1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án Luật Thương mại về Bảo hiểm tiền gửi

36 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 589,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhậntiền gửi của cá nhân.. Bất kể hệ t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LUẬT - -

ĐỀ ÁN LUẬT THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ST

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thời gian thành lập hệ thống BHTG tại các quốc gia Châu Á… 11 Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy cơ quan BHTG Việt Nam……… 17 Bảng 1.3 : Tỷ lệ người gửi tiền được bảo hiểm toàn bộ trên tổng số người gửi tiền được bảo hiểm ở hạn mức 50 triệu đồng………23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài.

Trong giai đoạn phát triển của Việt Nam hiện nay, lĩnh vực tài chính – ngânhàng là ngành nghề đã góp phần quan trọng đáng kể cung cấp một nguồn vốn lớn,tạo tiền đề cho các ngành nghề khác cùng phát triển Có thể thấy, hoạt động của cácngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Nhờ có ngân hàng dòng vốnluôn luôn được lưu chuyển điều tiết cũng như sử dụng một cách thực sự có hiệuquả, thúc đẩy đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong xã hội Bên cạnh những mặt tích cực đó thì những rủi ro liên quan đến lĩnhvực này lại rất tiềm ẩn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào Trong trường hợp vì một lý donào đó người gửi tiền ồ ạt rút tiền tại một ngân hàng thì ngân hàng đó rất có thể rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán và đổ vỡ Sự sụp đổ của một ngân hàng cóthể gây phản ứng dây chuyền đến các ngân hàng khác, ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển của nền kinh tế Mặt khác, sau sự sụp đổ của ngân hàng, việc khôi phụcniềm tin của người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn Nhưvậy, khi hiện tượng này xảy ra sẽ để lại những hậu quả vô cùng khôn lường, ảnhhưởng trầm trọng tới nền kinh tế của Việt Nam

Vì lý do trên, việc bảo đảm an toàn trong hoạt động của hệ thống ngânhàng, tạo lập và củng cố niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng luôn cótầm quan trọng đặc biệt ở mọi quốc gia Trong nhiều biện pháp để đảm bảo an toàn

hệ thống ngân hàng, việc thiết lập cơ chế Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) cũng đóng gópmột phần nhất định

Hiện nay, BHTG ở Việt Nam đã và đang từng bước góp phần nâng caoniềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng, góp phần duy trì sự ổn định của

hệ thống ngân hàng và đã thực hiện bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền tại một sốquỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị giải thể Để xác định vai trò và vị thế của cơ quanBHTG, thời gian qua, các cơ quan chức năng cũng đang xúc tiến sửa đổi LuậtBHTG cũng như các luật sửa đổi liên quan để nâng cao hiệu quả của hoạt động này.Với các lý do trên, chùng em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức thực hiện pháp luật vềBảo Hiểm Tiền Gửi ở Việt Nam – Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện” làm đề tài đề

án luật thương mại

Trang 5

2 Tổng quan công trình nghiên cứu.

Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình khoa học, bài viết nghiên cứu vềBHTG nói chung và pháp luật BHTG nói riêng, cũng như các bài báo khoa họcđược đăng trên các Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Thông tin BHTG…, liên quan vềvấn đề này Phần lớn, các nghiên cứu của các tác giả về pháp luật BHTG được viếttrong giai đoạn trước khi Luật BHTG ra đời vào năm 2012, vì thế các nghiên cứu đãphần nào giảm tính thời sự Đề án sẽ tập trung nghiên cứu kĩ hơn về pháp luậtBHTG hiện hành – khi Nhà nước ban hành Luật BHTG 2012 và các văn bản phápluật liên quan, từ đó có thể thấy được những điểm hoàn thiện của Luật mới so vớinhững văn bản trước đây Ngoài ra đề án cũng phân tích, tìm hiểu những điểm cònhạn chế của đạo Luật này, những bất cập trong việc thực hiện pháp luật để từ đó đưa

ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về BHTG phù hợp với điều kiện Việt Nam

