Đặc điểm khí hậu• Quần xã sinh vật taiga có khí hậu lục địa khắc nghiệt với sự dao động về nhiệt độ rất lớn giữa mùa hè và mùa đông.. • Lượng mưa:khu vực rừng taiga thường có lượng th
Trang 1Hệ sinh thái trên cạn
Trang 2Đồng rêu đới lạnh
1/ Vùng phân bố
• Phân bố: nằm ở vùng cực
trái đất, được đặc trưng
bởi khí hậu quanh năm rất
giá lạnh, độ ngưng tụ hơi
nước rất kém, đất thường
xuyên bị băng cứng, mùa
sinh trưởng ngắn, chỉ kéo
dài 1-3 tháng.
Trang 3Sơ đồ
Trang 42 Điều kiện khí hậu
• Đặc điểm Mùa hạ băng tan nhẹ 1 lớp mỏng trên mặt Mùa hạ dài, mặt trời
có những tháng không lặn Mùa đông đêm cũng kéo dài hàng tháng
• Nhiệt độ: Trung bình của tháng nóng
nhất không quá 10 độ C
Trang 53 Thành phần thực vật
Đặc điểm:
Thực vật: Nghèo nàn chủ yếu là rêu, thân gỗ chỉ có phong lùn và liễu
miền cực chỉ cao bằng ngón tay
Động vật: hươu, thỏ, chó sói, gấu trắng Bắc Cực, chim cánh cụt Chúng có thời gian ngủ đông dài, nhiều loài chim thường di cư về
phương nam tránh rét.
Trang 66
Trang 1010
Trang 11Rừng lá kim phương bắc
Trang 13Đặc điểm khí hậu
• Quần xã sinh vật taiga có khí hậu lục
địa khắc nghiệt với sự dao động về
nhiệt độ rất lớn giữa mùa hè và mùa
đông.
• Cùng với các chỏm băng vĩnh cửu,
nó là quần xã sinh vật lạnh nhất trên
Trái Đất.
• Do nằm ở vĩ độ cao nên phần lớn
thời gian trong năm, Mặt Trời
không lên quá cao so với đường chân
trời.
• Mùa đông kéo dài ít nhất là 5-6
tháng, với nhiệt độ trung bình là
dưới điểm đóng băng của nước.
• Nhiệt độ dao động trong khoảng từ
-50 °C tới +30 °C trong một năm, với
Nhiệt đô vùng taiga (Taiga Temperatures)
s Thấp Cao
Mùa đông -54 C -1C Mùa hè -7 C 21C
Trang 14• Lượng mưa:khu vực rừng taiga thường có lượng thấp trong cả
năm 200- 750mm, chủ yếu là do các trận mưa trong các tháng mùa hè, nhưng tuyết và sương cũng góp một phần đáng kể
• Các loại đất trong khu vực taiga có xu hướng là đất trẻ và
nghèo dinh dưỡng.
• Lớp đất chủ yếu là lớp đất mỏng do khí hậu lạnh đã gây cản
trở cho sự hình thành và phát triển của đất cũng như cho khả năng của thực vật trong việc có thể sử dụng các chất dinh
dưỡng của nó.
• Lá rụng và rêu có thể tồn tại trên mặt đất một thời gian dài
trong điều kiện khí hậu lạnh và ẩm, điều này hạn chế sự cung cấp chất hữu cơ cho đất
• Xác thực vật lá kim khi phân hủy sẽ tạo thành các axit nên quá
trình rữa trôi mạnh, hình thành đất potsol và đất đầm lầy Đất potsol là loại đất chua và nghèo chất dinh dưỡng
• Do đó đất bị chua vì các lá kim rụng nên trên mặt đất chỉ có
các loài địa y và một số loài rêu là có thể phát triển được.
Trang 15 Có hai lo i r ng taiga chính là:
- R ng kín(r ng lá kim t i) bao g m nhi u lo i cây g
m c chen chúc v i m t t c rêu che ph
- R ng a y (r ng lá kim sáng) v i các cây g m c
th a h n và a y che ph m t t
R ng taiga có c u trúc n gi n, ít lo i cây Các cánh r ng
trong khu v c taiga ch y u là cây lá kim, v i các loài chi m
a s là thông r ng lá, vân sam, linh sam thông tùng bách
Qu n xã th c v t
Trang 16• Thông cùng vân sam không mất lá theo mùa và có khả
năng quang hợp bằng các lá già vào cuối mùa đông và
mùa xuân.
