1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu hướng dẫn Hướng dẫn phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế vườn Quốc gia hệ sinh thái trên cạn

11 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn này áp dụng đối với các đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cán bộ quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn có hệ sinh thái trên cạn.

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ THẢO

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ

VƯỜN QUỐC GIA HỆ SINH THÁI TRÊN CẠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TCMT ngày tháng năm của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường)

Trang 2

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này hướng dẫn lượng hóa giá trị kinh tế vườn quốc gia hệ sinh thái trên cạn

2 Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn này áp dụng đối với các đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cán bộ quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn có hệ sinh thái trên cạn

3 Giải thích từ ngữ

Trong tài liệu hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Vườn quốc gia hệ sinh thái trên cạn là vườn quốc gia đặc trưng với hệ sinh

thái tự nhiên là các quần thể thực vật chiếm sinh khối lớn và gắn liền với khí hậu địa phương bao gồm: hệ sinh thái rừng nhiệt đới; sa mạc; hoang mạc; đồng cỏ… Cụ thể, các vườn quốc gia hệ sinh thái trên cạn ở Việt Nam là các vườn quốc gia đặc trưng với

hệ sinh thái rừng nhiệt đới

Giá trị kinh tế vườn quốc gia hệ sinh thái trên cạn là mức độ mà hệ sinh thái

vườn quốc gia thỏa mãn nhu cầu con người, bao gồm giá trị sử dụng và phi sử dụng

Giá trị sử dụng là các sản phẩm, dịch vụ mà vườn quốc gia cung cấp cho con

người một cách trực tiếp (giá trị lâm sản, giá trị du lịch…) hoặc gián tiếp (giá trị chống xói mòn, giá trị hấp thụ cácbon…)

Giá trị phi sử dụng bao gồm các giá trị mà xã hội bằng lòng chi trả để có thể

được sử dụng các dịch vụ của hệ sinh thái trong tương lai

Lượng hóa giá trị kinh tế vườn quốc gia là quá trình phân tích, đánh giá các

giá trị của các thành phần tài nguyên, môi trường của vườn quốc gia và quy đổi các giá trị này sang đơn vị tiền tệ

4 Mục đích của lượng hóa giá trị kinh tế vườn quốc gia

- Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý nhằm xác định được lợi ích và chi phí của các phương án sử dụng tài nguyên khác nhau, từ đó lựa chọn được phương án phân bổ tài nguyên thích hợp, mang lại lợi ích lớn nhất cho xã hội và cộng đồng

- Cung cấp thông tin giúp ban quản lý vườn quốc gia lý giải các hạng mục đầu

tư cho bảo tồn vườn quốc gia vì lợi ích chung của xã hội vì thông tin lượng hóa giá trị cho biết lợi ích bằng tiền của công tác bảo tồn vườn quốc gia

Trang 3

- Cung cấp thông tin về giá trị các dòng lợi ích của môi trường nhằm hỗ trợ quá trình triển khai cơ chế chi trả cho các dịch vụ môi trường

- Hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách về các vấn đề phát triển, cụ thể là lựa chọn phương án bảo tồn hay thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội trong những bối cảnh cụ thể

- Giúp xác định được mức thiệt hại khi có sự cố ô nhiễm, suy thoái tài nguyên-môi trường ở vườn quốc gia

Phần II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ VƯỜN QUỐC

GIA HỆ SINH THÁI CẠN

1 Phương pháp lượng hóa giá trị lâm sản

Giá trị lâm sản (bao gồm gỗ và các lâm sản ngoài gỗ như: tre, nứa…) được lượng hóa theo các bước sau:

Bước 1: Điều tra trữ lượng và tăng trưởng rừng.

- Thu thập số liệu thống kê hàng năm và kiểm kê rừng 5 năm Kết quả phân tích nguồn số liệu này sẽ xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động và trữ lượng rừng, đồng thời xác định được khu vực rừng có tần suất bị tác động tạo ra sự biến động các trạng thái và hoàn cảnh rừng của khu vực

- Ứng dụng kỹ thuật GIS để giải đoán ảnh mới nhất về hiện trạng khu rừng, xác định vị trí các ô tiêu chuẩn (OTC) đại diện cho mỗi kiểu rừng có định vị GPS để chuẩn

bị cho công tác phúc tra tài nguyên rừng nhằm bổ sung và hiệu chỉnh kết quả phân tích

số liệu thống kê và kiểm kê rừng

- Đo đếm trữ lượng và tăng trưởng rừng cây gỗ

Bước 2: Tính trữ lượng lâm phần theo trạng thái rừng.