3 Mục đích nghiên cứu.

Thông qua việc nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về BHTG và thực trạng các quy định pháp luật về BHTG, đề án sẽ tìm ra nguyên nhân của những hạn chế còn tồn đọng rồi từ đó đưa ra những hướng hoàn thiện pháp luật

về BHTG ở Việt Nam

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Đề án nghiên cứu pháp luật, những vấn đề lý luận về BHTG; đánh giá thựctrạng pháp luật về Bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam; trên cơ sở đó, đưa ra các giải phápnhằm hoàn thiện pháp luật về BHTG ở Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá trình quá trìnhthực hiện đề tài gồm: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê nhằm làmsáng tỏ các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu đề tài

6 Kết cấu của đề án.

Kết cấu của đề án như sau:

Phần 1: Lý luận và pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Phần 2: Bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam

Phần 3: Tổ chức thực hiện pháp luật về Bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam Tuy nhiên, do thời gian, trình độ và kinh nghiệm có hạn nên dù đã cố gắngrất nhiều nhưng đề án không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em xin gửi lờicảm ơn chân thành tới Th.S Đỗ Kim Hoàng đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ bọn emhoàn thành đề án này

Trang 6

PHẦN I: LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI1.1 Những vấn đề lý luận về Bảo hiểm tiền gửi.

1.1.1 Khái niệm về Bảo hiểm tiền gửi.

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa BHTG của nhiều chuyên gian trong lĩnhvực này tuy nhiên theo pháp luật Việt Nam thì BHTG1 là sự bảo đảm hoàn trả tiềngửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chứctham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi chongười gửi tiền hoặc phá sản

Trong đó:

- Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ

chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhậntiền gửi của cá nhân

Thực tế, khi chưa hình thành hệ thống BHTG thì nhà nước đã sử dụng công

cụ “bảo hiểm ngầm” Có nghĩa là mặc dù không cam kết công khai trước côngchúng về việc bảo vệ tiền gửi của họ trong trường hợp tổ chức tính dụng đổ bểnhưng nếu điều đó xảy ra thì Chính phủ vẫn đứng ra để chi trả tiền gửi cho ngườigửi tiền Tuy nhiên việc bảo vệ ngầm đó không thực sự mang lại lợi ích quốc gia vàkhông mang lại niềm tin cho công chúng với đối với hệ thống tài chính – ngânhàng Như vậy với cơ chế BHTG thì việc cơ chế bảo vệ “ngầm” người gửi tiềntrước đây đã được chuyển sang cơ chế bảo vệ công khai người gửi tiền Người gửitiền được bảo vệ tiền gửi nhưng chỉ ở hạn mức nhất định trong trường hợp tổ chứctham gia BHTG lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiềnhoặc phá sản

1.1.2 Đặc điểm về Bảo hiểm tiền gửi.

BHTG giống như bất cứ loại hình bảo hiểm nào khác, mang bản chất củamột hoạt động bảo hiểm Hoạt động bảo hiểm trong đó có BHTG luôn dựa trênnguyên lý bù đắp rủi ro: lấy sự đóng góp của số đông bù cho sự rủi ro của số ít Tuynhiên, BHTG có một số đặc điểm giúp ta phân biệt BHTG với một số loại hình bảohiểm khác:

- BHTG là loại hình bảo hiểm phi thương mại: Hoạt động của BHTG

không nhằm mục tiêu sinh lời mà nhằm thực hiện mục tiêu chính sách công của

Trang 7

Nhà nước là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần duy trì sự ổn định của

hệ thống ngân hàng Với mục tiêu thực hiện chính sách công của Nhà nước, mỗiquốc gia thường chỉ có duy nhất một tổ chức BHTG và thông thường tổ chức nàythuộc sở hữu Nhà nước, được Nhà nước hậu thuẫn, hỗ trợ khi cần thiết trong quátrình hoạt động Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa BHTG với các loại hình bảohiểm thương mại, do các doanh nghiệp thực hiện với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận

- BHTG là loại hình bảo hiểm bắt buộc: Các tổ chức tín dụng và tổ chức

khác có nhận tiền gửi từ công chúng phải tham gia BHTG bất kể tình trạng hoạtđộng và khả năng tài chính Ở đặc điểm này BHTG cũng khác biệt với một số loạihình bảo hiểm thương mại như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm nhân thọ

- 3 loại chủ thể luôn xuất hiện trong quan hệ BHTG: tổ chức BHTG, tổ

chức tham gia BHTG và người gửi tiền Người phải đóng phí BHTG không phải làngười được bảo hiểm (người gửi tiền) mà là tổ chức tham gia BHTG (tổ chức nhậntiền gửi), có nghĩa là người đóng phí bảo hiểm và người được bảo hiểm là hai chủthể khác nhau Đối với một số loại hình bảo hiểm thương mại như bảo hiểm tài sản,người mua bảo hiểm (người đóng phí bảo hiểm) thông thường chính là người đượcbảo hiểm, người thụ hưởng bảo hiểm

- Quan hệ BHTG không hình thành trên cơ sở hợp đồng được thoả thuận

và ký kết giữa các bên: Trong quan hệ BHTG, các bên không có quyền thoả thuận

về các nội dung có liên quan như đối tượng bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều kiệnbảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm… Tất cả các nộidung này đều được pháp luật quy định Đặc điểm này làm cho BHTG khác biệt đốivới đa số các loại hình bảo hiểm thương mại được hình thành trên cơ sở hợp đồng

và các bên có thể thoả thuận các nội dung của hợp đồng

1.1.3 Mục đích của Bảo hiểm tiền gửi.

Bất kể hệ thống BHTG nào trên thế giới được thành lập đều nhằm mục đíchđầu tiên là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền tại các ngân hàng và tại các tổ chứckhác có nhận tiền gửi của công chúng Tuy nhiên, mục đích sâu xa của BHTG lànhằm duy trì sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng, mạch máu của nềnkinh tế

Theo tài liệu2 “Hướng dẫn phát triển hệ thống BHTG hiệu quả” thì mục đíchbảo vệ người gửi tiền của BHTG có sự khác nhau giữa các quốc gia Nhưng nhìnchung BHTG hướng tới các mục đích sau:

2 Thảo luận tại Diễn đàn ổn định tài chính (FSF)

Trang 8

- Bảo vệ số đông người gửi tiền, đối tượng có tiền gửi ít hạn chế trong tiếpcận thông tin về quản trị, điều hành và tình hình hoạt động các tổ chức huy độngtiền gửi;

- Góp phần đảm bảo cho hệ thống tài chính quốc gia ổn định và tạo điều kiệncho các giao dịch tài chính có hiệu quả hơn bằng cách phòng, tránh đổ vỡ ngânhàng;

- Góp phần xây dựng một thị trường có tính cạnh tranh và bình đẳng cho các

tổ chức tài chính có quy mô và trình độ phát triển khác nhau;

- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của người gửi tiền, tổ chức tài chính,Chính phủ và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho người đóng thuế trong trường hợp

có tổ chức tín dụng đổ bể

1.1.4 Vai trò của Bảo hiểm tiền gửi.

Với những mục tiêu cùng cơ chế tổ chức và hoạt động được thiết lập, BHTG

đã có những vai trò tích cực nhất định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nhiềunước

- BHTG bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền, đặc biệt những người gửi tiền nhỏ: BHTG được thành lập đã tạo một cơ chế bảo vệ công khai đối với

người gửi tiền Khoản tiền trong một giới hạn nhất định của người gửi tiền tại các tổchức nhận tiền gửi sẽ được tổ chức BHTG bảo đảm và sẽ thực hiện chi trả chongười gửi tiền trong trường hợp tổ chức nhận tiền gửi mất khả năng thanh toán

