THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ 1 Nội dung Thiết kế tổ chức thi công mặt đường ô tô 2 Các số liệu ban đầu Các lớp vật liệu mặt đường STT Mã lớp Tên lớp vật liệu Ch.
Trang 1THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ1.Nội dung :
Thiết kế tổ chức thi công mặt đường ô tô
2.Các số liệu ban đầu:
Số liệu của tuyến thiết kế:
- Chiều dài đoạn thi công : 2 km
- Thời hạn thi công : 80 ngày
- Nền thượng : Đã làm xong
- Độ chặt đất nền đường : K85
- Các số liệu khác : Tự giả định
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán :
Phần 1: Thiết kế tổ chức thi công tổng thể 2km mặt đường
1 Xác định các điều kiện thi công;
2 Nêu đặc điểm của KCAĐ, chọn KC lề GC;
3 Xác định trình tự thi công chính;
4 Xác định phương pháp TCTC, tốc độ thi công và hướng thi công;
5 Xác định quy trình thi công & nghiệm thu các lớp mặt đường;
6 Xác định khối lượng vật liệu và khối lượng công tác cho đoạn tuyến;
7 Xác đinh các định mức sử dụng nhân lực, máy móc và vật liệu;
8 Tính toán số công, số ca máy các thao tác thi công chính;
9 Biên chế các tổ đội thi công;
Trang 211 Lập tiến độ thi công tổng thể mặt đường;
12 So sánh chọn phương án tổ chức thi công;
Phần 2: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết các lớp mặt đường theo giờ.
1 Xác định trình tự thi công chi tiết;
2 Xác định kỹ thuật thi công chi tiết, thiết kế sơ đồ hoạt động cho các loại máy, xác lập công nghệ thi công;
3 Tính toán khối lượng các công tác trong trong từng đoạn dây chuyền(1 cathi công);
4 Tính toán năng suất máy móc;
5 Tính toán số công, số ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác trong trong từng đoạn dây chuyền;
6 Tính toán số lượng nhân lực & các loại máy móc thi công, biên chế các
tổ đội thi công đoạn dây chuyền;
7 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác trong trong từng đoạn dây chuyền;
8 Lập tiến độ thi công chi tiết dây chuyền mặt đường theo giờ;
9 Lập bình đồ các dây chuyền thi công mặt đường;
Tính toán hệ số sử dụng máy móc, nhân lực trong từng đoạn dây chuyền
Trang 3PHẦN 1 :THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
2 KM MẶT ĐƯỜNG
1 Xác định các điều kiện thi công.
1.1 Điều kiện tự nhiên :
- Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau:
+ Lớp đất hữu cơ dày từ 1020cm
+ Lớp đất á sét dày 4m
+ Bên dưới là lớp đá mẹ dày
- Qua kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây thíchhợp cho việc xây dựng nền đường
d Khí hậu :
- Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu miền Trung chịu ảnhhưởng của hai mùa gió Mùa đông với gió Đông Bắc, mưa lạnh Mùa hè vớigió Tây Nam khô hanh Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa kéo dài
từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Theo số liệu thống kê nhiều năm cho thấy:+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 280C
+ Nhiệt độ cao nhất trong năm : 390C
+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm : 200C
Trang 41.2 Điều kiện dân cư, văn hóa, xã hội :
a Dân cư :
- Đoạn tuyến đi qua vùng đồng bằng nên dân cư tập trung đông ở hai đầutuyến, phần lớn tuyến là đi qua đồng ruộng
- Dân tộc: Kinh Người dân chủ yếu làm nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ
b Kinh tế – Xã hội :
- Tình hình chính trị ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nângcao Tỉnh đang có nhiều chính sách ưu đãi cho việc phát triển kinh tế củavùng
- Đoạn tuyến là tuyến đường quan trọng phục vụ cho việc phát triển kinh tếcủa khu vực
1.3 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, nhân công, máy móc :
- Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị thi công của đơn vị thi công là khônghạn chế
- Về nhân lực : Đội thi công đã từng thi công ở nhiều công trình tương tự đạtchất lượng và hoàn thành đúng tiến độ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinhnghiệm, có trình độ và có khả năng quản lý tốt
