1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương luật thương mại

10 215 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm và phân tích đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân. Đánh giá ưu điểm hạn chế của loại hình doanh nghiệp nàyKhái niệm: khoản 1 điều 183 LDN1.Đặc điểm pháp lý: •Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ.Không có sự phân biệt rõ ràng giữa vốn KD và tài sản của chủ DNChủ DN có toàn quyền quyết định tổ chức, quản lý DNChủ DN được hưởng toàn bộ lợi nhuận kinh doanh•Không có tư cách pháp nhân.•Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi mặt: khoản nợ phát sinh trong thời gian hoạt động kinh doanh của DN. Sử dụng tài sản của mình để giải quyết tất cả mọi việc của doanh nghiệp từ khoản nợ đến trả lương cho công nhân. Tài sản của chủ doanh nghiệp cũng được coi là tài sản của doanh nghiệp2.ưu điểm, hạn chế của loại hình kinh doanhHạn chế:Không có tư cách pháp nhânTheo khoản 2,3,4 LDNƯu điểm•Dễ dàng quản lý nguồn nhân lực cũng như hoạt động của trong doanh nghiệp•Dễ dàng làm chủ nguồn vốn của mình•Chủ DN nắm toàn quyền quyết định về số vốn của DN

Trang 1

Câu 1: Khái niệm và phân tích đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân Đánh giá ưu điểm hạn chế của loại hình doanh nghiệp này

Khái niệm: khoản 1 điều 183 LDN

1 Đặc điểm pháp lý:

 Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ

- Không có sự phân biệt rõ ràng giữa vốn KD và tài sản của chủ DN

- Chủ DN có toàn quyền quyết định tổ chức, quản lý DN

- Chủ DN được hưởng toàn bộ lợi nhuận kinh doanh

 Không có tư cách pháp nhân

 Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi mặt: khoản nợ phát sinh trong thời gian hoạt động kinh doanh của DN

Sử dụng tài sản của mình để giải quyết tất cả mọi việc của doanh nghiệp từ khoản nợ đến trả lương cho công nhân Tài sản của chủ doanh nghiệp cũng được coi là tài sản của doanh nghiệp

2 ưu điểm, hạn chế của loại hình kinh doanh

Hạn chế:

- Không có tư cách pháp nhân

- Theo khoản 2,3,4 LDN

Ưu điểm

 Dễ dàng quản lý nguồn nhân lực cũng như hoạt động của trong doanh nghiệp

 Dễ dàng làm chủ nguồn vốn của mình

 Chủ DN nắm toàn quyền quyết định về số vốn của DN

Câu 2: Khái niệm và phân tích đặc điểm của công ty TNHH một thành viên Đánh giá ưu điểm, hạn chế của loại hình doanh nghiệp này.

Trả lời:

1 Khái niệm, đặc điểm

Khái niệm: theo khoải 1 điều 73 LDN

 Đặc điểm:

- Do 1 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu

- Công ty TNHH chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, chủ sở

hữu cty chịu TNHH trong phạm vi vốn góp điều lên công ty/

- Có tư cách pháp nhâ kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh

- Không được quyền phát hành cổ phần

Trang 2

 Ưu điểm

- chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình

- hình thức biểu quyết đa dạng

quản lý dễ dàng

 hạn chế

- việc huy động vốn hoặc tăng giảm vốn điều lệ khó khăn

- chuyển nhượng vốn khó khăn

- không được phát hành cổ phiếu

Câu 3: Khái niệm và phân tích đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên Đánh giá ưu diểm, hạn chế của loại hình doanh nghiệp này

1 khái niệm

là loại hình cty không quá 50 thành viên góp vốn thành lập, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp

2 đặc điểm

- về thành viên cty : thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, số lượng tối thiểu là 2 tối đa là 50 trong suốt quá trình hoạt động

- về tư cách pháp lí: có tư cách pháp nhân kể từ ngày dc cấp giấy chứng nhận

- về chế độ TNTS : + công ty chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của mình

+ Thành viên công ty chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

- về vốn góp: phần vốn góp chuyển nhượng phải theo quy định của pháp luật

- không được quyền phát hành cổ phiếu

3 ưu, hạn chế

 ưu điểm

- thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, dễ dàng quản lý về số lượng thành viên

- thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình

- hạn chế

- khả năng huy động vốn hoặc chuyển nhượng vốn khó khăn

- không được phát hành cổ phiếu

Câu 4: Khái niệm và phân tích đặc điểm của công ty cổ phần Đánh giá ưu điểm, hạn chế của loại hình doanh nghiệp này

