tài liệu tổng hợp lại toàn bộ kiến thức môn khí tượng hàng không, giúp cho các bạn sinh viên có thể dễ nắm bắt được bài hơn và đồng thời đây cũng là cuốn cẩm nang cho các bạn dùng trong kì thi kết thúc môn học này
Trang 1
Khi twong hoc co ban- Meteorology | cDk`= ị \ ‘i
(Cảm phiên, khi các bạn cĩ tài liệu này,nên hạn chê share ra bên ngồi \
đáy chỉ là tài liệu tham khảo nên cĩ một sơ sai sĩt nhát định )
I Tống quan về khí tượng:
- _ Khí quyền là hỗn hợp khí báo quanh trái đất Với tỉ lệ:
o N’: 78,08%
o_O”:20,95%
o Ar:0,93%
o_ CO”: 0,03%
o_ Khí khác & Hơi nước : 0,01%
Cú ý: Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ trong khơng khí nhưng nĩ cĩ sự ảnh hưởng đến sự 'thay đổi khí tượng
- Cang lén cao một độ khơng khí càng giảm
© 20.000 ft (~ 6.500m) = 50% so voi trai đất
© 40.000 ft = 25% so với trái đất
© 60.000 ft = 10% so với trái đất
- _ Mật độ khơng khí thấp thi:
o Luc nang kém (Lift)
o Luc kéo kém (Thrust)
©_ Giảm trọng tải
©_ Khoảng cách chạy đà xa
¡I Các yếu tố ảnh hướng
a Câu trúc khí quyến: (Dự vào sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao)
- Troposphere: |
o Décaotr 8-18 Km
o Cang lén cao nhiệt độ cang gian ( 0,65°C / 100m ~ 2°C / 1000 ft)
o 75-90 % mật độ khơng khí tập trung và cĩ 90% hơi nước
o_ Xuất hiện chuyên động đối lưu gây mây ( cĩ thé cao đến 18Km)
Ins: KS Trần Thị Vân Pàe |1
Trang 2
Khí tượng học co’ ban- Meteorology | PLDK-K2¢
Tropopause:
° Dày l,5—2 Km
o Nhiét dd : -56,5 °C
o_ Xuất hiện dong Jet Stream (là dòng gió cực đại có thể lên đến 400 Knot)
o_ Đồng thời xuất hiện, hiện tượng CAT (Clear Air Turbulence)
= Cực kì nguy hiểm cho hoạt động hàng không
ISA (International Standard Atmosphere)
- Nhiệt dé MSL: 15°C
- Muc 0°C : 7.500 fi (2,25 Km)
- Tir SFC (Surface) - 11Km : nhiệt độ giảm 0,63°C / 100 m ~ 2°C/ 1000 fi
- Từ I1 — 20 km nhiệt độ : -56,5 °C -_ Từ 20 32 km nhiệt độ tăng 0,1 °C / 100 n ~ 0,3°C/ 1000 ft |
- D6 cao Troposphere : 36.090 ft (1 1km)
- Ap xudt MSL : 1013.25 mb |
-_ Mật độ không khí MSL : 1225g/mẺ ị
- Gia téc khéng aéi : 9,8 m/s’
i
‡
! Nhiớt độ không khi:
- °K a 4273
- °F =(9/5)"C + 32
- Mặt trời là sóng ngắn, nên hầu như các chất khí không hấp thu trừ Ozone VỊ trí của
td
một vat trong bau khi quyén sẽ ảnh hưởng nhiệt từ mặt đất
- _ Temp deviation ( Sự chênh lệch giữ nhiệt độ thật và nhiệt độ chuẩn ISA )
o ISA Deviation = Nhiệt độ thật của môi trường — Nhiét do ISA
a [SA - 5: Nhiệt độ khí quyền lạnh hơn nhiệt độ ISA là 5°C
= ISA +5: Nhiệt độ khí quyên nóng hơn nhiệt độ ISA là 5”C
`."
