1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy hoạch cảng hàng không bài giảng

138 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 10,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính: • Chương 1: Tổng quan về ngành vận tải hàng không • Chương 2: Lịch sử và xu thế phát triển của các thiết bị bay • Chương 3: Cấu trúc cơ bản của tàu bay • Chương 4: Thiết

Trang 1

QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ CẢNG HÀNG KHÔNG - SÂN BAY

I Tài liệu tham khảo:

1 Quy hoạch thiết kế và khảo sát sân bay GS.TS Vũ Đình Phụng NXBXD 2003

2 Thiết kế và quy hoạch sân bay – cảng hàng không GS.TS Phạm Huy Khang.NXBXD 2005

3 Thiết kế và xây dựng mặt đường sân bay Nguyễn Quang Chiêu NXBGD 2001

4 Các tài liệu liên quan của ICAO

II Mục đích môn học:

1 Hiểu và giải thích được cơ chế cất hạ cánh của tàu bay

2 Giải thích được chức năng của các bộ phận cấu tạo tàu bay đối với hoạt độngcất/hạ cánh

3 Hiểu khái niệm và phân biệt được các bộ phận của sân bay – cảng hàng không

4 Tính toán được các yếu tố hình học của hệ thống sân đường trong sân bay

5 Biết cách thiết kế tổng thể một sân bay với các dữ liệu cho trước

III Nội dung chính:

• Chương 1: Tổng quan về ngành vận tải hàng không

• Chương 2: Lịch sử và xu thế phát triển của các thiết bị bay

• Chương 3: Cấu trúc cơ bản của tàu bay

• Chương 4: Thiết kế các yếu tố hình học của hệ thống sân đường trên sân bay

• Chương 5: Các dạng sân bay đặc biệt

• Chương 6: Công tác quy hoạch CHK – SB

• Chương 7: Quy hoạch chiều đứng sân bay

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

I Vận tải hàng không trong hệ thống vận tải đa phương thức:

1 Khái niệm vận tải hàng không:

Là hình thức vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng thiết bị bay với hành trìnhđược thực hiện trong không gian ở độ cao và theo một hành lang bay xác định

Trang 3

Thiết bị dẫn đường hàng không:

Trang 4

II Lịch sử phát triển ngành hàng không:

Bắt nguồn ý tưởng và khát vọng của con người:

1 TK 15: Mô hình của Leonardo Da Vinci:

2 TK 18: Năm 1783 Khí cầu của anh em Montgolfier:

Nguyên tắc giống như máy

bay trực thăng ngày nay với cơ

cấu cánh quạt bằng dây chun

xoắn lại

Khinh khí cầu được làm bằng

lụa có các sọc giấy và chứa đầy khí

nóng từ một lò than đang cháy

Khinh khí cầu đã bay được hơn

1 km trong thời gian 10 phút

Trang 5

3 TK 19: Năm 1885 Thiết bị bay 2 động cơ hơi nước của А Ф Можайский

4 TK 20: 17/12/1903: Thiết bị bay 1 động cơ xăng Wright flyer

→ Kỷ nguyên HK thực sự bắt đầu!

Wright flyer:

Mô hình máy bay được trang bị

2 động cơ hơi nước

Trong chuyến bay đầu tiên,

máy bay cất cánh, rời khỏi mặt đất,

sau đó đột ngột bị đổi hướng và đụng

phải dãy hàng rào cao làm hỏng cánh

Trong ngày thử nghiệm này họ còn

thực hiện một số chuyến bay khác, đạt

được hành trình 59 giây và 260m

Các tài liệu về công trình này cũng

không còn sau vụ cháy nhà kho

Trang 6

Các lý do khiến thiết bị bay thời kỳ này chưa thực sự thành công:

5 Thành tựu mới của ngành HK thế kỷ 20:

21/5/1927: Chuyến bay của Charles Lindbergh qua Đại Tây Dương trong 34hbằng MB có tên Spirit of St Louis

Trang 7

6 Một số mốc quan trọng của ngành vận tải HK thế giới:

Năm 1911 cục bưu điện toàn LB Mỹ đã sử dụng MB để chuyên chở thư tín

Năm 1918 đường bay bưu chính đầu tiên được xây dựng từ Washington tới New

York, năm 1919 từ New York đi Chicago, 1920 từ New York đi San Francisco

Năm 1919 hãng HK đầu tiên trên thế giới ra đời mang tên Dutch Lines chuyên

đảm nhận các chuyến bay thương mại thường lịch

Năm 1920 bắt đầu các chuyến bay chở khách quốc tế từ Mỹ đi các nước khác.

