1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy hoạch cảng hàng không quốc Cát Bi

59 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu được xây dựng dựa trên các dữ liệu dự báo từ trước, giúp cho các bạn sinh viên có cái nhìn tổng quát về quy hoạch cảng hàng không, sân bay cát bi là một trong những sân bay có tiềm năng phát triển trong hệ hệ thống sân bay cả nước.

Trang 1

Thuyết minh đồ án

Quy hoạch Cảng Hàng Không – Sân Bay

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch

Hải Phòng là thành phố lớn thứ 4 của cả nước, là đô thị loại 1 cấp quốc gia Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng kinh tế xã hội của Hải Phòng đang phát triển từng ngày Hàng loạt các dự án, các khu kinh tế mới, cảng biển đang được đầu tư xây dựng hứa hẹn Hải Phòng sẽ trở thành một trung tâm công nghiệp, một thành phố phát triển hiện đại trong tam giác phát triển kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Quảng Ninh Không nằm ngoại sự phát triển đó, sân bay là công trình hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an ninh quốc phòng của thành phố Trên thực tế, nhà nước và thành phố đã và đang có dự án nâng cấp sân bay Cát Bi trở thành Cảng hàng không Quốc Tế Cát Bi, nhằm phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của khách du lịch trong và ngoài nước, giúp giảm tải cho cảng hàng không quốc tế Nội Bài Cảng hàng không Cát Bi sau khi hoàn thành sẽ trở thành điểm đến, điểm trung chuyển hành khách và hàng hóa quốc tế

1.2 Mục tiêu thiết kế quy hoạch

Mục tiêu thiết kế công trình cảng hàng không quốc tế Cát Bi trước hết phải phù hợp với điều kiện kinh tế và sự phát triển của thành phố, trong đó với tầm nhìn đến năm 2025 cảng hàng không có thể tiếp nhận 7 – 8 triệu lượt khách một năm vậy nên ga nhà ga hành khách cũng như các công trình liên quan khác như đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ phải đáp ứng được yêu cầu đề ra đó

Do cơ sở hạ tầng hiện tại không đủ đáp ứng được cho nhu cầu phát triển nên cần thiết phải có sự thay đổi , trước tiên cơ sở hạ tầng phải đáp ứng được các mục tiêu đề ra, sau đó phải hướng tới mặt kiến trúc của công trình Bởi lẽ một công trình đẹp, nổi bật có thể tạo nên một biểu tượng cho cả thành phố, góp phần vào việc quảng bá tên tuổi của thành phố

1.3 Các cơ sở thiết kế quy hoạch

Trang 2

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của BXD quy định hồ

sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý quy hoạch, kiên trúc đô thị

- Thông tư 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị;

- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định

về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31-3-2008 của BXD ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22-7-2005 của BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

- Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/6/2010 của Bộ GTVT quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

- Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về “Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam”;

- “Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/3/2009;

1.3.2 Cơ sở tài liệu - số liệu

- Các bản đồ khảo sát địa hình

- Hồ sơ quy hoạch tổng thể của Cảng quy hoạch

- Hồ sơ quy hoạch giao thông của Tỉnh

Trang 3

1.3.3 Cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng

- QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng;

- QCXDVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy, ngày 29/6/2001;

- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 quy định về quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn;

- Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 4/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;

- TCVN 5942-1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt;

- TCVN 5949-1998: Mức ồn tối đa cho phép trong khu dân cư;

- TCVN 4449-87: Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 104-2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;

- TCDXVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế;

- 06TCN 363-87: Sân bay Quân sự cơ bản- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCCS 01: 2008/CHK: Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật các phương tiện hoạt động trên khu bay;

- TCCS 04: 2009/CHK: Tiêu chuẩn các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất;

- TCCS 05: 2009/CHK: Tiêu chuẩn hệ thống đèn phụ trợ dẫn đường Hàng không;

- TCVN 8753: 2011: Tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt nam;

- TCCS 17:2014/CHK: Tiêu chuẩn nhà ga hành khách hàng không;

- Annex 12- Search and Rescue: Tìm kiếm và khẩn nguy;

- Volume I - Aerodrome Design and Operations: Thiết kế và khai thác sân bay;

- Doc 9184-Airport Planning Manual: Sổ tay qui hoạch cảng Hàng không;

