Yêu cầu cơ bản nhất trong bảo quản rau quả là tránh được tổn thất về khối lượng và giữ được trạng thái tươi cho rau quả, ngoài ra biện pháp bảo quản phải đơn giản và chi phí đầu tư thấp. Vì thế bảo quản bằng màng bao mang lại nhiều hiệu quả trên. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng màng bao chitosan có nồng độ 2% là thích hợp nhất cho việc bảo quản cà chua ở cả điều kiện thường cũng như điều kiện nhiệt độ lạnh.
Trang 1ỨNG DỤNG CHITOSAN TRONG BẢO QUẢN CÀ CHUA
Apply chitosan to store tomatoes
Name of students:
1 NONG PHAN MANH HUNG
2 VI DUC LUYEN
3 NGUYEN NHU PHUC
4 NGUYEN THAI SON
Name of famer : Ziman
Name of adsiver : Or shemer Mse
Ramat Negev international training center
for advanced agriculture
Class of 2016 - 2017
Trang 2TÓM TẮT (abstract)
Yêu cầu cơ bản nhất trong bảo quản rau quả là
tránh được tổn thất về khối lượng và giữ được
trạng thái tươi cho rau quả, ngoài ra biện pháp
bảo quản phải đơn giản và chi phí đầu tư thấp Vì thế bảo quản bằng màng bao mang lại nhiều hiệu quả trên Nghiên cứu đã chỉ ra rằng màng bao
chitosan có nồng độ 2% là thích hợp nhất cho
việc bảo quản cà chua ở cả điều kiện thường
cũng như điều kiện nhiệt độ lạnh
Trang 3I-GIỚI THIỆU (introduction)
Bảo quản các sản phẩm sau thu hoạch có tầm
quan trọng vì hiện tại thế giới đang đứng trước nạn thiếu lương thực do tăng dân số, sự hao hụt khối lượng sau thu hoạch…
Trang 4I-GIỚI THIỆU (introduction)
Đứng trước thực tế chúng tôi đã nghiên cứu
đề tài “Ứng dụng chitosan trong bảo quản
cà chua”để kéo dài thời gian bảo quản và
giữ được trạng thái, tính chất như của rau quả tươi để đáp ứng sử dụng cũng như sản xuất.
Trang 5I-GIỚI THIỆU (introduction)
ứng màu đặc trưng với thuốc thử, chất đó chính
là Chitosan
Trang 6I-GIỚI THIỆU (introduction)
1.2 Nguồn gốc
Chitin được xem là polymer tự nhiên
Là một polymer động vật được tách chiết và biến tính từ vỏ các loài giáp xác (tôm, cua, hến, trai,
sò, mai mực, đỉa biển…)
trong vỏ tôm có
chứa 27% chất
Chitin
Trang 7I-GIỚI THIỆU (introduction)
1.3.Nhiệm vụ chính của đề tài là
• Đánh giá khả năng bảo quản cà chua bằng
Trang 8II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
Nguyên nhân Sự hư hỏng trong quá trình bảo quản
- Do vi sinh vật: Vi sinh vật thâm nhập từ môi
trường
- Do hô hấp
- Do sự bay hơi nước
- Do hoạy động của enzym
- Do sự tự biến đổi các chất
- Do tác động cơ học
Trang 9II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
Nhiệt độ lạnh 12-13 o C
Xác định các chỉ
tiêu:
độ cứng, màu sắc, hao hụt khối lượng,
Nhiệt độ thường 22-28 0 C
Nhúng vào dung dịch chitosan
Nhận xét và kết luận
Trang 10II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.1 Biến đổi độ cứng của quả trong quá trình bảo quản
Trong quá trình bảo quản trong quả
protopectin bị thủy phân thành pectin hòa tan làm cho quả mềm dần.
Trang 11II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
0 1 2 3 4 5
2.1.1 Biến đổi độ cứng trong mẫu bảo quản thường
Kết quả đo độ cứng mẫu bảo quản thường được biểu diễn thông qua biểu đồ sau:
kg/1cm2
ngày
Trang 12II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
0 1 2 3 4 5
Trang 13II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
Nhận xét:
Mẫu đối chứng độ cứng của quả biến đổi rất
nhanh sau 10 ngày, So sánh với sự biến đổi
độ cứng của mẫu bảo quản thường ta thấy
mẫu bảo quản lạnh biến đổi ít hơn ở cùng
thời điểm với tất cả các nồng độ
Trang 14II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
Độ cứng của quả biến đổi ít hơn
so với bảo quản thường ở tất cả các nồng độ chitosan
Với bảo quản lạnh thì nồng độ màng chitosan 2.0% quả ít biến đổi độ cứng nhất.
