1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

39 230 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

PHẦN I ĐẶT VẤN Đ È 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tà i 1

1.2 Mục đích 2

PHẦN II ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN - KINH TẾ XẲ H Ộ I 3

I Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Tam Nông 3

1.1 Điều kiện tự n h iê n 3

1.2 Các nguồn tài nguyên 6

1.3 Thực trạng môi trường 10

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TÉ - XÃ H Ộ I 10

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh t ế 10

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh t ế 12

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 18

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông th ô n 20

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầ n g 21

PHẦN III T H ự C TRẠNG CỒNG TÁC QUẢN LÝ s ử DỤNG ĐẤT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ s ử DỤNG ĐÁT ĐAI 27

1.1 Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện 27

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 28

1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 28

1.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đ ấ t 29

1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 29

1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đ ấ t 29

1.7 Công tác thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo 30

1.8 Đăng ký, thống kê đất đ a i 30

1 chuyên đề : Đ ÁNH GIÁ TH Ự C TR Ạ NG VÀ HI Ệ N ĐẠ I HÓA H Ệ TH Ố NG QU Ả N LÝ ĐẤ T Đ AI TRÊN ĐỊ A BÀN HUY Ệ N

Trang 2

1 y I^uan ly lai cmnn ve aai a a i 31

1.10 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sả n 31

1.11 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 31

1.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đ ai 31

1.13 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 32

1.14 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đ ai 32

3.2 Đánh giá chung công tác quản lý đất đai 32

3.2.1 Thuận lợ i 32

3.2.2 Khó khăn 33

PHẦN IV Đ ỊNH HƯỚNG XÂY DƯNG HỆ THÓNG ĐỊA CHÍNH PHÁT TRIỂN 34

4.1 Hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 34

4.2 Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đ a i 35

4.3 Kiện toàn hệ thống thông tin quản lý nhà nước về đất đai 35

4.4 Các tiêu chí cần đạt được của hệ thống địa ch ín h 35

PHẦN V KẾT L U Ậ N 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Kiến n g h ị: 36

TÀI LIỆU TH AM K H Ả O 37

ii

Trang 3

X Ẫ i / x n ỉ

ĐẢT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của một quốc gia Nguồn lực này còn là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai gắn bó với con người chặt chẽ trong sản xuất và đời sống Đây được xem là một trong những vấn đề của mọi thời đại, phản ánh những biến động về chính trị, kinh tế, xã hội trong suốt chiều dài lịch sử của mỗi nước

Là một nguồn tài nguyên quý giá nhưng đất đai cũng là nguồn tài nguyên

có hạn, tăng việc sử dụng đất vào mục đích này thì sẽ giảm diện tích đất sử dụng vào mục đích khác Việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, huỷ hoại đất đai cũng như tốc độ gia tăng về dân số đặc biệt là ở các khu vực đô thị nơi tập trung dân cư đông đúc khiến cho đất đai ngày càng trở nên khan hiếm Trong khi đó, quản lý Nhà nước (QLNN) về đất đai ở các cấp chính quyền đặc biệt là ở cấp cơ sở (huyện, huyện, huyện, xã) đã bộc lộ nhiều vấn đề bất cập và là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội Vì vậy, việc quản lý đất đai (QLĐĐ) chặt chẽ, sử dụng họp lý, tiết kiệm và hiệu quả là rất cần thiết Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tăng cường hiệu lực QLNN về đất đai càng có ý nghĩa quan trọng

và cấp bách trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Là một đơn vị hành chính mới được thành lập từ cuối năm 2003, chính thức

đi vào hoạt động từ 01/01/2004 nhưng trong những năm qua, huyện Tam Nông

đã đạt được những thành tích đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội Sau hơn 8 năm thành lập, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ

sở hạ tầng kỹ thuật bước đầu đã được hiện đại hoá, nhiều khu dân cư và khu đô thị mới được thành lập, phát triển theo dáng dấp của những đô thị hiện đại

Tuy nhiên, QLNN về đất đai là một vấn đề khá phức tạp, nhạy cảm với nhiều nội dung và liên quan đến quyền lợi của người dân đặc biệt là những người có đất thuộc diện thu hồi để triển khai các dự án Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động QLNN về đất đai trên địa bàn Huyện thời gian qua vẫn bộ

lộ nhiều hạn chế cần sớm khắc phục Nhiều nội dung QLNN về đất đai thực hiện chưa tốt, quá trình tổ chức triển khai còn lúng túng, chưa chủ động, việc kiểm soát, điều chỉnh của chính quyền huyện, huyện chưa kịp thời, hiệu quả dẫn đến

1

Trang 4

quyết, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân, uy tín và vai trò của chính quyền đối với xã hội.