Trang 3
Khí twong hoc co ban- Meteorology | PUDK-Kev
Ex:
Với độ cao là : 8500ft, nhiệt độ môi trường là 7C Tìm Temp deviation
2 Nhiệt độ ISA tại 8500 ƒt = 15°C — (asoo * T088) =-2
Temp Deviation = 7 — (—2) = 9°C
- - Pressure Altimeter : Dong hé dé cao theo khi áp
- Over read: Bay vao ving lanh ® đồng hồ khí áp báo cao hơn so với thực
-_ Under read: Bay vào vùng nóng =® đồng hỗ khí áp báo thấp hơn so với thực
2 Ap xuất khí quyên:
- _ Trọng lượng của cột không khí đẻ lên | điểm Dựa trên một đơn vị diện tích
- _ Càng lên cao thì áp xuất càng giảm và giảm rất nhanh
| mmHg= 1,333 mb or HPa = 0,03937 in
- Ap xuat tai sn bay (Station Pressure): QFE -> Hight
- Ap xuat quy vé MSL : QNH -> Altitude (46 cao may bay so voi MSL)
- Khi bay bang may bay ding 4o xuất khí quyền chuẩn 1013,25 mb : Flight Level ->
Pressure Altitude
o May bay, bay vao vung khi ap thap hon so sản chuẩn thì bị Over read ( Pressure Altitude chỉ cao hơn so với thực tế)
- _ Vùng khí áp thấp (Low Area Pressure): Tính tại bắc bán cầu Có khí áp tại tâm thấp nhất, khí áp xung quanh cảng tăng lên, nên có xu thế chuyện động vào tâm ngược chiều kim đồng hỗ (Xoáy thuận = Cyclone) Thời tiết tại khí áp thấp ngày cảng xấu dần lên
- _ Vùng khli áp cao (Hight Area Pressure): Tính tại bắc bán cầu Có khí áp tại tâm cao nhất, khí áp xung quanh ngày càng giảm dần, nên có xu thế chuyển động từ tâm ra ngoài theo chiều kim đồng hồ (Xoáy nghịch = Anticylone) Thời tiết tại đây ngày
càng tốt lên
- _ Chuyển động theo phương ngang từ nới eÝ khí áp cao xuống nơi có khí áp thấp
-— CÓ hướng ;à auớng g10 thôi tới goi quan trắc
| mps = 1,95 knot ~2 knot = 3,6 kmh
Trang 4
Khi twong hoc co ban- Meteorology | PCDiK-i
- Cac loai gio:
! o Gust: la gid có sự thay đổi đột ngột về vận tốc
| o Clam : Gid nhe co gia tri < i knot ( or <3 knot)
o Head wind : Gió ngược với hướng bay
: o_ Tail wind : Gió cùng hướng với hướng bay
| o Gross wind : Gié cat ngang (35 -40 knot)
4 Độ ẩm không khi
Evaporation: quá trình tự bốc hơi
- Taco:
© Áp xuất riêng của hơi nước (e)
° Áp xuất riêng của hơi nước ở trạng thái bão hòa (E)
4 o_ Độ ẩm tương đối (f=e/E <= 1)
"_ f càng lớn thí độ âm càng lớn
* fcang nhỏ thì không khí khô
“ f= | thì độ âm không khí ở trạng thái bão hòa
o_ Td: nhiệt độ điểm sương
o Taco: T-Td
“ Giá trị bằng 0 -> độ âm ở trạng thái bão hòa
5 May
Là sự ngưng tụ đậm đặc của hơi nước thành các hạt dang lỏng hoặc rắn
- _ Chân mây (cloud base): đáy chân mây gần với người quan trắc
©_ Các độ cao của mây: ( Tính từ độ cao của chân mậy)
=» May cao :3 —8 km,
&iỌOQIi:
e Cs:
se Ce:
s May trung : 2-8 km
Ins: KS Tran Thi Van
Trang 5Khí tượng hoc cơ ban- Meteorology $ X» oF #3 `
PRN Sebo
en 8 ey
e As:
® Ns: có thể ở lớp mây thấp gây mưa
=_ Mây thấp: <2 km
© Sc:
© St: gay mua phin, rat thấp
o May phat trién theo phương thăng đứng:
= Cur: tich tu
" TCU (Towering cumulus): dao cao khoang 5 -7 km