• Các cây gỗ rừng taiga có xu hướng có rễ ăn nông để
chiếm lấy các ưu thế của lớp đất mỏng.
• Nhiều loài trong số chúng biến đổi hóa sinh học của
chúng theo mùa để giúp chúng có khả năng tốt hơn
trong việc chịu đựng giá rét.
• Sự thích nghi của các lá kim thường xanh đã hạn chế
sự mất nước do thoát hơi nước của cây Các lá kim
thường có màu lục sẩm giúp chúng chúng gia tăng khả
năng hấp thụ ánh nắng mặt trời.
Trang 17- M c dù r ng taiga ch y u là cây lá kim, nh ng m t s cây lá r ng (th c v t có hoa) c ng t n t i, áng chú ý là b ch d ng, d ng
rung, li u và thanh h ng trà(chi Sorbus)
- Nhi u lo i th c v t thân th o nh c ng m c sát m t t.
- Các loài c có th phát tri n t i các khu v c chúng tìm th y n ng còn rêu và a y phát tri n t t trên các vùng t m t ven thân cây.
Trang 18Quần xã động vật
- R ng taiga là n i sinh s ng c a m t lo t các ng v t n
c l n ( nai s ng t m và tu n l c) c ng nh c a các ng
v t g m nh m nh (bao g m c h i ly, sóc, th r ng núi).
- R ng taiga có kho ng h n 85 loài ng v t có vú, 130 loài
cá, 300 loài chim và m t c tính kho ng 32.000 loài côn
trùng.
-Côn trùng óng m t vai trò quan tr ng nh các loài th
ph n, phân hu , và nh là m t ph n c a chu i th c n.
Trang 19-S ng trong i u ki n kh c nghi t nh
v y các ng v t c ng có nhi u c ch thích nghi t n t i:
Trang 20M t l ng áng k chim, nh hoét Siberi, s h ng tr ng và chích xanh
h ng en, di c t i môi tr ng sinh
s ng này t n d ng các u th c a ngày mùa hè kéo dài cùng s phong phú c a côn trùng xung quanh các h
và m l y.
S h ng tr ng(Zonotrichia albicollis)
M t lo t các loài hoang dã ang
b e d a hay ang nguy c p có
Trang 21- R ng lá kim phân b r ng l n nh t th gi i chi m kho ng
80% di n tích RLK toàn th gi i Nó c xem nh là nhà máy
b u khí quy n c a th gi i R ng lá kim có kh n ng l c khí
r t t t , t o ra nhi u oxi và c ozon.
- Các cánh r ng lá kim Nga và Canada cung c p 1 l ng oxi
l n cho c th gi i
Trang 22Rừng rụng lá miền ôn đới
Vị trí: ở bán cầu phía bắc các khu rừng này được tìm
thấy ở bắc mỹ, châu âu và châu á ở nam bán cầu có các
khu vực nhỏ hơn của các khu rừng ở nam mỹ, châu phi và
ở châu úc
Phân chia của ôn đới, phần màu xanh lục là ôn đới ấm, phần hồng tím là ôn đới lạnh
Trang 23Ôn đới ấm
Đối với khu vực ôn đới ấm, có 2 định nghĩa khác nhau:
Khu vực với nhiệt độ trung bình cả năm trong
Thuộc về miền này là các khu vực với nhiệt độ trung
bình cả năm là dưới 0 °C và nhiệt độ trung bình
trong các tháng ấm nhất là trên 10 °C Tất cả các
khu vực với nhiệt độ trung bình trong các tháng ấm
nhất dưới 10 °C đều thuộc về miền hàn đới.
Trang 24Lượng mưa và nhiệt độ:
lượng mưa (75-150 cm) được phân phối
đồng đều trong suốt cả năm.
nhiệt độ thay đổi từ -30 0 C đến 30 0 C.
• Đất: đất trong các khu rừng rụng lá là khá
màu mỡ, vì nó thường được làm giàu với lá
rơi, cành cây, các bản ghi, và các sinh vật
chết
Trang 25- Thảm thực vật trong miền ôn đới chủ
yếu bao gồm rừng cây lá kim, rừng hỗn hợp
và rừng gỗ cứng Tuy nhiên, trong khu vực
gần giữa đại lục còn có các thảo nguyên đồng
cỏ cũng như các sa mạc và bán sa mạc.
