sẻ tâm tư, nỗi lòng thầm kín cùng nhau: đó

là nối nhớ nhà, nỗi nhớ quê, lo lắng cho người thân nơi quê nhà;

từ “mặc kệ” chỉ sự quyết tâm ra đi vì nghĩa lớn; hình ảnh của ca dao bến nước, gốc đa làm cho lời thơ càng thêm thắm thiết

+ Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng khốc liệt của cuộc đời người lính: những chi tiết đời thường, từng cặp chi tiết thơ sóng đôi thể hiện sự gắn bó, động viên nhau vượt qua gian khổ

+ Tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng được dồn nén vào câu thơ

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay: tình đồng chí truyền hơi ấm

cho đồng đội, vượt qua bao gian lao, bệnh tật

- Trái tim của tình đồng chí còn được thể hiện thật lãng mạn, thơ

mộng khi họ sát cánh bên nhau trong chiến hào chờ giặc

+ Trong cảnh rừng hoang, sương muối khắc nghiệt, người lính sát cánh bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu,

chủ động trong tư thế chờ giặc

+ Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng Đầu súng trăng treo như

bức tượng đài kết tinh vẻ đẹp của người lính vừa hiện thực vừa lãng mạn

-> Đó là bức tranh đẹp của tình đồng chí đồng đội, biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ

* Nghệ thuật làm nên câu thơ:

- Bài thơ mang vẻ đẹp giản dị, ngôn ngữ mộc mạc, giọng điệu thủ thỉ tâm tình, cảm xúc dồn nén, sử dụng cấu trúc song hành Tác phẩm có nhiều chi tiết phản ánh hiện thực mà vẫn đậm chất lãng mạn

- Nhiều hình ảnh chọn lọc, từ ngữ gợi cảm mà lại gần gũi thân thuộc, với biện pháp sóng đôi, đối ngữ được sử dụng rất thành công, Chính Hữu đã viết nên một bài ca với những ngôn từ chọn lọc, bình dị mà có sức ngân vang

C3 Liên hệ bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh

- Trái tim yêu thiên nhiên mãnh liệt đã giúp Bác quên đi cảnh thiếu thốn đọa đày nơi tù ngục (2 câu đầu)

+ Hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt: “Ngục trung vô tửu diệc vô hoa” (Trong tù không rượu cũng không hoa) Người xưa uống rượu, thưởng hoa, ngắm trăng, đối thơ, còn Bác ngắm trăng trong ngục tù, nơi ấy không có “tửu”, không có “hoa”, mà chỉ có

Trang 12

xiềng xích và bóng tối

+ Qua song sắt nhà tù, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên, của ánh trăng Xiềng xích nhà tù chỉ có thể trói được thân thể Bác chứ không thể ngăn được tâm hồn thi nhân bay đến với thiên nhiên rộng lớn – Đây có thể được coi là cuộc vượt ngục về tinh thần lần lần thứ nhất

- Trái tim của sức mạnh tinh thần kỳ diệu, phong thái ung dung,

ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ vượt lên cảnh ngục tù( 2 câu sau)

- Trong cảnh ngục tù tối tắm, Bác Hồ vẫn thể hiện được ý chí, nghị lực phi thường phong thái ung dung, tự tại, không vướng bận vật chất bác vẫn ngắm trăng, vẫn hòa mình vào thiên nhiên

dù tay chân đang bị kìm kẹp bởi xiềng bởi xích

- Hình ảnh Bác hướng về ánh trăng qua song sắt nhà tù đã cho thấy dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, Bác vẫn luôn đau đáu hướng

về bầu trời tự do, về tương lai tươi sáng của đất nước Ánh trăng

ấy hay chính là ánh sáng hi vọng mãnh liệt của một người chiến

sĩ cách mạng một long muốn giải phóng dân tộc – và đây có thể được coi là cuộc vượt ngục về tinh thần lần lần thứ hai của Bác

* Điểm tương đồng và khác biệt:

- Cả hai bài thơ đều xuất phát từ trái tim của lòng yêu nước nồng nàn, cháy bỏng Người chiến sĩ trong thơ Chính Hữu ra trận đối mặt muôn vàn gian khó vẫn quyết tâm gác lại tình riêng, chiến đấu bảo vệ nền độc lập tự do cho dân tộc Trước đó, người chiến

sĩ cách mạng trong thơ Hồ Chí Minh lại luôn sẵn sàng tinh yêu thiên nhiên, sự giao hòa giữa tâm hồn người chiến sĩ với thiên nhiên Tạo nên một phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ vượt lên cảnh ngục tù Hai bài thơ đều xuất phát từ tình cảm chân thành, bộc lộ trực tiếp bằng những hình ảnh giàu chất hiện thực

- Điểm khác biệt là Ngắm trăng của Hồ Chí Minh ra đời trước

cách mạng (1942), khi dân tộc ta còn chìm đắm trong đêm đen nô

lệ Bác vẫn hòa mình với thiên nhiên, vẫn lạc quan vượt lên

những khó khăn của tù ngục Còn Đồng chí ra đời sau không bao

lâu (1948), nhưng người chiến sĩ đã bước sang một thời đại khác

Họ đã là công dân của một dân tộc có chủ quyền, đang chiến đấu hết mình để bảo vệ chủ quyền đó

+ Mỗi nhà thơ lại lựa chọn một cách thể hiện riêng từ thể thơ đến giọng điệu, hình ảnh, ngôn từ

0,5

0,25 0,25

Trang 13

d Đánh giá:

- Đồng chí và Ngắm trăng là những bài thơ vừa đặc sắc về nghệ

thuật, vừa tiêu biểu cho “trái tim” của nhà thơ

- Ý kiến của Andre Chenien giúp ta cảm nhận sâu sắc và trân trọng tài năng, trái tim của người nghệ sĩ…

- Ý kiến cũng đã nêu lên tiêu chí đánh giá một tác phẩm đạt tới cái đẹp, có ý nghĩa to lớn trong việc định hướng sáng tác cho người nghệ sĩ: tác phẩm nghệ thuật cần xuất phát từ trái tim của nhà văn và được sáng tạo bởi những giá trị nghệ thuật; đồng thời định hướng cho người tiếp nhận cảm và hiểu được cái đẹp của tác phẩm nghệ thuật

đ Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề

nghị luận

e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa tiếng việt

* Lưu ý:1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng

quát, tránh đếm ý cho điểm

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ sác đáng và lí lẽ thuyết phục

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng

Trang 14

-Hết -ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –PGD&ĐT Huyện Đông Sơn -Năm học 2018 – 2019)

ĐỀ BÀI

I ĐỌC-HIỂU (6.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Hãy sống như đời sông, để biết yêu nguồn cội

Hãy sống như đồi núi, vươn tới những tầm cao

Hãy sống như biển trào, như biển trào, để thấy bờ bến rộng

Hãy sống như ước vọng, để thấy đời mênh mông

Và sao không là gió, là mây, để thấy trời bao la

Và sao không là phù sa, dâng mỡ màu cho hoa

Sao không là bài ca, của tình yêu đôi lứa

Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư

Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông

Và sao không là hạt giống, xanh đất mẹ bao dung

Sao không là đàn chim, gọi bình minh thức giấc

Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư

Câu 1 (1.0 điểm): Đặt tiêu đề cho đoạn trích?