Lượng hành khách bắt đầu tăng mạnh, dẫn đến sự ra đời của hệ thống dẫn đườngcho hoạt động này

Năm 1944, 52 quốc gia đã nhóm họp tại Chicago (Mỹ) và lập ra Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO (International Civil Aviation Organization) Năm 1990, VN tham gia tổ chức này

Năm 1939 – 1945 công nghiệp sản xuất MB chiến đấu phát triển mạnh mẽ Năm

1943, mỗi ngày LB Xô Viết sản xuất khoảng 300 MB chiến đấu các loại để bảo vệ

tổ quốc

Năm 1947 MB 2 động cơ ra đời như IL-12, IL-2 sức chở vài chục người, vận tốc

220 – 240km/h và trở thành MB chở khách chủ yếu của LB Xô Viết

Năm 1950 động cơ phản lực xuất hiện và mở ra một kỷ nguyên mới trong vận

tải HK

Từ 1950 cho đến nay: vận tải HK đã có những bước tiến vượt bậc trong tất cả

các mặt: số lượng, chất lượng và an toàn bay Các loại MB mới có sức chở lớn(Boing 787 và Airbus-380 chở tới 600 khách) bay liền mạch hàng chục nghìn kmvới vận tốc lên tới 1000km/h

 Các thiết bị phục vụ bay ra đời và ngày càng hiện đại: hệ thống định vị toàn cầu,

hệ thống dẫn đường, lái tự động, hệ thống chống sét…

Trang 8

7 Một số mốc quan trọng của ngành vận tải HK Việt Nam:

Trước 1945: chiếc MB 1 động cơ (Pháp) lần đầu xuất hiện tại VN năm 1919.

Thời kỳ này thực dân Pháp xây dựng SB Bạch Mai (1919), Gia Lâm (?), ĐồngHới (1930), Cát Bi (1936), Đà Nẵng (1940) và Tân Sơn Nhất (1930) với quy môrất nhỏ và hạn chế, chủ yếu phục vụ quân sự

Năm 1946 - 1954: xây mới SB quân sự Nà Sản (Sơn La - do người Pháp xây

dựng năm 1950 - hiện vẫn đang sửa chữa), SB Mường Thanh (1954 – nay là SBĐiện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên)

à Nhìn chung, quy mô các SB còn nhỏ, trang thiết bị còn nghèo nàn, chủ yếu

để chuyên chở hàng hóa phục vụ cho sản xuất và chiến đấu, còn vận chuyển hành khách với số lượng rất nhỏ.

Sau 1975 :

1975 – 1990: khôi phục kinh tế sau chiến tranh, chưa có điều kiện (kinh tế,

kỹ thuật) để đầu tư vào ngành HK dân dụng, chỉ đủ đầu tư để mở rộng 2 SBlớn: Nội Bài và Tân Sơn Nhất

Trang 9

Sau 1990: ngành HKDD Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể:

 Máy bay được hiện đại hóa,

 Các dịch vụ quản lý bay không ngừng hoàn thiện,

 Mạng đường bay ngày càng được mở rộng cả trong và ngoài nước

à Sự phát triển của ngành HKDD tác động một cách có hiệu quả vào sự phát

triển chung của ngành kinh tế quốc dân và được xác định là một ngành kinh tế

- kỹ thuật mũi nhọn của đất nước, được ưu tiên phát triển

III Tiềm năng phát triển của ngành HK dân dụng VN:

1 Các tiềm năng chính:

2 Các thách thức:

2.1 Quy hoạch mạng lưới CHK - SB hợp lý:

Hiện ngành HKDD VN đang khai thác 21 CHK, SB, trong đó có 7 CHK quốc tế(Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Phú Quốc, Cần Thơ)

Theo quy hoạch đến 2020 sẽ có 26 CHK được đưa vào khai thác, trong đó có 10CHK quốc tế

→ Đánh giá:

Trang 10

2.2 Sửa chữa nâng cấp và xây mới CHK - SB hiện đại:

Đa số các CHK, SB đều được sửa chữa, nâng cấp từ các SB được xây dựng từ thờiPháp thuộc và chiến tranh chống Pháp, Mỹ nên khả năng phục vụ và nâng cấp mở rộnggặp nhiều khó khăn

Để đáp ứng nhu cầu khai thác các MB cỡ lớn cần cải tạo/thay mới kết cấu mặtđường CHC và khu vực sân đỗ MB