- Lượng giáng thủy hàng năm thông
thường được coi là đủ, với chiều giảm dần từ phía tây sang phía đông do tính chất của khí hậu lục địa tăng dần lên Tuy nhiên lượng
giáng thủy này là không đủ để thâm canh
ngũ cốc Để gieo trồng ngũ cốc theo kiểu
thâm canh cần phải bổ sung thêm nước
nhờ thủy lợi.
Thực vật
Trang 26Wisconsin rừng, một khu rừng dọc theo bờ biển
phía bắc của California, các đồi rừng của
Adirondacks, New York: Từ trái
Trang 27Vì sao cây ôn đới rụng lá mùa thu, cây nhiệt đới
rụng vào đông?
- Lá rụng vì cây không thể cung cấp nước cho nó.
Ở miền nhiệt đới, khi thu sang, lá cây vẫn xanh, hoặc chỉ hơi chớm vàng Nhưng cùng thời điểm đó ở vùng ôn đới, lá
đã rụng rào rào, và chỉ mới chớm đông, cây đã trơ trụi kiểu
Trang 28Hoạt động hô hấp của rễ vì thế mà yếu đi, cộng với khí
hậu khô hanh, khả năng hạn chế thoát hơi nước mặt
lá cũng kém hẳn lại Trong hoàn cảnh đó, lượng
nước do cây hút giảm nhiều Vì vậy, nếu cây vẫn giữ
nguyên diện tích thoát hơi nước (chủ yếu là mặt lá)
sẽ xảy ra tình trạng "vào ít ra nhiều", vô cùng bất
lợi, thậm chí đe dọa tính mạng của cây Cuối cùng,
do lượng nước ít, mạch dẫn trong cuống lá không
vận chuyển nước đến nữa, lá cây già đi và khô,
cuống lá chỉ bám hờ vào cành Gió thu thổi tới, lá sẽ
rơi xuống.
Trang 29• Ở miền nhiệt đới tuy không có mối đe dọa vì giá
lạnh, nhưng vẫn có mùa khô và mùa mưa Vào
tháng 11-12, khí hậu rất khô hanh Tuy vậy, nhiệt
độ lúc này vẫn khá cao, khiến lá thoát ra rất nhiều
hơi nước Nếu không trút bớt một phần lá, cây sẽ
không thể cung cấp đủ nước cho lá.
Trang 31• Cây nhỏ hoặc lớp cây non: loài cây ngắn và cây con.
• lớp Cây bụi: cây bụi như đỗ quyên, quyên, vinh quang núi,
và huckleberries.
• Lớp thảo mộc: cây trồng ngắn.
• Lớp mặt đất: địa y và rêu
Trang 32• Động vật sống đa dạng
• Các côn trùng, nhện, sên, ếch, rùa và kỳ nhông là
phổ biến.Chim như diều hâu cánh rộng, hồng y, con cú tuyết, và chim gõ kiến pileated cũng được tìm thấy trong quần xã sinh vật này Động vật có
vú bao gồm hươu đuôi trắng, gấu trúc, thú có túi opot, nhím và cáo đỏ
• Động vật sống trong rừng rụng lá ôn đới phải có
khả năng thích ứng với các mùa thay đổi Một số loài động vật trong quần xã sinh vật này di chuyển hoặc ngủ đông vào mùa đông.
Trang 33• Con gấu đen là một
loài động vật thích nghi
cho các quần xã sinh
vật rừng rụng lá ôn
đới, gấu đen có móng
vuốt dài giúp nó leo lên
cây, nó là động vật ngủ
đông
Trang 3434
Trang 35Đức Hồng y là một con chim màu đỏ rực rỡ với một dự
Trang 3636
Trang 37Sóc là động vật gặm nhấm Họ sống
Trang 3838
Trang 39THẢO NGUYÊN
• Thảo nguyên hay đồng cỏ là khu vực trong đó thảm thực
vật tự nhiên chủ yếu là các loài cỏ trong họ hòa thảo và các loại cây thân thảo khác.
