Để đáp ứng dây chuyền dây chuyền công nghệ của nhà máy, công trình được xây dựng theo kiểu nhà công nghiệp một tầng, khung thép lắp ghép, mái tôn, móng đổ tại chỗ, tường xây gạch ống câu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC HÌNH ẢNH 5
CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT 1
1.1 Đặc điểm kinh tế 1
1.2 Đặc điểm kỹ thuật 1
1.3 Biện pháp tổ chức thi công tổng quát 2
1.3.1 Công tác phần ngầm 2
1.3.2 Công tác phần thân 2
1.3.3 Công tác hoàn thiện 2
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
VÀ BÊ TÔNG MÓNG 3
2.1 Thiết kế biện pháp thi công đào đất 3
2.1.1 Kích thước móng 3
2.1.2 Tính thể tích các loại móng 7
2.1.3 Chọn phương án đào đất 9
2.1.4 Khối lượng công tác đào đất 11
2.1.5 Chọn máy thi công đào đất 16
2.2 Tổ chức thi công đào đất 23
2.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 23
2.2.2 Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij 23
2.2.3 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 25
2.2.4 Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất 25
2.2.5 Tính toán nhu cầu nhân lực, máy, xe thi công đào đất 26
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 27
3.1 Thiết kế biện pháp thi công 27
3.1.1 Biện pháp thi công 27
3.1.2 Xác định cơ cấu quá trình 27
3.2 Thi công bê tông móng 27
3.2.1 Khối lượng các công tác thành phần 27
3.2.2 Xác định cơ cấu quá trình 29
Trang 23.2.3 Phân chia phân đoạn thi công 29
3.2.4 Tính toán nhịp của dây chuyền bộ phận 30
3.2.5 Tổ chức dây chuyền kỹ thậu thi công bê tông móng 32
3.2.6 Tính toán nhu cầu nhân lực, máy, xe thi công bê tông móng 34
3.3 Lấp đất đợt 1 36
3.4 Thi công giằng móng 38
3.4.1 Xác định cơ cấu các quá trình 38
3.4.2 Tính toán khối lượng các công tác 38
3.4.3 Phân chia phân đoạn thi công 40
3.4.4 Khối lượng các phân đoạn 40
3.4.5 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 41
3.4.6 Tổ chức thi công bê tông giằng móng 43
3.5 Lấp đất đợt 2 45
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP
CÁC CẤU KIỆN NHÀ 46
4.1 Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp ghép các cấu kiện cho toàn bộ công trình 46
4.2 Lắp cột 46
4.2.1 Chọn sơ đồ lắp và di chuyển máy 46
4.2.2 Phương pháp lắp dựng 47
4.2.3 Chọn thiết bị thi công 48
4.2.4 Chỉ dẫn thao tác 49
4.3 Lắp dầm vì kèo và khung cửa trời, xà gồ,giằng và tấm mái tôn 50
4.3.1 Lắp dầm mái và khung cửa trời 51
4.3.2 Lắp xà gồ và giằng 54
4.3.3 Lắp tấm mái tôn 56
4.3.4 Lắp tấm mái tôn cửa trời 58
4.4 Lập bảng tính khối lượng và nhu cầu xe máy thiết bị cho công tác thi công lắp ghép 58
CHƯƠNG 5 : LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG LẮP GHÉP CÁC CẤU KIỆN NHÀ 59
5.1 Chia phân đoạn thi công 59
5.2 Xác định số lượng quá trình thành phần 59
5.3 Tính khối lượng công tác 59
5.4 Xác định nhịp công tác của các quá trình thành phần 60
Trang 35.4.1 Lắp cột 60
5.4.2 Lắp dầm mái, cửa trời, xà gồ, giằng, tôn 61
5.5 Tính toán nhu cầu xe máy, thiết bị cho thi công lắp ghép 64
5.5.1 Lắp ghép cấu kiện thép 64
5.5.2 Thiết bị phục vụ công tác lắp ghép 64
CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY TƯỜNG 65
6.1 Đặc điểm kết cấu 65
6.2 Chọn biện pháp thi công và xác định cơ cấu công nghệ quá trình 65
6.3 Chia phân đoạn và đợt xây, tính khối lượng công tác theo phân đoạn và đợt 65
6.4 Chọn và cơ cấu tổ thợ tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 67
6.5 Chọn sơ đồ tổ chức công tác xây 67
6.6 Tổ chức dây chuyền quá trình xây 68
6.7 Các bản vẽ về công nghệ xây 71
CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC KHÁC
VÀ LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 73
7.1 Công tác cột sườn tường 73
7.1.1 Công tác cốt thép 73
7.1.2 Công tác ván khuôn 73
7.1.3 Công tác bê tông 73
7.2 Công tác đắp nền 74