Kết luận
Trang 15II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.2 Khảo sát sự biến đổi màu sắc quả
Khi chín cà chua chuyển dần từ màu xanh sang màu vàng rồi màu đỏ Điều này là do clorophil chuyển thành carotin…tạo nên màu sắc của quả chín
Màu sắc của quả được khảo sát thông qua sự sai khác về màu (ΔE) trước và sau thời gian bảo
quản, được xác định bằng máy đo màu
Trang 16II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.2 Khảo sát sự biến đổi màu sắc quả
Kết quả của Khảo sát sự biến đổi màu sắc quả
Trang 17II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.2 Khảo sát sự biến đổi màu sắc quả
Nhận xét:
Để so sánh ảnh hưởng của màng chitosan trong
bảo quản thường kết hợp với bảo quản lạnh tới
cường độ màu của cà chua chúng tôi đã tiến hành
đo sự biến thiên cường độ màu tại cùng một thời điểm (15 ngày sau bảo quản) ở cả hai chế độ bảo quản lạnh và bảo quản thường và kết quả thu được như sau:
Trang 18II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.2 Khảo sát sự biến đổi màu sắc quả
Nhận xét: So sánh biến đổi màu mẫu BQ lạnh và BQ
thường Sau 15 ngày
Trang 19II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.2 Khảo sát sự biến đổi màu sắc quả
Kết luận:
• Màng chitosan có khả năng làm giảm sự biến đổi
màu quả một cách rõ rệt.
• Sự kết hợp màng chitosan với bảo quản lạnh làm
giảm sự biến đổi màu sắc ở tất cả các nồng độ.
• Tại nồng độ 2.0% màng chitosan cho hiệu quả làm giảm khả năng biến đổi màu tốt nhất của quả cà chua
ở cả 2 chế độ bảo quản lạnh và bảo quản thường.
Trang 20II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.3 Hao hụt khối lượng trong quá trình bảo quản
Trong quá trình bảo quản có những biến
Trang 21II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.3.1 Hao hụt khối lượng mẫu bảo quản lạnh
Để khảo sát sự hụt khối lượng khi bảo
quản, tôi đã dùng phương pháp cân khối
lượng quả trước và sau mỗi thời gian bảo quản, sự hao hụt được đánh giá theo phần trăm khối lượng.
Trang 22II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.3.1 Hao hụt khối lượng mẫu bảo quản lạnh
Hao hụt khối lượng theo thời gian bảo quản (mẫu bảo quản lạnh)
Trang 23II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.3.2 Hao hụt khối lượng mẫu bảo quản
thường
0.00% 0.50% 1.00% 1.50% 2.00% 2.50%0
2 4 6 8 10 12 14
.
Trang 24II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
Kết luận:
• Màng chitosan có khả năng hạn chế sự bay hơi
nước của quả.
• Nồng độ chitosan càng cao hao hụt khối lượng
càng ít.
• Cà chua được bảo quản lạnh hao hụt ít hơn bảo
quản ở điều kiện thường.
• Màng chitosan có nồng độ 1.5%; 2.0 % và 2.5%
có khả năng làm giảm sự mất khối lượng ít nhất.
Trang 25II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
Ngày bảo quản
Trang 26II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
ban đầu sau 14 ngày 0
2.4 Xác định vi sinh vật tổng số
Trang 27II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(materials and methods)
2.4 Xác định vi sinh vật tổng số
Kết luận:
• Màng chitosan có khả năng kháng khuẩn cao Có thể diệt được 96% vi sinh vật trên bề mặt quả.
• Nhiệt độ thấp có khả năng ức chế vi sinh vật
phát triển trên bề mặt cà chua.
• Vi sinh vật trên bề mặt cà chua chủ yếu là nấm mốc.
Trang 28III-KẾT QUẢ (results)
Qua các chỉ số phân tích trên ta nhận thấy:
• Tác dụng bảo quản của màng chitosan rất rõ rệt.
• Mẫu bảo quản bằng màng chitosan 2% cho chất
lượng tốt nhất ở cả chế độ bảo quản lạnh và bảo
Trang 29IV-THẢO LUẬN (discussion)
• Đã chứng minh được chitosan có khả năng làm tăng thời gian bảo quản của cà chua.
• Chọn được số lần nhúng để tạo hiệu quả cao nhất cho bảo quản cà chua bằng chitosan là 2 lần nhúng với
nồng độ 2% chitosan.
• Với nồng độ chitosan 1,5% và 2% cà chua có thể bảo quản được 28 ngày ở điều kiện thường và 38 ngày ở điều kiện lạnh 12-13 0 C.
• Xây dựng được quy trình bảo quản cà chua bằng
chitosan.
Trang 30V- LỜI CẢM ƠN (acknowledgments)
Trên thực tế không có sự thành công nào mà
không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người
khác Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành
đến thầy Or shemer Mse, Mai Anh và các quý
thầy cô của trung tâm Rammat negev đã quan
tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt bài
báo cáo này trong thời gian qua
Trang 31VI-TRÍCH DẪN NGUỒN (references)
1 Châu Văn Minh: “ sử dụng chitosan làm chất bảo
quản quả tươi” Tạp chí khoa học, trang 34, số
4-1996
2 Hà Văn Thuyết, Trần Quang Bình Bảo quản rau quả
tươi và bán chế phẩm-NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
3 Joint FAO/WHO Food standards Progaramme
Codex Alimentarius Commission (1994)