Trang 40Đặc điểm khí hậu
• Khí hậu thảo nguyên là loại nằm giữa sa mạc và khí hậu ẩm ướt.
• Đặc trưng của nó là lượng mưa hơi ít, chủ yếu là mưa vào mùa hạ,
không khí khô ráo, cây to khó thể sống được
• Mùa đông ở thảo nguyên thường kéo dài và rất lạnh Mùa hè ngắn và
nóng Nhưng số giờ nắng cả năm tương đối dài, điều kiện tích nhiệt tốt, thích hợp cho đồng cỏ phát triển.
Trang 41• Vì phân bố mưa không đều, mùa đông và mùa
xuân thường bị hạn, ảnh hưởng đến vụ gieo hạt và mầm cỏ phát triển.
• Đến mùa hè mưa tập trung, nắng nhiều là điều
kiện tốt cho cây cối phát triển do đó vào tháng 7-8
là thời kì hoàng kim của thảo nguyên.
• Đến mùa đông, vừa lạnh vừa gió, thường có bão
tuyết, ảnh hưởng lớn đến gia súc qua đông.
Trang 42Thực vật
• Thảm thực vật thảo nguyên chủ yếu là cỏ thấp, úa
khô chiếm ưu thế.
Trang 43Thực vật nghèo, chủ yếu gồm họ hòa thảo
Trong đó có một hệ rễ rất phát triển ăn sâu vào
đất và phân nhánh làm thành khóm rễ
Những cây hằng năm thích nghi với khí hậu khô
chiếm ưu thế Đất thảo nguyên là đất đen chứa nhiều mùn và
muối khoáng.
Trang 44• Thực vật chủ yếu là các loài cỏ họ hòa thảo và các cây thân
thảo.
Trang 45Động vật
• Động vật sống ở thảo nguyên có đời sống chuyên
hóa rất cao, có tính chất sống theo bầy đàn, vận chuyển nhanh, bay giỏi, ngủ đông, ngủ hè, dự trữ thức ăn.
• Ngoài ra chúng còn có khả năng vận chuyển trong
phạm vi khá rộng với sự di cư hoặc dài hoặc ngắn của nhiều loài động vật.
Trang 46Tập tính sống theo bầy đàn
Trang 47Sự thay đổi khí hậu theo mùa và ngày đêm rõ rệt (đặc biệt vào mùa hè) đã ảnh hưởng đến sự biến động
số lượng quần thể các loài trong
Trang 48Ngựa hoang ở thảo nguyên
Trang 50xen cây bụi, với một
số loài cây thân gỗ
Trang 51Đặc điểm khí hậu
• Mưa ít, mùa mưa rất
ngắn, còn mùa khô kéo
Trang 53Cỏ dế
(Andropogon)
Trang 55Loại cây đặc trưng
ở savan châu phi
Trang 57Thú ăn thịt
Sư tử
Báo
Linh cẩu
Trang 58Chim chạy
Đà điểu
Trang 59Chim, thú có hiện tượng di cư theo mùa
Trang 6060
Trang 63Đặc điểm
• Đặc trưng nổi bật là khí hậu khô
• Lượng mưa thấp < 250mm/năm
• Khả năng ngấm và bốc hơi nhanh
• Sự chênh lệch giữa ngày- đêm và các mùa rất lớn
• Tốc độ gió cao
• Đất nghèo dinh dưỡng, thiếu chất hữu cơ
Trang 64Thực vật
thân cây thấp và nhỏ, độ che phủ
thấp
gồm những cây trốn hạn(cây một
năm duy trì ở dạng hạt, phát triển
nhanh chóng trong thời gian có
mưa rồi chết)
nghiệt, một số loài có những biến
đổi thích nghi( hệ rễ sâu, lan rộng,
lá biến thành gai nhọn, thân dự trữ
nước, rụng lá vào mùa đông…)
Trang 65Động vật
• Là những loài thích nghi với điều kiện khô hạn,
nóng (những loài ăn đêm, lạc đà một bướu, linh
dương sừng kiếm, linh dương addax,cáo cát…)
• Chim phần lớn là chim chạy(đà điểu…)
• Các loài sâu bọ cánh cứng( trong đó Tenebrionidae
chiếm ưu thế và là loài đặc trưng của hoang mạc)
Trang 66Một số loài động vật hay gặp
Trang 67R ng r m nhi t i
R ng r m nhi t i là nh ng khu r ng v i cây cao, khí h u m và r t nhi u m a
R ng nhi t i m xu t hi n t i nh ng khu v c nhi t i , khu v c
gi a chí tuy n B c và chí tuy n Nam T i khu v c này, m t tr i chi u
n ng chói chang và th ng chi u trong m t kho ng th i gian không
Trang 68Đặc điểm
• Nhiệt độ cao ổn định quanh năm
• Độ ẩm lớn
• Lượng mưa cao
• Tầng Vòm: là những lớp cành và lá tạo nên bởi những
cây khổng lồ đứng cạnh nhau san sát.Tầng vòm có thể cao đến 30 mét từ mặt đất
• Đa dạng sinh học: Rừng nhiệt đới có độ đa dạng sinh
học rất cao.Có một nửa số lượng cây cối và động vật
có mặt trên bề mặt của Trái Đất sống trong rừng
nhiệt đới.