- BHTG góp phần củng cố niềm tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng, góp phần bảo đảm an toàn và giảm thiểu rủi ro hệ thống trong hoạt động ngân hàng: Người gửi tiền biết tiền gửi được bảo hiểm sẽ yên tâm và tin tưởng hơn

khi gửi tiền vào ngân hàng Từ đó hiện tượng rút tiền hàng loạt tại ngân hàng vì một

lý do nào đó, có khi chỉ vì các tin đồn thất thiệt ít có khả năng xẩy ra hơn, nhất làđối với những người có các khoản tiền gửi nhỏ ở ngân hàng

Mặt khác, trường hợp một ngân hàng đổ vỡ, nhờ hoạt động chi trả BHTGkhông chỉ có tác dụng bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền tại ngân hàng đó mà còn

có tác dụng củng cố niềm tin của người gửi tiền ở các ngân hàng khác, từ đó hạnchế những ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngân hàng này Như vậy, BHTGgóp phần giảm thiểu rủi ro hệ thống trong hoạt động ngân hàng

- BHTG thúc đẩy huy động tiền tiết kiệm, phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế: Nhờ có BHTG, niềm tin của người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng

được củng cố, người dân sẽ có xu hướng gửi tiền nhiều hơn tại hệ thống ngân hàng

Trang 9

- BHTG góp phần tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn trong hoạt động ngân hàng: Thông thường người gửi tiền có xu hướng lựa chọn các ngân

hàng lớn, được biết đến rộng rãi để gửi tiền, vì họ cho rằng các ngân hàng này khó

bị đổ vỡ hoặc nếu có đổ vỡ thì cũng sẽ được Nhà nước hỗ trợ Hoạt động BHTGlàm cho người dân có thể yên tâm hơn khi gửi tiền ở các tổ chức nhận tiền nhỏ hoặccác tổ chức nhận tiền gửi mới được thành lập chưa tạo được thương hiệu, nhất làkhi tại các tổ chức nhận tiền gửi này có dịch vụ ngân hàng thuận tiện và có lãi suấttiền gửi hấp dẫn hơn

- BHTG giúp giảm bớt gánh nặng chi tiêu từ quỹ ngân sách nhà nước: Tại

các quốc gia không có hệ thống BHTG, chi phí bảo vệ người gửi tiền trong nhữngtrường hợp cần thiết thường do ngân sách nhà nước gánh chịu Khi thiết lập hệthống BHTG, nguồn vốn của BHTG được tích luỹ qua thời gian từ việc thu phíBHTG của các tổ chức tham gia BHTG Nguồn vốn này sẽ được dùng để chi trảtiền gửi cho người gửi tiền trong trường hợp tổ chức tham gia BHTG mất khả năngthanh toán Từ đó, có thể giảm bớt gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước để

xử lý đổ vỡ ngân hàng, khoản tiền đáng lẽ ngân sách nhà nước phải chi sẽ được sửdụng vào những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khác

1.1.5 Ý nghĩa của bảo hiểm tiền gửi.

Xác định rõ được những mục đích cũng như vai trò mà bảo hiểm tiền gửimang lại có thể thấy rằng BHTG sẽ là một công cụ vô cùng quan trọng và rất phùhợp cho các chủ thể hiện tại trong nền kinh tế hỗn hợp của Việt Nam hiện nay.Người dân có thể tiết kiệm một lượng lớn những khoản tích góp của mình nhằm lấylãi suất sinh lời mà không phải lo lắng hay tính toán đến những rủi ro có thể xảy rakhi ngân hàng mình có nguy có mất khả năng thanh toán Các ngân hàng thì có thể

có một nguồn vốn lớn để có thể cung cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh cũngnhư chi trả lãi suất đều đặn cho khách hàng của mình Về phía Chính phủ thì cũnggiải quyết được một trong những vấn đề khó khăn khi mà trước đây nếu một ngânhàng sụp đổ thì phải dung một lượng lớn ngân sách để ổn định lĩnh vực tài chínhngân hàng