- Để tận dụng nguồn nhân lực địa phương ta phải chọn thời gian thi công hợp
lý, khi nhân dân trong vùng chưa vào mùa sản xuất ta có thể điều động dễdàng những công tác không chuyên Đây là một biện pháp rất lợi về mặtkinh tế nhằm giảm được giá thành công trình
- Từ điều kiện địa hình khu vực, máy móc được điều động đến hiện trườngchủ yếu là tự hành tập trung về chân công trình
- Các xã ven tuyến đã có điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất do đó rất thuận lợi cho việc sử dụng năng lượng để thi công
2: Nêu đặc điểm của KCAĐ, chọn KC lề GC
Góc nội ma sát
(độ)
Lực dínhc(Mpa)
Trang 52.2 Đặc điểm của kết cấu áo đường
Kết cấu mặt đường của đơn vị thi công đảm nhiệm là một kết cấu mặt đườngmềm cấp cao A1, chặt kín nước Tổng bề dày của kết cấu áo đường mềm là 50.5cm, lớpSubgrade là 80 cm, gồm 4 lớp cụ thể như trên hình 1.2
Lớp 1: Láng nhựa dày 3.5cm
Lớp 2: Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 5% dày 15cm
Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại 1 - Dmax37,5 dày 32cm
Lớp Subgrade: Đất bazan Tây Nguyên, dày 80 cm
Đặc điểm của kết cấu áo đường:
Là loại áo đường đáp ứng yêu cầu xe chạy không xuất hiện biến dạng dư, mức
độ dự trữ cường độ cao, an toàn xe chạy cao, vận tốc xe cao, tuổi thọ áo đường
từ 10-15 năm đối với mặt đường bê tông nhựa
Áp dụng đối với cấp đường I, II, III, IV
Ưu điểm:
+ Kết cấu chặt kín, hạn chế ảnh hưởng nước mặt
+ Có khả năng chịu nén, chịu cắt và chịu uốn tốt
+ Chịu lực ngang tốt
+ Chịu tải trọng động tốt, ít hao mòn, ít sinh bụi
+ Bằng phẳng, có độ cứng không cao, xe chạy êm thuận với tốc độ cao và ítgây tiếng ồn Đây là ưu điểm cơ bản của bê tông nhựa
+ Có thể cơ giới hoá toàn bộ khâu thi công
+ Công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa ít
+ Thời gian sử dụng tương đối dài
+ Công lu lèn nhỏ do vật liệu có tính cấp phối (so với vật liệu sử dụng theonguyên lý “đá chèn đá” thì công lu lèn có thể giảm đi một nửa)
Nhược điểm:
Trang 6+ Mặt đường có màu xẫm nên khó định hướng xe chạy vào ban đêm đặc biệtlà vào lúc trời mưa.
+ Cường độ giảm khi nhiệt độ cao hoặc khi bị nước tác dụng lâu dài
+ Hệ số bám giảm khi mặt đường bị ẩm ướt
+ Mặt đường bị hoá già dưới tác dụng của thời gian, tải trọng và các yếu tố khíquyển
+ Yêu cầu thiết bị thi công chuyên dụng, công tác tư vấn giám sát tương đốiphức tạp
+ Nhiệt độ khi thi công cao
+ Thời gian vận chuyển, thời gian thi công bị khống chế Do đó việc tổchức thi công khó khăn, phức tạp
+ Gây nguy hiểm cho công nhân khi làm việc chung với máy trong dâychuyền
+ Yêu cầu sản xuất, thi công theo 1 quy trình khá khắt khe
+ Có thể gây hiện tượng trượt, lượn sóng, dồn đống nếu cấp phối không hợplý
+ Giá thành đắt vì vậy chủ yếu dùng cho lớp trên của mặt đường
2.2.2 Tầng móng: gồm có 2 lớp:
a Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 5% làm lớp móng trên:
- Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền côngnghệ nghiền đá (sỏi), có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối, chặt, liên tục,đem trộn với xi măng theo một tỉ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi
xi măng ninh kiết
- Hình thành cường độ: nhờ xi măng thủy hóa và kết tinh liên kết cốt liệu thành 1khối vững chắc có cường độ cao, có khả năng chịu nén và kéo khi uốn
- Hàm lượng xi măng gia cố 5%
Ưu điểm:
+ Kết cấu chặt kín cường độ cao (Eđh= 9000-11000 daN/cm2)
+ Có khả năng chịu kéo khi uốn, ổn định nhiệt và nước
+ Sử dụng được các loại vật liệu địa phương
+ Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có thể cơ giới hóa toàn bộ khâu thicông nên tốc độ thi công cao
+ Độ bằng phẳng cao hơn mặt đường BTXM, không phải bố trí các khe biếndạng, độ nhám mặt đường cao và ít thay đổi khi ẩm ướt
Trang 7+ Thi công không bị khống chế về thời gian vận chuyển, thi công cũng nhưnhiệt độ khi rải và lu lèn như bê tông nhựa.
