1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

HỆ SINH THÁI TRÊN cạn

18 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm, chi tiết của hệ sinh thái trên cạn ở Việt Nam SINH QUYỂN VÀ CÁC KHU SINH HỌC I. Sự tiến hoá của sinh quyển và thế giới sinh vật. Trái Đất là một hành tinh kỳ diệu trong hệ Thái Dương vì trên đó sự sống đang diễn ra rất sôi động. Sự sống bao quanh Trái Đất tạo nên sinh quyển. Đó là một hệ sinh thái khổng lồ và duy nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước. Chúng gắn bó với nhau bằng chu trình vật chất và dòng năng lượng trên phạm vi toàn cầu. Sinh quyển đã trải qua...

Trang 1

HỆ SINH THÁI TRÊN CẠN

Bài thuyết trình Nhóm 9

Trang 2

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ SINH THÁI

II. HỆ SINH THÁI TRÊN CẠN

1 Khái niệm

2 Thành phần và cấu trúc

3 Vai trò và chức năng

4 Phân loạI

III CHU TRÌNH VẬT CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI

5 Chu trình vật chất trong quần xã sinh vật

6 Sự trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái

IV KẾT LUẬN

HỆ SINH THÁI TRÊN CẠN

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ SINH

THÁI

 Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh)

Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn tác động lẫn

nhau và tác động qua lại với các nhận tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

Trang 4

II HỆ SINH THÁI TRÊN CẠN

1. Khái niệm

Hệ sinh thái trên cạn đặc trưng bởi các quần xã thực vật vì

thảm thực vật ở đây chiếm khối lượng rất lớn và gắn liền với khí hậu địa phương

2 Thành phần và cấu trúc

Hệ sinh thái trên cạn bao gồm:

+ Đồng rêu, rừng lá kim, rừng lá rộng rụng theo mùa vùng

ôn đới, rừng mưa nhiệt đới, sa van, hoang mạc

+ Các dạng sống khác Saparan rừng lá cứng, rừng hiếm có gai

Trang 5

2.1 Đồng rêu

• Phân bố: Bao quan Bắc cực, Bắc Mỹ, phía bắc lục địa Âu-Á

• Khí hậu: Nhiệt đọ rất thấp, lạnh quanh năm (< 5°C) Nhiệt

độ nóng nhất quan năm không quá 10°C

• Đất đai: Gần như đóng băng vĩnh viễn trên mặt đất

• Đặc điểm:

+ Số lượng loài thực vật ít, chủ yếu là cỏ bông, rêu, địa y + Động vật đặc trưng cho vùng là Tuần lộc, thỏ, sói Bắc cực, Gấu bắc cực, chim cánh cụt, chúng có thời gian ngủ đông kéo dài, nhiều loài chim sóng từng bầy đàn lớn

Trang 6

Một số hình ảnh về đồng rêu, tuần lộc, chim cánh

cụt

Trang 7

2.2 Rừng lá kim (Taiga)

* Khí hậu: Lạnh và khắc nghiệt vào mùa đông kéo dài (Tháng 7 trên 10°C) Lượng mưa thấp khoảng 300-500mm.

* Đất đai: Nghèo muối dinh dưỡng, bị băng tuyết phủ

* Phân bố: Phía nam đồng rêu (Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ)

* Động vật và thực vật:

+ Động vật: Đa dạng nhưng còn nghèo về số lượng, có những loài thú lớn như Hươu Canada, thot, linh miêu, chó sói, gấu, …

Chim định cư không nhiều, thú có lông có số lượng lớn nhưng bị săn bắt tích cực.

+ Thực vật: Lá kim thường xanh, thân thẳng che bóng như các loài

thông.

Cây bụi thân thảo kém phát triển

Dọc những nơi có nước là dương liễu, bạch dương, phong, …các loài cây này giá thể cho các loại nấm, địa y phát triển phong phú.

Trong vùng còn có các loại cây lớn cổ thụ, như cây sồi khổng lồ ( cao trên 80m, đường kính 12m, sông trên 3000 năm)

Trang 8

2.3 Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới

* Khí hậu:

+ Ấm ấp vào mùa hè, mùa đông vẫn khắc nghiệt

+ Lượng mưa vừa phải

* Đất đai:

+ Đất giàu chất hữu cơ, có lớp thảm thực vật đầy, tầng đất dày

và có nhiều sét ở lớp dưới

* Phân bố:

+ Phân bố khá rộng rãi như một phần lãnh thổ Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Đại Dương, …

Trang 9

* Thực vật:

+ Thành phần loài thực vật của vùng rất đa dạng, như ở Bắc Mỹ đại diện đặc trưng là thông trắng, thông đỏ…

+ Rêu không phát triển được trên mặt đất

+ Rừng lá ôn đới phân thành nhiều tầng tạo nên ổ sinh thái

* Động vật:

+ Giàu có về loài và số lượng, từ côn trùng đến loài lớn, nhưng không có con nào chiếm ưu thế

+ Những loài động vật sống trên cây bao gồm nhiều loài sóc,

chuột sóc, nhiều loài chim leo trèo ( gõ kiến), có nhiều loại sâu bị

ăn gỗ

+ Thú như lợn lòi, hươu, chó sói, cáo …

Trang 10

2.4 Rừng mưa nhiệt đới

• Khí hậu:

+ Nóng và ẩm

+ Nhiệt độ trung bình cao (24-30°C) và dường như ổn định quanh năm

+ Lượng mưa lớn (4500mm/năm), đặc biệt là Camơrun

10.170mm

+ Khu vực sông Amazon, Công gô và Ấn Độ, Malaysia, Đông Nam Á

• Động vật

+ Thành phần loài vô cùng đa dạng và phong phú

+ Nhiều loài sống trên cây ít khi xuống đất như khỉ, khỉ vượn, sóc bay, …

+ Dưới đất lầ voi, trâu rừng, báo, …

+ Chim thường có màu sắc rực rỡ, nhiều loài ăn quả

+ Có nhiều loài bò sát sống trên cây như ếch cây, trăn …

+ Bên cạnh đó loài động vật không xương sống cũng phát triển mạnh như côn trùng, bọ cặp …

Trang 11

• Thực vật:

+ Phong phú, đa dạng, quanh năm xanh tốt

+ Có sự phân tầng rõ rệt, gồm 5 tầng

 Tầng vượt tán A1: Gồm các loại thực vật cao 35-40m như loài

họ dầu, họ đậu,…

 Tầng ưu thế sinh thái A2 hay tầng tán rừng: thực vật 20-30m

 Tầng dưới tán A3: Thực vật cao 8-15m, gồm những cây gỗ A2 còn nhỏ và một số cây gỗ khác

 Tầng cây bụi: Thực vật cao 2-8m, tầng cỏ quyết

Trang 12

2.5 Xavan

2.5.1 Thảo nguyên và xavan nhiệt đới

• Khí hậu: Nóng và lượng mưa cao (1000-1500ml) có 1-2 mùa khô kéo dài

• Phân bố: Trung và Đông Phi, Nam Mỹ, Châu Đại Dương

• Thực vật: Nghèo, ưu thế là các chi thuộc họ cỏ, rải rác cây có gai và những cây thuộc họ đậu, cây bao bắp

• Động vật: + Động vật ăn thực vật lớn như linh dương, ngựa vằn, hương cao cổ

+ Động vật ăn thịt như báo, linh cẩu,sư tử + Chim, có những loài chim chạy như đà điểu, có cả kền kền và các loại khác, sâu bọ chiếm ưu thế là châu chấu, kiến muối, cào cào

Trang 13

2.5.2 ThảO nguyên vùng ôn đới

• Khí hậu:

+ Mùa hạ nóng và dài, thường đại hạn

+ Mùa đông lạnh và có ít tuyết

+ Lượng mưa hàng năm 250-750mm

+ Có gió mạnh, do địa hình trống trãi

• Phâm bố:

+ Nội địa Âu-Á (Trung Quốc), Bắc và Nam Mỹ

• Vị trí: Nằm giữa hoang mặc và rừng

• Đất đai: Nghèo dinh dưỡng và rất lạnh vào mùa đông Mùa xuân đất trở nên khô

Trang 14

• Thực vật: Thảm thực vật chủ yếu là cỏ thấp, úa khô chiếm chủ yếu , phân thành 3 nhóm:

+ Thảo nguyên cỏ cao với các loài cỏ 150-240cm

+ Thảo nguyên cỏ thấp trung bình (60-120cm)

+ Thảo nguyên cỏ thấp (dưới 60cm)

• Động vật

+ Động vật ăn cỏ như bò, ngựa hoang,…

+ Động vật ăn thịt: Sư tử, chó rừng

Trang 15

2.6 Hoang mạc

• Khí hậu

+ Khắc nghiệt, nhiệt độ chênh lệch ngày đêm theo mùa rất lớn (-42 82°C)

+ Lượng mưa: rất thấp (<200mm/năm)

• Phân bố: Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương…

• Động vật: có lạc đà, chó, cáo, côn trùng,

• Thực vật: rất nghèo, gồm những cây ngắn và cây chịu hạn như xương rồng, ngải,

Trang 16

2.7 Các hệ sinh thái

2.7.1 Sapara và rừng lá cứng

• Xuất hiện trong những vùng khí hậu miền ôn đới, mưa nhiều

trong mùa đông, khô trong mùa hè

• Phân bố: Califonia, Mexico, 2 bên bờ Đại trung Hải,…

• Mưa tập trung vào mùa dông, còn mùa hè thì khô hạn

• Hệ thực vật: cây gôc và cây bụi dày, cứng quanh năm như Long não, bạch đàn

- Rừng 1 tán, ít khi 2 tán, gồm cây thường xanh cao 15-20m

Trang 17

2.7.2 Rừng hiếm có gai:

 Khí hậu trung gian giữa hoang mạc và thảo nguyên

 Lượng mưa trong năm phổ biến không đều

 Phân bố giữa phần Nam Phi, Tây Nam Phi, một phần ở Tây NAM Á

 Thực vật: gồm nững cây gỗ lớn, thường có gai, dễ, uốn lá nhỏ

Trang 18

III CHU TRÌNH VẬT CHẤT VÀ

CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG

HỆ SINH THÁI

- Trong hệ sinh thái, chu trình vật chất đi

từ môi trường bên ngoài vào cơ thể sinh vật, rồi từ sinh vật này sang sinh vật kia theo chuỗi thức ăn, rồi lại phân hủy

thành các chất vô cơ đi ra môi trường

được gọi là vòng tuần hoàn-sinh-địa hóa.

Ngày đăng: 11/01/2018, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w