Câu 2 (1.0 điểm): Nêu chủ đề đoạn trích? Tìm những từ ngữ, hình ảnh liên quan đến chủ

đề?

Câu 3 (2.0 điểm): Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích và nêu giá

trị biểu đạt?

Câu 4 (2.0 điểm): Thông điệp của tác giả thể hiện qua đoạn trích (viết ngắn gọn)?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (14 điểm)

Câu 1 (4.0 điểm)

“Sống là phải có khát vọng để vươn tới tầm cao” - Từ nội dung đoạn trích ở phần

Đọc-hiểu hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của em

về ý kiến trên

Câu 2 (10 điểm)

Trong một lần tâm sự về nghề, nhà văn Bùi Hiển đã rất tâm huyết bày tỏ khát vọng qua những trang viết: “ mỗi truyện ngắn phải là một sự phát hiện bất ngờ về con người” (theo - Nhà văn nói về tác phẩm )

Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua hai truyện ngắn: “Lão Hạc” của Nam Cao (Ngữ văn 8-tập 1) và “Làng” của Kim Lân (Ngữ văn 9-tập 1)

-Hết -

Trang 15

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

3 - Học sinh tìm được các biện pháp tu từ sau : liệt kê, điệp ngữ,

câu hỏi tu từ

- Học sinh nêu được giá trị biểu đạt : Các biện pháp tu từ trên nhấn mạnh vào khát vọng cao đẹp của tác giả, đặc biệt còn khiến lời ca như giục giã, nhắc nhở con người về lẽ sống tốt đẹp

2,0 đ

0,75 1,25

- Học sinh liên hệ quan niệm sống của thế hệ trẻ hiện nay : sống có hoài bão, hướng đến tương lai tươi đẹp, làm những việc có ích cho bản thân, gia đình xã hội đáng học tập, nêu gương

Học sinh viết được đoạn văn nghị luận trình bày được quan

điểm cá nhân về nhận định “Sống là phải có khát vọng để

vươn tới tầm cao”, thể hiện rõ các ý:

- Sống có khát vọng là sống cao đẹp, luôn có ước mơ, hoài

bão, phải cống hiến cho đời, giúp ích cho người khác

- Ước vọng sống, khát vọng sống phải được thể hiện bằng

những việc làm cụ thể để cống hiến cho đời, giúp ích cho người: làm các việc tốt, học giỏi để cống hiến, dựng xây quê hương, đất nước, khi cần sẽ là tình nguyện viên tích cực, tuyên truyền viên cho các hoạt động phong trào, tham gia các chuyến đi thiện nguyện để chia sẻ với cộng đồng

4,0 đ

1,0 1,5

Trang 16

- Phê phán, bài trừ lối sống đua đòi, thiếu bản lĩnh, thờ ơ, thực

dụng, vô cảm, thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

- Đoạn văn viết có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, sắc sảo, liên hệ

thực tế cuộc sống và bản thân

1,0

0,5

1 Về kĩ năng : Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài

- Đảm bảo là một văn bản nghị luận văn học có bố cục 3

phần rõ ràng , kết cấu chặt chẽ Biết phân tích dẫn chứng, so

sánh , đánh giá để làm sáng tỏ vấn đề Hành văn trôi chảy, văn

2 Về kiến thức: Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách

khác nhau nhưng cơ bản đáp ứng được những nội dung sau:

8,0đ

2.1 Giải thích nhận định :

- Truyện ngắn: thể loại tự sự có dung lượng ngắn, cô đọng,

hàm súc nhưng có sức biểu hiện lớn lao nhờ việc lựa chọn

những chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa

- Con người : là đối tượng trung tâm của văn học, là chủ thể

sáng tạo, vừa là đối tượng phản ánh, lại vừa là đối tượng tiếp

nhận Cho nên sứ mệnh cao cả của văn chuơng là phản ánh

một cách sinh động, trung thực về con người

- Những phát hiện bất ngờ về con người : đó là sự phát hiện

vẻ đẹp tính cách, những phẩm chất tiềm tàng, đáng quý trong

con người Nhưng vẻ đẹp ấy nhiều khi bị số phân, hoàn cảnh,

vẻ bề ngoài hoặc hiểu lầm mà che khuất

- Muốn phát hiện những điều bất ngờ về con người, nhà văn

cần phải có tấm lòng đồng cảm, thấu hiểu, có cái nhìn yêu

mến, trân trọng….Vẻ đẹp của con người cần phải nhìn nhận ở

“bề sâu, bề sau, bề xa”

T => Ý nghĩa câu nói : Nhận định của nhà văn Bùi Hiển đề cập

đến sú mệnh, nhiệm vụ quan trọng của văn học nói chung và

của truyện ngắn nói riêng Văn chương trước hết là câu

chuyện con người với muôn mặt phong phú, phức tạp, với tất

cả chiều sâu của nó Đây là những định hướng tích cực cho cả

người sáng tác và người tiếp nhận văn bản

HS có thể khái quát thành các luận điểm chung rồi chứng

minh qua từng tác phẩm; hoặc làm ngược lại: phân tích từng

tác phẩm rồi khái quát điểm chung, điểm sáng tạo của từng tác

phẩm

6,0 đ

Trang 17

a Khái quát về hai tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, chủ đề …

+) Lão Hạc viết 1943: Hình ảnh người nông dân nghèo khổ,

đáng thương, giàu lòng nhân hậu, tự trọng và yêu thương con

+) Làng viết 1948: Hình ảnh người nông dân sau Cách mạng

yêu làng, yêu nước, có tinh thần ủng hộ kháng chiến

=> Khái quát điểm gặp gỡ của hai tác giả khi viết về Con

người

1,0

0,25 0,25

0,5

b Chứng minh qua từng văn bản :

b.1 Lão Hạc ( Nam Cao)

- Nam Cao đã có những “khám phá bất ngờ về con người” –

vẻ đẹp của con người trong vẻ bề ngoài lẩm cẩm, gàn dở,

trong tình cảnh cùng cực, trớ trêu Tiêu biểu là nhân vật Lão

Hạc.