- Doc 9184- Part 1 Master planning: Phần 1 Quy hoạch tổng thể;

- Doc 9184- Part 2 Land Use and Environmental Control: Phần 2 Sử dụng đất và kiểm soát môi trường;

- Doc 8991- Manual on Air Traffic Forecasting: Sổ tay dự báo giao thông hàng không;

- AC 150/5300-13:Airport Design: Thiết kế Cảng hàng không của Cục Hàng không Liên Bang Mỹ (FAA);

Trang 4

- AC-150/5070-6B: Airport Master Plans, 2007: Quy hoạch tổng thể cảng hàng không, 2007 của Cục Hàng không Liên bang Mỹ (FAA)

2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT (THIÊN)

2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí, giới hạn khu đất

- Diện tích đất sử dụng: Sân bay Cát Bi nằm cách trung tâm thành phố 5km về phía đông nam, nằm trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng Nằm trên trục đường Lê Hồng Phong – trục đường lớn và hiện đại bậc nhất thành phố, được kết nối với khu trung tâm nên rất tiện lợi về mặt giao thông

- Vành đai địa lý:

o Phía Bắc giáp đường Lê Hồng Phong – trục đường lớn và hiện đại bậc nhất thành phố, được kết nối với khu trung tâm nên rất tiện lợi về mặt giao thông

o Phía Nam giáp với sông Lạch Tray là con sông nối dài ra biển đông rất thuận lợi cho việc chuyển đổi phương thức vận tải

o Phía Tây giáp với sông Lạch tray

o Phía Đông giáp quốc lộ 5B rất thuận lợi cho việc kết hợp hình thức vận chuyển đường bộ và đường hàng không

2.1.2 Đặc điểm địa hình

Đặc điểm địa hình chính của khu đất quy hoạch

- Loại đất: vì nằm gần biển nên chủ yếu là đất phèn, pha lẫn cát

- Đặc điểm mặt bằng đất: Do cảng hàng không quốc tế Cát Bi nằm sát biển nên có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các công trình như đường cất hạ cánh, nhà ga v.v…

- Đặc điểm thực vật: vì nằm gần sát biển nên thường xuyên chịu ảnh hưởng của không khí mang hơi nước mặn từ biển vào nên hệ thực vật ít phát triển mạnh

Trang 5

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800 mm Bão thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng 9

- Thời tiết của Hải Phòng có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè Khí hậu tương đối ôn hoà Do nằm sát biển, về mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 10C và

về mùa hè mát hơn 10C so với Hà Nội

- Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 - 230C, cao nhất có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 50C

- Độ ẩm trung bình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1

- Trong suốt năm có khoảng 1.692,4 giờ nắng Bức xạ mặt đất trung bình là

Một số đặc trưng thuỷ triều thực đo quan trắc được (trạm Hòn Dấu - hệ cao độ Hải đồ):

- Mực nước triều cao nhất: +4,21m (22/10/1995)

- Mực nước triều thấp nhất: -0,03m (2/1/1991)

- Mực nước có suất bảo đảm 1% mực nước giờ quan trắc được: +3,75m

- Mực nước có với suất bảo đảm 99% mực nước giờ quan trắc được: +0,8m

- Mực nước có với suất bảo đảm 50% quan trắc được: +2,25m

- Mực nước thấp nhất ứng với suất bảo đảm 4% quan trắc được: -0,3m

Chế độ sóng

Trang 6

Sóng ở vùng biển Hải Phòng có hướng chính tập trung là Đông, Đông Nam và Nam Độ cao sóng thay đổi theo mùa, tuỳ thuộc vào hướng gió và cường độ gió thổi

Trong thời kỳ mùa đông (tháng XII – III): Ngoài khơi các hướng sóng thịnh

hành là Đông Bắc (61%), Đông (15%) và ven bờ là Đông (34%), Đông Nam (22%), Đông bắc (11%) với độ cao sóng trung bình 1,2m ở ngoài khơi, 0,8m ở ven bờ; độ cao sóng cực đại có thể tới 6m ở ngoài khơi và 3,5 m ở ven bờ