+ Tương đối ổn định nước, giá thành hợp lý
Nhược điểm:
+ Chịu tải trọng động kém
+ Yêu cầu phải có thiết bị thi công chuyên dụng (thiết bị trộn và rãi)
+ Khống chế thời giant hi công
+ Không thông xe được ngay sau khi thi công
+ Vật liệu nặng, công tác vận chuyển có khối lượng lớn
b Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 37.5 làm lớp móng dưới:
- Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền côngnghệ nghiền đá (sỏi), có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối, chặt, liên tục
- Vật liệu được sử dụng theo nguyên lý “cấp phối”, toàn bộ cốt liệu (kể cả thànhphần hạt nhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch không lẫn đá phong hoá vàhữu cơ Sau khi rải và lu lèn sẽ tạo nên 1 kết cấu đặc chắc, cường độ cao
Ưu điểm:
+ Kết cấu chặt kín cường độ cao (Eđh= 2500-3000 daN/cm2)
+ Sử dụng được các loại vật liệu địa phương
+ Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có thể cơ giới hóa toàn bộ khâu thicông nên tốc độ thi công cao
+ Thi công không bị khống chế về thời gian vận chuyển, thi công cũng nhưnhiệt độ khi rải và lu lèn như bê tông nhựa
+ Tương đối ổn định nước, giá thành hợp lý
Nhược điểm:
+ Chịu lực ngang kém, khi khô hanh cường độ giảm nhiều
+ Hao mòn sinh bụi nhiều khi khô hanh
+ Cường độ giảm nhiều khi bị ẩm ước
+ Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường nhỏ
+ Dễ bị hao mòn, do đó được dùng làm tầng móng trong kết cấu áo đường cấpcao A1 (khi làm tầng mặt cho các loại mặt đường khác thì phải cấu tạo lớp bảo vệ,chống hao mòn ở phía trên)
+ Không có tính toàn khối
+ Vật liệu nặng, công tác vận chuyển có khối lượng lớn
Cấp phối đá dăm loại 1 là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt đượcnghiền từ đá nguyên khai
Trang 8Cấp phối đá dăm cỡ hạt Dmax = 37.5mm thích hợp dùng cho lớp móng trên.
2.3 Kết cấu lề gia cố và kết cấu lề đường:
2.3.1 Kết cấu lề gia cố:
Lề gia cố có kết cấu tương tự kết cấu phần xe chạy, tuy nhiên bỏ bớt lớp cấp phối