7.3 Công tác đổ bê tông nền B20 dày 160mm 74
7.3.1 Công tác cốt thép 74
7.3.2 Công tác đổ bê tông 74
7.4 Công tác trát tường 75
7.5 Công tác láng nền 75
7.6 Công tác lắp cửa, sơn cửa 75
7.7 Công tác quét vôi 75
7.8 Lập tổng tiến độ thi công công trình 76
CHƯƠNG 8 : LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP
VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU (XI MĂNG) 78
8.1 Lựa chọn vật liệu dự trữ 78
8.2 Biện pháp dự trữ, bảo quản 78
Trang 48.3 Xác định lượng vật liệu xi măng dùng trong các công việc 78
CHƯƠNG 9 : LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 80
9.1 Tính toán diện tích kho bãi 80
9.2 Tính toán nhà tạm 80
9.2.1 Tính toán nhân lực công trường 80
9.2.2 Tính toán diện tích các loại nhà tạm 81
9.2.3 Chọn hình thức nhà tạm 81
9.3 Tính toán điện nước phục vụ thi công 81
9.3.1 Tính toán cấp điện tạm 81
9.3.2 Tính toán cấp nước tạm 83
9.4 Lập tổng mặt bằng thi công 84
9.4.1 Những yêu cầu cơ bản khi lập tổng mặt bằng thi công 84
9.4.2 Nội dung thiết kế 84
CHƯƠNG 10 : THUYẾT MINH BIỆN PHÁP AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG CHÁY,
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 86
10.1 Biên pháp an toàn 86
10.1.1 Tổ chức thi công công tác đất 86
10.1.2 Trong công tác lắp ghép 86
10.1.3 Trong công tác xây, trát 87
10.2 An toàn điện công trình 89
10.3 Vệ sinh môi trường 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cấu tạo giằng móng GM,GM1 3
Hình 2.2 Mặt bằng móng 4
Hình 2.3 Cấu tạo móng giữa M1-CG 5
Hình 2.4 Cấu tạo móng biên M1-CB 5
Hình 2.5 Cấu tạo móng biên khe nhiệt M2-CB 6
Hình 2.6 Cấu tạo móng giữa khe nhiệt M2-CG KT Cột 350x150x10x8 6
Hình 2.7 Cấu tạo móng cột sườn tường M3-ST 7
Hình 2.8 Cấu tạo 2 hố móng liên tiếp 10
Hình 2.9 Cấu tạo hố móng 11
Hình 2.10 Cấu tạo giằng móng (GM) 13
Hình 2.11 Cấu tạo nền 13
Hình 2.12 Cấu tạo giằng móng 1 (GM1) 14
Hình 2.13 Thông số kỹ thuật máy đào ZAXIS70 22
Hình 2.14 Sơ đồ di chuyển máy đào đất và máy vận chuyển 23
Hình 2.15 Ranh giới phân chia phân đoạn 24
Hình 2.16 Tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực đào đất móng 26
Hình 3.1 Phân chia phân đoạn bê tông móng 30
Hình 3.2 Tiến độ thi công bê tông móng 33
Hình 3.3 Phân chia phân đoạn thi công giằng móng 40
Hình 3.4 Tiến độ thi công giằng móng và biểu đồ nhân lực 45
Hình 4.1 Sơ đồ di chuyển máy bốc xếp và lắp ghép cột 46
Hình 4.2 Vị trí đứng máy và bố trí mặt bằng cột 47
Hình 4.3 Cẩu lắp cột và biểu đồ tính năng máy cẩu E-10011D 49
Hình 4.4 Sơ đồ di chuyển máy khi cẩu lắp dầm mái và khung cửa trời, xà gồ, tôn 50
Hình 4.5 Treo buộc dầm mái 51
Hình 4.6 Mặt đứng cẩu lắp dàn mái và khung cửa trời 52
Hình 4.7 Xà gồ chữ C 54
Hình 4.8 .Bố trí dầm mái và các cấu kiện khác trên mặt bằng 58
Hình 5.1 Tiến độ lắp ghép 63
Hình 6.1 Phân chia phân đoạn xây tường 65
Hình 6.2 Sơ đồ tổ chức công tác xây 68
Hình 6.3 Tiến độ và biểu đồ nhân lực xây tường khu vực 1 71
Hình 6.4 Mặt bằng bố trí giàn giáo các đợt xây 71
Hình 6.5 Mặt bằng công tác xây 72
Hình 6.6 Mặt đứng công tác xây 72
Hình 7.1 Cấu tạo cốt thép trong nền 74
Trang 6CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT 1.1 Đặc điểm kinh tế
Cùng với xu thế chung của kinh tế thế giới, dưới sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thị
trường cùng với sự hội nhập kinh tế đã và đang diễn ra từng ngày từng giờ, nền kinh tế Việt
Nam đang trên đà phát triển và hội nhập hơn bao giờ hết Đảng và Nhà nước đã định hướng
nền kinh tế nước ta phải phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, do đó một
trong những yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đó là phải xây dựng một nền Công Nghiệp thật
sự vững chắc, hiện đại để bắt kịp xu thế phát triển chung của thế giới
Một trong những yếu tố để cấu thành nên một nền Công Nghiệp đó chính là hệ thống cơ