Xuất phát từ thực tiễn khách quan trên, qua môn học Hệ thống quản lý đất đai phát triển, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Thanh

Trà, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và hiện đại hóa hệ

thống địa chỉnh trong quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”.

1.2 Muc đích

Làm rõ những thuận lợi và khó khăn của việc tổ chức kê khai đăng ký đất đai và thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện

Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác đãng

ký, kê khai thiết lập hồ sơ địa chính và đây nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện

Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

2

Trang 5

r n / \ i > 11

ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

I Đánh giá điều kiện tự nhiên - kỉnh tế - xã hội của huyện Tam Nông.

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tam Nông nằm ở phía đông nam của tỉnh Phú Thọ, có tọa độ địa

lý từ 21° 13' đến 21° 24' độ vĩ bắc, 105° 09' đến 105° 21' độ kinh đông Trung tâm của huyện là thị trấn Hưng Hóa cách thành phố Việt Trì 30 km đường bộ theo quốc lộ 32A, 32C, quốc lộ 2 Địa giới hành chính của huyện:

- Phía Bắc giáp thị xã Phú Thọ

- Phía Nam giáp huyện Thanh Thủy và Thanh Son

- Phía Đông giáp huyện Lâm Thao và thành phố Hà Nội

- Phía Tây giáp các huyện Thanh Ba, Tam Nông và Yên Lập

Huyện có vị trí khá thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội vì gần thành phố Việt Trì, thị xã Phu Thọ; Có hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận tiện nối liền với các tỉnh miền núi phía Bắc và Thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông quan trọng trong việc trung chuyển hàng hoá và nối liền hệ thống kinh tế giữa các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ với Thành phố Hà Nội

Huyện có diện tích tự nhiên 15.596,92 ha, chiếm 4,43% diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ Huyện lỵ đặt tại Thị trấn Hưng Hoá Toàn huyện có 20 đcm vị hành chính, trong đó có 19 xã và 1 thị trấn: Vực Trường, Hiền Quan, Hương Nha, Xuân Quang, Thanh Uyên, Tam Cường, Văn Lương, Tứ Mỹ, Phương Thịnh, Hùng Đô, Quang Húc, Tề Lễ, c ổ Tiết, Hương Nộn, Dị Nậu, Thọ Văn, Dậu Dương, Thượng Nông, Hồng Đà và thị trấn Hưng Hoá

1.1.2 Đia hình, đia mao

Địa hình của huyện Tam Nông tương đối phức tạp, thể hiện những nét đặc trưng của một vùng bán sơn địa, đất đai có núi, đồi, ruộng, đồng, sông, ngòi, hồ, đầm D ạng địa hình thể hiện chính của huyện Tam Nông là dốc, bậc thang, lòng chảo, hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Nhìn chung địa hình, địa mạo của huyện chia làm 2 dạng chính:

+ Địa hình đồng bằng phù sa: đây là dải đất tương đối bằng phẳng được bồi đắp bởi sông Hồng, sông Đà, sông Bứa tập trung ở ven sông thuộc các xã:

3

Trang 6

Hương Nha, Vực Trường, Hiẽn Duan, Ihann uyen, lam cmơng, nư ơng iNọn, Hưng Hoá, Dậu Dương, Thượng Nông, Hồng Đà, Quang Húc, Hùng Đô và Tứ

Mỹ Độ dốc thường dưới 3°, còn một phần là dải đất phù sa cổ có địa hình lượn sóng, độ dốc từ 3 - 5°

+ Địa hình đồi núi: tập trung ở các xã: Dị Nậu, Thọ Văn, Phương Thịnh, Văn Lương, Xuân Quang, c ổ Tiết và Te Lễ Địa hình, địa mạo ở đây chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn

Địa hình này gây ra nhiều khó khăn hơn cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác Vĩ thế ở đây các loại cây trồng thích họp và có điều kiện phát triển hơn

cả là các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, ví dụ như cây chè, sơn, keo lá tràm, bạch đàn, xoài, vải, nhãn Đồng thời địa hình này cũng gây không ít khó khăn cho việc đi lại, vận chuyến và giao lưu hàng hóa của người dân