đá dăm loại I Dmax37.5
2.3.2 Kết cấu lề đường (lề đất):
Lề đất được đắp cùng loại đất với nền đường là bazan Tây Nguyên, được đầm
chặt đến độ chặt K95 và trồng cỏ phủ lên bề mặt
3 Xác định trình tự thi công chính.
Bảng 2.2 Trình tự thi công chính pa2
Nền đường Trình tự thi công chính Chiều dày thi công
ĐÀO
2/ Lu tăng cường lớp nền 1 (K93) 25cmxKpl
7/ Thi công lớp CPDD gia cố xi măng 5% 15cm
ĐẮP
1/ Công tác chuẩn bị
7/ Thi công lớp CPDD gia cố xi măng 5% 15cm
Trang 9Phương án đắp lề xen kẽ trước
Hình 1.5a: Trình tự thi công chính nền đắp
Trình tự thi công chính sau khi lớp nền thượng đã làm xong bao gồm các bước thi cônglần lượt như sau:
8: Làm lớp mặt láng nhựa dày 3.5cm
Trình tự thi công chính trên được đề xuất dựa vào các yếu tố sau
- Chiều dày tối thiểu của lớp đất đắp lề á sét là 8 cm ở đây ta chọn tối thiểu 9 cm
- Theo tiêu chuẩn TCVN 8859-2011 căn cứ vào tính năng của thiết bị chiều dày thiết kế, có thể phân chia thi công các lớp cấp phối đá dăm với chiều dàysau khi lu lèn không lớn hơn 15cm với thiết bị thông thường, khi có phương tiện đầm nén hiện đại có thể tăng chiều dày lớp nhưng không quá 18cm Ở phương án này ta chọn chiều dày 18 cm
Trang 10Hình 1.5b: Trình tự thi công chính nền đào
Trình tự thi công chính sau khi lớp nền thượng đã làm xong có các bước thi
công như sau:
Thi công khuôn đường :
1: Thi công công tác chuẩn bị ( định vị tim đường, lề gia cố, lề đắp)
2: Thi công Đào khuôn dày 102.5 cm
3: Thi công lớp subgrade lần 1 dày 25cm
4: Thi công lớp subgrade lần 2 dày 25cm
5: Thi công lớp subgrade lần 1 dày 15cm
6: Thi công lớp subgrade lần 1 dày 15cm
Thi công mặt đường :
7: Thi công lớp CPĐD loại II dày 32cm
8: Thi công lớp CPĐD gia cố xi măng
5% 15cm
9: Tưới nhựa thấm bám
10:Thi công lớp láng nhựa dày 3.5cm
Trang 114 Xác định phương pháp tổ chức thi công, tốc độ thi công và hướng thi công: 4.1.Phương pháp tổ chức thi công :
Với đặc điểm công trình nền đắp nền thượng đã được làm xong, nguồn vật liệu được cung cấp từ hai phía đầu tuyến và cuối tuyến Kết cấu áo đường gồm các lớp cấp phối đá dăm và các lớp bê tông nhựa chặt việc thi công sử dụng phương pháp dây chuyền là rất hợp lí Nhưng bên cạnh đó sau phá trình thi công từng hạn mục cần phải tiền hành công tác kiểm tra nghiệm thu nên các dây chuyền cần phải phối hợp tuần tự
a Phương án 1:
Ta chọn phương pháp tổ chức thi công là phương pháp hỗn hợp, kết hợp 2 phương pháp tổ chức thi công là phương pháp dây chuyền và phương pháp tuần tự
Theo phương pháp này, các công việc được chuyên môn hóa theo trình tự thicông hợp lý, giao cho các đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Các công việc, các đơn vị này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoàn thành công việc trên toàn
bộ chiều dài tuyến
b Phương án 2:
- Ta chọn phương pháp tổ chức thi công kết hợp 2 phương pháp tổ chức thi
công là phương pháp dây chuyền và phương pháp tuần tự Tuy nhiên, tốc
độ ,số lượng các cụm dây chuyền có thay đổi so với phương án 1
- Theo phương pháp này, các công việc được chuyên môn hóa theo trình tự thi
công hợp lý, giao cho các đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Đối với các công việc tuần tự thì cố gắng điều động nhân lực và máy móc hợp lý để hoàn thành trong thời gian ngắn nhất Các công việc,các đơnvị này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoàn thành công việc trên toàn bộ chiều dài tuyến
Trang 12- Trong đó :
+ L: Chiều dài toàn bộ tuyến đường thi công (m) L = 2000m+ Thđ: Thời gian tính theo lịch kể từ ngày khởi công đến ngày phải hoànthành công trình (không kể các ngày nghỉ) Thđ=80 ngày
+ Tkt : Thời gian khai triển dây chuyền là thời gian cần thiết để lần lượt
đưa toàn bộ lực lượng sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự công nghệ thi
công đã xác định, đó là tổng thời gian kể từ khi dây chuyền đầu tiên bắt đầu
khai triển cho đến khi DCCN cuối cùng bắt đầu hoạt động
Tht: Thời gian hoàn thành dây chuyền là thời gian cần thiết để lần lượt
đưa toàn bộ lực lượng sản xuất ra khỏi dây chuyền, đó là tổng thời gian
kể từ khi DCCN đầu tiên ra ra khỏi dây chuyền đến khi DCCN cuối cùng
ra khỏi dây chuyền
Tngaynghi : Thời gian dây chuyền phải ngừng hoạt động do nghỉ lễ Do
thời giant hi công gấp rút nên không có ngày nghỉ
V = 2000=25(m/ngày)
min 80
Với nền đắp dài : L=985.92 (m)
Nền đào dài : L=1014.08(m)
Phương án 1:
Bảng 1.4.2a: Tốc độ thi công phương án 1.