+) Hoàn cảnh cùng cực (dẫn chứng : Vợ chết, con bỏ đi…)

+) Vẻ đẹp tâm hồn : HS biết chọn một số chi tiết nổi bật về

nhân vật để phân tích, đánh giá vấn đề như :

- Đau khổ, dằn vặt khi bán chó … => nhân hậu

- Từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo;

- Gửi tiền lại để làm ma cho mình => tự trọng

- Không chịu bán vườn, chọn cách chấm dứt cuộc

sống nghèo khổ, túng quẫn bằng bả chó => Yêu

con

=> Như vậy, bi kịch của Lão Hạc là bi kịch của con người

phải từ bỏ sự sống để bảo toàn nhân tính, tình thương và lòng

tự trọng Nó cho thấy sự chủ động của con người trước hoàn

cảnh tăm tối cùng cực, dẫu cho có chết thì vẻ đẹp của tính

người và sự lương thiện vẫn tỏa sáng

=> NC yêu thương, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn nhân cách của

con người “ Chao ôi, … cố tìm mà hiểu họ…”

b.2 Làng – Kim Lân:

- Kim Lân đã có những “khám phá bất ngờ về con người” –

vẻ đẹp mới mẻ trong nhận thức, tình cảm của người nông dân

sau Cách mạng Tiêu biểu là nhân vật ông Hai

+) Khái quát: Hình tượng người nông dân mới, có nhiều quyền

lợi do Đảng, cách mạng đem lại khác hẳn với những người

nông dân thời đại trước như Lão Hac, chị Dậu…

+) HS biết chọn một số nét nổi bật về nhân vật để phân tích,

đánh giá vấn đề như :

- Ông Hai – người nông dân có sự phát triển mới mẻ, bất

ngờ trong nhận thức so với trước cách mạng (nêu dẫn

chứng, cảm nhận )

+) Cách ông Hai khoe làng trước và sau Cách mạng…

5,0 đ

2,5 0,5 0,5 1,0

0,5

0,5

2,5đ 0,5 0,5

0,5

Trang 18

+) Ông Hai được sống đời sống kháng chiến : Được học bình dân học vụ, Tập quân sự, nghe tình hình thời sự, chính trị của đất nước , tin tưởng tuyệt đối vào cụ Hồ vào kháng chiến…

=> Người nông dân được giải phóng, đựợc đổi đời, làm chủ cuộc sống , điểm này người nông dân trong xã hội cũ không

có được

- Đặc biệt là sự đổi mới trong tình cảm, tư tưởng của ông Hai khi nghe tin thất thiệt về làng Dầu ?(nêu dẫn chứng,

cảm nhận ) +) Lúc nghe tin dữ (biểu hiện tâm trạng, tình cảm , thái độ…)

+) Lúc phải quyết định: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo tây thì phải thù”, lúc trò chuyện với con trai, lúc cất lời thề son sắt với kháng chiến, với cụ Hồ…?

+) Lúc khoe nhà bị Tây đốt

=> tình yêu nước rộng lớn, bao trùm lên tình yêu làng quê Đó

là thứ tình cảm thiêng liêng, cao đẹp Nó thâu tóm mọi thứ tình cảm khác, đòi hỏi ông Hai phải hi sinh khi có mâu thuẫn

=> Kim Lân đã phát hiện ra bước ngoặc trong nhận thức của nhân vật là kết quả của quá trình đấu tranh nội tâm gay gắt, chỉ

có ở những người nông dân sau cách mạng => sự trân trọng của Kim Lân với thế hệ người dân cày Việt Nam hồn hậu, thuần phác

b.3 Đánh giá nét sáng tạo riêng của hai nhà văn :

- Vốn sống, sự trải nghiệm của mỗi nhà văn: Nam Cao: người nông dân trước cách mạng bị áp bức; Kim Lân: người nông dân sau cách mạng được giải phóng, đổi đời…

- Tài năng miêu tả, khắc họa nội tâm nhân vật: Sự am hiểu tâm

lí nhân vật, sử dụng ngôn ngữ, cách kể chuyện…

- Giám khảo cần linh hoạt, căn cứ cụ thể vào bài làm của HS để đánh giá

-Hết -

Trang 19

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –TP Sầm Sơn (24/10/2018)- Năm học 2018 – 2019)

ĐỀ BÀI

I PHẦN ĐỌC- HIỂU (6.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau

dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao

giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng

cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi

thêm nữa

Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu

tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những

giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so

sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn

phải học thêm, học mãi mãi

Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không

tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận

một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường

đời”

(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế - Ngữ văn 7, tập 2)

Câu 1: (1,0 điểm)Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên?

Câu 2: (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về ý kiến sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là

quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la”?

Câu 3: (2,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn

văn thứ nhất?

Câu 4: (2,0 điểm) Đoạn trích nói về lòng khiêm tốn Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối

với em?

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (14.0 điểm)

Câu 1: (4.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về

ý kiến được nêu trong đoạn trích phần Đọc- hiểu: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu

cho những ai muốn thành công trên đường đời”

Câu 2: (10.0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp và số phận người phụ nữ Việt

Nam xưa qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ” (Ngữ văn 9,

tập I) .Hết

Trang 20

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN- NGỮ VĂN - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 27

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –TP Sầm Sơn (24/10/2018)-Năm học 2018 – 2019)

I PHẦN ĐỌC- HIỂU (6.0 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên: Nghị luận

(1.0 điểm) Câu 2: Ý kiến: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những

giọt nước bộ nhỏ giữa đại dương bao la”có nghĩa là: tài năng, hiểu biết của mỗi con người

tuy quan trọng nhưng hữu hạn, bộ nhỏ như “những giọt nước” trong thế giới vô hạn “đại

dương bao la” Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi (1.0 điểm)

Câu 3: Biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất:

- Biện pháp liệt kê: Liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn

đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm… (1.0 điểm)

- Tác dụng của biện pháp liệt kê: Diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện

của lòng khiêm tốn (1.0 điểm)

Câu 4: Học sinh rút ra ý nghĩa sau khi đọc đoạn trích: Có thể trình bày theo hướng:

- Đoạn tricch là bài học sâu sắc giúp ta hiểu rằng: Khiêm tốn là phẩm chất tốt đẹp, cao quý

của mỗi con người (1.0 điểm)

- Muốn thành công trên con đường đời, được mọi người tin yêu, quý mến mỗi chúng ta

cần trang bị - rèn luyện cho mình lòng khiêm tốn… (1.0 điểm)

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (14.0 điểm)

Câu 1: (4.0 điểm)

1/ Yêu cầu về hình thức: (0.5 điểm)

- Viết đúng một đoạn văn khoảng 200 từ

- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dựng từ, đặt câu…

Lưu ý: Cần đảm bảo hình thức đoạn văn, nếu không đúng hình thức đoạn văn trừ 0.5

Trang 21

=> Khiêm tốn là điều không thể thiếu giúp con người thành công trong cuộc sống

b/ Lập luận: (1.5 điểm)

Con người cần phải luôn khiêm tốn vì: cá nhân dù có tài năng đến đâu cũng chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Phải luôn học nữa, học mãi

- Khiêm tốn là phẩm chất quan trọng và cần thiết của con người:

+ Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết nhìn xa trông rộng, được mọi

người yêu quý

+ Khiêm tốn giúp con người biết mình và hiểu người

c/ Bàn luận, mở rộng: Khiêm tốn không có nghĩa là mặc cảm, tự ti, thiếu tự tin

(0.5 điểm)

d/ Bài học và liên hệ: (1.0 điểm)

- Trân trọng những người khiêm tốn Phê phán những người thiếu khiêm tốn: luôn tự cao,

tự đại, coi mình là nhất mà coi thường người khác

- Học lối sống khiêm tốn đẻ ngày càng hoàn thiện mình và không ngừng phấn đấu vươn lên để đạt được thành công trong cuộc sống

Câu 2: (10.0 điểm)

A Yêu cầu về kĩ năng: (1.0 điểm)

1/ Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống các

ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận; không mắc lỗi dùng từ cơ bản