1.1.3 Khỉ hậu

Khí hậu có những đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia thành hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 vói nhiệt độ trung bình thời gian này là 26,6°c Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình là 19,4°c Vào mùa nóng thường xảy ra mưa lớn, gây úng lụt cục bộ, mưa lốc xoáy, mùa lạnh thường xảy ra hạn hán

4

Trang 7

Bảng 1: Diên biên trung bình một số yếu tố khí hậu huyện Tam Nông

(%)

Mưa

(mm)

Bốchơi

(Nguôn: Niên giám thông kê huyện Tam Nông)

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ trung bình của toàn huyện khá cao 23,6°c, số ngày mưa trong năm là 134 ngày với lượng mưa trung bình là 1215,4 mm

Yới điều kiện khí hậu như vậy nhìn chung là tưong đối thích hợp, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và đa dạng hóa cây trồng Tuy nhiên, vào mùa mưa ở những vùng thấp trũng dễ gây nên tình trạng ngập úng làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, làm giảm hiệu quả kinh tế sản xuất Còn tại các vùng đất dốc, đặc biệt là các khu vực không có thảm thực vật che phủ thì quá trình xói mòn diễn ra mạnh

1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn huyện có 3 con sông chảy qua là sông Hồng, sông Đà và sông

5

Trang 8

+ Sông Hồng chảy qua huyện từ xã Tứ Mỹ đến xã Hồng Đà, với chiều dài 34km, chảy qua hầu hết các xã trên địa bàn huyện nên sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân; đồng thời cũng cung cấp một lượng phù sa mới cho đồng ruộng góp phần vào việc cải thiện độ phì đất

+ Sông Đà chảy qua xã Hồng Đà có chiều dài khoảng 4,1 km, đây cũng chính là đoạn hợp lưu của sông Đà và sông Hồng

+ Sông Bứa chảy qua địa phận huyện Tam Nông bắt đầu từ xã Tề Lễ đến xã

Tứ Mỹ đổ ra sông Hồng, có chiều dài 12 km, cũng góp phần tích cực vào việc tưới, tiêu và bồi đắp phù sa cho đồng ruộng Tuy nhiên, do lòng sông hẹp và chảy qua địa hình đồi núi, độ dốc cao nên vào mùa mưa lũ lớn thường xảy ra

1.2 Các nguồn tài nguyên

- Phiến thạch Mica xen lẫn đá Gnai khi phong hoá cho đất có màu vàng

đỏ hoặc đỏ vàng, thành phần cơ giới sét nhẹ, cấu trúc kém hơn

- Trầm tích sông, suối (sản phẩm bồi tụ phù sa): gồm tất cả phù sa cũ và phù sa mới; là sản phẩm bồi tụ của sông Hồng, sông Đà và sông Bứa

- Đá cuội kết, cát kết, bột kết thuộc hệ tầng Nêogen, hệ tầng Tân Lạc; đá phiến sét thuộc hệ tầng sông Mua, hệ tầng Bản Nguồn; đá phiến sét than thuộc

hệ tầng Việt Nam

Theo tài liệu thổ nhưỡng và kết quả điều tra bổ sung năm 2008, huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ thì huyện gồm 4 nhóm đất chính và được phân chi tiết làm 9 đơn vị cấp II và 21 đơn vị phụ cấp III, Toàn bộ diện tích đất đai của huyện được phân làm 2 vùng chính: Vùng đồng bằng - dộc ruộng trên cơ sở xác định theo địa hình tương đối và vùng đồi núi được xác định bằng độ dốc địa hình

6

Trang 9

I.Á.1.1 ìynum aai pnu sa:

Diện tích là 3 724,85ha, chiếm 31,44% diện tích đất điều tra; phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện Nhóm đất phù sa phân làm 2 đơn vị đất cấp II là:

a Đất ph ù sa trung tỉnh ít chua: Diện tích là 3 539,08 ha, chiếm 95,01%

diện tích đất phù sa Đất được hình thành bởi sự bồi đắp phù sa của sông Hồng- Sông Đà, sông Bứa và được phân chi tiết làm 4 đơn vị đất phụ cấp III thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25 000 Đặc điểm chung của loại đất này là: đất thường có màu nâu, nâu đỏ; thành phần cơ giới trung bình và nhẹ; phản ứng từ trung tính đến hơi kiềm hoặc ít chua; độ no bazơ cao; chất hữu cơ, đạm tổng số tầng mặt trung bình, các tầng kế tiếp theo chiều sâu của phẫu diện (gọi tắt là: các tầng kế tiếp) nghèo; lân tổng số tầng mặt giàu và ở các tầng kế tiếp trung bình; kali tổng