sơ hạ tầng, hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ chính là nền tảng là chìa khóa mở ra một nền Công
Nghiệp hiện đại, tiên tiến
Dựa theo yêu cầu đó các ngành trong tổng thể nền kinh tế nói chung và ngành Xây Dựng
nói riêng đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng cho riêng mình để phục vụ cho sự
phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy việc xây dựng nhà công nghiệp là một yêu
cầu cấp thiết và ưu tiên hàng đầu cho ngành Xây Dựng hiện nay
1.2 Đặc điểm kỹ thuật
Hiện nay, ở nước ta cũng như trên toàn thế giới có nhiều loại vật liệu xây dựng được sử
dụng để phục vụ cho quá trình xây dựng kết cấu công trình tuy nhiên quan trọng nhất vẫn là
bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu thép Tùy theo đặc thù và công năng sử dụng của công
trình mà có thể dùng bê tông cốt thép hoặc thép là vật liệu chính
Hiện nay nhà công nghiệp tiền chế một tầng hoặc hai tầng lắp ghép bằng thép được sử
dụng rộng rãi trong công nghiệp hiện nay Để đáp ứng dây chuyền dây chuyền công nghệ của
nhà máy, công trình được xây dựng theo kiểu nhà công nghiệp một tầng, khung thép lắp ghép,
mái tôn, móng đổ tại chỗ, tường xây gạch ống câu gạch thẻ 20cm, có 30% diện tích cửa; với
các số liệu sau :
- Số nhịp nhà : N= 4 (nhịp)
- Kích thước nhịp nhà : L1= 18 (m) ; L2= 18 (m)
- Chiều cao cột : H= 7 (m)
- Số bước cột biên, giữa : n= 19 (bước)
- Chiều rộng bước cột biên, giữa : 6,0 (m)
- Thời gian xây dựng : T= 7 (tháng)
- Điều kiện đất nền : Cát pha
- Điều kiện địa chất thủy văn bình thường
- Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trình : C= 7 (km)
- Cự ly vận chuyển vật liệu đến công trường : 7,5 (km)
Trang 72
+ Cấu kiện thép : K= 6 (km)
+ Xi măng
- Nhân công, máy móc, điện, nước và vật liệu khác thỏa mãn yêu cầu thi công
1.3 Biện pháp tổ chức thi công tổng quát
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của công trình và yêu cầu về chất lượng xây dựng công trình quyết định tổ chức thi công theo giải pháp sau :
- Cơ giới hóa các bộ phận kết hợp thủ công
- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
- Hình thức sử dụng tổ đội trong thi công là tổ đội chuyên nghiệp
Phương pháp thi công tổng quát nêu trên sẽ được chọn cho các công tác chủ yếu , có khối lượng lớn, thi công phức tạp Các công tác còn lại dựa vào phương hướng chung này mà điều chỉnh cho phù hợp
Bê tông lót trộn tại chỗ, dùng xe rùa để vận chuyển bê tông theo phương ngang; bê tông thương phẩm cho công tác bê tông móng; dùng các loại đầm dùi để đầm khi đổ bê tông
Công trình lắp ghép nhà thép, móng đổ bê tông tại chỗ nên chỉ cần ván khuôn móng và cột sườn tường, dùng ván khuôn gỗ với các kích thước khác nhau ứng với kích thước móng để dễ tháo dỡ ván khuôn
1.3.2 Công tác phần thân
Lắp ghép cột, dầm mái, xà gồ, lợp tôn : công tác này chiếm tỉ lệ cao trong quá trình thi công nên áp dụng cơ giới hóa Sử dụng cần trục tự hành để thi công các cấu kiện có trọng lượng lớn
1.3.3 Công tác hoàn thiện
Xây tường, trát tường, lắp cửa, đổ bê tông nền, quét vôi sẽ được thi công bằng thủ công kết hợp với cơ giới có thể tiến hành bằng phương pháp thi công dây chuyền hay tuần tự
Lắp hệ thống điện, nước, chiếu sáng
Lắp đặt hệ thống phòng hỏa
Dọn dẹp, bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Trang 8CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
VÀ BÊ TÔNG MÓNG 2.1 Thiết kế biện pháp thi công đào đất
2.1.1 Kích thước móng
Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện địa chất dưới công trình, tải trọng công trình truyền
xuống Với nhà công nghiệp một tầng thông thường móng đặt ở cao trình từ -1,7 đến -2,0 (m)
so với cốt nền hoàn thiện Căn cứ nhịp L1=L2= 18 (m) và công trình ta nằm trên nền đất cát