2/ Phải huy động những hiểu biết về văn học, đời sống, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ thái độ, chủ kiến của mình để làm bài

B Yêu cầu về kiến thức: HS có thể khai thác vấn đề theo nhiều hướng, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: (9.0 điểm)

1/ Mở bài: Nêu khái quát nhận xét về đề tài, số phận và cuộc đời người phụ nữ trong văn

học Tiếng nói cảm thông,bênh vực thể hiện tấm lòng nhân đạo của tác giả, tiêu biểu qua

“Chuyện người con gái Nam Xương “của Nguyễn Dữ (0,5 điểm)

2/ Thân bài: Trình bày cảm nhận về số phận người phụ nữ trong xã hội xưa qua tác

phẩm: “Chuyện người con gỏi Nam Xương”

a Vũ Nương là người có phẩm chất trong sán , giàu đức hạnh, mang những nét đẹp

truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: (4,0 điểm)

- Trong cuộc sống vợ chồng nàng luôn “giữ gìn khuôn phép ,không từng để xảy ra thất hoà Nàng luôn là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết (1,0 điểm)

- Lòng hiếu thảo của nàng khiến mẹ chồng cảm động, những ngày bà ốm đau, bệnh tật nàng đã hết lòng chăm sóc, thuốc thang như đối với cha mẹ đẻ của mình Nên khi

Trang 22

trăng trối bà đã nói rằng “Sau này, trời xét lòng lành […], xanh kia quyết chẳng phụ

con” Khi mẹ chồng mất, nàng lo ma chay chu tất (1,5 điểm)

- Nàng là người trọng danh dự , nhân phẩm: Khi bị chồng vu oan, nàng một mực

tìm lời lẽ phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình Khi khônglàm dịu được lòng ghen

tuông mù quáng của chồng nàng chỉ còn biết thất vọng đau đớn, đành tìm đến cái chết với

lời thề nguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng Đến khi sống dưới thuỷ cung nàng vẫn

nhớ về chồng con, vẫn mong muốn được rửa mối oan nhục của mình (1,5 điểm)

b Cuôc đời Vũ Nương cũng như bao người phụ nữ khác trong xã hội xưa từng gặp nhiều

oan trái , bất hạnh là do họ không được xã hội coi trọng: (4,0 điểm)

- Vũ Nương bị chồng nghi oan: Cuộc hôn nhân của nàng với Trương sinh không

bình đẳng, có sự cách bức giữa kẻ giàu và người nghèo Trương Sinh gia trưởng phong

kiến, là người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm tâm trạng của

chàng khi trở về không vui vì mẹ mất Lời nói của con trẻ như vô tình đổ thêm dầu vào

lửa làm thổi bùng ngọn lửa ghen tuông, chàng “đinh ninh là vợ mình hư ”; Cách xử sự hồ

đồ độc đoán của Trương Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương, một sự bức tử

mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can (2,0 điểm)

- Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo XHPK chỉ xem trọng quyền uy của kẻ

giàu và người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối

với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Người phụ nữ đức hạnh ở đây không được bênh

vực che chở mà còn bị đối xử một cách bất công,vô lý… phải tự kết liễu cuộc đời mình

một cách oan nghiệt (2,0 điểm)

3/ Kết bài: (0,5 điờm)

- Đánh giá chung: Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa bị khinh rẻ và không có quyền

định đoạt cuộc sống của mình Tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã hội nhằm bênh vực

người phụ nữ, đ là một chủ đề mang tính nhân văn cao cả của văn học đương thời

-Liên hệ với số phận, cuộc sống của người phụ nữ hiện nay để thấy rõ hơn ý nghĩa của

tác phẩm

Lưu ý:

- Giám khảo linh hoạt khi chấm, căn cứ vào bài làm của học sinh để đánh giá

-Hết -

Trang 23

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –H.Thiệu Hóa (24/10/2017)-Năm học 2017 – 2018)

ĐỀ BÀI

Câu 1: (4.0 điểm)

Xác định và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:

“Đồng chiêm phả nắng lên không, Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng

Gió nâng tiếng hát chói chang, Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.”

(Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)

Câu 2: (6.0 điểm) Euripides đã từng tâm niệm:

“Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận”

Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên

Câu 3: (10.0 điểm)

Nhận xét về Truyện Kiều của Nguyễn Du, Mộng Liên Đường – nhà bình luận văn học nổi tiếng thế kỉ XIX viết: Nguyễn Du là người “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ điều đó qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục, 2010, trang

93 – 94)

- Hết -

Trang 24

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –H.Thiệu Hóa (24/10/2017)-Năm học 2017 – 2018)

A HƯỚNG DẪN CHUNG:

văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo cần vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích những bài viết

có ý tưởng sáng tạo

- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu

B YÊU CẦU NỘI DUNG

* HS tìm được các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

- Nhân hóa: đồng chiêm phả nắng; cánh cò dẫn gió; gió nâng tiếng

hát; lưỡi hái liếm ngang

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng hát chói chang

- Nói quá: Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

(Nếu HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ

thể, cho 0,25 điểm)

0,25

0,25 0,25 0,25

* Phân tích tác dụng: HS phân tích cụ thể để hướng tới ý chính

- Các biện pháp tu từ trên kết hợp với cách sử dụng nhiều hình ảnh

đẹp với màu sắc tươi tắn rực rỡ, với cách sử dụng nhiều động từ độc

đáo, nhà thơ đã khắc họa bức tranh về mùa vàng bội thu

- Trong bức tranh đó có thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt, có niềm

vui, sự lạc quan, hăng say của người lao động

- Thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau; tầm vóc con người

lao động lớn lao ngang tầm vũ trụ

 Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông

dân trước vụ mùa bội thu

0,75

0,75 0,75

0,75

Trang 25

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội : Bố cục và hệ thống ý

sáng rõ Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn

trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục

Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm

bảo những ý cơ bản sau :

1 Giải thích ý kiến

- Gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị

nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ

huyết thống Gia đình thường gồm có : vợ chồng, cha mẹ, con cái

- Chốn nương thân là nơi ở nhờ để tìm sự che chở

- Tai ương : điều không may mắn, mang lại nhiều đau khổ, tổn thất lớn

cho con người

=> Ý kiến trên đề cao vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với cuộc

sống của mỗi con người

2 Bàn luận về ý kiến

- Đây là một ý kiến đúng vì đã cho chúng ta nhận thấy vai trò của gia

đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người

- Gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không có bất cứ thứ gì

trên cõi đời này sánh được, cũng như không có vật chất hay tinh thần nào

thay thế nổi (Dẫn chứng)

- Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, che chở cho ta khôn lớn, là cái nôi hạnh

phúc của con người từ bao thế hệ, đùm bọc, cưu mang, nâng đỡ, giúp ta

vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống (Dẫn chứng)

- Mỗi con người khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành đều có sự ảnh hưởng

giáo dục từ truyền thống gia đình, là nền tảng để con người vươn lên

trong cuộc sống (Dẫn chứng)

- Tuy nhiên, câu nói trên chưa hoàn toàn chính xác Bởi trong thực tế

cuộc sống có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự che

chở, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở

thành người có ích cho xã hội

- Phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng trong gia đình

3 Bài học nhận thức và hành động

- Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người và xã hội cần phải nhận