(a) Xác định trữ lượng rừng trong ô tiêu chuẩn theo công thức

i i n

4 1

2



Trong đó:

V otc : Trữ lượng của ô tiêu chuẩn đo đếm

D i : Đường kính ngang ngực cây đo đếm thứ i

H i : Chiều cao vút ngọn cây đo đếm thứ i

F i : Hệ số độ thon của cây thứ i1

1 Với rừng tự nhiên, hệ số này có thể tra từ Sổ tay Điều tra rừng.

Trang 4

i : Thứ tự cây đo đếm trong OTC (i = 1, 2, 3, n) (b) Tính trữ lượng 01 hecta rừng theo trạng thái rừng.

Ứng dụng kết quả giải đoán ảnh bằng kỹ thuật GIS, diện tích tiểu hoàn cảnh hay diện tích từng trạng thái rừng được đọc đoán và phúc tra lại bằng kết quả điều tra OTC điển hình

otc otc

S V

M  *10.000

Trong đó:

M : Trữ lượng 01 hecta rừng (tính bằng m3/ha)

Sotc : Diện tích OTC đo đếm (tính bằng m2)

(c) Tính trữ lượng rừng tre nứa.

Phân loại và ghép nhóm đường kính theo các cấp kính Khoảng cách giữa các cấp kính là 2 cm và các cấp kính nên được phân như sau: 2 – 4 cm; 4 – 6 cm; 6 – 8 cm;

8 – 10 cm; 10 – 12 cm; 12 – 14 cm; 14 – 16 cm; 16 – 18 cm;…

Trữ lượng của khu rừng tre nứa:

i

i N D

S  *

Trong đó:

S : Tổng số cây trong OTC

D i : Cấp kính thứ i

N i : Số cây của cấp kính thứ i

i : 1,2, n

Bước 3: Điều tra thị trường lâm sản.

- Thu thập thông tin về giá gỗ và lâm sản ngoài gỗ tại khu vực nghiên cứu hoặc khu vực lân cận nhất

- Thu thập thông tin về các quy định về thuế (thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, các loại phí, )

- Thu thập thông tin về kế hoạch sử dụng rừng; phương án điều chế rừng và các chi phí liên quan đến đầu tư trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng; các định mức kinh

tế - kỹ thuật liên quan để sản xuất hoặc khai thác một đơn vị sản phẩm hàng năm, các quy định về sử dụng rừng (khai thác rừng)

Bước 4: Điều tra nhu cầu sử dụng và khả năng cung cấp của khu rừng.

- Điều tra nhu cầu sử dụng lâm sản tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra khả năng khai thác các loại lâm sản

Trang 5

Bước 5: Lượng hóa giá trị tại thời điểm định giá khu rừng.

(a) Giá trị được khai thác

C B

G ht  

Trong đó:

G ht : Giá trị được khai thác

B : Tổng doanh thu dự kiến từ bán lâm sản tại bãi giao

C : Chi phí khai thác, vận suất, vận chuyển lâm sản và các chi phí khác (b) Giá trị để lại (giá cây đứng)

Trong đó:

đl

G : Giá trị để lại (giá cây đứng)

M : Trữ lượng 01 hecta rừng

M kt : Lượng gỗ khai thác hàng năm

P i : Giá tại bãi giao sau khi trừ đi chi phí khai thác, vận xuất, vận chuyển và khác

i : Nhóm gỗ được khai thác (i=1; 2; 3…; n) (c) Tổng giá trị lâm sản.

G t = G đl + G ht

Trong đó:

G t : Tổng giá trị lâm sản bình quân 01 hecta rừng

G đl : Giá trị lâm sản để lại (giá cây đứng)

G ht : Giá trị lâm sản được khai thác

2 Phương pháp lượng hóa giá trị lưu trữ và hấp thụ cácbon

Giá trị lưu trữ và hấp thụ cácbon của vườn quốc gia hệ sinh thái trên cạn mang lại được tiến hành lượng hóa theo các bước sau:

Bước 1: Sử dụng kết quả xác định trữ lượng lâm phần theo trạng thái rừng

(bước 2 của phần lượng giá giá trị trực tiếp)

Bước 2: Tính trữ lượng cácbon trên 1 hecta theo trạng thái rừng

12 / 44

*

* ) (AGB BGB CF

Trong đó:

M c : Tổng lượng lưu trữ hấp thụ (tấn CO2/ha)

n i

i kt

G

1

* ) (

Trang 6

AGB : Sinh khối trên mặt đất (tấn/ha)

BGB : Sinh khối dưới mặt đất (tấn/ha)

CF : Tỷ lệ (%) dùng để chuyển đổi sinh khối của thảm thực vật rừng sang các bon

BCEF GS

GS : Trữ lượng bình quân trên hecta (bao gồm cả vỏ)

BCEF : Hệ số mở rộng và chuyển đổi sinh khối = AGB/GS

R AGB

R : Tỷ lệ các bon trong rễ = BGB/AGB (%)

3 Phương pháp lượng hóa giá trị phòng ngừa và phòng tránh thiên tai

Giá trị phòng ngừa và phòng tránh thiên tai của hệ sinh thái rừng trên cạn được lượng giá bằng phương pháp chi phí thay thế để ước lượng giá trị các dịch vụ môi trường do một hệ sinh thái hoặc rừng cung cấp Giá trị này được xác định thông qua việc lượng giá tổn thất tránh được do khả năng phòng hộ của rừng bao gồm các giá trị: chống xói mòn; bồi lắng các hồ chứa nước cho sản xuất thủy điện và thuỷ lợi; duy trì

và điều tiết dòng chảy (tăng dòng chảy mùa kiệt) phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con người; phòng tránh những thảm họa thiên tai

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định lưu lượng nước thiếu hụt trong mùa kiệt của rừng.

Bước 2: Xây dựng bản đồ lưu vực bao gồm vùng phòng hộ đầu nguồn và khu

vực đất nông nghiệp được cung cấp nguồn nước tưới tiêu hoặc các nhà máy nước có

sử dụng nguồn nước từ rừng

Bước 3: Xác định giá trị bảo vệ nguồn nước của hệ sinh thái rừng trong vườn

quốc gia mang lại

Giá trị bảo vệ nguồn nước của rừng được lượng hóa theo công thức:

G= Nbq* Dnn*Nr* Rvqg*P Trong đó:

G : Tổng giá trị bảo vệ nguồn nước cung cấp cho tổng diện tích sản xuất nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu

Nbq : Lượng nước trung bình cần cho một hecta đất nông nghiệp trong

vụ mùa (mùa hạn)

Nr : Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước đóng góp của diện tích rừng trong tổng lượng nước trung bình cần cho sản xuất nông nghiêp trong vụ mùa

Dnn : Tổng diện tích đất nông nghiệp

Trang 7

Rvqg : Tỷ lệ % rừng của vườn quốc gia so với tổng diện tích rừng

P : Chi phí thủy lợi tính cho 1m3 nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp trong mùa hạn

4 Phương pháp lượng hóa giá trị du lịch

Để lượng hóa giá trị du lịch mà vườn quốc gia mang lại sử dụng phương pháp chi phí du lịch theo vùng (Zone Travel Cost Method – ZTCM)

Các bước tiến hành:

Bước 1: Phân chia khu vực xung quanh địa điểm du lịch được nghiên cứu thành

các vùng xuất phát khác nhau theo khoảng cách địa lý Các vùng này có thể được phân chia theo các đường tròn đồng tâm kể từ điểm du lịch nhưng cũng có thể phân chia theo khu vực hành chính có cùng khoảng cách đến địa điểm giải trí Thông thường, số liệu về dân số thu thập theo địa giới hành chính dễ dàng hơn thu thập theo các đường tròn đồng tâm nên cách phân chia theo khu vực hành chính được sử dụng nhiều hơn

Số lượng các vùng có thể tương đối lớn tùy theo tính chất của địa điểm nghiên cứu

Bước 2: Thu thập thông tin về tổng số lượng du khách và tổng số lượt tham quan.

Thông tin về lượng khách có thể thu thập từ số liệu thứ cấp tại địa điểm nghiên cứu hoặc thu thập từ các công ty du lịch, lữ hành Tính số lượng khách đến từ 1 vùng dựa trên thông tin tỷ lệ khách đến từ vùng trong tổng số mẫu thu thập và thông tin tổng số lượng du khách

Bước 3: Tính tỷ lệ du khách đến tham quan điểm du lịch trên 1000 dân mỗi vùng được

xác định bằng tổng số du khách đến điểm du lịch trong năm của mỗi vùng chia cho tổng dân số của vùng đó (tính theo đơn vị nghìn người)