Trang 3

1 Khái niệm, đặc điểm

Khái niệm: là công ty có sự góp vốn của nhiều tổ chức, cá nhân Vốn điều lệ của công ty đc chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

người sở hữu cổ phần là các cổ đông các cổ đông cùng nhau chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ vốn góp của mình trong hoạt động kinh doanh

 Đặc điểm

- Điều 110 LDN

- Được hưởng chế độ TNHH

Hưởng lợi theo số vốn mà mình đã góp

 Dùng để phân biệt loại hình kinh doanh công ty cổ phần và công ty TNHH

2 Ưu điểm và hạn chế

 Ưu điểm

- Tính dễ dàng trong việc huy động vốn

- Các thành viên góp vốn chỉ phải chịu TNHH trong phần vốn góp của

mình

- Dễ chuyển nhượng vốn

- Dễ dàng vay vốn

 Hạn chế

- Tổ chức, quản lý công ty khó khăn

- Kiểm soát sử dụng vốn khó khăn hơn

- Thủ tục liên quan thành lập công ty phức tạp

- Một cá nhân khó có thể tự mình quyết định việc của công ty mà phải

bàn bạc với các cổ đông khác

Câu 5: Phân biệt cổ phiếu trái phiếu

Giống nhau:

- Đều là chứng chỉ bút toán ghi sổ

- Đều có mệnh giá đc ghi trên bề mặt CP,TP

- Lợi tức được trả theo một mức cố định

Khác nhau

Về tính chất Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

ghi nhận quyền sở hữu đối với một

phần vốn điều lệ

(Như cổ phiếu thay vốn điều lện thành vốn vay)

Trang 4

Về tư cách của

chủ sở hữu Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần, có quyền tham gia

quản lí, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

Người mua trái phiếu sẽ trở thành chủ nợ của công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản

nợ theo cam kết, nhưng không

có quyền than gia quản lí, điều hành công ty

Về quyền của

chủ sở hữu Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phầnđược chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức),

tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

Người sở hữu trái phiếu do công ty cổ phần phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

Về thị giá liên tục thay đổi, chịu sự tác động của nhiều

yếu tố tương đối ổn định do tính ổn định của khoản nợ và lãi suất Thời gian đáo

hạn

không có thời gian đáo hạn có một thời gian nhất định

được ghi trong trái phiếu Hậu quả pháp

lý sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phầnvà làm thay đổi quyền quản trị của các cổ

đông

sẽ làm tăng vốn vay của công

ty cổ phần và không ảnh hưởng

gì đến quyền quản trị của các

cổ đông

Câu 6: Khái niệm và phân tích đặc điểm của hành vi thương mại Lấy 01 ví dụ

minh họa về hành vi thương mại

1 Khái niệm và đặc điểm

Khái niệm: : hành vi thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua

bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm

mục đích sinh lợi khác

 Đặc điểm:

- Diễn ra trên thị trường

- Nhằm mục đích sinh lợi

- Do thương nhân thực hiện- mang tính nghề nghiệp( kiếm sống bằng

nghề, hoạt động thường xuyên, liên tục)

2 Ví dụ: bà A bán hàng tạo hóa ở cổng trg DHKH

Câu 7: Khái niệm hành vi thương mại và cho biết nếu căn cứ vào tính chất, chủ

thể thì hành vi thương mại được chia làm mấy loại Lấy ví dụ minh họa cho mỗi

loại.

Khái niệm: hành vi thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm

mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt

động nhằm mục đích sinh lợi khác

1 Phân loại hành vi thương mại:

Trang 5

- Các hành vi thương mại do bản chất: tự bản thân nó có tính thương mại

Ví dụ:… ông B sản xuất lúa để bán sinh lợi

- Các hành vi thương mại do hình thức: hành vi lập hối phiếu và các công

ty thương mại Ví dụ:… công ty A mua máy tính điều hòa để trang bị cho trụ sở cuả công ty

- Các hành vi thương mại phụ thuộc: những hành vi phụ thuộc vào hoạt

động thương mại Ví dụ: các giao dịch của thương nhân với nhau( ông A mua tivi ở công ty B

Câu 8: Khái niệm các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại và cho biết ưu điểm, hạn chế của mỗi hình thức giải quyết tranh chấp thương mại.