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5 0,75

0,75

0,5

0,5

0,5 0,5

Trang 26

thức được tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người và sự phát triển

của xã hội

- Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình

đẳng, hạnh phúc Muốn làm được điều đó, mọi thành viên trong gia đình

phải biết yêu thương, đùm bọc, che chở lẫn nhau

0,5

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn

chứng để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn

trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ

pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể làm theo nhiều cách nhưng phải làm sáng tỏ những

nội dung cơ bản sau :

* TB :

1 Giải thích ý kiến

- Sáu cõi là Đông, Tây, Nam, Bắc và Trên, Dưới chỉ vũ trụ

- Con mắt là cái nhìn chỉ sự cảm nhận, đánh giá

- Nghìn đời chỉ thời gian từ xưa đến nay

- Nghĩ là những suy nghĩ, tình cảm

=> Nguyễn Du cảm nhận và suy nghĩ sâu sắc, thấu suốt về cuộc đời,

về con người đến mức xưa nay hiếm Cơ sở của cái nhìn và suy nghĩ ấy

chính là tấm lòng của Nguyễn Du đối với cuộc đời Ông không chỉ hiểu

đời, hiểu người mà còn yêu thương con người sâu sắc

2 Chứng minh qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện

Kiều - Nguyễn Du)

a) Nguyễn Du hiểu được tâm trạng cô đơn, trơ trọi, ngổn ngang trăm

mối, chán ngán, tủi buồn, thương mình bơ vơ vô hạn của Thúy Kiều

khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

- Từ lầu cao trông ra xa chỉ thấy nước mây thăm thẳm, núi cũng xa vời

“Trăng gần” chẳng xóa được sự hoang vắng Dưới mặt đất thì “bốn bề

bát ngát”, những cát và bụi Cái mênh mông vắng vẻ đến lặng người

khiến Kiều càng chìm đắm trong nỗi niềm cô đơn bẽ bàng

- Bức tranh thiên nhiên được chấm phá bằng vài nét bút tài hoa : “non

xa”,“trăng gần”, “cát vàng”,“bụi hồng” đã làm nổi bật tâm trạng như

bị sẻ chia của Thúy Kiều

b) Nguyễn Du đã hiểu và cảm thông với nỗi nhớ ngậm ngùi, khắc

9,0

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

1,5

Trang 27

khoải của Thúy Kiều đối với người yêu và cha mẹ

- Nhớ người yêu

+ Kiều nhớ tới Kim Trọng, điều này hoàn toàn phù hợp với tâm lý

+ Đau đớn tưởng tượng đến chàng Kim chắc chưa hay biết nàng đã

lưu lạc nên vẫn mòn mỏi trông chờ “Tin sương luống những rày trông

mai chờ” Càng đau đớn khi nàng Kiều tưởng nhớ vầng trăng, chén rượu

thề nguyền càng xót xa ân hận “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”

+ Càng nhớ người yêu càng thấm thía tình cảnh bơ vơ nơi chân trời

góc biển với một trái tim yêu thương nhỏ máu Tấm son gột rửa bao giờ

cho phai

- Nhớ cha mẹ

+ Kiều xót xa hình dung cha mẹ ngóng trông tin nàng “Xót người tựa

cửa hôm mai”

+ Day dứt khôn nguôi vì không được phụng dưỡng cha mẹ khi cha

mẹ ngày càng già yếu “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”

 Kiều đã quên cảnh ngộ của bản thân để nghĩ tới người yêu và cha mẹ

Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm

lòng vị tha đáng trân trọng

c) Nguyễn Du như cảm nhận được tiếng thét gào tuyệt vọng, sự mặc

cảm cô đơn trong lòng Kiều

- “Cánh buồm xa xa” thấp thoáng trong buổi chiều tà gợi nỗi buồn nhớ

quê hương xa cách

- Cánh “hoa trôi man mác” gợi nỗi buồn về thân phận lênh đênh, vô

định

- “Nội cỏ rầu rầu” đến tận chân mây là nỗi bi thương, vô vọng

- “Gió cuốn mặt duềnh” và “ầm ầm tiếng sóng” gợi tâm trạng hãi

hùng, lo sợ trước tai họa Dự báo một tương lai khủng khiếp đầy tai

ương, bất trắc đang chờ đợi Kiều

3 Đánh giá chung

Bằng tấm lòng nhân ái, Nguyễn Du đã đồng cảm sâu sắc với số phận

con người đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến Nhà thơ như

hóa thân vào nhân vật để hiểu rõ tâm trạng của nhân vật, để động đến cái

sâu thẳm trong tâm hồn con người Để người đọc cùng yêu thương, trân

trọng, xót xa cho nhân vật của mình Nguyễn Du phải là người có một tài

năng lớn, “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn

Trang 28

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

( Đề thi HSG Ngữ văn 9 –Huyện Tiền Hải -Năm học 2017 – 2018)

ĐỀ BÀI

Câu 1: (8,0 điểm)

Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lời khen trong cuộc sống

Câu 2: (12,0 điểm)

Viết về Chuyện người con gái Nam Xương, có ý kiến cho rằng: Tác phẩm là áng

văn xuôi cổ, chan chứa tinh thần nhân đạo sâu sắc

Bằng hiểu biết về Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, em hãy làm

tỏ sáng nhận xét trên

- Hết -

Trang 29

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –H Tiền Hải -Năm học 2017 – 2018)

Câu 1: (8 điểm)

A Yêu cầu chung:

HS biết làm một bài NLXH với các kĩ năng, bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi dùng từ đặt câu

Nhận thức được vấn đề cần bàn luận: Ý nghĩa của lời khen trong cuộc sống của mỗi con người

B Yêu cầu cụ thể: (8 điểm)

I Nội dung trình bày: (6 điểm)

Sau đây là một số định hướng làm bài:

1 Xác định đúng vấn đề cần NL: Ý nghĩa của lời khen trong cuộc sống (0.5điểm)

2 Bày tỏ suy nghĩ về vấn đề NL, cần kết hợp lí lẽ và dẫn chứng: (5.0 điểm)

a Giải thích: (0.5đ)

- Lời khen là gì? Là những lời động viên khích lệ, ngợi ca về sự tiến bộ, tài năng, thành tích, đức độ … của người khác

b Bàn luận vấn đề: ( 3.0đ)

Khẳng định vấn đề: Lời khen có một giá trị rất lớn ở trong cuộc sống

- Về phía người được nhận lời khen: Vui, hài lòng, phấn chấn, có động lực để phát huy hết mọi khả năng trí tuệ để học tập lao động sáng tạo và cống hiến

- Về phía người khen: Biết trao tặng lời khen cho người khác, điều đó chứng tỏ ta nhìn thấy khả năng, đánh giá được năng lực của họ Ta sẽ được họ tin cậy quý trọng

- Lời khen phải thật lòng, phải chân thành đúng lúc đúng chỗ, đó chính là phần thưởng vô giá để mang lại những thành công thắng lợi tiếp theo, giúp ích cho đời