pha, có điều kiện địa chất thuỷ văn bình thường nên ta chọn độ sâu đặt móng Hm = 1,8 (m)
- Móng bó nền kích thước 60x40 (cm)xây gạch Block cao 60cm, rộng 40cm
- Giằng móng chu vi kích thước 50x25 (cm )
- Giằng móng cột giữa kích thước 40x25 (cm)
Trang 10KT Cột 300x200x10x8
Trang 12c,d là chiều dài và chiều rộng cổ móng mở rộng ;
h là chiều cao phần vát Kết quả tính toán cho các móng được tổ hợp trong bảng sau :
600 250
Hình 2.7 Cấu tạo móng cột sườn tường M3-ST
Trang 138
Bảng 2.2 Thể tích bê tông lót móng
Cấu kiện Tên cấu kiện Kích thước (m) Số CK Thể tích V
(m3) Dài Rộng Cao
Trang 14Bảng 2.4 Thể tích giằng móng Cấu kiện Trục Vị trí trên trục Kích thước (m) Số CK Thể tích
V (m3) Dài Rộng Cao
Trang 15100mm là chiều dày lớp bê tông lót
Theo TC 4447 -2012 bảng 11 đối với đất cát pha :
A : là bề rộng của móng ( theo phương dọc nhà )
Trang 16b) Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theo phương ngang nhà :
Đối với móng cột sườn tường, được bố trí tại trục 1 và trục 17 theo phương ngang nhà Chọn chiều sâu móng chọn Hm=1,6 m; Lúc đó chiều sâu hố đào là :
H = 1,6– (0,2+0,16) + 0,1 = 1.34 (m)
Đối với loại đất nền là đất cát pha có H=1,34m theo TC 4447-2012 bảng 11 nội suy hệ số
mái dốc là m = 0,223 nên bề rộng chân mái dốc là : B = 1,34.0,223= 0,299 (m) ; chọn B = 0,3
2.1.4 Khối lượng công tác đào đất
a) Khối lượng đất đào hố móng
Hình 2.9 Cấu tạo hố móng
Trang 17+ a’, b’ lần lượt là chiều dài và rộng đáy hố đào bằng máy được xác định bằng tam giác đồng dạng theo a,b
+ a,b là chiều dài và chiều rộng đế móng ; a = am +2.0,5 (m) ( 0,5 là bề rộng từ mép đế móng đến chân hố đào để thợ đi lại) , b = bm +2.0,5 (m)
+ c,d là chiều dài và chiều rộng cổ móng ; c = a + 2.B , d = b + 2.B ( B là bề rộng chân mái dốc )
+ H là chiều sâu đào bằng máy; H=1,34 m
Kết quả tính toán được tổng hợp ở bảng sau :
Bảng 2.5 Thể tích đất đào hố móng bằng máy
Trục Vị trí trên trục Tên móng
Kích thước (m)
Độ cao Số CK Thể tích V
(m3) a' b'
A,E
Trục 1-10, Trục12-20 M1-CB
+ a,b,a’,b’ là kích thước hố móng đã nêu ở trên
+ h là chiều sâu đào thủ công ; h=0, 4 m
Kết quả tính toán được tổng hợp ở bảng sau :
Trang 18Bảng 2.6 Thể tích đất đào hố móng chính bằng thủ công
Trục Vị trí trên trục Tên móng
Kích thước (m)
2,90 2,90
0,2 57 114,771 3,00 3,00
Trang 1914
Với đất đào là cát pha và chiều sâu đào đất là 0,84 m < 1,25 m nên theo mục 4.2.5 bảng 10 TCVN-4447:2010 ta đào đất theo phương thẳng đứng không cần gia cố, mở rộng về 1 phía 0,5m để thi công, chiều dài đào lấy gần đúng bằng khoảng cách 2 đỉnh hố móng Khối lượng đất đào tương đối lớn nên ta kết hợp đào máy với móng, chiều sâu đào máy là 0,64 m còn lại 0,2m cuối đào tay để khỏi phá hỏng kết cấu đất Lúc đó thể tích hố đào tính như thể tích hình
V a b h m Kết quả tính toán tổng hợp ở bảng sau :
Bảng 2.8 Thể tích đào đất giằng móng bằng máy
Cấu kiện Trục Vị trí trên trục Kích thước (m) Số CK Thể tích
V (m3) Dài Rộng Cao
Bảng 2.9 Thể tích đào đất giằng móng bằng thủ công
Cấu kiện Trục Vị trí trên trục Kích thước (m) Số CK Thể tích V
(m3) Dài Rộng Cao
Trang 20Với chiều sâu đào đất là 0,14m ta đào thẳng đứng bằng thủ công Lúc đó thể tích hố đào tính như thể tích hình hộp : 3
V a b h m Kết quả tính toán tổng hợp ở bảng sau : Bảng 2.10 Thể tích đào đất giằng móng 1 bằng thủ công Cấu kiện Trục Vị trí trên
trục
Kích thước (m)
Số CK Thể tích V
(m3) Dài Rộng Cao
c) Khối lượng đất đào cần vận chuyển khỏi công trình
Đất đào lên một phần để lấp móng, phần đất thừa dùng xe vận chuyển đổ ngoài công trường Phần đất thừa (tính theo thể tích nguyên thổ) bằng thể tích kết cấu ngầm (móng, bê tông lót, giằng móng nằm dưới cao trình tự nhiên) Thể tích kết cấu ngầm được xác định bằng hiệu số tổng thể tích kết cấu móng trừ đi phần nằm trên cao trình tự nhiên, thể tích phần kết cấu nổi trên mặt đất được tính như thể tích hình hộp ( giằng, cổ móng ) và được tổng hợp ở bảng sau :