Trong thời kỳ mùa hè (tháng VI- IX): các hướng sóng thịnh hành ngoài khơi là

Nam, Đông Nam, Đông với tần suất tổng cộng dao động từ 40 – 75%, trong đó hướng sóng Nam chiếm tần suất cao nhất (37%); ngược lại vùng ven bờ hướng sóng chính là Đông Nam với tần suất chiếm trung bình 24% Độ cao sóng trung bình ngoài khơi 1,2 – 1,4m và ven bờ 1,0-1,2m; Độ cao lớn nhất ngoài khơi 7,0-9,0m và ven bờ 4,0-5,0m

Dòng chảy

Cũng theo kết quả khảo sát cho thấy tại vùng biển nghiên cứu dòng chảy có hướng chủ đạo là hướng Nam (tháng 4) và hướng Đông (tháng 7) Tuy có khác nhau về hướng trong cả hai đợt khảo sát nhưng cùng nằm trong cung của hướng dòng chảy tách bởi giới hạn từ hướng SE đến hướng S Tốc độ của dòng chảy có

- Sân đỗ ô tô trước nhà ga hành khách: 6.305 m2

- Khu vực đài kiểm soát không lưu: 673,7 m2

- Khu bay: 4,110,000 m2

- Đường giao thông tiếp cận: 24.502 m2

- Đường tầng: 4.766 m2

- Khu nhà kỹ thuật M&E: 500 m2

- Khu xăng dầu hàng không: 29.167 m2

Trang 7

- Nhà điều hành cảng hàng không: 4.000 m2

- Khu thương mại dịch vụ: 4.000 m2

- Trạm xe kỹ thuật ngoại trường: 1.500 m2

- Các loại đất khác: 735620 m2

2.2.2 Hiện trạng dân cư

Quận Hải An là quận thuộc Thành phố Hải Phòng, được thành lập ngày 20

tháng 12 năm 2002, theo nghị định 106/2002/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam trên

cơ sở tách 5 xã: Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát thuộc huyện An Hải (cũ) và phường Cát Bi thuộc quận Ngô Quyền, với diện tích 88,39 km2, dân số khoảng 77.600 người vào năm 2002 Khi mới thành lập, quận Hải An có 6 phường: Cát Bi, Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát Ngày 5 tháng 4 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định 54/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Hải An, Lê Chân, Kiến An và huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; theo

đó, chia phường Đông Hải thành 2 phường: Đông Hải 1 và Đông Hải 2; thành lập phường Thành Tô trên cơ sở điều chỉnh 276,77 ha diện tích tự nhiên và 2.112 nhân khẩu của phường Đằng Lâm; 45,80 ha diện tích tự nhiên và 8.240 nhân khẩu của phường Cát Bi

2.2.3 Hiện trạng công trình xây dựng

Hiện tại cảng hàng không quốc tế Cát Bi đã được chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể cảng hàng không quốc tế cát bi, thành phố hải phòng, giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, theo quyết định số

1232/QĐ-TTg ngày 07 tháng 09 năm 2012 Theo quyết định này thì cảng hàng

không quốc tế Cát Bi đến nay đã có:

Cấp sân bay: 4E

- Cấp sân bay hiện tại: sân bay cấp 4E theo ICAO

- Cấp cứu hoả hiện tại: cấp 7 theo ICAO

- Chiều dài đường cất hạ cánh dài 3.050 mét, có phục vụ bay đêm

- Chiều rộng đường cất hạ cánh: chính 45 m

- Kích thước đường lăn chính: 2.400x23 m;

- Kết cấu đường cất hạ cánh: bê tông xi măng - bê tông nhựa;

- Sân đậu máy bay: 10 vị trí đỗ cho Airbus A320-321

- Năng lực hiện tại: 1000 hành khách/giờ cao điểm 2-4 triệu lượt khách/năm

- Nhà ga hành khách: diện tích 15.630m2, với hai cao trình, 29 quầy làm thủ tục hàng không (Từ quầy số 1 đến quầy số 16: thủ tục hàng không nội địa, từ quầy số 17 đến quầy số 29: thủ tục hàng không Quốc tế).[7]

Trang 8

- 6 cửa ra máy bay (2 cửa bằng ống lồng và 4 cửa bằng xe bus), 3 băng chuyền hành lý đến (2 băng chuyền hành lý nội địa, 1 băng chuyền hành lý quốc tế)