(DC: Erico Caruso, là ca sĩ hát nhạc kịch vĩ đại và nổi tiếng của thời đại Lúc 10 tuổi ngay ngày đầu tiên đi học, thầy giáo bảo: “Cậu không bao giờ có thể hát được đâu Cậu chẳng có tố chất để trở thành ca sĩ Giọng của cậu nghe như là tiếng ếch ộp hay ễnh ương kêu”.Trong cơn tuyệt vọng, cậu tìm thấy được tia sáng từ người thân duy nhất của mình – mẹ em Người mẹ tuy chỉ là người phụ nữ nhà quê nghèo khó nhưng luôn là một khán giả nhiệt thành nhất của cậu, luôn âu yếm bảo cậu có thể hát được và hát hay Và sự khích lệ của người mẹ đã làm thay đổi cuộc đời cậu bé)

( HS lựa chọn dẫn chứng trong học tập, lao động, trong gia đình, ngoài XH về lời khen

để minh họa )

c Bàn bạc mở rộng vấn đề: (1.5 điểm)

Trang 30

- Cần tỉnh táo phân biệt những lời khen giả dối tâng bốc xu nịnh Tuân Tử từng nói: Người khen ta mà khen phải là bạn ta Những kẻ vuốt ve, nịnh bợ ta chính là kẻ thù của ta vậy

(0.5đ)

- Phê phán những người chưa biết động viên người khác … (0.5đ)

- Cần phải làm gì để biết khen, động viên nhau trong cuộc sống? (0.5đ)

Biết quan sát, quan tâm đến người khác, lắng nghe, chân thành …

3 KĐ lại vấn đề, liên hệ và đưa ra bài học nhận thức (0.5điểm)

II Hình thức trình bày: (1điểm)

- Đảm bảo cấu trúc bài NLXH (0.5đ)

- Lập luận chặt chẽ, mạch lạc

- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt (0.5đ)

III Sáng tạo:(1điểm)

- Có những cách diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, cảm xúc…(0.5đ)

- Thể hiện được quan điểm và thái độ riêng sâu sắc không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật…(0.5đ)

Câu 2: (12 điểm)

A Yêu cầu chung:

- Biết làm một bài NLVH: Qua phân tích truyện để làm nổi bật: Truyện là áng văn

xuôi cổ; thấm đẫm tinh thần nhân đạo

- Bố cục mạch lạc, thể hiện được kiến thức sâu về VH và khả năng khát quát ý nghĩa của

TP đã học

- Dùng từ viết câu trong sáng mạch lạc, lập luận chặt chẽ

B Yêu cầu cụ thể:

I Nội dung: (9 điểm)

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1 Giới thiệu khái quát về TG, TP và vấn đề cần NL (trích nhận định).(0.5điểm)

2 Phân tích chứng minh làm sáng tỏ vấn đề: ( 8,0 điểm)

- Trước khi PT, cần giải thích sơ qua về nhận định trong đề bài (tinh thần nhân đạo) (0.5đ)

Nhân đạo là yêu thương con người, là trân trọng, quan tâm đến số phận, đồng tình thông cảm với khát vọng của con người, và lên án những thế lực bạo tàn chà đạp lên con người

a Trước hết truyện là một áng văn xuôi cổ.(1.0điểm)

- Là thiên truyện thứ 16 của “Truyền kì mạn lục” – “áng thiên cổ kì bút” (bút lạ ngàn năm): Ra đời ở thế kỉ 16

- Được viết bằng chữ Hán

- Dựa trên cốt truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”

- Có nhiều yếu tố hoang đường …

Trang 31

b Chứa chan tinh thần nhân đạo (đây là ý chính của bài) (6.0điểm)

– Dựa vào những điều cơ bản giải thích ở trên, người viết soi chiếu và “Chuyện người con gái Nam Xương” để phân tích những biểu hiện cụ thể về tinh thần trong tác

phẩm Từ đó đánh giá những đóng góp của Nguyễn Dữ vào tiếng nói nhân văn của văn học thời đại ông

b.1 Truyện ngợi ca vẻ đẹp của người PNVN thông qua nhân vật Vũ Nương: (1.5đ) – Vũ Nương có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na

+ Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung;

+ Đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụng dưỡng;

+ Đối với con rất mực yêu thương

+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về

(Lựa chọn d/c tiêu biểu để phân tích và chứng minh)

+ Vũ Nương là người phụ nữ trong sáng, có tấm lòng bao dung độ lượng: Khi bị vu oan, nàng đã dùng cái chết để tự minh oan cho mình và chứng minh tấm lòng trong sạch của nàng, khi trở về trên kiệu hoa nàng không một lời oán trách Trương Sinh mà còn rất

ân tình " Đa tạ tình chàng thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa"

Tóm lại : Dưới ánh sáng của tư tưởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp

truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

b.2 Nhà văn đau đớn trước bi kịch cuộc đời của Vũ Nương (1.5đ)

– Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tụy vun đắp cho hạnh phúc nhưng lại chẳng được hưởng hạnh phúc

+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên

cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên do để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa

tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió,… cái én lìa đàn,…” mà người chồng vẫn không động lòng Thất vọng và đau đớn nàng đã phải tìm

đến cái chết để minh oan cho mình

+ Vũ Nương được sống nơi làng mây cung nước, cuộc sống sung sướng nhưng thực tế

là đã chết, không thể sống lại: “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa” Hạnh phúc

vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn được)

- Ngòi bút của tác giả đã lột tả hết sự đau đớn tột cùng của Vũ Nương khi tìm đến cái chết

b.3 Đồng cảm với những khát vọng cao đẹp của Vũ Nương (người phụ nữ) (1.0đ)

Trang 32

- Vũ Nương được sống sung sướng nơi làng mây cung nước, theo quan niệm của dân ta"ở

hiền gặp lành" (Linh Phi cứu Vũ Nương)

- Khát khao về một thế giới thanh bình (Cuộc sống dưới thủy cung)

- Mong muốn được thấu hiểu, được minh oan, được trả lại danh dự (Vũ Nương trở về trần gian)

b.4 Vì xót thương, mà lên tiếng bênh vực người phụ nữ, tố cáo những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.(1.5đ)

- Tố cáo XHPK trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,… chế độ bất công cướp đi quyền sống, quyền hạnh phúc của người phụ nữ Hiện thân của nó là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu

- Thế lực đồng tiền bạc ác (Trương Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cưới Vũ Nương), đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con người

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã đẩy người phụ nữ sống cuộc đời chinh phụ Phải chết trong uất ức đầy bi kịch

* Đánh giá khái quát: (1.0đ)

- Khẳng định đánh giá vấn đề NL Liên hệ Có thể rút ra bài học

- Khẳng định nghệ thuật: Thể truyền kì; Lối văn biền ngẫu; Nghệ thuật khắc họa nhân vật , sáng tạo nhiều so với cổ tích; yếu tố hoang đường kì ảo; Chi tiết nghệ thuật (cái bóng)

=> Đánh giá tấm lòng của nhà văn: Bênh vực con người, yêu thương trân trọng con người, đặc biệt là người phụ nữ

3 Tóm lại (Kết bài): (0,5điểm )

– “Chuyện người con gái Nam Xương” là một thiên truyền kì giàu tính nhân đạo Truyện

tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của người phụ nữ trong chế độ phong kiến

– Tác giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

II Hình thức: (2 điểm)

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận có luận điểm rõ ràng, dẫn chứng tiêu biểu, lí lẽ chặt chẽ… (1đ)

- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt…(1đ)

III Sáng tạo: (1 điểm)

- Có cách diễn đạt hay, sáng tạo, giàu hình ảnh, cảm xúc.(0.5đ)

- Có những phát hiện mới mẻ (0.5đ)

Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có nhiều tìm tòi, phát hiện, sáng tạo trong nội dung

và hình thức thể hiện

- Hết -

Trang 33

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

( Đề thi HSG Ngữ văn 9 –Huyện Tĩnh Gia -Năm học 2016 – 2017)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (2 điểm)

Xác định và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:

“Đồng chiêm phả nắng lên không, Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng

Gió nâng tiếng hát chói chang, Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.”

(Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)

Câu 2 (6 điểm)

Trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O.Hen-ri, bệnh tật và nghèo túng

khiến Giôn-xi tuyệt vọng không muốn sống nữa Cô đếm từng chiếc lá còn lại trên cây thường xuân bám vào bức tường gạch đối diện với cửa sổ, chờ khi nào chiếc lá cuối cùng rụng nốt thì cô cũng buông xuôi, lìa đời…

Nhưng, “chiếc lá cuối cùng vẫn còn” làm cho Giôn-xi tự thấy mình “thật là một con bé hư… Muốn chết là một tội” Cô lại hi vọng một ngày nào đó sẽ được vẽ vịnh Na-plơ và như lời bác sĩ nói, cô đã thoát “khỏi nguy hiểm” của bệnh tật

Qua những thay đổi của Giôn-xi, em hãy viết một bài văn nghị luận thể hiện suy nghĩ về nghị lực sống của con người

Trang 34

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –Huyện Tĩnh Gia -Năm học 2016 – 2017)

I HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo

- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu

- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2 điểm; câu 2: 6 điểm; câu 3: 12 điểm), cho điểm

lẻ đến 0,25

II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Xác định và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ 2,0

* HS tìm được các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

- Nhân hóa: đồng chiêm phả nắng; cánh cò dẫn gió; gió nâng tiếng hát;

lưỡi hái liếm ngang

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng hát chói chang

- Nói quá: Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

(Nếu HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ thể,

cho 0,25 điểm)

0,25

0,25 0,25 0,25

1

* Phân tích tác dụng: HS phân tích cụ thể để hướng tới ý chính

- Các biện pháp tu từ trên kết hợp với cách sử dụng nhiều hình ảnh đẹp

với màu sắc tươi tắn rực rỡ, với cách sử dụng nhiều động từ độc đáo, nhà

thơ đã khắc họa bức tranh về mùa vàng bội thu

- Trong bức tranh đó có thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt, có niềm vui,

sự lạc quan, hăng say của người lao động

- Thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau; tầm vóc con người lao

động lớn lao ngang tầm vũ trụ

 Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông dân

0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 35

trước vụ mùa bội thu

1 Yêu cầu về kỹ năng:

Hiểu được yêu cầu của đề ra Tạo lập được một văn bản nghị luận xã hội

có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, có cảm xúc và

giọng điệu riêng Trình bày đúng chính tả và ngữ pháp

0,5

2 Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở nắm bắt được nội dung tác phẩm

Chiếc lá cuối cùng, hình tượng nhân vật Giôn-xi và hiểu biết về kiến

thức xã hội, thí sinh cần đáp ứng các ý cơ bản sau:

5,5

* Vài nét về nhân vật Giôn-xi:

- Hoàn cảnh sống: Nghèo khổ, bệnh tật

- Trạng thái tinh thần: Từ yếu đuối, buông xuôi và đầu hàng số phận,

mất hết nghị lực sống đến chỗ biết quý trọng sự sống của mình, khao

khát sáng tạo và chiến thắng bệnh tật Nghị lực sống, tình yêu cuộc sống

đã trỗi dậy trong Giôn-xi

0,5 1,0

* Bàn luận về vấn đề:

- Nghị lực sống là năng lực tinh thần mạnh mẽ, không chịu lùi bước

trước khó khăn, thử thách; luôn lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống…

- Đây là một phẩm chất cao đẹp và cần thiết: tiếp sức cho ước mơ hoài

bão của con người; mở ra những hành động tích cực vượt lên những trắc

trở, những cám dỗ trong cuộc sống; giúp con người gặt hái thành công

- Thiếu nghị lực, dễ chán nản, bi quan… khiến con người thường gặp

thất bại, bị mọi người xung quanh coi thường, thương hại

- Nghị lực sống có được không chỉ dựa vào nội lực cá nhân mà còn được

tiếp sức bởi sự sẻ chia, tình yêu thương của cộng đồng

0,5 0,75

0,75 0,5

2

* Liên hệ cuộc sống và rút ra bài học:

- Ý thức vai trò quan trọng của nghị lực sống, biết cách rèn luyện và duy

trì ý chí, tinh thần mạnh mẽ

- Biết yêu thương, cảm thông và tiếp thêm niềm tin yêu cuộc đời, nghị

lực sống cho những người xung quanh

- Biểu dương những tấm gương tiêu biểu cho nghị lực sống mạnh mẽ và

phê phán những kẻ hèn nhát, bạc nhược…

0,5 0,5 0,5

Trang 36

Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp

xếp hệ thống các ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy,

mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận; không mắc lỗi dùng từ cơ bản…

- Phải huy động những hiểu biết về văn học, đời sống, kĩ năng tạo lập

văn bản và khả năng bày tỏ thái độ, chủ kiến của mình để làm bài

- Có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ

xác đáng, phải có thái độ chân thành nghiêm túc, phù hợp với chuẩn

mực đạo đức xã hội

1.0

Yêu cầu về kiến thức: HS có thể khai thác vấn đề theo nhiều hướng,

nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau:

11.0

I Nêu vấn đề:

- Truyện Kiều là một sáng tác văn chương kiệt xuất của văn học Việt

Nam Tác phẩm không chỉ thể hiện tầm vóc lớn lao của chủ nghĩa nhân

văn cao đẹp mà còn khẳng định tài năng nghệ thuật bậc thầy của Thi hào

Nguyễn Du trên nhiều phương diện, đặc biệt là bút pháp tả cảnh, tả tâm

trạng nhân vật

- Cảnh vật, tâm trạng nhân vật dưới ngòi bút Nguyễn Du luôn có sự

vận động trong suốt chiều dài tác phẩm Bàn về vấn đề này, có ý kiến

- Vận động là sự thay đổi vị trí không ngừng của vật thể trong quan hệ

với những vật thể khác; Tĩnh tại là cố định một nơi, không hoặc rất ít

chuyển dịch

-> Cảnh vật và tâm trạng nhân vật trong thơ Nguyễn Du luôn có sự

chuyển biến, không tĩnh tại ở một thời điểm cụ thể, một không gian cố

định, một trạng thái tâm lý bất biến Cảnh luôn thay đổi đặt trong quan

hệ với thời gian và tâm trạng con người đồng thời tâm trạng con người

cũng luôn có sự vận động theo thời gian, không gian và cảnh ngộ

0,25

0,5

2 Chứng minh

a Cảnh vật trong thơ Nguyễn Du luôn vận động chứ không tĩnh tại

- Nguyễn Du rất tinh tế khi tả cảnh thiên nhiên Nhà thơ luôn nhìn cảnh

vật trong sự vận động theo thời gian và tâm trạng nhân vật Cảnh và tình

luôn gắn bó, hòa quyện

- Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong đoạn trích"Cảnh ngày xuân"