Bảng 2.11 Thể tích kết cấu móng nằm trên mặt đất tự nhiên Cấu kiện Trục Vị trí trên trục Kích thước (m) Số
CK
Thể tích
V (m3) Dài Rộng Cao
Trang 21Nền đất thuộc loại đất cát pha, theo TCVN – 4447:2012 phụ lục C hệ số chuyển đổi từ đất
tự nhiên sang đất tơi ta chọn đất cát pha có lẫn cụi, sỏi, đá dăm để tra hệ số tơi là 1,14 - 1,28 chọn hệ số tơi xốp ban đầu kt=1,2 Thể tích đất đào lên và đổ đống cần kể đến hệ số tơi nên :
3 2
2.1.5 Chọn máy thi công đào đất
Căn cứ vào điều kiện thi công thực tế công trình :
- Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường C = 7 (km)
- Chiều sâu hố đào máy Hđm = 1,34 m tương đối nông, đào đọc lập từng hố móng khối lượng đất không lớn lắm
Trang 22- Đất nền là đất cát pha nên thi công đào đất không khó khắn
Với các điều kiện thi công như vậy ta thấy sử dụng máy đào gàu nghịch kết hợp với ô tô vận chuyển đất là phù hợp nhất :
- Phù hợp với các hố đào nông kích thước khoang đào không lớn, gọn nhẹ, tính cơ động cao
- Khi thi công máy có thể đứng trên thành hố đào đối với hố đào kích thước không quá lớn, không tốn công làm đường di chuyển làm tăng thể tích đào đất
- Thích hợp cho việc thi công đổ đống hoặc đổ lên xe vận chuyển phù hợp yêu cầu công trình
Ta thực hiện tính toán cho 2 phương án với 2 máy đào có thông số khác nhau để so sánh rồi tìm phương án thích hợp
a) Phương án 1
Chọn máy đào gàu nghịch Hitachi ZAXIS70 có thông số kỹ thuật :
- Dung tích gàu : q = 0,33 (m3)
- Bán kính đào lớn nhất : Rmax = 5 (m)
- Chiều sâu đào lớn nhất : Hmax = 3,3 (m)
- Chiều cao đổ đất lớn nhất : Hđổ max = 2,2 (m)
- Chu kỳ kỹ thuật : tck = 18,5 (s)
Tính năng suất máy đào :
3 1
ck tg ( / )
N q k n k m h
Trong đó :
+ q : dung tích gàu đào , q = (m3)
+ k1: hệ số quy đổi về đất nguyên thổ ; 1 d
t
k k k
với kd : hệ số đầy gầu lấy bằng 1,1
và kt : hệ số tơi của đất bằng 1,2 => 1 1,1 0,917
1, 2
d t
k k k
td
ck : chu kỳ đào thực tế, t ck d t k k ck vt (giây);
tck : chu kỳ đào kỹ thuật khi góc quay 90 và đổ đất tại chỗ (giây);
kvt : hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất ; đổ tại chỗ kvt = 1,0 ; đổ lên xe kvt = 1,1;
kφ: hệ số phụ thuộc góc quay tay cần
Trang 23Wca t N t q k n k ck tg (m /ca)
Với t : thời gian 1 ca máy, t= 7 (giờ)
Khi đào tại chỗ :
- Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất 90°) : td
Khi đào đổ đất lên xe :
- Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất 90°) : td
Năng suất ca của máy đào :
3 1
V
t ca Chọn 2 ca (Hệ số thực hiện định mức sẽ
phải bằng 1,86/2=0,93)
Chọn xe để phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ :
- Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trình : C = 7 (km)
- Vận tốc trung bình của xe : vtb = 30 (km/h)
- Thời gian đổ đất tại bãi và tránh xe trên đường lấy : tđ + t0 = 2 + 3 =5 (phút)
Trang 24 Thời gian xe hoạt động độc lập : 2 .60 0 2.7.60 5 33
b d ck
(Giả sử dung trọng đất đào là φ = 1,65 T/m3)
Chọn 5 xe ben Dongfeng L375-20 có trọng tải P = 10 (T) hoạt động song song hệ số sử dụng tải sẽ là 48 0, 96
5.10
p
k Chiều cao lớn nhất xe 3,45 (m) thỏa yêu cầu về chiều cao đổ đất 7,15 (m)
Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất :
- Chu kỳ hoạt động của xe : t ck x t x t b 33 14,92 47,92 (phút)
- Số chuyến xe sử dụng trong một ca làm việc : . tg
ck
m t k n
t
Trong đó :
+ m : số xe hoạt động song song trong 1 ca làm việc, m = 5 ; + t : thời gian 1 ca làm việc, t = 7 (giờ);
+ ktg : hệ số sử dụng thời gian làm việc;
Trang 25ck tg ( / )
N q k n k m h
Năng suất ca của máy đào :
3 1
Wca t N t q k n k ck tg (m /ca)
Với t : thời gian 1 ca máy, t= 7 (giờ)
Khi đào tại chỗ :
- Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất 90°) : td