Tên công tác L (m) T hd T kt T ht T ngayng
Thi công đắp lề lần 1,2,3,4 985.92 6 0 0 0 191.16 164.32Thi công đào khuôn đường 1014.08 5 0 0 0 2121,62 202.82Thi công lớp Subgrade thứ
Thi công lớp láng nhựa
Phương án 2:
Trang 13Tên công tác L (m) Thd T kt T ht Tngayngi Vmin V chọn
Thi công đắp lề
4.3.Hướng thi công :
- Căn cứ vị trí cung cấp vật liệu:
+ Cấp phối đá dăm các loại cách đầu tuyến 8 km, yêu cầu trong quá trình thi công cácphương tiện xe máy không gây cản trở nhau ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đếnđầu tuyến
+ Bê tông nhựa cách đầu tuyến 8 km, yêu cầu trong quá trình thi công các phương tiện
xe máy không gây cản trở nhau, bê tông nhựa sau thi khi san rải cần đảm lu lèn đạtcường độ trước khi cho xe máy lưu thông nên ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đếnđầu
tuyến
Trang 145 Xác định quy trình thi công và nghiệm thu các lớp mặt đường.
Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, các lớp kết cấu áo đường như trênđược thi công và nghiệm thu theo các quy trình sau:
- TCVN 8863:2011 "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường lángnhựa nóng"
- TCVN 8858:2011 “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấpphối đá dăm gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô”
- TCVN 8859:2011 “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp
phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô”, được áp dụng thi công lớp cấp phối đá dămloại I Dmax37,5 và lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng
Lớp Subgrade: Đất bazan tây nguyên, dày 80 cm Tiến hành thi công và nghiệm thu theo TCVN 4447:2012: “ Công tác đất thi công và nghiệm thu
5.1.Nghiệm thu lớp Subgrade :
Ta thi công đào khuôn đường và thi công lớp Subgrade như sau:
Chiều dày lớp Subgrade là 80cm, ta sẽ chia làm 4 lớp thi công, mỗi lớp dày20cm và cần phải đạt độ chặt yêu cầu là 2 lớp dưới đạt K95 và 2 lớp trên đạt K98
+ Đào 60 cm lớp subgrade trừ lại 20cm dưới cùng
+ Lớp Subgrade thứ 1 (dày 20 cm):
- Lu lèn đạt độ chặt yêu cầu: lu lèn lòng đường bằng lu nặng bánh lốp loại 12
đến 15 tấn khoảng 3 – 4 lần /1điểm cho đến khi không thấy vệt lu, đạt độ chặt yêu cầuK95
+ Lớp Subgrade thứ 2 (dày 20 cm ): Tưới ẩm tạo dính bám, Chở đất từ mỏ, sanrải đều trong phạm vi lòng đường bằng máy san Dùng lu vừa lu sơ bộ 2 lần/điểm, nếuqua lu sơ bộ còn phát hiện có chỗ lồi lõm thì phải tiếp tục bù phụ hoặc gạt bằng, lúcnày phải cuốc, xới cục bộ với độ sâu 5cm để san sửa lại nhằm tránh hiện tượng bù phụngay trên mặt dễ gây ra hiện tượng bóc bánh đa; Dùng lu nặng hoặc lu lốp 6 – 10lần/điểm với tốc độ 1,5 – 2,5 km/h (các lần đầu đi chậm); Lu đạt độ chặt K95
Trong quá trình lu lèn, nếu phát hiện độ ẩm ở bề mặt lớp đất không đủ thì
nên tưới ẩm thêm, nếu phát hiện quá ẩm, gây hiện tượng “cao su” thì phải ngừng lu,
Trang 15kịp thời cày xới và trộn lại cho đến khi giảm độ ẩm đạt yêu cầu.