0,5

Trang 37

+ Bức tranh thiên nhiên trong bốn câu mở đầu đoạn thơ là cảnh ngày

xuân tươi sáng, trong trẻo, tinh khôi, mới mẻ và tràn đầy sức sống; hình

ảnh quen thuộc nhưng mới mẻ trong cách cảm nhận của thi nhân, màu

sắc hài hòa đến tuyệt diệu, từ ngữ tinh tế, nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ

(dẫn thơ và phân tích)

+ Sáu câu cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng khi

chiều về lại có sự thay đổi theo thời gian và theo tâm trạng con người

Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu nhưng mọi chuyển động đều rất nhẹ

nhàng, nhuốm màu tâm trạng: cảnh mênh mang, vắng lặng dần…qua

việc sử dụng tinh tế, khéo léo những từ láy gợi hình, gợi cảm (dẫn thơ và

phân tích)

- Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng

Bích":

+ Sáu câu mở đầu đoạn thơ là cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích

với vẻ đẹp hoang sơ, lạnh lẽo, vắng vẻ, mênh mông, rợn ngợp, đượm

buồn: hình ảnh ước lệ (núi, trăng, cồn cát, bụi hồng), từ ngữ gợi hình gợi

cảm (bốn bề bát ngát, xa - gần, nọ - kia ) (dẫn thơ và phân tích)

+ Tám câu thơ cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng

Bích nhưng đã có sự vận động theo dòng tâm trạng con người Ngòi bút

điêu luyện của Nguyễn Du đã thể hiện khá sinh động bức tranh thiên

nhiên với những cảnh vật cụ thể được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ

nhạt sang đậm, âm thanh từ tĩnh đến động: hình ảnh ẩn dụ, ước lệ (cửa

bể chiều hôm, cánh buồm, con thuyền, ngọn nước, cánh hoa, nội cỏ,

chân mây, sóng gió); hệ thống từ láy gợi tả, gợi cảm (thấp thoáng, xa xa,

man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.)

0,75

1.0

0,75

1.0

b Sự vận động của tâm trạng con người trong hai đoạn trích

- Nguyễn Du không chỉ tinh tế khi tả cảnh thiên nhiên mà còn rất tài tình

khi khắc họa tâm trạng con người Tâm trạng của nhân vật trong "Truyện

Kiều" luôn có sự vận động theo thời gian, không gian và cảnh ngộ

- Sự vận động của tâm trạng con người trong đoạn trích"Cảnh ngày

xuân":

+ Tâm trạng nhân vật có sự biến đổi theo thời gian, không gian ngày

xuân Thiên nhiên ngày xuân tươi đẹp, lễ hội mùa xuân đông vui, lòng

người cũng nô nức, vui tươi, hạnh phúc, hào hứng, phấn khởi, tha thiết

yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

+ Nhưng khi lễ hội tan, cảnh xuân nhạt dần, tâm trạng con người trở

0,5

0.75

1.0

Trang 38

nên bâng khuâng, xao xuyến, nuối tiếc, buồn man mác: không khí lễ hội

vui tươi, rộn ràng, nhộn nhịp qua hệ thống danh từ, động từ, tính từ kép

và những hình ảnh ẩn dụ, so sánh sinh động; bút pháp tả cảnh ngụ tình

điêu luyện qua những từ láy như: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao

(phân tích dẫn chứng).

- Sự vận động của tâm trạng con người trong "Kiều ở lầu Ngưng Bích":

+ Tâm trạng con người có sự biến đổi khá rõ rệt Từ tâm trạng bẽ bàng,

tủi hổ, nặng suy tư khi đối diện với chính nỗi niềm của mình nơi đất

khách quê người, Thúy Kiều đã day dứt, dày vò khi tưởng nhớ đến

chàng Kim và lo lắng, xót xa khi nghĩ về cha mẹ

+ Sự vận động trong tâm trạng càng thể hiện ró từ nỗi nhớ về người

thân Kiều trở lại với cảnh ngộ của chính mình để rồi càng đau đớn, tuyệt

vọng, lo sợ, hãi hùng về tương lai mịt mờ, tăm tối của cuộc đời mình

(Phân tích dẫn chứng để làm nổi bật nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm, bút pháp tả cảnh ngụ tình, hình ảnh

ẩn dụ ước lệ, điển cố điển tích, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, các từ láy giàu

sắc thái gợi tả gợi cảm )

0.75

1.0

3 Đánh giá khái quát

Tài năng tả cảnh, tả tình của Nguyễn Du là một trong những yếu tố

quan trọng làm nên thành công về nghệ thuật của tác phẩm và góp phần

thể hiện tấm lòng nhân đạo của nhà thơ trong sáng tác "Truyện Kiều"

(Có thể liên hệ, mở rộng vấn đề)

0.75

III Kết thúc vấn đề

- Khẳng định lại những giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Tầm vóc, vị thế của Nguyễn Du và những đóng góp của thi nhân trong

văn đàn dân tộc

0.5

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý và định hướng chung, giám khảo cần vận dụng

linh hoạt dựa trên thực tế bài làm của học sinh Khuyến khích những bài có cảm nhận sâu sắc, có cảm xúc và sáng tạo trong cách viết

- Hết -

Trang 39

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –Huyện Tân Hiệp - Năm học 2016 – 2017)

ĐỀ BÀI Câu 1 (3,0 điểm)

Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau:

- Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

- Buồn trong nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Có những điều mà chiến tranh không thể lấy đi

Em hãy chỉ ra điều mà chiến tranh không thể lấy đi trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

- Hết -

Trang 40

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

ĐỀ SỐ: 23

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi HSG Ngữ văn 9 –H.Tân Hiệp - Năm học 2016 – 2017)

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục, giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan

- Điểm toàn bài là 20,0

- Từ chân trong hai câu - Buồn trong nội cỏ rầu rầu - Chân

mây mặt đất một màu xanh xanh: được dùng theo nghĩa

chuyển có nghĩa là phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp, bám chặt vào mặt nền (VD: chân núi, chân tường, chân mây )

- Được dùng theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ

- Điều phải là những điều đúng, điều tốt, hợp với lẽ phải,

hợp với qui luật, chuẩn mực xã hội, có ích lợi cho bản thân,

gia đình, xã hội, Tổ quốc và nhân loại Điều phải nhỏ là

những điều đúng, điều tốt, đem lại lợi ích không đáng kể

mà nhiều khi con người thường không để ý, quan tâm

0.5

0.25

Ngày đăng: 03/02/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w