Khi đào đổ đất lên xe :
- Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất 90°) : td
Năng suất ca của máy đào :
3 1
V
t ca Chọn 2,5 ca (Hệ vượt định mức sẽ phải
bằng 2,45/2,5 = 1,14)
Chọn xe để phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ :
- Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trình : C = 7 (km)
- Vận tốc trung bình của xe : vtb = 30 (km/h)
- Thời gian đổ đất tại bãi và tránh xe trên đường lấy : tđ + t0 = 2 + 3 = 5 (phút)
Trang 26 Thời gian xe hoạt động độc lập : 2 .60 0 2.7.60 5 33
b d ck
k Chiều cao thùng xe 1,8 (m) thỏa yêu cầu về chiều cao đổ đất 2,2 (m)
Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất :
- Chu ký hoạt động của xe : t ck x t x t b 33 14,58 47,58 (phút)
- Số chuyến xe sử dụng trong một ca làm việc : . tg
ck
m t k n
t
Trong đó :
+ m : số xe hoạt động song song trong 1 ca làm việc, m = 4 ; + t : thời gian 1 ca làm việc, t = 7 (giờ);
+ ktg : hệ số sử dụng thời gian làm việc;
Như vậy ta có 2 phương án tổ hợp máy thi công đào đất :
- Máy đào Hitachi ZAXIS70 và 5 xe DF L370-20
- Máy đào EO – 2621A và 4 xe Yaz-201E
Để chọn được tổ hợp máy thi công cần so sánh toàn diện về nhiều mặt : sự phù hợp thời gian, hệ số sử dụng tải, chỉ tiêu kinh tế, nhất là giá thành thi công và chi phí lao động Nhưng ở đây ta chỉ xét sự phù hợp về thời gian và hệ số sử dụng tải thì phương án 1 hợp lý hơn, ta chọn phương án 1 để thi công : máy đào Hitachi ZAXIS70 và 5 xe DF L370-20
Trang 2722 Hình 2.13 Thông số kỹ thuật máy đào ZAXIS70
Trang 282.2 Tổ chức thi công đào đất
2.2.1 Xác định cơ cấu quá trình
Quá trình thi công gồm 2 quá trình thành phần là đào đất bằng máy và sửa chưa hố móng bằng thủ công, quá trình đào đất bằng cơ giới tới cao trình -1,7 m ( tức từ mặt đất xuống 1,34m) sau đó tiến hành cho thợ tiến hành sửa chữa hố đào bằng phương pháp thủ công tới cao trình bê tông lót móng -1,9 m
2.2.2 Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác P ij
Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọn sao cho khối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đào trong 1
Trang 29Bảng 2.13 Phân chia phân đoạn và khối lượng đào móng
Bảng 2.15 Khối lượng đào đất thủ công từng phân đoạn
Trang 304 Trục D (17-1) + Trục 1 (C -E) 54,134
2.2.3 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất
Định mức chi phí lao động lấy theo Định mức 1776, số hiệu định mức AB.11432 – Đào móng, hố rộng > 1m, sâu < 1m theo đúng yêu cầu kỹ thuật, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc
đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10 m, cấp đất II nhân công 3,0/7 bằng 0,77 (công/m3)
Để quá trình thi công đào đất nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp của quá trình cơ giới (k1 = k2 = 1) Từ đó tính được số thợ yêu cầu :
2.2.4 Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất
Sau khi tính được nhịp công tác của 2 dây chuyền bộ phận tiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công đào đất Để đảm bảo an toàn trong thi công thì dây chuyền thủ công cần tránh dây chuyền cơ giới 1 phân đoạn dự trữ, tức là gián đoạn công nghệ giữa 2 dây chuyền là 1 ngày
Ta có các thông số cơ bản của dây chuyền : n = 2; m = 5; k1 = 1 ; k2 =1
Kết quả tính toán như sau :
Bảng 2.16 Bảng tính gián đoạn thi công đào đất
Trang 3126
234
2.2.5 Tính toán nhu cầu nhân lực, máy, xe thi công đào đất
Từ kết quả tính toán ở trên, ta tổng hợp vào 2 bảng sau :
Bảng 2.17.Bảng nhu cầu xe, máy thi công đào đất
TT Loại thiết bị và đặc tính kỹ thuất chính lượng Số Nhu cầu ca máy
1 Máy đào Hitachi ZAXIS70 - Dung tích gàu q = 0,33 m3 1 5
2 Xe tải vận chuyển đất Yaz-201E - Tải trọng 10T 5 5
Bảng 2.16.Bảng nhu nhân lực thi công đào đất
Hình 2.16 Tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực đào đất móng