Cần đầu tư trang bị hệ thống phụ trợ mặt đất và trang thiết bị dẫn đường hàngkhông đáp ứng yêu cầu chuẩn của ICAO tương ứng với cấp hạng CHK – SB

2.3 Phát triển đội tàu bay hiện đại:

Số lượng MB sở hữu tăng dần, từ 6/25 chiếc (2000), 7/30 chiếc (2001), 9/33 chiếc(2002), đến17/43 (2004) Dự kiến đến năm 2015, đội tàu bay cả nước gồm 149 chiếc, cókhả năng chuyên chở 33 triệu hành khách/năm

Đội tàu bay hiện nay bao gồm B767, B777, A330, A320, A321, Fokker 70, ATR72,… đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng không quốc tế và nội địa

Bắt đầu mở rộng khai thác dịch vụ vận chuyển bằng trực thăng và thủy phi cơ chomục đích dân dụng

2.4 Nâng cao khả năng quản lý, điều hành bay:

Nhiệm vụ: giám sát và chỉ dẫn sự vận chuyển MB theo tín hiệu trong không gian

và trên mặt đất để đảm bảo an toàn bay; cung cấp cho phi công các thông tin về thời tiết,tốc độ và hướng gió, điều kiện cất hạ cánh khi thời tiết xấu

Chiến lược phát triển: đến 2020 đáp ứng được 1 triệu chuyến bay (gấp đôi năm

2010), đến năm 2030 – 1,2 triệu chuyến, đảm bảo các yêu cầu của ICAO và an toàn cho100% chuyến bay hoạt động trong vùng trời Việt Nam

Nhiệm vụ: đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ, kỹ thuật hiện đại; huấn luyện nguồn

nhân lực chất lượng cao

Trang 11

2.5 Nâng cao trình độ nhân lực:

 Tiếp viên HK (đảm bảo chất lượng phục vụ và an toàn chuyến bay);

 Phi công (điều khiển MB và kiểm soát tất cả các vấn đề kỹ thuật liên quan đếnchuyến bay);

 Kỹ sư HK (có thể làm việc tại các đơn vị nghiên cứu và chế tạo thiết bị bay, hoặctrực tiếp tại SB để bảo trì và kiểm tra kỹ thuật trước mỗi chuyến bay);

 Kỹ sư cơ khí động học (kiểm tra và bảo trì động cơ cho các thiết bị bay);

 Kỹ sư xây dựng SB

IV Giới thiệu tổng quan về một số sân bay:

1 Một số SB cổ xưa trên thế giới:

• College Park Airport (Maryland, USA)

• Amsterdam Airport Schiphol (Netherlands)

• Kingsford Smith International Airport hay Sydney Airport (Australia)

• Bader Field (Atlantic, New Jersey, USA)

2 Một số sân bay hình thành trong thập niên 40 - 60:

• Chicago O’Hare International (1942-1943)

• Washington Dulles International (1958 – 1962)

Trang 12

 Xu hướng đơn giản hóa thủ tục;

 Xu hướng xây dựng thành các điểm trung chuyển hàng không khu vực và châulục;

 Xu hướng đô thị hóa (Airport – city, Mega – airport);

 Xu hướng thân thiện, bảo vệ môi trường;

 Xu hướng thương mại hóa các CHK;

 Xu hướng toàn cầu hóa

Câu hỏi ôn tập:

1 Vì sao sự phát triển ngành HK VN không có những bước tiếnmạnh mẽ?

2 Tiềm năng phát triển ngành HK VN ở đâu?

3 Những thách thức đối với ngành HK VN?

4 Xu hướng phát triển ngành HKDD trên thế giới?

Trang 13

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THIẾT BỊ BAY

I Lịch sử phát triển của thiết bị bay:

 Cách mạng khoa học kỹ thuật bùng nổ ở Mỹ và châu Âu

 Lý thuyết về thủy/khí động lực học được khai sáng bởi các tên tuổi DanielBernoulli, George Cayley, Николай Егорович Жуковский (điển hình làLực nâng khí động học Zhukovski)

Tuy nhiên, các động cơ thời này chưa thực sự gặt hái thành công do:

1

2

3

Trang 14

3 Thế kỷ 20:

3.1 Trước Thế chiến thứ nhất (trước 1914):

Đã xuất hiện động cơ xăng gọn nhẹ, công suất lớn > thao tác bay trở nên dễdàng hơn (thiết bị bay Wright Flyer, thiết bị 14 Bis của Alberto Santos-Dumont, thiết bịcất cánh thẳng đứng của Paul Cornu, )

Các xu hướng chế tạo thiết bị bay thời này:

Lần đầu tiên MB được sử dụng cho mục đích quân sự

Đặc điểm của MB thời kỳ này:

1

2

3

4

Trang 15

a) Máy bay ném bom:

Nhiệm vụ: Mang bom, ngư lôi để đánh phá các mục tiêu lớn trên mặt đất và trên biển theo phương thức ném bom diện rộng theo tọa độ

Đặc điểm: kích thước rất lớn, tầm bay cao, xa (vượt đại dương) Có thể có nhiềuđộng cơ lắp tại mũi và ở hai cánh

b) Máy bay tiêm kích:

Nhiệm vụ: để không chiến, tiêu diệt MB đối phương

Đặc điểm: có kích thước nhỏ, tốc độ cao, tính cơ động tốt, mang pháo và súngmáy MB thường chỉ có 1 động cơ tại mũi

c) Máy bay tấn công mặt đất:

Nhiệm vụ: chuyên tấn công chính xác các mục tiêu nhỏ di động trên mặt đất (trênbiển) để hỗ trợ bộ binh hoặc tấn công truy đuổi độc lập

Trang 16

Đặc điểm: kích thước nhỏ/trung bình, được trang bị vũ trang mạnh (súng máy,pháo, bom nhỏ chuyên dụng chống tăng, dàn hỏa tiễn, ).

3.4 Thế chiến thứ 2 (1937 - 1945):

Tàu sân bay ra đời đã làm thay đổi hoàn toàn cách thức chiến tranh trên biển.Các MB trên TSB được thiết kế đặc biệt: có khả năng cất/hạ cánh trên một đườngbăng ngắn, có kích thước nhỏ gọn

3.5 Sau Thế chiến thứ 2 (sau 1945):

Xu thế phát triển của MB thời kỳ này:

1 Cải tiến động cơ:

Trang 17

1.2 Cơ cấu điều khiển bay:

wing (cánh nâng chính)

Horizontal stabilizer (đuôi ngang)

elevator (cánh lái độ cao)

vertical stabilizer (đuôi đứng)

rudder (cánh lái hướng)

flap (cánh tà) aileron (cánh liệng) spoiler (cánh tà lưng) slat (phanh khí động)

Nghiêng cánh: sử dụng cánh liệng (aileron) và có thể thêm hỗ trợ của cánh tà

lưng (spoiler)

Trang 18

sang phải, sang trái: dùng cánh lái đuôi (rudder)

Hướng lên, chúc xuống: dùng cánh lái cao độ (elevator).

Trang 19

Đối với trực thăng: sử dụng cánh quạt nâng

2 tay của phi công đồng thời điều khiển:

Cần Cyclic: điều khiển bay tới, bay lui, bay ngang sang trái, sang phải.

Cần Collective: điều khiển độ cao lên, xuống Phía đầu của chiếc cần này có

một tay vặn dùng để thay đổi tốc độ quay của cánh quạt, điều khiển vận tốc trực thăng

Trang 20

2 Các kích thước cơ bản:

2.1 Vì sao cần quan tâm đến kích thước của MB:

2.2 Các kích thước cần quan tâm:

Trang 21

3 Các loại động cơ:

3.1 Động cơ piston:

3.2 Động cơ turbine khí (Gas turbine engine):

3.2.1 Động cơ turbine cánh quạt (Turbiprop):

Trang 23

4 Các loại tải trọng:

4.1 Tải trọng hoạt động không tải (Operating Empty Weight – OEW):

 Tải trọng cơ sở của MB,

 Tải trọng phi hành đoàn, hành lý của họ,

 Lượng chất lỏng cần thiết cho hoạt động của động cơ (dầu máy, chất làmmát, nước),

 Thực phẩm phục vụ hành khách

 Thiết bị di động phục vụ hành khách trên chuyến bay

 Thiết bị khẩn cấp

4.2 Tải trọng chất tải (Payload - PL):

 Tải trọng của hành khách và hành lý của họ,

 Tải trọng của hàng hóa

4.3 Tải trọng khi kim đồng hồ nhiên liệu ở vị trí 0 (the Zero-Fuel Weight –

ZFW):

ZFW = EOW + PL

4.4 Tải trọng cất cánh (the Take-Off Weight – TOW):

TOW = ZFW + Total Fuel(Total Fuel = Reserve fuel + Trip fuel + Taxi-out fuel)

4.5 Tải trọng cất cánh lớn nhất (Maximum Take-Off Weight – MTOW):

Là trọng lượng lớn nhất theo thiết kế khi cất cánh của MB, tức là khi MB nhảphanh để bắt đầu quá trình chạy đà