- Có thể tiếp nhận các loại máy bay cỡ lớn như Boeing 777, Boeing

767, Boeing 787, Boeing737-400, Airbus A330, Airbus A350, Airbus

320-321 và tương đương

- Hệ thống dẫn đường, hỗ trợ hạ cánh: ILS CAT II, VOR/DME

Đến năm 2025 cần:

- Khu bay:

 Sân đỗ tàu bay: mở rộng sân đỗ tàu bay đáp ứng 16 vị trí đỗ

- Khu hàng không dân dụng:

 Nhà ga hành khách: mở rộng nhà ga 90.000 m2 đạt công suất 7 – 8 triệu hành khách/năm

 Nhà ga hàng hóa: xây dựng nhà ga hàng hóa 30.000 m2 đạt công suất 100.000 – 250.000 tấn hàng hóa/năm

 Khu thương mại dịch vụ: mở rộng đạt 12.000 m2

 Sân đỗ oto: 15.000 m2

- Khu phục vụ kỹ thuật: mở rộng trạm xe kỹ thuật ngoại trường khoảng 5.000

m2

cang-hang-khong-quoc-te-cat-bi-giai-doan-den-nam-2015-va-dinh-huong-den-nam-2025

http://vietnamairport.vn/ket-noi-doanh-nghiep/cong-trinh-trong-diem/du-an-2.2.4 Hiện trạng giao thông

Phường Hải An có các đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Hải Phòng, bao gồm các tuyến đường bộ, đường thủy, đường sắt Địa bàn quận được bao quanh bởi hệ thống sông Lạch Tray, sông Cấm có cửa Nam Triều đổ ra Vịnh Bắc

Bộ

Đây là địa phương có dự án Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi qua Trục đường giao thông liên tỉnh quan trọng khác chạy qua địa bàn quận là Quốc lộ 5 nối liền Hải Phòng với Hải Phòng Các tuyến đường trung tâm thành phố chạy đến quận như đường Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong, đường ra đảo Đình Vũ, Cát Bà Có Cảng Chùa Vẽ, Cảng Cửa Cấm, Cảng Quân sự và một số cảng chuyên dùng khác, Có tuyến đường sắt từ Ga Lạc Viên đến Cảng Chùa Vẽ

Trang 9

2.2.5 Hiện trạng cấp nước, thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Hiện trạng cấp nước (nhà máy cấp nước trong khu vực, hệ thống giếng nứớc, đặc điểm lượng nước…) - Quy hoạch cấp nước: nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Hải Phòng

+ Đến năm 2015 xây dựng hệ thống cấp nước đạt 800 m3/ngày đêm

- Quy hoạch thoát nước: thoát nước mặt khu bay theo hệ thống mương

+ Đến năm 2015 xây dựng 01 hồ điều hoà và 01 trạm bơm có công suất 3.600

m3/giờ

2.2.6 Hiện trạng cấp điện

- Quy hoạch cấp điện: lấy điện từ lưới quốc gia

hệ thống cấp điện đạt công suất 3.000 KVA, máy phát dự phòng có tổng công suất 1.000 KVA

- Lưới điện cao áp

- Lươi điện trung áp

- Lưới điện hạ áp và chiếu sáng

2.3 Đánh giá chung

CHKQT Cát Bi có môi trường thuận lợi, năng lực, khu bay lớn (theo phân cấp của ICAO là cấp 4E) Cự ly vận chuyển hành khách, hàng hoá từ thành phố Hải phòng đến CHKQT Cát Bi hợp lý và thuận tiện CHKQT Cát Bi hiện nay chưa được đầu tư đồng bộ, năng lực khai thác còn bị hạn chế, các hạng mục công trình

và các trang thiết bị còn thiếu nhưng vẫn đảm bảo được việc phục vụ các chuyến bay quốc tế với các loại máy bay A320/A321 và tương đương

Về mặt kỹ thuật, CHKQT Cát Bi đã có đủ các yếu tố cơ bản của một CHKQT, chỉ cần bố trí thêm các chức năng quản lý nhà nước như công an cửa khẩu, hải quan, kiểm dịch… phù hợp với dây chuyền khai thác nhà ga quốc tế Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu như:

+ Hệ thống cấp điện: có tuyến trục 22KV và 1 số tuyến nổi vào các trạm phân tán;