số trung bình; lân dễ tiêu giàu; cation Ca2+, Mg2+ trao đổi trung bình; dung tích hấp thu trung bình Nhìn chung, đất có độ phì trung bình nhưng đây là loại đất thích họp với nhiều loại cây trồng như: lúa, ngô, lạc, đậu đỗ, các loại rau và là đất tốt nhất của huyện, góp phần tích cực vào việc bảo đảm an toàn lương thực Mặt khác hạn chế chủ yếu của loại đất này là một phần diện tích đất ngoài đê tập trung ở các xã: Hương Nộn, Thị trấn, Hồng Đà và một phần diện tích đất thấp trong đê tập trung ở các xã: Tam Cường, Văn Lương, Thanh Uyên, Tứ M ỹ bị ngập úng nước vào mùa mưa,

b Đ ẩ tp h ù sa chua: Diện tích là 185,77 ha, chiếm 4,99% diện tích đất phù

sa; được phân ra làm 2 đơn vị phụ cấp III thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25 000 Đặc điểm chung của loại đất này là: đất có thành phần cơ giới trung bình; phản ứng chua; hàm lượng các chất tổng số trung bình, khá ở tầng mặt và các tầng kế tiếp ở mức trung bình, nghèo; chất dễ tiêu nghèo; dung tích hấp thu ở mức trung bình Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và cây màu ngắn ngày

1.2.1.2 Nhóm Giây:

Diện tích là 672,41 ha, chiếm 5,68% diện tích đất điều tra; phân bố ở dạng địa hình vàn thấp, thấp, trũng; được phân làm 2 đơn vị đất cấp II và 2 đơn vị phụ cấp III là: đất giây chua điển hình và đất giây chua có tầng hữu cơ bị vùi lấp

Nhóm đất này có đặc điểm chung là: đất có thành phần cơ giới trung bình

và nhẹ; đất chua; hàm lượng chất hữu cơ giàu và trung bình; đạm, lân tổng số, lân dễ tiêu trung bình và nghèo; kali tổng số, ka li dễ tiêu nghèo; dung tích hấp thu ở mức trung bình và thấp Hiện tại loại đất này chỉ cấy được 1 vụ lúa chiêm

7

Trang 10

1.2.13 Nhóm đất xám :

Diện tích là 6796,62 ha, chiếm 57,37% diện tích đất điều tra và được phân

bố trên 2 vùng sản xuất của huyện, cụ thể:

* Đất xám thuộc vùng đồng bằng - dộc ruộng của huyện: có diện tích là 894,48ha, chiếm 7,55% diện tích điều tra; phân bố ở dạng địa hình vàn, vàn cao

chủ yếu là đất ruộng dộc v ề phân loại, gồm 2 đơn vị cấp II là đất xám điển hình

và đất xám giây; được phân chi tiết làm 4 đơn vị phụ cấp III thể hiện trên bản đồ

tỷ lệ 1/25.000

Đặc điểm chung của các đơn vị đất này là: đất có thành phần cơ giới nhẹ và trung bình; đất chua; hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân tổng số ở tầng mặt trung bình, các tầng kế tiếp nghèo; kali tổng số, lân, ka li dễ tiêu nghèo; dung tích hấp thu thấp Các loại đất này phù hợp với cây lúa và cây ngắn ngày

* Đất xám thuộc vùng đồi núi của huyện: có diện tích là 5 902,14ha, chiếm 49,82% diện tích đất điều tra; phân bố ở độ dốc cấp I (<50), II (5 - 150),

cấp III (15 - 250), cấp IV (>250) v ề phân loại: chia thành 2 đơn vị cấp II là đất

xám Feralit và đất xám kết von; phân làm 7 đơn vị phụ cấp III thể hiện trên bản

Nhóm đất này rẩt xấu do bị xói mòn, rửa trôi mạnh; tuy nhiên vẫn còn có

8

Trang 11

kha năng cái tạo đẽ đưa vào sán xuãt nỏng lãm nghiệp nhưng với đâu tư ban đâu cao thì mới đem lại hiệu quả kinh tế.