4.6 Tải trọng hạ cánh lớn nhất (Maximum Lending Weight – MLW):

Là trọng lượng hạ cánh lớn nhất cho phép để đảm bảo càng MB và mặt đườngCHC vẫn nguyên vẹn

Trang 24

Sự phân bố (%) các loại tải trọng của MB động cơ turbine:

Loại máy bay OE

W

P L

Fue l

Reserve fuel

Cự ly trungbình

Trang 25

 Khí Nitrogen có kích thước phân tử lớn hơn không khí → không thể dễdàng thoát ra khỏi lốp bánh hơi → giữ được áp suất ổn định trong điều kiệnbiên độ nhiệt rất lớn (-50ºC khi bay cao đến hàng trăm ºC khi tiếp đất)

 Giảm khả năng bị oxi hóa bên trong lốp

 Không dễ cháy → nguy cơ nổ lốp cũng thấp hơn

Bánh hơi được thắng bằng hệ thống ABS (Anti-lock Braking System) điện toán,mỗi giây thắng và nhả hàng trăm lần Trong quá trình này, cao su bị đốt cháy và bết lạitrên mặt đường CHC

Cách sắp xếp bánh hơi ở một số loại MB:

6 Hộp đen MB:

Mỗi MB có 2 hộp đen: ghi dữ liệu chuyến bay (FDR) và ghi âm buồng lái (CVR)

Bộ phận này có thể chịu được nhiệt độ tới 1100º C trong 30 phút liên tục và ngâmdưới độ sâu tới 6100m trong 30 ngày Nhờ thiết bị cảm biến nước ngập, khi nước chạmtới cảm biến này, nó lập tức kích hoạt cho thiết bị báo tín hiệu hoạt động, phát các sóngsiêu âm 1 lần/giây liên tục trong 30 ngày

Cả 2 đều được đặt ở phần đuôi MB vì đây là phần cuối cùng chịu lực tác động khixảy ra tai nạn nên có độ an toàn cao nhất

Trang 26

7 Tốc độ MB:

Tốc độ mặt đất (Ground Speed - GS): là tốc độ của MB đối với hệ quy chiếu trên

mặt đất

Tốc độ bay thực (True AirSpeed – TAS): là tốc độ của MB so với môi trường

không khí xung quanh

Tốc độ bay chỉ định (Indicated AirSpeed – IAS): là tốc độ hiển thị trên buồng lái

của MB

Mối liên hệ giữa TAS và IAS:

H – độ cao bay, ft

Tốc độ âm thanh (Mach): nói MB bay với tốc độ âm thanh là nói về tốc độ bay

thực (TAS), không phải tốc độ mặt đất (GS)

Môi trường Tốc độ âm thanh

(m/s)

TAS=IAS+2 % H

1000

Trang 27

Không khí(20ºC)

343

8 Tác động đến môi trường của MB:

 Khí thải có muội than và những chất gây ô nhiểm khác vào không khí

 Sản phẩm sau phản ứng đốt cháy nhiên liệu có chứa chì tetraethyl (TEL) à ônhiễm đất ở SB

 Khí thải kết hợp với khí nhà kính (đặc biệt là hợp chất nitơ ô xít) ở những độ caođặc trưng àtăng sự tập trung ozone vào một số nơi nhất định

 Ô nhiễm tiếng ồn

III Các xu thế phát triển của MB:

1 Xu thế tăng tốc độ:

1 knots = 1,852km/h

Trang 28

2 Xu thế tăng tải trọng chất tải:

3 Xu thế tăng sải cánh:

4 Xu thế tăng kích thước:

Trang 29

5 Xu thế tiết kiệm và thay đổi nhiên liệu:

6 Xu thế giảm tiếng ồn:

Khắc phục: khối khí áp suất lớn sẽ trở nên yếu đi khi được trải ra trên một diệntích lớn à thay thế mũi nhọn của MB bằng một hình dạng tù hơn; thiết kế sao cho gócgiữa các bề mặt không bị thay đổi quá đột ngột

7 Xu thế sử dụng vật liệu tiến bộ:

Trang 30

8 Xu thế thay đổi cơ chế hoạt động, cấu trúc động cơ:

Động cơ turbine khí chưa hết tiềm năng à chưa thấy có xu hướng bỏ động cơ này

à hoàn thiện và kết hợp với các loại động cơ khác

Kết hợp tính chất của MB với tính chất của tên lửa à tăng tốc, giảm chiều dàiđường CHC, phục vụ cho du lịch vũ trụ thương mại