Nếu kiểm tra độ chặt chưa đạt thì phải lu lèn tiếp tục cho tới khi đạt yêu cầu
+Lớp Subgrade thứ 3,4 (dày 20 cm ): Trình tự thi công tương tự như lớp 2, riênggiai đoạn lu lèn phải lu đạt độ chặt K98 Lớp thứ 4 phải sử dụng lu nặng là phẳng 2÷3 lượt/điểm.tiến hành bảo dưỡng đúng yêu cầu kỹ thuật
Lớp subgrade thi công giống như nền đường đắp nên ta kiểm tra theo dạng thi công nền đường đắp
- Do đất không phải thay nên tận dụng đất đã đào ra để thi công lớp sub grade
+ Đắp theo từng lớp đều đặn với chiều dày 20-30 cm (50cm), đất khi lu phải có độ ẩm xấp xỉ độ ẩm tốt nhất được xác định bằng thí nghiệm trong phòng thí nghiệm , từng lớp đều có kiểm tra độ chặt ngay tại hiện trường, chỉ sau khi đạt độ chặt yêu cầu mới cho thi công lớp tiếp theo, sai số cho phép với độ chặt thiết kế là 1 %
+ Khi thi công đến cao độ đáy lớp đất gia cố vôi thì kiểm tra cao độ tim lòng đường và mép lòng đường , sai số cho phép về cao độ không quá 5 cm và không tạo ra độ dốc phụ thêm 0.5 %
+Kích thước hình học của đáy áo đường, sai số cho phép 5 cm trên đoạn dài 50 m nhưng trên toàn chiều rộng không quá 5 cm
+Kiểm tra độ dốc dọc của đáy áo đường , sai số cho phép 3 %
+Kiểm tra độ dốc ngang , độ dốc siêu cao ở các đường cong nằm , sai số cho phép không quá 5 % của độ dốc thiết kế
5.2.Nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm loại 1
Quy trình thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 37.5:
- Bước 1: Thi công lòng đường
- Bước 2: Thi công móng hoặc xử lý mặt đường cũ (nếu có)
- Bước 3: Chuẩn bị cấp phối
- Bước 4: Thi công đoạn thử nghiệm
- Bước 5: Vận chuyển cấp phối đến hiện trường
- Bước 7: San rải cấp phối
- Bước 8: Lu lèn sơ bộ cấp phối và bù phụ
- Bước 9: Lu lèn chặt cấp phối
- Bước 10: Lu lèn hoàn thiện cấp phối
- Bước 11: Thi công lớp nhựa thấm (nếu có)
Trang 16- Bước 12: Hoàn thiện và bảo dưỡng.
Nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm
Bảng 1.2: Yêu cầu về kích thước và độ bằng phẳng:
Kiểm tra sau khi thi công để phục vụ nghiệm thu công trình:
+ Kiểm tra độ chặt lu lèn kết hợp kiểm tra thành phần hạt sau khi lu lèn và chiềudày lớp móng: cứ 7000m2 hoặc ứng với 1km dài (mặt đường 2 làn xe) cần thí nghiệmkiểm tra bằng phương pháp đào hố rót cát tại 2 vị trí ngẫu nhiên
+ Kiểm tra các yếu tố hình học và độ bằng phẳng: cần tiến hành kiểm tra với mật độ
đo đạc chỉ bằng 20% khối lượng theo quy định tương đương với mật độ đo như sau:
Đo kiểm tra các yếu tố hình học (cao độ tim và mép móng, chiều rộng móng, độdốc ngang móng): 250m/vị trí trên đường thẳng và 100m/vị trí trên dường cong
Đo kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt móng bừng thước 3m: 500m/ vị trí
5.3 Nghiệm thu cấp phối đá dăm gia cố xi măng:
Cứ 1000 m dài phần xe chạy 1 làn xe phải khoan 6 mẫu (3 mẫu để thử nén, 3 mẫu
để thử ép chẻ) không cùng trên một mặt cắt mà phân bố đều trên 1000 m để kiểm tra cường độ như quy định tại 7.6, đồng thời để kiểm tra chiều dày và khối lượng thể tích khô của mẫu.Nếu kết quả có lỗ khoan và mẫu không đạt yêu cầu quy định thì lân cận vùng đó phải khoan thêm 2 mẫu nữa để kiểm tra cho chắc chắn Sai số cho phép về cường độ cục bộ là 5 % nhỏ hơn so với yêu cầu ở Bảng 3 (hoặc yêu cầu quy định trong đồ án thiết kế nhưng trung bình trên 1000 m không được nhỏ hơn yêu cầu).