• Mối quan hệ cộng sinh giữa các loài: các loài vật trong
rừng nhiệt đới thường phụ thuộc vào nhau
Trang 69Thực vật
• Đa dạng và phong phú, đặc biệt là cây gỗ lớn
• S phân t ng trong r ng nhi t i là l n nh t : t ng vòm(t ng tán chính), t n v t tán, t n d i tán, t ng th m t i, t n áy r ng.
Trang 70với mặt đất, được tạo nên bởi sự
xen kẽ của cành và lá của những
cây trong rừng nhiệt đới tạo ra
nhiều chỗ cho cây cối đâm trồi và
động vật sinh sống
rất khác biệt so với môi trường ở
dưới tầng đấy rừng Trong ngày,
tầng vòm thường khô hơn và nóng
hơn so với những phần khác của
rừng.
trú ẩn, và một không gian để các
loài khác nhau trao đổi qua lại,
đây là môi trường sống dồi dào
nhất cho động thực vật.
Trang 71• Lá c a t ng vòm làm l p áy c a r ng nhi t i m t i và
m th p.
• Tuy nhiên, m c dù lúc nào c ng b bao ph b i bóng cây,
áy r ng nhi t i m là m t ph n quan tr ng c a h sinh
Trang 72Động vật
• Rừng nhiệt đới là nơi sống của rất nhiều loại động
vật có vú, từ những loài nhỏ như chuột cáo đến voi rừng.
• Trong khi các loài động vật họ mèo (hổ, báo, beo,
và mèo rừng) và các loài linh trưởng (như khỉ và vượn) được biết đến nhiều nhất, hầu hết các loại
động vật có vú đều nhỏ, hoạt động về đêm, và kín đáo
• Dơi và các loài gặm nhấm là những loài có mặt
nhiều nhất ở hầu hết các khu rừng nhiệt đới.
Trang 73• Rừng nhiệt đới là nơi trú ẩn
của rất nhiều loại chim, bao
gồm vẹt, hồng hoàng, chim
tu căng, và các loài săn mồi
như đại bàng, chim ưng, và
kền kền.
loài bò sát (rắn, thằn lằn,
rùa, rùa cạn, và cá sấu) và
lưỡng cư (ếch, cóc, kỳ nhông,
sa giông, và giun đất).
tại tất cả các môi trường
sống trong rừng nhiệt đới,từ
những tầng vòm cao cho đến
Trang 74và đầm lầy – là ngôi nhà của hầu hết các loài cá
nước ngọt
ngọt có nguồn gốc ở rừng nhiệt đới Cá như cá
thần tiên, cá hồng đăng, cá đĩa, và các loài cá ăn
tảo sống ở các khu rừng nhiệt đới.
nhiệt đới, đặc biệt là bọ cánh cứng.
Trang 75Tầm quan trọng rừng rậm nhiệt
đới
- Rừng nhiệt đới ẩm quan trọng cho hệ thống
sinh
thái toàn cầu, vì:
+ Cung cấp nơi ở cho rất nhiều thực vật và động
vật;
+ Điều hòa khí hậu thế giới.
+ Hạn chế lũ lụt, hạn hán, và lở đất;
+ Là nguồn gốc của nhiều thuốc và thức ăn;
+ Một nơi thú vị để tham quan.
Trang 7676