Để giảm bớt trọng lượng phóng và gia tốc ban đầu cũng như chi phí, NASA thửnghiệm một số loại MB – tên lửa phóng từ MB mẹ trên các tầng khí quyển cao nhất

CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC CHK - SB PHÂN CẤP CHK - SB

Trang 31

I Phân cấp tuyến HK, CHK, SB:

1 Các khái niệm:

1.1 Tuyến HK:

Tuyến hàng không: là các hành trình đã được xác định (điểm đầu, điểm cuối, quỹ

đạo) của các MB trong không gian

Hành trình của tuyến HK tham chiếu trên mặt đất gọi là hành lang bay Hướng,

chiều rộng, độ cao bay được xác định tuân thủ các yêu cầu về an toàn bay và có tính đếnlợi ích của các tổ chức liên quan

Các tuyến HK được trang bị các phương tiện dẫn đường bằng vô tuyến và cácphương tiện khác giúp chỉ dẫn, thuyết minh một cách tỉ mỉ, chi tiết về địa lý và các đặctrưng của khí hậu phục vụ cho chuyến bay

1.2 CHK (airport):

Trang 32

Gồm 3 yếu tố cấu thành:

Về mặt địa lý: là phần mặt đất, mặt nước (bao gồm cả các công trình kiến trúc,

các trang thiết bị kỹ thuật) được sử dụng để MB tiến hành hạ, cất cánh và di chuyển

Về công năng: là nơi diễn ra việc chuyển đổi từ hình thức giao thông đường

không sang hình thức GT khác và ngược lại CHK quốc tế còn là cửa khẩu quốc gia

Về bản chất kinh tế: CHK là một tổ hợp kinh tế kỹ thuật và dịch vụ, cung cấp đầy

đủ, tiện lợi và an toàn các dịch vụ liên quan đến HK và phi HK

1.3 Sân bay (Airfield – Aerodrome):

Là bộ phận cơ bản của CHK SB là một phần đất hoặc một phần mặt nước, đượcxây dựng và trang bị chuyên dụng đặc biệt cho việc cất cánh, hạ cánh, sự lái, đỗ lại và đểphục vụ bảo dưỡng các MB

1.4 Tổ hợp CHK (mega-airport):

Là trung tâm HK lớn của quốc gia và khu vực, thường là các CHK quốc tế lớn Mega-airport phải đạt các tiêu chí sau:

- lưu lượng HK thông qua lớn (>10 triệu HK/năm)

- là trung tâm trung chuyển quốc tế về HK, hàng hóa và bảo dưỡng kỹ thuật HK;

- có nhiều loại hình dịch vụ phát triển, đa dạng và tiện lợi

Trang 33

2.1 Phân cấp tuyến hàng không:

 Tuyến hàng không quốc tế: là tuyến nối liền các nước thông qua các CHKhay SB của mỗi nước

 Tuyến chính: là tuyến bay nối giữa các trung tâm kinh tế, chính trị của mỗinước, mỗi địa phương

 Tuyến địa phương: là tuyến nối các địa phương trong nước thông qua cácCHK hoặc SB

2.2 Phân cấp CHK:

Phân cấp theo khối lượng vận chuyển hành khách (tổng số hành khách đi và

đến trong một năm, kể cả hành khách quá cảnh): đây là cơ sở phân cấp phổ biến nhất

Lưu lượng vận chuyển/năm >10 triệu HK → nhóm siêu cấp,

Nếu <100 000 khách → không phân cấp

Trang 34

Mục đích: đơn giản hóa việc so sánh các chỉ tiêu đặc trưng cho từng loại SB, đảmbảo sự phù hợp của các công trình trên SB và các trang thiết bị đồng bộ

Theo tiêu chuẩn ICAO, cấp SB được biểu thị qua mã chữ và mã số Trong đó, mã

số thứ tự từ 1 đến 4 đặc trưng cho chiều dài dải bay, còn mã chữ ký hiệu A, B, C, D, E, Fđặc trưng cho loại MB khai thác

Ký hiệu

số

Chiều dài tínhtoán dải bay, m

Ký hiệuchữ

Sải cánh,m

Khoảng cách giữa hai bánhngoài cùng của càng chính, m

Theo chức năng khai thác và sử dụng:

– Sân bay dân dụng phục vụ cho các hoạt động kinh tế quốc dân

– Sân bay quân sự phục vụ cho các chuyến bay mục đích quân sự

– Sân bay thuộc nhà máy dùng cho các chuyến bay thử nghiệm

– Sân bay học tập dùng cho việc tập lái của học viên

Theo đặc điểm sử dụng:

Sân bay cố định vĩnh cửu: dành cho các chuyến bay thường xuyên, đều đặn theo

chu kỳ hàng năm Các SB này có các công trình cố định, có trang thiết bị đầy đủ và đượcđăng ký theo trình tự nhất định

Sân bay tạm thời: dành cho các chuyến bay vào thời gian nhất định trong năm.