Trang 32CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG
3.1 Thiết kế biện pháp thi công
3.1.1 Biện pháp thi công
Thiết kế biện pháp thi công gồm tính toán hệ thống ván khuôn, sàn công tác, tổ chức thi công quá trình, tính nhu cầu lao động, ca máy, nhu cầu ván khuôn, vữa bê tông, cốt thép, Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc, đặc điểm của công trình và điều kiện khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công như sau : cốt thép, ván khuôn được gia công chế tạo ngay tại công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trình xây dựng; bê tông đối với cấu kiện, bộ phận thể tích nhỏ cũng được chế tạo ngay tại công trình, đối với cấu kiện, bộ phận thể tích lớn thì mua bê tông thương phẩm của các nhà cung cấp trong vùng Sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hượp thủ công Nội dung bao gồm các vấn đề sau: chọn máy thi công, tổ chức thi công quá trình, tính toán nhu cầu lao động, ca máy
3.1.2 Xác định cơ cấu quá trình
Móng của công trình nhà công nghiệp một tầng được thiết kết là các móng đơn và hệ giằng móng Quá trình thi công gồm các quá trình:
- Thi công bê tông móng
- Lấp đất đợt 1
- Thi công hệ giằng móng
- Lấp đất đợt 2
3.2 Thi công bê tông móng
3.2.1 Khối lượng các công tác thành phần
a)Công tác bê tông lót: đã được tính ở : “Bảng 2.2 Thể tích bê tông lót” ở mục 2.1.2
b)Công tác ván khuôn
Ván khuôn cho lớp bê tông lót có diện tích nhỏ và dơn giản nên có thể bỏ qua không cần tính.Chỉ tính ván khuôn móng, kết quả tính toán thống kê ở bảng sau:
Bảng 3.1 Diện tích ván khuôn móng Cấu kiện Diện tích 1CK (m2) Số
CK
Tổng diện tích (m2) Thành móng Cổ móng Thành móng Cổ móng
Trang 3328
c)Công tác bê tông
Thể tích bê tông móng đã được tính ở “ Bảng 2.3 Thể tích móng ” ở mục 2.1.2
Trang 34Tổng 7852,509
e)Công tác tháo ván khuôn
Khối lượng giống công tác lắp ván khuôn
3.2.2 Xác định cơ cấu quá trình
Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là các móng đơn.Quá trình thi công bê tông bê tông toàn khối bao gồm 7 quá trình thành phần theo thứ tự:
3.2.3 Phân chia phân đoạn thi công
Ranh giới phân chia phân đoạn thể hiện ở hình 3.1 và khối lượng công tác các quá trình thành phần trên các phân đoạn được tính toán và tổng hợp ở bảng sau :
Trang 3530
Bảng 3.3 Khối lượng công tác các quá trình thành phần trên các phân đoạn Pij
Quá trình Phân đoạn 1,4 Phân đoạn
2,5
Phân đoạn 3
3.2.4 Tính toán nhịp của dây chuyền bộ phận
a)Công lao động của các phân đoạn
Bảng 3.4.Chi phí lao động cho các công việc theo định mức 1776
Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thành móng (Công/100m2) 29,7 AF.81122 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn cổ móng (cột) (Công/100m2) 29,7 AF.81122
Định mức chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ Trong
đó sản xuất và lắp dựng 80% và tháo dỡ 20%
Công yêu cầu của các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn được tính toán và tổng hợp ở bảng sau :
Bảng 3.5 Công yêu cầu các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn Qij
1,4
Phân đoạn 2,5
Phân đoạn 3
Trang 36b)Chọn tổ thợ thi công
Dựa vào công yêu cầu các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn Pij (Bảng 2.17) chọn số thợ sao cho nhịp công tác các quá trình cơ bản của phân đoạn bằng 1 ca, từ đó xác định nhịp công tác các quá trình của các phân đoạn còn lại Số lượng thợ phải phù hợp với mặt bằng thi công và khả năng huy động nguồn nhân lực Số lượng thợ và nhịp công tác các quá trình của các phân đoạn được tính và ghi trong bảng, riêng công tác đổ bê tông móng thì được tiến hành
cơ giới bằng máy bơm bê tông, mỗi đầu bơm gồm 2 tổ thợ, mỗi tổ gồm 10 người, 2 tổ làm luôn phiên nhau, nửa ca đầu do đội thứ nhất thực hiện, nửa ca sau do tổ thứ 2 thực hiện Đổ bê tông liên tục hết các móng sau khi lắp hết ván khuôn thành móng, chọn số máy là 1 máy bơm