1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước ngầm khá phong phú có lưu lượng khoảng 30 lít/giây, nguồn nước này đang được khai thác dưới dạng giếng đào, giếng khoan Nguồn nước mặt bao gồm rất nhiều các ao, hồ, kênh mương góp phần không nhỏ trong việc phục vụ sản xuất Tuy nhiên, việc tưới cho cây trồng vùng đồi hiện nay vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời, huyện đang xây dựng các dự án đầu tư hệ thống tưới chủ động vùng đồi vào giai đoạn 2015 - 2020

1.2.3 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của huyện Tam Nông hiện nay đang được phục hồi và ngày càng phát triển Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất rừng là 3.608,90 ha chiếm 23,14% tổng diện tích tự nhiên của huyện Trong đó: Rừng trồng sản xuất 3.388,86 ha, chiếm 21,73%; Rừng trồng phòng hộ 220,04

ha chiếm 1,41% Tài nguyên rừng đã góp phần giữ nước đầu nguồn, hạn chế quá trình xô lũ, cải thiện cảnh quan môi trường và cung cấp các loại gỗ nguyên liệu cho công nghiệp và chất đốt cho nhân dân

1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 9 loại mỏ khoáng sản và điểm quặng trong

đó có 2 mỏ lớn vừa, 3 mỏ nhỏ và 4 điểm quặng gồm có: Than bùn tại c ổ Tiết 2

mỏ, trữ lượng khoảng 456.000 tấn; Mica tại Thọ Văn 01 mỏ, trữ lượng khoảng 5.000 tấn Ngoài ra còn có 01 mỏ khác tại xã Dị Nậu, nhưng chưa được thăm dò trữ lượng của mỏ; Caolin - Fenpats tại Dị Nậu có trữ lượng Caolin khoảng 3.319.000 tấn, Fenspat khoảng 2.991.000 tấn Cát xây dựng tại các dòng sông trữ lượng khoảng 3,5 triệu m3; Cuội sỏi tại c ổ Tiết, có trữ lượng khoảng 12.748.800 m3

Khoáng sản ở của huyện Tam Nông về trữ lượng mới chỉ ở cấp dự báo và phần lớn không tập mỏ có hệ số bóc đất cao làm tăng chi phí khai thác và giá thành sản phâm trung

1.2.4 Tài nguyên nhăn văn

Tam Nông là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và có bề dày lịch sử văn hoá lâu đòi Hiện nay, trên địa bàn huyện còn bảo tồn lưu giữ nhiều di sản văn hoá có giá trị bao gồm cả di sản văn hoá vật thể và phi vật thể

Di tích lịch sử văn hoá: Toàn huyện có 70 di tích lịch sử văn hoá, trong đó

9

Trang 12

11 di tích được xêp hạng cẳp Ụuoc gia, z 1 U I U C I1 u u ụ t A c p n c u fe — ,

-tích chưa được xếp hạng

Lễ hội và giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu: Lễ hội Phết Hiền Quan, cầu trâu Hương Nha; Kéo lửa, nấu cơm thi ném c ầ u Giỏ thôn Gia Dụ xã Vực Trường, giã bánh giầy Hưng Hoá, truyện cười Văn Lang, hát ghẹo Nam Cường - Thanh Uyên

Cảnh quan thiên nhiên: Hệ thống hồ đầm phong phú tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái

I 3 Thực trạng môi trường

Tam Nông có môi trường tự nhiên khá đa dạng, chất lượng môi trường tốt Tuy nhiên do phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải khai thác tài nguyên, trong nông nghiệp sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, trong công nghiệp việc khai thác khoáng sản, phát triển các khu, cụm công nghiệp, phát triển giao thông, thuỷ lợi, phát triển thị trấn, thị tứ và thu gom rác thải chưa thành hệ thống đã làm suy giảm môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường Tại nông thôn nhiều nơi còn thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh, việc sử dụng phân bón vô

cơ, thuốc bảo vệ thực vật thiếu khoa học cũng làm suy giảm môi trường

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng; sự chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền; Sự phối kết hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng với sự nỗ lực có gắng của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

và toàn thể nhân dân, do đó nền kinh tế - xã hội của huyện có bước phát triển khá, được thể hiện ở các mặt sau đây:

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong vòng 5 năm trở lại đây, nền kinh tế của huyện Tam Nông đã có những bước tăng trưởng ổn định và ở mức trung bình khá so với tốc độ tăng trưởng của tỉnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006 - 2010 huyện Tam Nông đạt 16,68%/ năm, thu nhập bình quân đầu người liên tục

có sự tăng trưởng phù hợp Năm 2010 tổng giá trị sản xuất của toàn huyện đạt 659,821 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994) Là một huyện nông nghiệp, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Tam Nông trong giai đoạn vừa qua là hợp lý, đúng định hướng, tỷ trọng nông nghiệp giảm, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Năm 2010 trong cơ

10

Trang 13

caư Kinn te cua huyện thì ngành nông nghiệp chiếm 36,6% tỷ trọng, ngành công nghiệp chiếm 31,4% tỷ trọng và ngành dịch vụ chiếm 32,0% tỷ trọng Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 7,665 triệu đồng/người/năm năm 2006 lên 12,500 triệu đồng/người/năm năm 2010.

Bảng 2: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn huyện

Tam Nông

Giả cổ định 1994

Chỉ tiêu

Giá trị sản xuất (tỷ đồng) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Nông, lâm nghiệp 153,538 158,421 166,251 172,829 183,109Công nghiệp - Xây dựng 89,354 99,580 114,878 158,633 283,512

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Nông

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế dần chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản Năm 2006, ngành Công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 23,80% trong cơ cấu giá trị sản xuất Đến năm 2010, tỷ trọng các ngành này là 31,40% Giá trị ngành công nghiệp và xây dựng liên tục thấp nhất trong các ngành từ năm

2006 đến 2009 nhưng đến năm 2010 đã có sự tăng trưởng vượt bậc đạt giá trị cao nhất trong các ngành (283,512 tỷ đồng) góp phần vào sự tăng trưởng cao của huyện trong năm 2010;

11

L

Trang 14

Bảng 3: Cơ câu các ngành kinh tê trên địa bàn huyện l am rNõng ^uuo - ZU 1 U

tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhìn chung: hiện nay kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là kinh tế nông nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tuy chưa đạt mức theo yêu cầu nhưng đã có dấu hiệu chuyển đổi tích cực

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm vừa qua sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của huyện đã

có những bước phát triển khá toàn diện, hiệu quả, đã đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, ngoài ra còn sản xuất hàng hoá cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Nhiều mô hình sản xuất mới trong nông nghiệp cho năng suất cao, hiệu quả cao đã được đưa vào áp dụng và nhân rộng Nông nghiệp ngày càng phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, cơ cấu kinh tế nông nghiệp

có sự chuyển dịch mạnh, từ độc canh cây lúa sang phát trien đa dạng hoá các sản phẩm, việc chuyển đổi diện tích trồng trọt kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản đang được tích cực triển khai, trồng cỏ phát triển chăn nuôi đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sản xuất

12

Trang 15

2.2.1.1 Vế sự tăng trưởng:

Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 bình quân đạt 4,12% Đóng góp cho tốc độ tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp phải

kế đến tốc độ tăng trưởng mạnh của ngành chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Tốc

độ tăng trưởng bình quân lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2006 - 2010 là 4,60%, lĩnh vực thuỷ sản là 9,83% Lĩnh vực trồng trọt có tốc độ tăng trưởng bình quân

là 3,66% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chung của các nhóm lĩnh vực trong nông ngành nông nghiệp không đều nhau qua các năm

Bảng 4: Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, ỉâm, thuỷ sản

Nguôn: Phòng Thông kê huyện Tam Nông

2.2.1.2 về cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp từ năm 2005 trở lại đây diễn ra nhanh theo hướng tăng mạnh tỷ trọng GTSX lĩnh vực thuỷ sản, chăn nuôi và giảm dần tỷ trọng lĩnh vực lâm nghiệp, trồng trọt Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

13

Trang 16

đoạn 2006 - 2010 (theo giá 94) Bảng 5: Cơ câu các lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản huyện Tam Nông giai

v ề sản xuất lương thực: Diện tích đất sản xuất lương thực của huyện giảm

3,12% trong khi mặt bằng đất canh tác giảm phục vụ cho các mục đích phát triển khác Huyện đã tích cực triển khai đưa nhanh giống mới có năng suất cao, nên đã đưa sản lượng lương thực bình quân đầu người từ 335 kg năm 2006 lên