+ Hệ thống xử lý nước thải: chỉ có khu nhà ga có trạm xử lý tập trung…

Để đảm bảo khả năng khai thác và quản lý tốt CHKQT Cát Bi, cần phải sớm quy hoạch chi tiết để việc đầu tư xây dựng được đảm bảo hiệu quả chất lượng tốt nhất

- Đánh giá chung về đặc điểm CHK – SB hiện tại

- Đánh giá chung về điều kiện khu vực quy hoạch phù hợp với định hướng quy hoạch mới

Trang 10

3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KĨ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHK Cát Bi

3.1 Các số liệu dự báo

3.1.1 Định hướng về vai trò và chức năng của CHK

Theo Quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt, chức năng của CHKQT Cát Bi giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 là CHKQT, kết hợp với các hoạt động quân sự Đi ̣nh hướng này mang ý nghĩa vô cùng quan tro ̣ng đến việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội không những của Cát Bi mà còn của khu vực, đóng góp tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hóa và phát triển đất nước, góp phần đạt mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia có ngành hàng không phát triển và nằm trong tốp 3 nước dẫn đầu trong khu vực Đông Nam Á Việc quy hoạch chi tiết khu Hàng không dân dụng nhằm xây dựng lộ trình cụ thể hóa các quan điểm và mục tiêu chiến lược nói trên

3.1.2 Định hướng về cấp sân bay

Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và sân bay quân sự cấp I

3.1.3 Dự báo về số lượng hành khách, hàng hoá trong giai đoạn quy hoạch

- Tốc độ tăng trưởng bình quân:

+ Tổng thị trường vận tải hành khách: 17,3% giai đoạn 2007 – 2010; 16% giai đoạn 2010 – 2015; 14% giai đoạn 2015-2020 và 7,5% giai đoạn đến năm 2030 + Tổng thị trường vận tải hàng hóa: 17,5% giai đoạn 2007-2010; 16% giai đoạn 2010-2015; 18% giai đoạn 2015-2020 và 14% giai đoạn đến năm 2030

+ Phục vụ hành khách tại cảng hàng không (CHK): 18,3% giai đoạn 2007 – 2010; 15% giai đoạn 2010-2015; 13,6% giai đoạn 2025-2020 và 7,7% giai đoạn đến năm

Trang 11

- Năng lực hiện tại: 1000 hành khách/giờ cao điểm 2-4 triệu lượt khách/năm

Dựa vào tốc độ tăng trương trong vận chuyển hành khách qua các năm, có thể thấy lượng hành khách thông qua cảng ngày càng nhiều và không ngừng gia tăng, cụ thể:

Từ năm 2010 – 2014: hành khách thông qua cảng từ 491.046 lên 930.110 tăng

89.41%

Từ năm 2014 -2016: hành khách thông qua cảng từ 930.110 lên 1.787.300 tăng

92.16%

Trang 12

Các tuyến bay đi từ Sân bay Quốc tế Cát Bi 2017

Hạng Tên điểm đến Số lượt chuyến (hàng

tuần)

Số lượt chuyến trên năm (số chuyến trên tuần x 52)

Trang 13

Từ bảng trên có thể thấy, số lượng chuyến bay tập trung nhiều nhất vào chặn đường Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp đến là chặn Hải Phòng – Đà Nẵng

3.1.4 Dự báo về mạng tuyến bay

- Mạng đường bay khu vực Đông Bắc Á:

+ Mở rộng mạng đường bay bằng các loại máy bay thân lớn đến Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông bằng việc tăng tần suất bay, tăng điểm bay Đến 2020 mạng đường bay sẽ nối các cảng hàng không quốc tế (CHKQT) với

4 điểm của Nhật Bản (Tô-ky-ô, Ô-sa-ka, Phu-ku-ô-ka, Na-gô-ya), 7 điểm của Trung Quốc (Bắc Kinh, Thượng Hải, Côn Minh, Quảng Châu, Nam Ninh, Thẩm Quyến, đảo Hải Nam), 2 điểm của Đài Loan (Đài Bắc, Cao Hùng), 1 điểm của Hồng Kông, 3 điểm của Hàn Quốc (Xơ-un, Chê-zu, Bu-san)

+ Chú trọng khai thác thương quyền 3-4 kết hợp khách thương quyền 6 giữa các điểm Đông Bắc Á với các nước Đông Nam Á và Úc Mở rộng trao đổi thương quyền 5 với các nước Đông Bắc Á