 Khái niệm: các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại là

 Các hình thức tranh chấp

 1.Thương lượng

 Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kì bên thứ 3 nào

 Ưu điểm:Thuận tiện, nhanh chóng, đơn giản, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém

 Bảo vệ được uy tín của các bên, bí mật trong kinh doanh

 Nhược điểm: Hiệu quả của việc thương lượng phụ thuộc vào sự hiểu biết và thái độ thiện chí, hợp tác của các bên tranh chấp

 Kết quả thương lượng không được đảm bảo bằng cơ chế pháp lý mang tính bắt buộc

 2 Hòa giải

 Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ 3 làm trung gian hòa giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp

 Ưu điểm: Thuận tiện, nhanh chóng, đơn giản, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém

 Người thứ 3 thường là người có chuyên môn, kinh nghiệm, am hiểu lĩnh vực và vấn đề đang tranh chấp

 Kết quả hòa giải được ghi nhận và chứng kiến bởi người thứ 3 nên mức

độ tôn trọng và tự nguyện tuân thủ các cam kết thường cao hơn thương lượng

 Nhược điểm:

Trang 6

 Hòa giải cũng có những hạn chế tương tự thương lượng, bởi vẫn được quyết định trên cơ sở ý chí thỏa thuận cũng như sự tự nguyện thi hành của mỗi bên

 Uy tín, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp dễ bị ảnh hưởng hơn

thương lượng

 Chi phí cho hòa giải thường tốn kém hơn thương lượng

 3 Trọng tài thương mại

 Trọng tài thương mại là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của Hội đồng trọng tài hoặc trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm giải quyết mâu thuẫn tranh chấp bằng việc đưa ra phán quyết có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành

 Ưu điểm:

 Linh hoạt, nhanh chóng

 Tuân theo một trình tự thủ tục nhất định, quyết định trọng tài không được công bố công khai, rộng rãi, do đó, bảo vệ uy tín của các bên, bí mật trong kinh doanh

 Giải quyết trọng tài không bị giới hạn về mặt lãnh thổ do các bên có quyền lựa chọn bất kỳ trung tâm trọng tài nào để giải quyết tranh chấp cho mình

 Phán quyết của trọng tài có tính chung thẩm, sau khi trọng tài đưa ra phán quyết thì các bên không có quyền kháng cáo trước bất kỳ một tổ chức hay tòa án nào

 Nhược điểm:

 Thời gian tranh chấp càng kéo dài thì phí trọng tài càng cao

 Việc thi hành quyết định trọng tài không phải lúc nào cũng trôi chảy, thuận lợi như việc thi hành bản án, quyết định của tòa án

 4 Tòa án

 Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực NN, được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ và bản án hay quyết định của tòa án được NN đảm bảo thi hành

 Ưu điểm: phán quyết của tòa án có tính cưỡng chế cao

 Nhược điểm:

 Thủ tục tại tòa án thiếu linh hoạt do phải tuân theo quy định của pháp luật quy định

Câu 9: Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp

Trang 7

Phá sản Giải thể

Lý do Do mất khả năng thanh toán đếnhạn khi chủ nợ có yêu cầu

- do hết thời gian hoạt động mà

không được gia hạn thêm;

- do bị thu hồi giấy phép kinh

doanh;…

- do quyết định của chủ DN

Bản chất của

thủ tục

Là thủ tục tư pháp, là hoạt động của một cơ quan nhà nước duy nhất- tòa án có thẩm quyền tiến hành theo những trình tự thủ tục quy định tại luật phá sản

Là thủ tục hành chính, là giải pháp mang tính chất tổ chức do DN tự mình quyết hoặc

do cơ quan có thẩm quyền cho phép thành

lập quyết định giải thể

Hậu quả pháp

Không phải bao giờ dẫn tới việc chấm dứt hoạt động và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh

Bao giờ cũng có sự chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp( xóa tên trong sổ đăng ký

kinh doanh)

Thái độ của

nhà nước

Nhà nước có thể hạn chế quyền tự

do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành trong một thời gian nhất định

Quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu, người quản lý điều hành không bị hạn chế

Câu 10: Nêu các bước của thủ tục phá sản doanh nghiệp và nêu ý nghĩa của luật

phá sản

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản

 chủ thể nộp đơn, có 4 khả năng:

+ trả lại đơn + chuyển đơn cho toàn án có thẩm quyền + tuyên bố phá sản( phá sản rút gọn- điều105 LPS + thụ lí đơn

+ công ty tạm nộp ứng lệ phí

Bước 2: thụ lý đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản

 sau khi thụ lí, có 3 khả năng + tòa án re quyết định k mở thủ tục phá sản + tuyên bố phá sản( phá sản rút gọn- điều105 LPS + TAND ra quyết định mở thủ tục phá sản

bước 3: mở thủ tục phá sản

+ căn cứ mơt TTPS : DN k thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trong thờ hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

Trang 8

+ hậu quả pháp lí :điều 47,48,49,61,66,67,68,71,72 LPS

 2 khả năng sảy ra khi toàn án ra quyết định mở TTPS:

+ tiến hành họp hội nghị chủ nợ + đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản

Bước 4: Tổ chức Hội nghị chủ nợ

- Triệu tập hội nghị chủ nợ 20 ngày kể từ ngày lập xog danh sách chủ nợ

- Thành phần tham gia ( điều 77,78 ) nội dung ddieefu81 Điều kiện hợp

lệ điều97

 Sau khi tiến hành triệu tập hội nghị chủ nợ có 3 khả năng

+ đinh chỉ tiến hành TTPS + tiến hành thủ tục phục hồi kinh doanh( k1 Đ90 LPS) + tuyên bố phá sản( rút gọn Đ105 LPS )

Bước 5: tiến hành thủ tục phục hồi kinh doanh

( k1 Đ90 LPS)

Bước 6: tuyên bố phá sản

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ, Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Bước 7: thi hành quyết định tuyên bố phá sản

 Ý nghĩa của LPS

- Mở ra nhiều cánh cửa hơn cho doanh nghiệp để rút khỏi thị trường 1 cách hợp pháp

- Đưa ra 1 khoảng thời hạn 03 tháng ( điều 4 LPS ) để DN HTX khi k có khả năng thanh toán có thể tìm ra các phương án khác để thanh toán nợ đến hạn trước bị khi bị coi là bị lâm vào tình trạng phá sản

- Là công cụ bảo vệ 1 cách hiệu quả nhất

- Bảo vệ quyền tài sản cho các chủ nợ

- Pháp luật tạo điều kiện để con nợ khác phục khó khăn để khôi phục

- sản xuất kinh doanh, chỉ khi nào k thể cứu vãn nổi mới tuyên bố phá sản

- góp phần bảo vệ loại ích của người lao động

- góp phần bảo vệ trật tự kỉ cương trong xã hội

Câu 11: Thành lập doanh nghiệp( điều kiện thành lập doanh nghiệp,trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp)

1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Theo khoản 1 điều 18 LDN

Trừ những trường hợp cấm của pháp luật Theo Luật Doanh nghiệp 2015, khoản 2 Điều 18 quy định các đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

Trang 9

b Đối tượng có quyền góp vốn doanh nghiệp

K3 điều 18 LDN

c Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

mà pháp luật cho phép

d Điều kiện về tên và trụ sở doanh nghiệp

Đ38 và dd43 LDN

e Điều kiện về vốn

Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:

- Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định

về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp.

f Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Đối với điều kiện về ngành nghề kinh doanh pháp luật qui định doanh nghiệp được kinh doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm Về cơ bản ngành nghề kinh doanh được chia theo các nhóm:

- Nhóm ngành nghề kinh doanh tự do;

- Nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

- Nhóm ngành nghề kinh doanh bị cấm.

g Điều kiện về chứng chỉ hành nghề (năng lực

chuyên môn)

Chứng chỉ hành nghề là văn bản được Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho các cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành nghê nhất định

2 Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp

hồ sơ

định cấp hoặc k cấp giấy chứng nhận đăng kí KD

Trang 10

Câu 12: Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp( đối tượng áp dụng, phương thức thực hiện, hậu quả pháp lý của từng hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, lưu

ý khi hợp nhất, sáp nhập DN)

Các hình hức tổ chức lại

Khoản 3 Đ193 LDN Sáp nhập DN(Đ195) CT TNHH,CTCP,CTHD Điểm c khoản 2 Đ195

LDN Hợp nhất DN(điều 194 ) CT TNHH,CTCP,CTHD Khoản 5 Đ194 LDN

Chuyển đổi loại hình công

ty( điều 196 ) TNHH – CTCPCTCP-TNHH

DNTN- TNHH

Khoản 4 điều 196

Câu 13: phân biệt DNTN với hộ kinh doanh

Chủ thể do một cá nhân làm chủ góp

toàn bộ vốn do cá nhân hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ

+Không giới hạn quy mô, vốn, địa điểm kinh doanh +Không được phép xuất khẩu, nhập khẩu

+Nhỏ hơn +Không được phép xuất khẩu, nhập khẩu

Điêu kiện kinh doanh buộc phải đăng kí kinh

doanh, để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, phải có con dấu trong quản lý được cơ quan công

an cấp

chỉ trong một sô trường hợp nhất đinh, đăng ký kinh doanh ở cơ quan cấp huyện

và không có con dấu.

Ưu điểm một chủ đầu tư, thuận lợi

trong việc quyết định các vấn

đề của doanh nghiệp, dễ dang vay vốn do chế độ chịu trách nhiệm của mình

quy mô gọn nhẹ, chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ. Nhược điểm không có tư cách pháp nhân,

chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của Chủ doanh nghiệp.

hông có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của chủ hộ, tính chất hoạt động manh mún.

Ngày đăng: 13/01/2018, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w