1.2 Cơ sở pháp luật về Bảo hiểm tiền gửi.

1.2.1 Tình hình pháp luật trên thề giới về BHTG.

Nguồn gốc ra đời của BHTG gắn liền với việc bảo vệ ngầm, dần chuyểnsang bảo vệ công khai tiền gửi Hoạt động BHTG công khai được thực hiện đầu tiên

ở New York (Mỹ) vào năm 1829 với tên gọi "chương trình bảo hiểm trách nhiệmngân hàng", nhằm đáp ứng sự đổ vỡ mang tính chất định kỳ của các ngân hàng Mỹ

Trang 10

vào thế kỷ XIX Sau thời gian thử nghiệm thành lập tổ chức BHTG ở một số bangđạt hiệu quả, thì cùng với chính sách ngân hàng tự do ở Mỹ (1886) và cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã làm hàng loạt ngân hàng ở Mỹ hoạt động rấtkhó khăn và đỉnh cao là năm 1933 có 4000 ngân hàng thương mại phải ngừng hoạtđộng Trong bối cảnh như vậy, để ứng phó với tình huống phức tạp nhằm ổn địnhtình hình kinh tế, chính trị thì phải bảo vệ người gửi tiền và Chính phủ Mỹ đã quyếtđịnh thành lập BHTG Liên bang (FDIC) năm 1933 FDIC3 bắt đầu hoạt động ngày1/4/1934 và đây là mô hình BHTG công khai đầu tiên trên thế giới

Liên quan đến lĩnh vực này, tuy là một quốc gia thuộc Châu Á nhưng ViệtNam chưa phải là quốc gia tiên phong trong việc quan tâm đến BHTG Với nềnkinh phát triển năng động nhất thế giới hiện nay thì hệ thống BHTG đã được thànhlập ở rất nhiều các quốc gia với thời gian thể tại bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Thời gian thành lập hệ thống BHTG tại các quốc gia Châu Á 4

Hiện nay, một số nước trong khu vực có hệ thống BHTG nằm trong Ngânhàng Trung ương đang có xu hướng tách thành cơ quan độc lập, ví dụ như: TháiLan, Lào, và đặc biệt là Trung Quốc đang khẩn trương xúc tiến chuẩn bị thành lập

hệ thống BHTG Riêng Campuchia và Myanma là hai quốc gia thực hiện cam kếtbảo hiểm 100% cho các khoản tiền gửi Như vậy, xu hướng hình thành hệ thốngBHTG và chuyển đổi mô hình ở khu vực châu Á diễn ra ngày càng phổ biến vàmạnh mẽ

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật Bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam.

3 www.fdic.gov , www.pidm.gov , www.pidc.gov , www.sbv.gov.vn.

4 Nguồn: Deposit Insurance in East Asia: Before and after The Asian financial crisis, David K.walker

Trang 11

Cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ ở khu vực Châu Á vào năm 1997 tuykhông ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhưng cũng để lạicho Việt Nam nhiều bài học về sự cần thiết phải tăng cường quản lý đối với hoạtđộng ngân hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng ViệtNam vào thời điểm đó đã đặt ra vấn đề cấp thiết phải sửa đổi 2 Pháp lệnh về ngânhàng Ngày 12/12/1997, Quốc hội đã thông qua hai Đạo luật về ngân hàng, bao gồmLuật NHNH và Luật Các TCTD để tạo khuôn khổ pháp lý mới cho hoạt động ngân

hàng ở nước ta Khoản 1 Điều 17 Luật Các TCTD 1997 quy định "TCTD có trách nhiệm tham gia tổ chức bảo toàn hoặc BHTG; mức bảo toàn hoặc bảo hiểm do Chính phủ quy định " Quy định này là tiền đề pháp lý cho sự ra đời tổ chức BHTG và

hoạt động BHTG hiện nay ở nước ta Đồng thời, hai văn bản trên cũng đưa ra nhữngkhái niệm cơ bản quan trọng liên quan đến các tổ chức tín dụng và các tổ chức khôngphải tổ chức tín dụng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng (Điều 20 LuậtCác TCTD 1997) làm cơ sở cho các văn bản tiếp theo