Bước 4: Ước lượng khoảng cách trung bình; thời gian di chuyển và chi phí du lịch

từ các vùng tới điểm du lịch

- Xác định khoảng cách trung bình, thời gian di chuyển từ các vùng đến điểm du lịch: Giả định tại vùng 0 (vùng kề cận điểm du lịch) thì khoảng cách và thời gian di chuyển trung bình đến điểm du lịch bằng 0 Khoảng cách trung bình và thời gian di chuyển sẽ tăng dần theo khoảng cách địa lý

- Xác định chi phí du lịch của du khách: Chi phí này gồm chi phí đi lại đến điểm

du lịch và chi phí cơ hội về thời gian dành cho chuyến đi Chi phí đi lại có thể xác định dựa trên thông tin về loại phương tiện sử dụng và mức chi phí trên mỗi km hoặc trên mỗi giờ Chi phí cơ hội về thời gian dành cho chuyến đi được tính toán phức tạp hơn, đơn giản nhất để ước tính chi phí cơ hội về thời gian là xác định chi phí thời gian dựa trên mức lương theo ngày hoặc theo giờ

Trang 8

Bước 5: Sử dụng phân tích hồi quy để tìm ra mối liên hệ giữa tỷ lệ du khách với chi phí

du lịch và một số biến xã hội quan trọng khác Hàm mô tả mối quan hệ này có dạng:

Vzj = V(TCzj, Sz) Trong đó:

Vzj : Tỷ lệ du khách từ vùng Z tới địa điểm j

TCzj : Chi phí du lịch của du khách vùng Z tới địa điểm j

Sz : Các biến kinh tế - xã hội của du khách vùng Z

Bước 6: Xây dựng đường cầu du lịch cho địa điểm nghiên cứu trên cơ sở kết quả

của phân tích hồi quy Mức chi phí du lịch sẽ tăng lên cho đến khi số lần tham quan của khách giảm xuống bằng 0, tức là có ít hơn một khách sẵn sàng bỏ ra mức phí đó để được tham quan khu du lịch Điểm đầu của đường cầu là số lượng du khách đến với điểm giải trí trong trường hợp chi phí du lịch bằng 0 Các điểm khác trên đường cầu được xác định bằng số lượng du khách ứng với từng mức chi phí khác nhau Trên cơ sở xác định số lượt

du khách ứng với từng mức phí vào cửa khác nhau sẽ xây dựng đường cầu giải trí

Bước 7: Ước lượng giá trị cảnh quan của địa điểm nghiên cứu thông qua tính

thặng dư tiêu dùng của du khách hoặc xác định phần diện tích nằm phía dưới đường cầu

5 Phương pháp lượng hóa giá trị phi sử dụng

5.1 Phương pháp đánh giá phụ thuộc vào tình huống giả định (Contigent Valuation Method – CVM)

Phương pháp đánh giá phụ thuộc vào tình huống giả định được sử dụng để đánh giá hàng hóa, chất lượng môi trường bằng cách xây dựng một thị trường giả định và ước tính mức sẵn lòng chi trả của người dân (WTP - Willingness To Pays) đặt ra trong một tình huống giả định CVM được áp dụng cho rất nhiều yếu tố môi trường như chất lượng không khí, giá trị cảnh quan, giá trị giải trí của biển, bảo tồn các loài động vật hoang dã…

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định hàng hoá cần đánh giá và thiết lập thị trường giả định

Đây là bước quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu thập được sau này Nội dung của thiết lập thị trường giả định gồm:

- Mô tả các dịch vụ được định giá

- Xác định các tình huống giả định mà trong đó dịch vụ được cung cấp cho người trả lời phỏng vấn

Trang 9

- Xác định phương thức chi trả: Thông thường có thể có các phương thức chi trả như thuế, phí, đóng góp từ thiện hoặc có thể chi trả thông qua tài khoản hay thẻ tín dụng

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát và công cụ khảo sát

Đối tượng khảo sát là tất cả các đối tượng có khả năng/tiềm năng hưởng lợi từ hàng hoá, dịch vụ đó Đối với lượng hóa giá trị hệ sinh thái rừng trên cạn, đối tượng phỏng vấn có thể là những du khách tham quan hoặc những người có ý định đến tham quan

Công cụ khảo sát tuỳ thuộc vào hàng hoá cần định giá để lựa chọn các hình thức khảo sát khác nhau như thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi, thư, điện thoại Dù lựa chọn hình thức khảo sát nào thì việc xây dựng bảng hỏi và cách thức phỏng vấn phải đảm bảo sao cho người được hỏi dễ dàng trả lời là rất quan trọng