Chúng không có các công trình và các trang thiết bị cố định, nhưng vẫn được đăng ký.Các SB tạm thời có thể là các SB trên biển, băng tuyết, tàu sân bay…

II Cấu trúc SB:

Trang 35

1 Bố cục chung của CHK: gồm 2 phần

Khu bay (airside): là khu vực MB cất cánh, hạ cánh, lăn, đỗ Khu cơ động gồm

đường CHC, đường lăn,…(trừ sân đỗ) Khu chuyển động gồm khu cơ động + sân đỗ.Trong khu bay có một số công trình phục vụ cho MB cất hạ cánh (các đài dẫn đường

MB, các thiết bị đèn HK, hệ thống sơn kẻ tín hiệu,…)

Khu mặt đất (landside): gồm gần như toàn bộ các công trình còn lại Những

công trình quan trọng nhất là nhà ga HK, đường vào CHK, hệ thống bãi đỗ xe, trung tâmkhí tượng, trạm cứu nguy cứu hỏa, trung tâm kiểm soát không lưu, các công trình bảodưỡng MB,…

2 Dải bay (runway strip):

Trang 36

Là phần SB được dùng để các MB cất cánh và hạ cánh, bao gồm đường cất hạcánh (CHC), bảo hiểm đầu (BHĐ) và bảo hiểm biên (BHB)

Dải bay thông thường cần phải đảm bảo được việc thực hiện các thao tác cất và hạcánh từ cả hai phía, hai hướng ngược chiều nhau

Dải bay có hình chữ nhật, được bố trí song song với hướng gió chính của khu vực

Yêu cầu của đường CHC:

• Vậy việc bố trí đường CHC phải căn cứ vào hướng gió chính tại khu vực

• Khi chọn vị trí đường CHC phải xét tới một loạt các nhân tố, đặc biệt là việc đảmbảo tĩnh không, điều kiện địa hình và tình hình địa chất

• Để hạn chế tiếng ồn, hướng của đường CHC không nên đi qua vị trí của thànhphố Cần XD SB cách thành phố 30 – 40km

• Đường CHC có mặt đường vững chắc, có khả năng tiếp nhận tốt tải trọng của MBtrong thời gian khai thác theo quy định

Trang 37

• Vị trí đường CHC phải hợp lý về mặt địa hình tạo điều kiện thoát nước, làm khôđất khu bay và giảm khối lượng đào đắp Hai bên đường CHC phải bố trí hệ thốngthoát nước, để nước ra khỏi khu bay.

• Mặt cắt dọc của đường CHC phải đảm bảo tầm nhìn và độ bằng phẳng theo yêucầu, những chỗ đổi dốc phải bố trí đường cong đứng

Các lưu ý khi thiết kế đường CHC:

• Cung cấp đủ sự phân cách giữa MB trong mô hình giao thông

• Giảm đến mức tối thiểu sự nhiễu loạn và chờ đợi trong các hoạt động hạ cánh, lăn

2.2 Bảo hiểm đầu (BHĐ):

Là đoạn đã được chuẩn bị đặc biệt của dải bay, liền kề với điểm đầu của đườngCHC, được dùng để đảm bảo an toàn khi có sự đẩy lăn ra của MB khỏi giới hạn quyđịnh cho việc cất cánh bị gián đoạn hay hạ cánh

BHĐ kéo dài về mỗi đầu của đường CHC từ 250 – 400m thùy thuộc cấp hạng SB

2.3 Bảo hiểm biên (BHB):

Là bộ phận của dải bay, được nối liền với giới hạn của bảo hiểm đầu (BHĐ) và được dùng để đảm bảo an toàn trong trường hợp MB bị đẩy ra ngoài mép của đường CHC trong quá trình cất hạ cánh

BHB được bố trí dọc theo mỗi bên của đường CHC với bề rộng 50 – 100m thùy thuộc cấp hạng SB

3 Tĩnh không đầu (TKĐ):

Trang 38

Là vùng trời của dải bay, nó được gắn liền với BHĐ và đảm bảo an toàn cho việclựa chọn độ cao của MB ở trên không trung

Quy định về chiều dài TKĐ:

L(BHĐ) ≤ L (BHĐ + TKĐ) ≤ ½ L(ĐCHC)

4 Đường lăn (taxiway):

Là đường nối từ đường CHC tới các bộ phận khác trên SB

Chức năng chính của các đường lăn là cung cấp các lối ra vào liên hệ giữa cácđường CHC với khu vực nhà ga và các khu vực phục vụ KT

Số lượng đường lăn được xác định trên cơ sở đảm bảo sự chuyển động của MB cótính đến mật độ CHC

4.1 Đường lăn chính (main taxiway):

Để vận hành MB ra đường CHC hoặc để MB vận hành từ đường CHC về sân gasau khi hạ cánh

4.2 Đường lăn tắt (exit taxiway):

Được bố trí để rút ngắn hành trình lăn của các MB tầm ngắn trên SB, để MB hạcánh có thể rời khỏi các đường CHC nhanh nhất, giải phóng đường CHC cho các MBkhác sử dụng Thường được bố trí ở các SB có mật độ bay lớn Đường lăn tắt nối đườngCHC với đường lăn chính hoặc nối trực tiếp đường CHC với sân ga

Với các đường lăn tắt được bố trí vuông góc với các đường CHC, MB sau khihãm lại đến vận tốc rất thấp mới có thể rẽ khỏi đường CHC an toàn

Một đường lăn tắt với yếu tố hình học được thiết kế cho phép tốc độ rẽ cao hơn sẽ

làm giảm thời gian MB hạ cánh chiếm dụng đường CHC à đường lăn tắt cao tốc.

4.3 Đường lăn phụ (secondary taxiway):

Là đường lăn bao quanh hoặc đi qua sân đỗ để cho MB vận hành từ sân ga đếnsân đỗ hoặc trạm tiếp xăng dầu Chiều dài của đường lăn này tương đối ngắn

Các lưu ý khi thiết kế đường lăn:

Trang 39

 Đảm bảo MB cùng các phương tiện vận tải, cơ giới khác di chuyển nhanh chóng

và an toàn;

 Đảm bảo hành trình di chuyển của MB là chuyển động thẳng Trong trường hợpthay đổi hướng đường lăn, bán kính quay phải đảm bảo an toàn cho MB với tốc

độ quy định, số lượng điểm đổi hướng phải nhỏ nhất

 Đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ phận của SB và tận dụng tối đa cáckhu vực SB

 Khi bố trí đường lăn cần tránh giao cắt giữa chuyển động của MB với các MB vàphương tiện giao thông khác và tránh cắt qua khu vực làm việc của hệ thống đàichỉ huy bay

 Mặt đường nhân tạo của đường lăn về cường độ phải bằng với 2 đầu đường CHC(nhóm A)

 Tại những SB có mật độ CHC cao, để các hoạt động lăn có thể diễn ra đồng thờitrên cả hai hướng, nên bố trí các đường lăn đối xứng một chiều

 Dọc hai bên đường lăn cần bố trí đèn báo hiệu, chỉ dẫn đảm bảo an toàn chochuyển động của MB trên đường lăn

Trang 40

Sân đỗ MB là một khu vực trên SB để chứa MB, nạp nhiên liệu, bảo dưỡng MB.Thường có sân đỗ nhóm, sân đỗ chuyên dụng Hình dạng và kích thước sân đỗ cần đảmbảo các yêu cầu sau:

- Đủ chứa số lượng MB tính toán và đảm bảo an toàn cho chuyển động của MB

- Đủ diện tích cho các phương tiện phục vụ kỹ thuật đỗ hoặc đi lại trên sân

- Đủ diện tích bố trí các công trình kỹ thuật đặt ngầm dưới sân đỗ cũng như cáccông trình dịch vụ điều hành sân đỗ

7 Bộ phận phục vụ kỹ thuật:

Là bộ phận quan trọng thứ 2 của CHK, được bố trí liền kề với SB Gồm có:

 Các công trình xây dựng bố trí các thiết bị điều khiển bay (đài chỉ huy MB), thiết

bị kỹ thuật vô tuyến dẫn đường, điều khiển trên không, điều khiển máy bay CHCtrong mọi điều kiện khí tượng, thời tiết

 Các bộ phận bảo dưỡng, sửa chữa MB và cung cấp nhiên liệu xăng dầu

 Nhà ga và quảng trường trước ga

 Các công trình phục vụ hành khách, hàng hóa, hành lý

 Các công trình sản xuất và phục vụ sinh hoạt

8 Đảo chờ (holding bays):

Ngày đăng: 07/07/2017, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w