Sau một thời gian nghiên cứu, cân nhắc về các vấn đề có liên quan, tổ chứcBHTG và cơ chế BHTG đã chính thức được hình thành ở nước ta với việc Chínhphủ ban hành Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 về BHTG (Nghị định89) và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày9/11/1999 về việc thành lập BHTGVN Trong đó các vấn đề cơ bản của BHTG đãđược đưa ra như hạn mức bảo hiểm tiền gửi Khoản 1 Điều 4 Nghị định số

89/1999/NĐ-CP quy định “Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tối

đa là 30 triệu đồng Việt Nam”, phí bảo hiểm tiền gửi tại khoản 1 điều Khái niệm về

các chủ thể trong quan hệ BHTG bao gồm tổ chức BHTG tại Khoản 1 Điều 5 “Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có

tư cách pháp nhân, có bảng cân đối riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có con dấu, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, được miễn nộp các loại thuế” còn tổ chức tham gia BHTG được quy định tại Điều 2 của Nghị

định này

Sau đó nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về BHTG đã ra đời, tạomột hành lang pháp lý tương đối đầy đủ cho hoạt động BHTG ở nước ta như:Thông tư số 03/2000/QĐ-NHNN5 ngày 16/03/2000 của NHNN hướng dẫn thi hànhNghị định 89; Quyết định số 75/2000/QĐ-TTg ngày 28/06/2000 của Thủ tướngChính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của BHTGVN; Quyết định số

Trang 12

1077/2001/QĐ-NHNN ngày 27/8/2001 của Thống đốc NHNN và Thông tư số12/2003/TT-NHNN ngày 23/12/2003 của NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư số03/2000/QĐ-NHNN5 Việc ban hành Luật Các TCTD sửa đổi 2004, Luật NHNNViệt Nam sửa đổi 2003 cũng góp phần làm hoàn thiện thêm cơ sở pháp lý choBHTG khi đây chính là những chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật BHTG.

Đến ngày 24/8/2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 109/2005/NĐ-CP(Nghị định 109) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 89 Trong đó, đáng chú

ý Khoản 3 Điều 1 Nghị định 109 cũng quy định mức chi trả tối đa (hạn mức) chotiền gửi được bảo hiểm là 50 triệu đồng

Sau đó, NHNN đã có Thông tư số 03/2006/TT-NHNN (Thông tư 03) ngày25/4/2006 về việc hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định 89 và Nghị định 109(thay thế các Thông tư số 03/2000/QĐ-NHNN5, Quyết định số 1077/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 12/2003/TT-NHNN)

Hiện nay, với sự xuất hiện và hoàn thiện của Luật Các TCTD 2010, LuậtNHNN 2010, đặc biệt là Luật BHTG 2012, vấn đề bảo hiểm tiền gửi đã phần nào đivào nề nếp Luật BHTG 2012 đã tổng hợp được nội dung quy định trong nhiều vănbản trước đó, góp phần nâng cao hiệu quả BHTG Trong đó đáng chú ý là việcchuyển chủ thể được bảo hiểm tiền gửi từ cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, công tyhợp danh, hộ gia đình thành cá nhân, quy định về thanh tra, khiếu nại về BHTG,hay việc quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quan hệ BHTG

Những văn bản sau đó như Nghị định 68/2013/NĐ-CP ngày 28/06/2013 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật bảo hiểm tiền gửi, Quyết định 1395/QĐ-TTg ngày 13/08/2013 phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động bảo hiểm tiền gửiViệt Nam, thông tư 24/2014 ngày 6/9/2014 hướng dẫn một số nội dung về hoạtđộng BHTG, Quyết định 527/QĐ-TTg ngày 1/4/2016 bổ sung sửa đổi Quyết định1395/QĐ-TTg càng giúp chế độ pháp lý đối với BHTG chặt chẽ hơn

Trang 13

PHẦN 2: BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM 2.1 Vị trí, vai trò của cơ quan BHTG Việt Nam (DIV).