- Mạng đường bay khu vực Đông Nam Á:

Thực hiện tự do hóa vận tải hàng không (bao gồm cả thương quyền 5 trong ASEAN) Đến 2020 mạng đường bay Đông Nam Á sẽ bao gồm:

+ Mạng đường bay trong tiểu vùng Việt Nam – Lào – Căm-pu-chia – ma: Giữ vững thế cạnh tranh với cửa ngõ Băng Cốc, tăng tần suất bay cao trên các đường bay giữa Việt Nam (Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh) với Căm-pu-chia (Phnôm-pênh và Xiêm Riệp), đường bay xuyên Đông Dương, đường bay Cố

Mi-an-đô Huế - Xiêm Riệp – Luông-phra-băng; mở đường bay từ Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh đến Giang-gun (Mi-an-ma), đường bay từ Đà Nẵng đi Viên Chăn Tăng cường khai thác thương quyền 6 để hỗ trợ các đường bay dài trong mạng bay của các hãng hàng không Việt Nam

Trang 14

+ Tăng cường tần suất khai thác cao trên các đường bay từ Thành phố Hồ Chí Minh/Hải Phòng đi Băng Cốc, Kua-la-lăm-pơ, Xinh-ga-po; mở đường bay từ Đà Nẵng đến các điểm này Đối với các tuyến bay có tần suất từ 2 chuyến/ngày có thể kết hợp khai thác các loại máy bay có thân rộng có tải trọng lớn để tăng hiệu quả

và tăng khả năng khai thác chở hàng Nghiên cứu mở các đường bay giữa Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh với các sân bay thứ cấp của Thái Lan, Ma-lay-sia

Mở đường bay thành phố Hồ Chí Minh – Gia-các-ta và đường bay Hải Phòng – Gia-các-ta kết hợp thương quyền 5 qua các điểm khác của Đông Nam Á Mở lại đường bay thành phố Hồ Chí Minh – Manila

+ Khuyến khích mở các đường bay quốc tế trực tiếp giữa Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Cần Thơ, Phú Quốc với các nước trong khu vực

- Mạng đường bay Nam Á, Nam Thái Bình Dương và Trung Đông:

Tăng cường tần suất khai thác bằng máy bay thân rộng đến Úc (Men-bơn, ni); mở đường bay đến Ấn Độ, điểm thứ 3 tại Úc; mở đường bay đến Niu-di-lân thông qua khai thác thương quyền 5 tại các điểm Đông Nam Á; mở đường bay đến 1-2 điểm tại Trung Đông (UAE, Qua-ta)

Xít Mạng đường bay tầm xa:

+ Tăng cường khai thác các đường bay thẳng từ Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh đến Pa-ri (Pháp), Mát-xcơ-va (Nga) và Phrăng-phuốc (Đức); nghiên cứu khai thác đến các trung tâm trung chuyển lớn khác tại châu Âu (Luân-đôn, Am-xtéc-đam …) Từng bước mở có chọn lọc các đường bay tới Thụy Sỹ, Viên, U-crai-na, Scan-đi-navi… và vùng Viễn Đông của Nga, Bắc Mỹ (các điểm mới tại Mỹ, Ca-na-đa), Trung Đông, Châu Phi và Nam Mỹ

+ Sớm mở các đường bay đến Hoa Kỳ, kết hợp khai thác thương quyền 5 tại khu vực Đông Bắc Á hoặc Châu Âu

- Mạng đường bay nội địa:

+ Các đường bay trục Bắc – Nam: khai thác tần suất cao trên các đường bay nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của cả nước là Hải Phòng – Đà Nẵng – thành phố Hồ Chí Minh

+ Mở rộng khai thác liên vùng giữa Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh với Hải Phòng, Sơn La, Quảng Ninh, Lào Cai (vùng Bắc Bộ); Vinh, Đồng Hới (Khu 4 và Bắc Trung Bộ); Đà Nẵng, Huế, Chu Lai (miền Trung); Cát Bi (Nam Trung Bộ); Buôn Ma Thuột, Liên Khương (Tây Nguyên); Phú Quốc, Cần Thơ (khu kinh tế, du lịch trọng điểm)