= CB (cumulominbus): Rat nguy hiém, tich điện, gây giông, mưa đá, (Do đặc điểm nằm trên cáo nên tốc độ gió tại khu vực này cao
~-> tạo sự co sát tích điện)
Chui yp:
- Khodang cach dé tránh mây CB:
o Phương ngang: >=10 km
6 Trên: >=l km
©_ Dưới: >=200 m (không nên rất nguy hiểm)
6 Tam nhin:
- La kha nang nhìn xuyên suốt bầu khí quyền:
o_ Tâm nhìn ngang: Chọn các tiêu vật có màu tương phản với nên trời và la những vật cố định Các hướng khác nhau, tầm nhìn khác nhau
o_ Tầm nhìn xiên (SlanQ: Được nhìn từ tô lay
o_ Tầm nhìn thắng đứng (Vertical Visibility : VV): Khi sân bay có một lớp mong
bao phủ bầu trời khiến cho người quan trắc không xác định được mây
o_ Tầm nhìn RVR (Runway Visual Range): Được quan sát bằng thiết bị tự động
(Biên độ giá trị của RVR: 50m — 2000m)
Trang 6
Khi twong hoc co ban- Meteorology | ®#CUDK-i
7 Hién tong thoi tiết:
- La hién tugng ma ta quan sat va xác định được:
Rain (RA) Giang thuy Snow (SN) : (Precipitation) Drizzle (DZ)
Hail (GR): mua da Mist (BR): mu Fog (FG): suong mu FG: tam nhin ngang <1km BR: tam nhin ngang >=1km
Thủy hiện tượng
Mù thủy (Obscuration)
Smoke (FU) Haze (H2): mù khô, hơi màu vàng da cam
diện các hạt rắn) Sand (SA)
Sand storm (SS)
Dust storm (DS) Thunderstorm (TS) Điện hiện tượng Thunderstorm with rain / snow or hail (TSRA; TSSN;
TSGR)
= Rao (SHRA)
Tính chât hiện tượng Đông kết (FZRA)
Tai san: At earodrome
Phạm vi hiện tượng Phạm vi ngoài: Vicinity
Lớn (+): Heavy xổ Cường độ hiện tượng Nho (-): Light a
Trung Binh ( ): Modorate |
- Môi nguy hiểm khi gặp mây CB:
o Dong bang o_ Nhiêu động thiết bị thông tin
o Sam chép _
Ins: KS Trần Thị Vân Pagc |6
Trang 7
me
Khí tượng học cơ bản- Meteorology | PCDK-K26
b Diéu kién khi tượng tôi thiểu
-_ Độ cao chân mây tối thiểu
Ni Iêu kiện cân thiết cho máy bay cất và hạ cánh © Q›
VVTS 60/800
- _ Độ cao chân mây là: 60m
- Tâm nhìn tối thiểu là: 800m c Một số hiện tượng nguy hiểm khác
- _ Nhiễu động khí quyền (turbulence) là khi gió đi chuyên qua một vật cản, phia bên kia
o Song ntti (Mountain ware): Cuc ki nguy hiểm, xuất hiện các vortex ( đám mây hình xoắn ốc) Đề nhận biết khu vực có sóng núi, thì xung quanh khu vượt sẻ xuất hiện các lenticular clouds (Mây hình võ ốc) Độ cao của sóng núi có thé
cao gap 2/3 độ cao của núi
- Dong băng (icing): Điều kiện xuất hiện xuất hiện, bắc buộc phải có độ 4m cao và nên nhiệt độ thấp
- _ Vòi rồng: xuất hiện dưới đáy đám mây CB, phạm vi nhỏ, nhưng vận tốc cực kì lớn
- Giò đứt (wind shear): Xuất hiện giữa 2 dòng gió ngược chiều nhau, hay giữa 2 dòng
có có cùng phương nhưng có vận tốc khác nhau
© Microburst: Dong gio thối từ trên xuống dưới
- _ Núi lửa: bụi núi lửa rất nguy hiểm
- Front: (khối không khí ảnh hưởng đến lục địa) là nơi giao nhau giữa hai khối khong
khi , cd bé réng hep nhung rat dài, thời tiết tại nhiing khu vuc nay thuong rat khac
nghiệt
- Bao: (Thuong xuất hiện ngoài khơi của vùng biên nhiệt đới từ 23N -> 235)
Ins: KS Trần Thị Vân
Trang 8Khí tượng học cơ bản- Meteorology | PCUK-!