Bước 3: Thu nhận các giá được trả

Sau khi đã tiến hành xây dựng thị trường giả định, người nghiên cứu có thể thực hiện cuộc khảo sát Mục đích của cuộc khảo sát là xác định mức sẵn lòng chi trả WTP lớn nhất của đối tượng cho những cải thiện chất lượng môi trường

Bước 4: Tính WTP trung bình

Sử dụng các kỹ thuật thống kê và kinh tế lượng để tính số trung bình và số trung

vị của giá sẵn lòng trả sau khi loại bỏ các phiếu trả lời không hợp lệ

Bước 5: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến WTP

Mục đích bước này là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới WTP Vì vậy, WTP được coi là biến phụ thuộc và chúng ta cần xác định hàm hồi quy đối với một loạt các biến độc lập như thu nhập, giới tính, độ tuổi, hay trình độ học vấn

Bước 6: Tổng hợp dữ liệu xác định tổng WTP

Tổng hợp dữ liệu nhằm xác định tổng mức sẵn lòng chi trả của toàn bộ các cá nhân tại địa điểm nghiên cứu cho hàng hóa, dịch vụ môi trường Để xác định tổng giá trị WTP cho toàn bộ dân số có thể áp dụng theo một trong hai cách sau:

- Nếu mẫu mang tính đại diện, có thể nhân WTP trung bình của mẫu cho tổng

số dân là một ước lượng điểm tốt cho tổng giá trị

- Nếu mẫu phản ánh sai lệch tổng thể là dân số liên quan, cần thực hiện các điều chỉnh bằng các kỹ thuật của kinh tế lượng

Bước 7: Đánh giá cuộc khảo sát CVM đã tiến hành

Trang 10

Để đánh giá cuộc khảo sát CVM đã tiến hành cần trả lời các câu hỏi: Cuộc khảo sát có nhiều đối tượng trả lời mức sẵn lòng chi trả mang tính chống đối không? Có bao nhiêu người trả lời phỏng vấn đã hiểu về thị trường giả định? Các mức sẵn lòng chi trả đưa ra có phù hợp so với các kết quả nghiên cứu trước đó không? Trong trường hợp này, có thể làm các kiểm định để xác định độ tin cậy của các câu trả lời

5.2 Phương pháp mô hình lựa chọn (Choice Modelling)

Phương pháp mô hình chọn lựa (CM) là phương pháp lượng hóa căn cứ vào sự

ưa thích được thể hiện Phương pháp này dựa trên phân tích mức sẵn lòng chi trả cho từng thuộc tính của hệ sinh thái Trong phương pháp này, người được hỏi sẽ được yêu cầu lựa chọn nhiều phương án sử dụng hệ sinh thái khác nhau Bằng cách đặt cho mỗi thuộc tính một mức giá hoặc mức chi phí thì các ước lượng về lợi ích biên sẽ được chuyển thành các ước lượng về tiền tệ đối với mỗi sự thay đổi các mức độ của thuộc tính

Phương án này cho phép lựa chọn nhiều phương án thông qua các thuộc tính và kịch bản có thể lặp lại, kiểm định theo khung logic, do vậy những người trả lời sẽ bộc

lộ một cách khá chính xác sở thích của họ Phương pháp này cung cấp nhiều thông tin

và tăng tính thực tế, tạo ra sức hấp dẫn đối với người trả lời

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định giá trị cần đánh giá.

Bước 2: Xác định mẫu và đối tượng phân tích.

Bước 3: Xây dựng các kịch bản giả định.

Bước 4: Thảo luận nhóm để xây dựng bảng hỏi.

Bước 5: Điều tra thử để hoàn thiện bảng hỏi.

Bước 6: Xây dựng mô hình tính toán.

Bước 7: Điều tra hiện trường.

Bước 8: Xử lý dữ liệu và ước lượng mô hình (hiệu chỉnh các sai lệch).

Bước 9: Tính toán giá trị của mẫu và suy rộng cho tổng thể.

6 Phương pháp chuyển giao giá trị (Value Transfer)

Phương pháp chuyển giao giá trị là phương pháp được dùng để ước tính các giá trị kinh tế cho những dịch vụ của hệ sinh thái bằng cách áp dụng kết quả nghiên cứu đã thực hiện ở một vị trí, địa điểm khác (có những nét tương đồng với địa điểm đang nghiên cứu) Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp không có đủ nguồn lực tài chính, thời gian nghiên cứu, thông tin sơ cấp

Các bước tiến hành:

Ngày đăng: 18/05/2017, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w