1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 điển cần lưu ý để có một luận văn tốt

37 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 10,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn luyện các kỹ năng về thống kê y học, tìm tài liệu tham khảo, trình bày luận văn Mục tiêu của việc viết luận văn... Lựa chọn vấn đề nghiên cứu phù hợpT • Tìm hiểu về vấn đề nghiên cứu

Trang 1

BS Đinh Huỳnh Linh

Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam

Bộ môn Tim mạch, trường Đại học Y Hà Nội

10 điển cần lưu ý

để có một luận văn tốt?

Trang 2

D Rèn luyện các kỹ năng về

thống kê y học, tìm tài liệu tham khảo, trình bày luận văn

Mục tiêu của việc viết luận văn

Trang 3

1 Lựa chọn vấn đề nghiên cứu phù hợp

T

• Tìm hiểu về vấn đề nghiên cứu:

• Phạm vị ảnh hưởng

• Mức độ nghiêm trọng

• Những gì đã được nghiên cứu

• Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

• Chưa được hoặc ít được nghiên cứu

• Những khía cạnh gì cần nghiên cứu

Trang 4

2 Tên luận văn phù hợp

T

• Tên luận văn cung cấp thông tin đầu tiên cho người đọc biết luận văn trình bày về cái gì

• Tên luận văn trình bày sơ qua mục tiêu, đối

tượng, của nghiên cứu

Trang 5

Kết quả lâm sàng dài hạn ở những bệnh nhân tổn thương nhiều thân ĐMV được can thiệp dưới

hướng dẫn của FFR

Trang 6

3 Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng

T

• Mục tiêu bao gồm mục tiêu chính, mục tiêu phụ

• Một đề tài không nên gồm quá nhiều mục tiêu

• Các mục tiêu phải tường minh và không trùng

lặp

• Mục tiêu phải bắt đầu bằng một động từ

Trang 7

3 Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng

T

Đề tài: “Tình hình bệnh THA trong cộng đồng dân

cư huyện Ba Vì năm 2015”

• Tìm hiểu tỉ lệ hiện mắc bệnh THA trong cộng

đồng huyện Ba Vì

• Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ THA trong cộng

đồng dân cư huyện Ba Vì

Trang 8

4 Thiết kế nghiên cứu

Trang 9

n = 358 Phân nhóm ngẫu nhiên

n = 179 TAVI

n = 179 Điều trị cơ bản

124/124 BN 100% được theo dõi tại

thời điểm 1 năm

85/85 BN 100% được theo dõi tại

thời điểm 1 năm

99/102 BN*

97.1% được theo dõi tại

thời điểm 2 năm

56/56 BN 100% được theo dõi tại

thời điểm 2 năm

Quy trình theo dõi 


Nhóm không thể phẫu thuật (Cohort B)

• 5 BN rời nghiên cứu trong năm đầu tiên ở nhánh điều trị cơ bản

• Không có BN nào không được theo dõi

Trang 10

5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu phù hợp

T

•   Các vấn đề của đối tượng nghiên cứu

• Tiêu chuẩn lựa chọn

• Tiêu chuẩn loại trừ

• Cỡ mẫu

• Cách chọn mẫu

Trang 11

T

Trang 12

n = 358

Không thể phẫu thuật

Điều trị cơ bản

n = 179

Đường vào động mạch đùi

TAVI

n = 179

Tiêu chí chính: Tử vong do mọi nguyên nhân

Phân nhóm ngẫu nhiên 1:1

Phẫu thuật

VS VS

Thiết kế nghiên cứu PARTNER

BN hẹp chủ khít có triệu chứng

ĐÁNH GIÁ: BN nguy cơ cao đối với phẫu thuật

thay van ĐM: 3105 BN được sàng lọc

Can thiệp qua đường

Trang 13

5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

• Nếu sử dụng các bảng điểm, bộ câu hỏi, tiêu

chuẩn chẩn đoán, những thứ đó phải có nguồn gốc và được kiểm định

Trang 14

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Hẹp khí van ĐMC: diện tích lỗ van < 0.8 cm 2 , chênh

áp trung bình > 40 mmHg, tốc độ dòng phụt qua

van > 4.0 m/s (Tiêu chuẩn của AHA/ACC)

NYHA ≥ II

Nguy cơ tử vong trong phẫu thuật > 50%

Bệnh nhân chưa được thay van ĐMC trước đó

Trang 15

Tiêu chuẩn loại trừ

NMCT cấp ≤ 30 ngày

Van ĐMC 1 lá van, 2 lá van, hoặc không vôi hoá

Creatinin > 265 µmol/L, hoặc đang chạy thận nhân tạo

LVEF < 20%

Vòng van ĐMC < 17 mm hoặc > 25 mm

Có thủ thuật tim mạch (trừ nong van ĐMC) trong vòng 30 ngày, hoặc đặt stent phủ thuốc trong vòng 6 tháng