Hướng chuyến động của không khí
TP
OD N
ee
sine 0l
eres
©
IH Tổ chức dịch vụ khí tượng hàng không
WAFS: cơ quan dự báo toàn cầu Cung cấp các sản phẩm dự báo dự báo trên cao Có hai trung tâm chính: WAFC London & WAFC Washington
Meteorological Office: Mỗi sân bay quốc tế đều phải có MO Cung cấp, trao đổi thông báo, cảnh báo, dự báo như: METAR, TAF, TREND, AERODROME
* WARNING
- Meteorological Station: Tram quan trac Tất cả các sân bay đều phai co MS Phat hành và trao đối bản tin METARs
Metwatch Office: Trung tâm cảnh báo những thông tin thời tiết nguy hiểm trong vùng FIR Trao các bản tin SIGNET & AIRNET
- TCAC: Thong tin vé bao
- VAAC: Thông tin về núi lửa
Ins: KS Trần Thị Vân Page |8
Trang 9Khí tuong hoc co ban- Meteorology | PLDK-K20
MOT SO BAN TIN THOI TIET
Ban tin METAR: Ban tin quan trac san bay thuong ki
Bat dau:
| METAR: phuc vu cho viéc cat va ha canh, cung cap áp xuất tại sân bay Phục vụ cho
việc phát thanh ( I phút / I lần)
2 Ma code 4 chit chia sin bay: VVNB
G2 Thời gian phát hành bản tin: 2 code ngảy - 2 code giờ - 2 code phút; Z la gid Zulu,
4 Hướng gió và tốc độ gió: Hướng gió trung bình 300 tốc độ trung bình 12 knot
a Khi có gió giật (Gust): Kí hiệu G 30012G25 KT (giật lên 25 knot)
b Hướng gió có sự thay đổi theo biên d6 (Variable — ki hiéu: V): 160V270
c Hướng gió không cố định (Kí higu VRB): VRBO3KT
d Gió lặng (Calm) : 00000KT
5 Tầm nhìn ngang: thể hiện bằng code 4 kí tự: 3000 (Giá trị này đồng hướng và đồng
giá trị)
a Tam nhin >= 10Km: 9999
b Tam nhin ngang giao déng: 3000 1200E ( Tam nhin ngang 3000m và Hướng
đông có tầm nhìn xấu nhất là 1200m)
6 Tam nhin RVR ( Bat dau bang chit R): R23/1000U (Runway 23, tầm nhìn 1000m)
a U: Xu thé tam nhin trong 10 phút vừa qua tốt hơn (Upward)
b D: Xu thé tam nhin trong 10 phut vita qua xau di (Downward)
c N: Xu thé tầm nhìn trong 10 phút vừa qua không thay đổi (No change)
d Tâm nhìn thay đổi liên tục: R23/0800V 1400U
e Tâm nhìn cự kì xấu <50m: R25L/0050
f Tam nhin lén hon 2000m: RO7L/P2000 (P: Prevailing Visibility: tam nhin
thịnh hành, thông thường 3000)
7 Hiện tượng thời tiết hiện tại: TSRA (Mưa có giông với cường độ trung bình)
a Phạm vi thời tiết (Kí hiệu VC): VCTS (vùng lân cận có giông) Vùng sân bay thông thường bán kính 8 km Vùng lân cận có bán kính tir 8-16 km
ins: KS Tran Thi Van Page |9
Trang 108 May
a M6t Sector de chia lam 8 phan:
Khí tượng học co ban- Meteorology | PCDK-R