Bảng 3.6 Chọn tổ thợ thi công
Với : Pij - khối lượng công việc của quá trình i trên phân đoạn j ;
qi - định mức lao động cho quá trình i (nhân công);
a - số ca làm việc trong ngày, a=1 ;
Ni - số nhân công ở dây chuyền i
Kết quả tính toán được tổng hợp ở bảng sau :
Lắp ván khuôn thành
móng Tính toán Chọn Α Tính toán Chọn α Tính toán Chọn α Phân đoạn 1,4 0,996 1,0 0,996 0,937 1,0 0,937 1,055 1,0 1,055 Phân đoạn 2,5 1,006 1,0 1,006 0,943 1,0 0,943 1,062 1,0 1,062 Phân đoạn 3 1,087 1,0 1,087 1,000 1,0 1,000 1,131 1,0 1,131
Trang 37Riêng đối với công tác bê tông móng, chọn 1 máy bơm: số ca thực hiện sẽ là:
1, 5
3.2.5 Tổ chức dây chuyền kỹ thậu thi công bê tông móng
Kết quả tính toán được tổng hợp ở các bảng tính sau:
Bảng 3.8.Nhịp các dây chuyền bộ phận bê tông móng
Trang 38Để thuận tiện thi công đổ bê tông ta chọn giãn cách O31 = 4 ; O41 = 1,5
Vậy tổng thời gian thi công là: 1 ij
1
(2 1 4 1,5 1 2) 5.1 16,5
n
n i
Chú thích : 1 - Đổ bê tông lót ; 2 – Lắp đặt cốt thép ; 3- Lắp ván khuôn thành móng ; 4 - Đổ
bê tông móng ; 5 – Lắp ván khuôn cổ móng ; 6 – Đổ bê tông cổ móng ; 7 – Tháo ván khuôn
Trang 3934
3.2.6 Tính toán nhu cầu nhân lực, máy, xe thi công bê tông móng
a)Thi công bê tông lót
Máy trộn bê tông
Năng suất yêu cầu máy trộn phải đảm bảo phục vụ thi công phân đoạn có khối lượng bê tông lót lớn nhất trên 1 ca làm việc, tức là N ≥ 9,188 (m3/ca)
Chọn máy nghiêng đổ SB – 101 có các thông số kỹ thuật :
Năng suất máy trộn bê tông trong 1 ca làm việc : N7.V K n K sx xl ck tg (m3/ca)
Trong đó : Vsx =(0,5-0,8).Vhh = 65 (l) = 0,065 (m3) – Dung tích sản xuất máy trộn;
n T
b)Thi công bê tông cổ móng
Máy trộn bê tông
Năng suất yêu cầu máy trộn phải đảm bảo phục vụ thi công phân đoạn có khối lượng bê tông lớn nhất trên 1 ca làm việc, tức là N ≥ 4,121 (m3/ca)
Ta sử dụng luôn máy nghiêng đổ SB – 101 đã sử dụng thi công bê tông lót có :
7 sx xl ck tg 7.0, 065.0, 7.40.0, 75 9,555
N V K n K (m3/ca)
Hệ số sử dụng máy trộn từ 0,4 đến 0,43
Máy đầm bê tông
Chọn máy đầm: loại đầm dùi mã hiệu I-21 của Liên Xô, có năng suất đầm 3 (m3/giờ), năng suất ca 3x0,75x7=15,75 ( m3/ca), số lượng máy đầm cần là N=16,69/15,75 = 1,05 Chọn 1 máy và tăng hiệu quả sử dụng thời gian là đủ
Trang 40c)Thi công bê tông đáy móng
Thể tích bê tông cần đổ là 153,244 (m3) Thời gian thi công là 1,5 ca
Năng suất thực tế của máy bơm là : 153,244/(1,5.7)= 14,595 (m3/giờ)
Chọn máy bơm CIFA của công ty cổ phần bê tông Hòa Cầm – INTIMEX có các thông số sau : công suất 60 (m3/h); bơm cao tối đa 150 (m); bơm xa tối đa 400 (m); thỏa các yêu cầu về năng suất và khoảng cách bơm
Chọn ô tô vận chuyển bê tông KA85 (LBĐức) có dung tích thùng trộn là Vthùng = 8 (m3) Giả thiết thời gian cho mỗi xe bê tông đi từ nhà máy đến công trường xây dựng là 20 (phút); thời gian cho lắp đặt và bơm giữa xe trộn và máy bơm bê tông là 20 (phút); thời gian xe quay
về nhà máy là 15 (phút); thời gian nhận bê tông từ nhà máy là 5 (phút) Vậy tổng thời gian cho
(xe) ; chọn 3 (xe)
Máy đầm bê tông
Chọn máy đầm: loại đầm dùi mã hiệu I-21 của Liên Xô, có năng suất đầm 3 (m3/giờ), năng suất ca 15,75 m3/ca, số lượng máy đầm cần là N=153,224/(1,5.15,75) = 6,48 Chọn 6 máy và tăng hiệu quả sử dụng thời gian là đủ
Từ kết quả tính toán ở trên và đặc điểm quá trính tổ chức là các công tác có sử dụng máy trộn và máy đầm là lần lượt nhau nên có thể dụng dụng chung máy giữa các quá trình,
ta tổng hợp nhu cầu nhân công và máy vào các bảng sau :
Bảng 3.11 Nhu cầu nhân công thi công bê tông móng
TT Thành phần công việc Số NC Bậc thợ Ngày công Công
Bảng 3.12 Nhu cầu máy,xe thi công bê tông móng
4 Bê tông vận chuyển bê tông KA85 (LB Đức) 3 4,5