Trang 17Sai số về độ chặt cục bộ là -1% nhưng trung bình trên 1000 m không được nhỏ hơn 1,0;
5.4.Nghiệm thu Láng nhựa nóng:
Quy trình thi công:
-Phun tưới nhựa nóng
- Rải đá nhỏ
- Lu lèn đá nhỏ
-Bảo dưỡng sau khi thi công
-Trình tự thi công láng nhựa nóng 3 lớp trên mặt đường:
- Tiến hành các bước theo quy định tại Điều 7.6,1 đến Điều 7.6,8 Lượng nhựa và lượng đá nhỏ dùng để tưới và rải trong lần thứ nhất lấy theo Bảng 4
- Phun tưới nhựa nóng lần thứ hai theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định như trong Điều 7.1
- Rải ngay đá nhỏ lượt thứ hai có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu
kỹ thuật quy định như trong Điều 7.2
- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu
kỹ thuật trong Điều 7.3
- Phun tưới nhựa nóng lần thứ ba theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.1
- Rải ngay đá nhỏ lần thứ ba có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu
kỹ thuật quy định như trong Điều 7.2
- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu
kỹ thuật trong Điều 7.3
- Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa trong 15 ngày theo các yêu cầu trong Điều 7.4TCVN 8836:2011
Nghiệm thu:
Trang 18Sau khi lớp láng nhựa nóng hình thành (từ 10 ngày đến 15 ngày sau khi thi công) tiếnhành công việc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn:
Bảng 5 – Tiêu chuẩn nghiệm thu Chất lượng lớp láng nhựa và
kích thước mặt đường láng nhựa Phương pháp kiểm tra Tiêu chuẩn
1 Nhựa lên đều Đá nhỏ phủ kín
mặt Quan sát bằng mắt Đá nhỏ phủ kín mặt đường không dưới 98%
diện tích
2 Đá nhỏ không bị rời rạc, bong
bật Quan sát bằng mắt Sau 15 ngày kể từ ngày thi công xong, xe chạy
với tốc độ 20km/h đá không bị bong bật
3 Đá nhỏ không bị vỡ vụn Quan sát bằng mắt
4 Không bị lồi lõm cục bộ do thừa
thiếu đá hoặc nhựa
Khi thi công liên tục (1km) trên mặt đường cấp A1 thì cần kiểm tra bằng thiết bị
đo chỉ số gồ ghề quốc
tế (IRI)
- Khe hở không quá 5mmđối với mặt đường cấp cao A1
- Khe hở không quá 7mmđối với các loại mặt đường khác
- (Đối với mặt đường cấp cao A1, IRI 2,8)
6 Bề rộng mặt đường láng nhựa
nóng (10 cắt ngang/1km) Đo bằng thước dây Sai lệch không quá -10cm
7 Độ dốc ngang (10 cắt ngang cho
1km )
Đo bằng thước mẫu có ống thuỷ bình (bọt nước)
Sai lệch không quá 0,5%
6 KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHO ĐOẠN TUYẾN:
1.6.1 Khối lượng đất đào khuôn:
V= B×H×L
- Trong đó:
+ B: chiều rộng thi công
+ H: chiều dày khi lèn chặt
+ L: chiều dài tuyến thi công
6.2 Khối lượng đất đắp lớp subgrade:
V= B×H×L×Kr×K1×K3
- Trong đó:
Trang 19+ Kr = 1.425: hệ số rời rạc của đất.