377 kg vào năm 2010, so với năm 2006 đã tăng 42 kg và gấp 1,25 lần

Cây công nghiệp dài ngày như cây sơn, diện tích trồng sơn năm 2010 là 323,6 ha Cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu là lạc, đậu tương, diện tích trồng tương đối ổn định khoảng 900 ha

2.2.1.4 Chuyển dịch cơ cấu lĩnh vực chăn nuôi:

Năm 2010 tổng giá trị sản xuất lĩnh vực chăn nuôi đạt 63,58 tỷ đồng (giá cố định) Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, lĩnh vực chăn nuôi chiếm tỷ trọng 34,18% Trong đó: Chăn nuôi gia súc chiếm tỷ trọng 65,43% toàn lĩnh vực chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm chiếm 14,09%, sản phẩm chăn nuôi khác chiếm 3,93% Sản phẩm không qua giết mổ chiếm 15,94% Đàn trâu bò có xu hướng giảm qua các năm từ 2006 đến 2010 Năm 2010 tổng đàn bò là 13.177 giảm 4468 con so với năm 2006 Đàn trâu là 2.973 con giảm 270 con; riêng chăn nuôi gia cầm biến động không lớn về tổng đàn, nhưng có xu hướng giảm số hộ nuôi và tăng qui mô chăn nuôi trong mỗi nông hộ

14

Trang 17

2.2.1.5 Lĩnh vực lâm nghiệp:

Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2010 đạt 7,92 tỷ đồng, tăng bình quân 5,%/năm ở giai đoạn 2006 - 2010 Rừng trồng được chăm sóc, bảo vệ và khai thác theo kế hoạch do vậy phát triển lâm nghiệp đạt kết quả khá

2.2.1.6 Lĩnh vực thuỷ sản:

Những năm gần đây phát triển thuỷ sản có bước tăng trưởng khá Năm

2010 diện tích nuôi trồng đạt 1098,7 ha, sản lượng 1.827,5 tấn, giá trị sản xuất lĩnh vực thuỷ sản đạt 14,52 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng bình quân 4,51%/năm Trong cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản, tỷ trọng nuôi trồng chiếm 89,05%, tỷ trọng khai thác tự nhiên là 10,95% Hình thức sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản đã chuyển từ quảng canh, phân tán sang tập trung và thâm canh, bước đầu đưa các giống có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất Đã có 27 trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm 49% tổng số trang trại trên địa bàn, trong đó khoảng 19 trang trại có doanh thu trên 50 triệu đồng/năm Đây là động lực thúc đẩy sản xuất thuỷ sản phát triển

Đánh giá tổng quát chung về thực trạng ph át triển nông, lăm, thuỷ sản:

Cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn có sự thay đổi đáng kể, đời sống của đại bộ phận nông dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 7,66 triệu đồng năm 2006 lên 12,50 triệu đồng năm

2010.

Ket quả nổi bật là giải quyết được vấn đề an ninh lương thực trên địa bàn Xuất hiện nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, hộ nông có dân thu nhập cao Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 153,54 tỷ đồng năm 2006 lên 183,10 tỷ đồng năm 2010 (giá cố định) Nông sản hàng hoá tăng, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy, nhựa sơn đảm bảo Cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm ) phát triển khá, bộ mặt nông thôn thay đổi và khỏi sắc

Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp - nông thôn vẫn còn những khó khăn thách thức: Hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp chưa cao; sản phẩm hàng hoá

ít, sức cạnh tranh hạn chế Việc gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm còn nhiều bất cập Chưa có những mô hình ứng dụng công nghệ cao, những điển hình sản xuất nổi trội, nhiều mô hình sản xuất tiến bộ nhưng chưa có giải pháp hữu hiệu để nhân rộng trong sản xuất Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp - nông thôn còn thiếu, yếu chưa đồng bộ, xuống cấp, chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá Thiếu cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật giỏi

15

Trang 18

2.2.2 Khu vực kỉnh tế công nghiệp

Trong những năm gần đây, GTSX của ngành công nghiệp và xây dựng của huyện Tam Nông tiếp tục tăng cao, đạt tốc độ tăng bình quân 33,46%/năm giai đoạn

2006 - 2010 Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng dần từ 89,35 tỷ đồng năm

2006 lên 283,51 tỷ đồng năm 2010 (giá 1994) Hiện nay, đã hình thành được khu công nghiệp Trung Hà và khu công nghiệp Tam Nông đang đã thu hút được một số

dự án vào đầu tư

Công nghiệp chế biến phát triển nhanh, trong đó có chế biến gỗ, sản phẩm làm từ gỗ, tre, nứa