DIV5 là một định chế tài chính đặc biệt trong hệ thống tài chính quốc gia,cùng với các cơ quan giám sát tài chính quốc gia thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hợpnhất liên quan tới rủi ro quốc gia, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền,góp phần ổn định hệ thống tài chính ngân hàng

Vai trò nổi bật của hoạt động BHTG gồm:

- Tác động thúc đẩy nâng cao chất lượng hoạt động ngân hàng hướng tới thuhút tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong cộng đồng trên cơ sở các bên cùng cólợi

- Đối với người gửi tiền, hoạt động của DIV góp phần củng cố niềm tin củacông chúng đối với hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củahàng chục triệu người gửi tiền

- Đối với hệ thống ngân hàng, DIV tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngânhàng phát triển lành mạnh, an toàn và thúc đẩy huy động tiền gửi cho đầu tư pháttriển Từ đó tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển bền vững

2.2 Chức năng của cơ quan BHTG Việt Nam.

Các chức năng6 chính của cơ quan BHTG Việt Nam là:

- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không

vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền,thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các

tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngânhàng

- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắpchi phí Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, cócon dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật

- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định củapháp luật

- Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì,phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định

5 Giới thiệt về Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam - http://www.div.gov.vn/Default.aspx?tabid=36&cid=58

6 http://div.gov.vn/Default.aspx?tabid=70

Trang 14

2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan BHTG Việt Nam.

Nhiệm vụ, quyền hạn7 của cơ quan BHTG Việt Nam được quy định như sau:

1 Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nướctrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện

2 Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách vềbảo hiểm tiền gửi, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉviệc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiềngửi

3 Cấp, cấp lại và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi

4 Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửiđược bảo hiểm theo định kỳ hay đột xuất

5 Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước và tiếp cận thông tin của Ngânhàng Nhà nước thực hiện theo Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số68/2013/NĐ-CP

6 Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửitheo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan

7 Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi

8 Chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửitheo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan

9 Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiềngửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật

về bảo hiểm tiền gửi

10 Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiềngửi nhằm phát triển và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý kịp thời những viphạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệthống ngân hàng

11 Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửicủa tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật

12 Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có

Trang 15

bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửitạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động

13 Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tham gia quản lý, thanh lý tàisản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theoquy định của pháp luật

14 Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học,công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảohiểm tiền gửi

15 Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và cáccam kết khác thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

16 Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêucầu phát triển của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

17 Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật;tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn hình thức trảlương, thưởng theo quy định của pháp luật

18 Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích vốn điều lệ; nguồn vốn được

bổ sung; đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của phápluật

19 Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lýtheo quy định pháp luật

20 Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lựchoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiềngửi

21 Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

22 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Thủ tướng Chính phủhoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao

Trang 16

2.4 Tổ chức bộ máy của cơ quan BHTGVN.

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy cơ quan BHTG Việt Nam.

Trang 17

2.5 Cơ chế hoạt động của cơ quan BHTG Việt Nam.

Theo Quyết định 1395/QĐ-TTg ngày 13/08/2013 phê duyệt điều lệ về tổchức và hoạt động BHTGVN, được sửa đổi bổ sung, sửa đổi bởi Quyết định số527/QĐ-TTg ngày 1/4/2016 Theo đó, đáng chú ý là quy định về vốn điều lệ 5.000