+ K1: hệ số rơi vãi, K1 = 1.05 + K3: hệ số dự phòng K3=1.1
6.3 Khối lượng đất đắp lề:
- Khối lượng đất đắp lề được tính theo công thức sau:
6.4 Khối lượng vật liệu:
- Khối lượng vật liệu sử dụng cho toàn tuyến được tính toán theo công thức sau:
V=B×H×L×K1×K2×K3
- Trong đó:
+ K1: hệ số lèn ép
+ K1 = 1.3 đối với lớp cấp phối đá dăm
+ K1 = 1.3 đối với lớp cấp phối đá dăm GCXM 5%
Trang 20 Đối với nền đường đào:
KM1+800.00→
KM2+329.70 (m 3 )
KM2+765.30→ KM2+900.00 (m 3 ) Đào khuôn
K 98
KM1+500.00→
KM1+800.00 (m 3 )
KM2+329.70→ KM2+765.30 (m 3 )
CPĐD Dmax37.5 lần 2 dày 16cm 3494.4
7 XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, NHÂN LỰC, VẬT LIỆU.
7.1 Công tác thi công đắp lề lần 1 dày 16cm:
a Định mức ô tô vận chuyển:
Đơn vị tính: 100m3
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao
Cấp đất IV
AB.41444
Vận chuyển đấtbằng ô tô trongphạm vi <1000m
Trang 21Vận chuyển đấtbằng ôtô tự đổ1km tiếp theotrong phạm vi
AB.64123 Đắp nền đường
bằng máy đầm 16T
Nhân công 3/7 công 1.45
Máy thi công
7.2 Công tác thi công lớp CPDD loại 2 Dmax37.5 lần 1 dày 16cm:
a Định mức ô tô vận chuyển:
Đơn vị tính: 100m3
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao
Cấp đất IV
AB.41444
Vận chuyển đấtbằng ô tô trongphạm vi <1000m
AB.42144
Vận chuyển đấtbằng ôtô tự đổ1km tiếp theotrong phạm vi
≤5km
Trang 22bằng ôtô tự đổ1km tiếp theongoài phạm vi 5km
b Định mức hao phí vật liệu và nhân lực:
Nhân công 2.5/7 Công 3.12
Máy thi công
Máy rải 50-60 m3 /h Ca 0.21
Máy lu bánh hơi 16T Ca 0.12Máy lu bánh thép 10T Ca 0.26
7.3 Công tác thi công đắp lề lần 2 dày 16cm:
( Tương tự như trên)
7.4 Công tác thi công lớp CPDD loại 2 Dmax lần 2 dày 16cm:
( Tương tự như trên)
7.5 Công tác thi công đắp lề lần 3 dày 15cm:
a Định mức ô tô vận chuyển:
Đơn vị tính: 100m3
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao
Cấp đất IV
AB.41444
Vận chuyển đấtbằng ô tô trongphạm vi <1000m
Trang 23Vận chuyển đấtbằng ôtô tự đổ1km tiếp theotrong phạm vi
AB.65110
Đắp đất công trình bằng máy đầm đất cầm tay 70 kg
Nhân công 4.0/7 công 7.13
Máy thi công
Máy đầm đất cầm
7.6 Công tác thi công lớp CPDD GCXM dày 15cm:
a Định mức ô tô vận chuyển:
Đơn vị tính: 100m3
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao
Cấp đất IV
AB.41444
Vận chuyển đấtbằng ô tô trongphạm vi <1000m
AB.42144
Vận chuyển đấtbằng ôtô tự đổ1km tiếp theotrong phạm vi
Trang 241km tiếp theongoài phạm vi 5km
b Định mức hao phí vật liệu và nhân lực:
đá dăm gia cố ximăng
Vật liêu
Nhân công 4.0/7 công 23.2
Máy thi công
Máy rải 50-60 m3 /h ca 0.197Máy lu bánh hơi 16 t ca 0.394
Máy lu bánh thép 10 t ca 0.197
7.7 Công tác thi công đắp lề lần 4 dày 3.5cm:
a Định mức ô tô vận chuyển:
Đơn vị tính: 100m3
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao
Cấp đất IV
AB.41444
Vận chuyển đấtbằng ô tô trongphạm vi <1000m
AB.42144
Vận chuyển đấtbằng ôtô tự đổ1km tiếp theotrong phạm vi