Hở chủ nặng, hở hai lá > 3+, hoặc van nhân tạo

Tổn thương ĐMV cần can thiệp

Tình trạng huyết động không ổn định

TBMN trong vòng 6 tháng

Kì vọng sống < 12 tháng

Phình ĐMC, hoặc tổn thương nặng động mạch đùi – chậu

Xuất huyết tiêu hoá trên trong vòng 3 tháng

Trang 16

6 Trình bày số liệu và kết quả nghiên cứu

Trang 17

CHỈ ĐỊNH CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH

Đau thắt ngực ổn định (18) Đau thắt ngực không ổn định (11) Đau ngực không điển hình (6)

Trang 18

39.9 30.2

11.9 4.8

58.9

48.8

34.6

22.0 13.5

Trang 20

TƯƠNG QUAN GIỮA CHIỀU DÀI TỔN THƯƠNG VÀ FFR

0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0

Chiều dài tổn thương (mm)

r = -0,64

Trang 23

398419$người$tăng$huyết$áp$(30%$đái$tháo$đường)!

Ngưỡng&huyết&áp&lý&tưởng&khi&đ i ều&tr ị &theo& nguy&cơ&tử& v ong&+&suy&thận&giai&đoạn&cuối!

Trang 24

Dig Trial: NEJM 336(8):525, 1997

0 10 20 30 40 50

Trang 25

Rathore SS: JAMA 289(7):871, 2004

0.5 0.6 0.6 0.7 0.7 0.8 0.8 0.9 0.9 1.0 1.0

P<0.001

Digoxin có ảnh hưởng đến tử vong? 


Phụ thuộc nồng độ Digoxin huyết thanh?

CP1154571-102

Trang 26

Giảm tỷ lệ tử vong

0.00 10.00 20.00 30.00 40.00

Nghiên cứu RALES – đánh giá tỉ lệ tử vong

1,663 BN NYHA III/IV, theo dõi dọc 24 tháng

Pitt et al: NEJM, 1997

Tử vong chung Tử vong do

bệnh TM Tử vong do suy tim Đột tử

%

Nhóm chứng Spironolactone RR=0.7*

Trang 27

6 Xử lý kết quả nghiên cứu một cách thực tiễn

T

• VD: đề tài “Nhận xét về tình trạng tăng huyết áp

áo choàng trắng tại bệnh viện Bạch Mai”

Câu hỏi lâm sàng: với những đối tượng nào thì có thể gặp tăng huyết áp áo choàng trắng

Đề tài: đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN

sốc tim do NMCT

Câu hỏi lâm sàng: tỉ lệ tuổi, giới, các biến chứng

của NMCT… từ đó có thể đề ra thang điểm dự báo tiên lượng

Trang 28

6 Xử lý kết quả nghiờn cứu một cỏch thực tiễn

T

!   Sơ đồ chẩn đoán phân biệt TNVLNNT và TNVLNT dựa vào các thông số ĐTĐ bề mặt

Trang 29

7 Nói cho người đọc biết kết quả các nghiên cứu khác

Trang 31

Tình hình bệnh THA ở châu Âu

Lloyd-Jones D: Circulation 2010;121:e46 – e215 Persell SD: Hypertension 2011;57:1076-1080

BN có THA (81 triệu) THA được chẩn đoán 78%

THA được điều trị 68%

THA điều trị chưa thoả đáng 38% THA kháng trị 9% - $7.2M

Trang 32

8 Kết luận phù hợp mục tiêu

T

• Đây là một trong những điểm quan trọng nhất

• Có bao nhiêu mục tiêu, có bấy nhiêu kết luận

• Kết luận phải bám sát mục tiêu

• Kết luận không nên chung chung, mà cần rõ

ràng, mạch lạc, đủ thông tin

Trang 33

9 Trích dẫn tài liệu tham khảo phù hợp

T

Trang 34

Thay cho hàng giờ ngồi

tìm kiếm, gõ tài liệu tham

khảo vào văn bản, hoặc

dán nhãn phân loại tài

liệu

Phần mềm chuyên dụng tìm kiếm online, quản lý và sắp xếp dữ liệu

Trang 35

Môi trường làm việc của thầy thuốc

có thể trở nên mệt mỏi hơn khi chúng ta phải

quản lý quá nhiều tài liệu

Trang 36

10 Trình bày một văn bản khoa học

T

Trang 37

10 Trình bày luận văn

T

• Văn phong khoa học, không phải “văn nói”

• Những kết luận về thống kê phải có giá trị p

• Các câu trích dẫn phải đề rõ nguồn

• Các tiêu chí khác về trình bày: sáng sủa, rõ

ràng,…

• Nếu liên quan đến các bộ câu hỏi, cần có

phụ lục bộ câu hỏi

Ngày đăng: 09/01/2018, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w