tỷ đồng (Khoản 1 Điều 5 Quyết định 1395) do Ngân sách Nhà nước cấp (Điều 22Quyết định 1395) BHTGVN là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo môhình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốnĐiều lệ (Điều 1 Quyết định 527) có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; cócon dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng; được miễn các loại thuế theo quyđịnh của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật BHTG (Khoản 2Điều 3 Quyết định 1395) với đại diện theo pháp luật là chủ tịch hội đồng quản trị.Nội dung hoạt động của BHTG VN quy định tại Điều 8 Quyết định 1395, bao gồm:cấp, cấp lại và thu hồi chứng nhận tham gia BHTG, tính và thu phí BHTG đối với tổchức tham gia BHTG theo quy định của Lật BHTG và các văn bản pháp luật có liênquan, chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửitheo quy định của Luật BHTG và các văn bản pháp luật có liên quan, theo dõi vàkiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về BHTG; kiến nghị NHNN xử lýhành vi vi phạm quy định của pháp luật về BHTG, tổng hợp, phân tích và xử lýthông tin về tổ chức tham gia BHTG nhằm phát hiện và kiến nghị NHNN xử lý kịpthời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất antoàn trong hệ thống ngân hàng, tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ Ngânsách Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của TCTD, tổchức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của BHTGVNtạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động, được mua tráiphiếu Chính phủ; tín phiếu NHNN và gửi tiền tại NHNN Việt Nam, tham gia vàoquá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia BHTG theo quy định củaNHNN; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG theo quyđịnh của Chính phủ, tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHTG; tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về BHTG, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ

và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiềngửi, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác khi được Thủ tướng Chính phủ vàThống đốc NHNN cho phép

Trang 18

2.6 Cơ chế tài chính của cơ quan BHTG Việt Nam.

Khoản 3 Điều 29 Thông tư 312/2016/TT-BTC ngày 24/11/2016 của Bộ Tàichính quy định:“Căn cứ vào quy định tại Thông tư này và các quy định của phápluật có liên quan, trong vòng 120 ngày kể từ ngày Thông tư này được ký ban hành,Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải ban hành quy chế quản lý tàichính nội bộ để làm căn cứ thực hiện” Ngay sau khi Thông tư này được ban hành,Hội đồng quản trị BHTGVN đã chỉ đạo sát sao các đơn vị có liên quan khẩn trươngthực hiện việc xây dựng Quy chế quản lý tài chính của BHTGVN Kết quả, ngày24/3/2017, Hội đồng quản trị đã ra Quyết định số 92/QĐ-BHTG về việc ban hànhQuy chế quản lý tài chính của BHTGVN

So với Quy chế trước đây, Quy chế mới được ban hành có nhiều quy định rõràng, chặt chẽ và có nhiều điểm khác biệt trong việc sử dụng, quản lý nguồn vốn,quỹ của BHTGVN nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, sử dụng có hiệu quả, tiếtkiệm, chống lãng phí tài sản của nhà nước

- Về nguyên tắc quản lý tài chính:

(1) BHTGVN là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động theo mô hình công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tưcách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí

(2) Chế độ tài chính của BHTGVN do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Ngânhàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn căn cứ cơ chế tài chính đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các đặcthù hoạt động của BHTGVN

(3) BHTGVN hạch toán tập trung toàn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyếttoán thu chi tài chính theo Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24/11/2016 của BộTài chính quy định chế độ tài chính đối với BHTGVN, các văn bản quy phạm phápluật khác có liên quan và Quy chế này

(4) BHTGVN thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.(5) Thực hiện ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác,khách quan các hoạt động tài chính; sử dụng các nguồn vốn, quỹ, tài sản và chi tiêuđúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật

(6) Nguồn thu của BHTGVN được miễn nộp các loại thuế theo quy định củapháp luật

Ngày đăng: 09/10/2018, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo công tác năm 2007 và triển khai nhiệm vụ năm 2008 của BHTGVN- BHTGVN Khác
5. Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 Khác
6. Luật Ngân hàng nhà nước 2010 Khác
7. Luật Các tổ chức tín dụng 2010 Khác
8. Thông tư 24/2014/TT-NHNN Khác
9. Báo cáo thường niên 2016 của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Khác
10. Deposit Insurance in East Asia: Before and after The Asian financial crisis, David K.walker Khác
11. www.fdic.gov Khác
12. www.pidm.gov Khác
13. www.pdic.gov Khác
14. www.sbv.gov.vn Khác
15. www.Div.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w