Công nghiệp khai thác khoáng sản, mỏ đã và đang được đầu tư khai thác Hiện nay, đã có 2 cơ sở khai thác Caolin, Fenspat với diện tích 15,32 ha và nhà xưởng tuyển quặng với diện tích 1.620 m2 nhà xưởng tại xã Dị Nậu, khai khác Thạch Anh tại xã Thọ Văn

Hiện tại trên địa bàn huyện có Khu công nghiệp Trung Hà - thuộc xã Hồng

Đà, Thượng Nông đã được triển khai với tổng diện tích giai đoạn 1 là 126 ha Hiện nay đang quy hoạch giai đoạn 2, tổng diện tích quy hoạch cả 2 giai đoạn là

200 ha Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp gồm các hạng mục điện, trục đường chính, mương tiêu nước và san lấp mặt bằng 18 ha, nhà quản lý Đã có các dự án: Bia Sài gòn - Phú Thọ, Thép Vạn Lợi chuẩn bị đầu tư

Khu công nghiệp Tam Nông thuộc địa bàn các xã c ổ Tiết, Tam Cường, Văn Lương, Thanh Uyên với quy mô 350 ha Khu công nghiệp Tam Nông đã thu hút được các dự án đầu tư là xây dựng nhà máy sản xuất cồn - rượu, nhà máy may, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học và nhà máy sản xuất gốm xây dựng vốn đầu tư ước đạt trên 100 tỷ VNĐ

Khu đô thị, du lịch sinh thái và thể thao Tam Nông đang trong quá trình quy hoạch, cơ sở hạ tầng đang từng bước được đầu tư

* Đảnh giá chung sự ph át triển ngành công nghiệp và xây dựng trên địa

bàn huyện:

Ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn huyện Tam Nông trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả khá Giá trị sản xuất không ngừng tăng lên, tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu kinh tế đã được nâng lên 31,40% năm 2010 so với 23,80% năm 2006 Nhìn

chung các ngành công nghiệp, xây dựng của huyện đã góp phần tăng trưởng kinh

16

Trang 19

I C , giai quyei viẹc lam, nâng cao thu nhập cho người lao động, khai thác tiềm năng sẵn có của địa phưcmg, thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triến Mặc dù vậy, sự phát triển ngành công nghiệp, xây dựng của huyện còn một

số tồn tại sau:

- Sản xuất, tiếu thủ công nghiệp và xây dựng phát triển chưa vững chắc Các cơ sở sản xuất, hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn: v ố n ít, trình độ kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, kinh nghiệm sản xuất và quản lý yếu, thông tin thị trường thiếu, tính chính xác và cập nhật thấp

- Công nghiệp chế biến thực phẩm mới chủ yếu dừng lại trong ngành chế biến xay xát, sản xuất bánh, bún và mới chỉ phục vụ nhu cầu tại chỗ của người dân; chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến, bảo quản nông sản, tạo tiền đề thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá

- Công tác khuyến công còn nhiều hạn chế, chưa chủ động khai thác và cung cấp thông tin, nhất là định hướng đầu tư cho các doanh nghiệp

- Việc phát triển ngành nghề nông thôn, ngành nghề mới, phát triển làng nghề, làng có nghề chưa nhiều

- Việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh doanh, về thống kê và kế toán, về bảo vệ môi trường, về bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho người lao động còn nhiều bất cập

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Trong giai đoạn 2006 - 2010 ngành thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,32%/năm số cơ sở dịch vụ kinh doanh dịch vụ năm 2010 có 3.610

17

Ngày đăng: 13/12/2017, 07:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của huyện Tam Nông 2010-2020 Khác
2. Báo cáo tống kết công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2015 của phòng TN&amp;MT huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ Khác
3. Bộ Tài nguyên môi trường, ngày 19/5/2014, Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT về quy định hồ sơ địa chính Khác
4. Bộ Tài nguyên môi trường, ngày 30/6/2014, thông tư số 37/2014/TT- BTNMT về quy định chi tiết về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
5. Chính phủ, ngày 15/5/2014, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật đất đai Khác
6. Chính phủ, ngày 15/5/2014, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
7. Chính phủ, ngày 15/5/2014, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về quy định về giá đất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w