= Chiém 1/8 ->2/8: FEW
* Chiếm 3/8 -> 4/8: SCT (Scatter)
* Chiém 5/8 ->7/8: BKN (Broken)
" Chiém 8/8: OVC (Overcast)
b Độ cao của mây (tính bằng hectofeet) : 100ft ~ 30m
“ Riêng khi có xuất hiện TCU & CB: SCT015ŒB (lớp mây thứ I là mây
CB chiếm 3-4/8 độ cao 1500 feet)
»_ Xuất hiện lớp che ( kí hiệu VV): VV003 -
c May co y nghia cho khai thac (clouds of operational significance)-> May gay
g
nguy hiém cho khai thác Với các điều kiện:
* Chan may < 1500m (5000 ft)
= Co may CB/TCU
NSC _ Nil Significand cloud Day thay thé chi cho nhém mây không có ý nghĩa cho khai thác ( Nghĩa là mây không gây nguy hiểm) Với các điều kiện:
“ Không hạng chế về tầm nhìn thăng đứng
» Không có chân mây <1500m |
" Không có mây CB / TCU
CAVOK: Ceiling and visibility OK: Thay thé cho tam nhin va nhom may Voi
các điều kiện
= Tam nhin ngang >= 10km
* Không có mây có ngĩa cho khai thác
=_ Không nguy hiểm cho hàng không
Nhiệt độ (nhiệt độ / diém sương) Nhiệt độ âm thêm kí hiệu M
Khí áp ( khí áp QNH) đon vị mb or Hpa
Một số thông tin bố sung:
- RE (Recent): RESHRA ( trước bản tin có mưa rào)
WS: wind shear
OVHD: Over head
Trang 11
OVRWY: over runway
MOD TURB: Nhiéu d6ng trung binh
Automatic METAR -> Ban tin tu dong (METAR VDPP 010030Z AUTO)
Correct METAR -> Cap nhat lai ban tin (METAR COR VDPP)
Missing METAR -> Théng tin bi thiéu hut (METAR VDPP 010030Z NIL) Ban tin TAF (Terminal Area Forecast): Ban tin du bao san bay thuéng ki
- Phuc vụ cho việc lập kế hoạch bay
- Dự báo 4 yếu tố cơ bản (Gió - Tâm nhìn - Hiện tượng thời tiết - Mây)
| Bat dau: TAF
2 Mã sân bay
3 Thời gian phát báo
4 Hiệu lực (có giá trị hiệu lực sau 1 tiếng phát báo) Thông thường hiệu lực của ban
tin 30 tiếng, tùy sân bây thì có giá trị khác nhau
1206 /1312 I206: lúc 06 giờ ngày 12 Z ( Bắt đầu hiệu lực lúc 12h ghi là 00)
I312 lúc 12 giờ ngày 13 Z (Giờ kết thúc lúc 12h ghi 24)
5 Gid
6 Tam nhin 7 Hiện tượng thời tiết
8 Mây
- TEMPO (Ngay gid start / ngay gid finish) là hiện tượng chập chờn Ghi nhận lại sự
thay đổi đáng kể của 4 yếu tố Xác xuất > 50%
-_ BECMG: là hiện tượng biến đổi từ từ và chuyển sang hình thái yếu tố khác (thay đổi
từ 2-4 tiếng)
- _ FM: xác định chính xác thời điểm mà hiện tượng biến đôi (ngày/giờ/phút)
-_ PROB30 (Probability 30): chỉ dùng kèm với TEMPO hay dạng hiện tượng xác định
-_NSW (NiI Significant Weather): dùng khi có một hiện tượng thời tiết nguy hiểm cham dut
Ins: KS Tran Thi Van Page |11