+ Tăng tần suất và tải cung ứng trên các đường bay nội vùng

Trang 15

+ Trong giai đoạn 2008-2010 mở các đường bay nội vùng và liên vùng mới: Thành phố Hồ Chí Minh – Chu Lai – Hải Phòng, Hải Phòng – Đà Nẵng – Quy Nhơn, Cần Thơ – Đà Nẵng – Hải Phòng; Hải Phòng – Buôn Ma Thuột; thành phố

Hồ Chí Minh – Đồng Hới – Hải Phòng; Huế - Đà Lạt; tăng cường tần suất bay trên tuyến Hải Phòng – Đà Lạt

+ Giai đoạn 2010 – 2015: mở thêm các tuyến bay liên vùng thành phố Hồ Chí Minh – Nà Sản; Hải Phòng – Đà Nẵng – Phú Quốc; nghiên cứu khai thác các tuyến bay liên vùng không nối với Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng giữa các trung tâm du lịch như: Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Huế, Cát Bi, Liên Khương, Buôn Mê Thuột, Cần Thơ, Phú Quốc …

+ Giai đoạn 2015 – 2020: Tiếp tục tăng cường mạng đường bay nội địa; mở mới các đường bay liên vùng, kể cả các đường bay không nối với các trung tâm Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

- Mạng đường bay vận chuyển hàng hóa riêng:

+ Khai thác các máy bay chở hàng trên các đường bay đi Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc

+ Phát triển CHK Chu Lai thành trung tâm chuyển phát nhanh và trung chuyển hàng hóa của khu vực trong giai đoạn 2010-2020

b) Đến năm 2030:

- Tăng cường và mở rộng mạng đường bay quốc tế, đặc biệt là các tuyến bay xuyên lục địa đến Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (hành khách) và Chu Lai (hàng hóa); Mở mới các đường bay quốc tế từ các cảng hàng không quốc

tế đến các điểm mới tại Châu Âu, Bắc Mỹ, Trung Đông, Châu Phi và Nam Mỹ

- Tiếp tục tăng cường mạng đường bay nội địa; mở mới các đường bay liên vùng, kể cả các đường bay không nối với các trung tâm Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

- Tập trung phát triển mạng đường bay theo mô hình vận tải đa phương thức, đảm bảo việc phát triển cân đối, sự gắn kết chặt chẽ giữa các loại hình vận tải khác nhau

Trang 16

3.1.5 Dự báo về loại máy bay sẽ khai thác

Số hiệu

chuyến

bay

Trang 17

VJ 289 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VietJet A320/A321

Nguồn: http://catbiairport.vn/

Theo Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến

năm 2020 và định hướng đến năm 2030 thì

Số lượng tàu bay các loại (cả chở khách và hàng hóa) đến năm 2020 từ 140 – 150

chiếc (sở hữu 70 – 80 chiếc), bao gồm:

+ Tàu bay tầm ngắn: 60-70 chiếc, trong đó sở hữu 30-35 chiếc

+ Tàu bay tầm trung: 30-35 chiếc, trong đó sở hữu 17-20 chiếc

+ Tàu bay tầm xa: 20-24 chiếc, trong đó sở hữu 10-12 chiếc

+ Loại chở hàng: 8-10 chiếc, trong đó sở hữu 3-5 chiếc

- Đối với Tổng công ty HKVN:

+ Giai đoạn 2007 – 2010: đầu tư 16 tàu bay gồm 10 tàu bay A321 và 06 tàu bay

ATR72-500 Tổng số tàu bay khai thác: 62 tàu bay

+ Giai đoạn 2011 – 2015: đầu tư 16 tàu bay gồm 10 tàu bay A321, 04 tàu bay

B787-9, 01 tàu bay A350-900 và 01 tàu bay ATR72-500 Tổng số tàu bay khai

thác là 104 tàu bay

+ Giai đoạn 2016 – 2020: đầu tư 13 tàu bay gồm 04 tàu bay B787-9, 09 tàu bay

A350-900 Tổng số tàu bay khai thác là 150 tàu bay

(Số lượng tàu bay nêu trên không bao gồm số tàu bay do Tổng công ty HKVN

đang tham gia đầu tư tại Công ty cho thuê tàu bay (VALC) gồm: 08 tàu B787-9 và

10 tàu bay A321)

Đến năm 2030:

Định hướng đến năm 2030 tiếp tục tập trung đầu tư đội tàu bay, trong đó chú

trọng đầu tư hợp lý cho đội tàu bay khai thác các đường bay xuyên lục địa nhằm

nâng cao khả năng khai thác, cạnh tranh của các hãng Hàng không Việt Nam trên

các đường bay đến châu Âu và châu Mỹ theo quy hoạch phát triển mạng đường

bay Đội tàu bay của HKVN sẽ có khoảng 230-250 chiếc, trong đó tàu bay sở hữu

tiếp tục duy trì trên 50% tính theo đầu tàu bay

Trang 18

Căn cứ vào quy hoạch có thể dự kiến đội tàu bay hoạt động trên CHKQT Cát

Bi sẽ bao gồm các loại máy bay sau:

+ Tàu bay tầm ngắn (khai thác các đường bay dưới 4 giờ bay): khai thác chủ yếu cho mạng đường bay nội địa và mạng đường bay Đông Nam Á Định hướng sử dụng các loại tàu bay từ 65-100 ghế (ATR-72 của châu Âu, nghiên cứu phát triển đội tàu bay tương đương công nghệ Ca-na-đa, Bra-xin, Nga và Nhật Bản), các loại tàu bay từ 150 – 200 ghế (dòng tàu bay A318/319/320/A321 và các loại khác thuộc dòng B737)

+ Tàu bay tầm trung (khai thác các đường bay dưới 10 giờ bay): khai thác chủ yếu cho mạng đường bay Đông Bắc Á, Nam Á và Úc Định hướng sử dụng các loại tàu bay từ 250 – 350 ghế dòng B777-200ER, B787-8, A350-800 và các loại thuộc dòng A330 và tương đương (đối với tàu bay thuê)

+ Tàu bay tầm xa (khai thác các đường bay xuyên lục địa): khai thác chủ yếu cho mạng đường bay đi châu Âu, Bắc Mỹ và có kết hợp chở hàng Định hướng sử dụng các loại tàu bay trên 300 ghế dòng B787-9, A350-900 và các loại thuộc dòng A340, B777-200LR và tương đương (đối với tàu bay thuê) Về lâu dài nghiên cứu

sử dụng dòng tàu bay A380

+ Loại tàu bay chở hàng: Sử dụng loại 20 – 30 tấn để khai thác chở hàng trong khu vực; loại 70 – 100 tấn để khai thác chở hàng đi châu Âu và Bắc Mỹ Định hướng sử dụng các loại tàu bay chuyên dụng chở hàng của Boeing, Airbus, Nga, Nhật Bản hoặc tương đương

Tóm Tắt:

Tầm Vận chuyển của

tàu bay

Loại tàu bay Tuyến đường bay

Á

A350-800

Đông Bắc Á

Loại tàu bay chở hàng dụng loại 20 – 30 tấn và loại 70

– 100 tấn

châu Âu và Bắc Mỹ

Trang 19

3.1.6 Dự báo mật độ khai thác

Công suất khai thác các công trình trong CHKQT Cát Bi theo các giai đoạn tính toán đòi hỏi phải có số liệu dự báo theo ngày và giờ cao điểm Để tính toán, căn cứ loại, số lượng máy bay hiện đang khai thác và dự kiến đưa vào khai thác trong tương lai, dự kiến cơ cấu các loại máy bay khai thác tại CHKQT Cát Bi như sau:

- Năng lực hiện tại: 1000 hành khách/giờ cao điểm 2-4 triệu lượt khách/năm

Nội dung chính của dự báo Thông số

Loại máy bay thiết kế dùng để quy

Số lượng hành khách khai thách tối đa

vào giờ cao điểm

2800

Tổng diện tích đất lập quy hoạch (với

định hướng và dự báo như trên)

570.826 m2

Trang 20

3.1.7 Sơ đồ hoạt động của CHK – SB

3.1.7.1 Sơ đồ công nghệ CHK – SB

Trang 21

3.1.7.2 Sơ đồ chuyển động của máy bay

Trang 22

3.1.7.3 Sơ đồ chuyển động của hành khách và hàng hoá khai thác

Trang 27

Sơ đồ hành khách đi quốc nội và quốc tế

Trang 29

Sơ đồ hành khách đền từ quốc tế và quốc nội

Ngày đăng: 12/01/2018, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w