1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi

63 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 738 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi Luận văn tốt nghệp trường đại học bách khoa thành phổ hồ chí minh đề tài chăn nuôi

Trang 1

Mục lục:

Chương mở đầu:

I.Đặt vấn đề

II.Mục tiêu luận văn

III.Nội dung luận văn

IV.Phương pháp thực hiện

Chương I: Tổng quan về chăn nuôi

I.Nguồn gốc

II.Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam

III.Vai trò và triển vọng của ngành công nghiệp chăn nuôi Việt Nam

IV.Chất thải của ngành công nghiệp chăn nuôi:

IV.1.Chất thải từ chăn nuôi

IV.2.Đặc tính của chất thải chăn nuôi

IV.3.Tác động của chất thải chăn nuôi lên môi trường

V.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam:V.1.Phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trong điều kiện tự nhiên

V.2.Phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trong điều kiện nhân tạo

Chương II: Tổng quan về trung tâm

I.Quá trình hình thành và phát triển:

I.1.Tên công ty

I.2.Mục tiêu thành lập

II.Điều kiện tự nhiên_Kinh tế_Xã hội khu vực:

II.1.Vị trí trung tâm

II.2.Đặc điểm khí tượng

II.3.Đặc điểm thủy văn

II.4.Đặc điểm hệ sinh thái

II.5.Hiện trạng môi trường

Trang 2

III.Quy mô sản xuất kinh doanh

Chương III: Đề xuất công nghệ xử lý

I.Phân tích thành phần_Đặc tính nước thải của trung tâm

II.Đề xuất các phương án xử lý nước thải của trung tâm:

II.1.Cơ sở khoa học lựa chọn các phương án xử lý

II.2.Lựa chọn công nghệ xử lý:

II.2.1.Phương án 1

II.2.2.Phương án 2

III.Tính toán phương án 1:

III.1.Thuyết minh sơ đồ công nghệ

III.2.Tính toán các công trình đơn vị

III.3.Tính toán các thiết bị phụ

IV.Tính toán phương án 2:

IV.1.Thuyết minh sơ đồ công nghệ

IV.2.Tính toán các công trình đơn vị

IV.3.Tính toán các thiết bị phụ

Chương IV: Tính toán chi phí_Lựa chọn công nghệ

I.Dự toán:

I.1.Phương án 1

I.2.Phương án 2

II.Lựa chọn công nghệ xử lý

Chương V: Kế hoạch thi công_Quản lý_Vận hành hệ thống

I.Kế hoạch thi công

II.Quản lý vận hành

Chương VI: Kết luận và kiến nghị

Trang 3

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 4

Chương mở đầuI.Đặt vấn đề:

Sản phẩm từ chăn nuôi là một trong những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.Thịt các động vật máu nóng như thịt heo, thịt bò, thịt gia cầm có chứa nhiều axít amin cầnthiết, các chất béo, chất khoáng, vitamin và một số chất thơm Thịt là thức ăn dễ chế biếndưới nhiều dạng món ăn ngon vì vậy nó là loại thức ăn thường gặp hàng ngày trong bữaăn của chúng ta Còn sữa, trứng cung cấp nhiều chất bổ dưỡng và năng lượng cần thiết choquá trình hoạt động của cơ thể

Cũng như các ngành công nghiệp khác, trong những năm gần đây, công nghiệp chănnuôi của Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ Các sản phẩm chăn nuôi đãđáp ứng được phần nào nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Khi được Đảng và nhà nước khuyến khích, đầu tư, ngành công nghiệp chăn nuôi ở ViệtNam có đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp vềmặt kinh tế, những sản phẩm dinh dưỡng cần thiết cho cuộc sống của con người, côngnghiệp chăn nuôi cũng bộc lộ nhiều nhược điểm Các trại chăn nuôi với mặt bằng hạnhẹp, không đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y và nhất là không xử lý chất thải trướckhi thải ra môi trường nên làm cho đất, không khí và hệ thống kênh rạch ở những khu vựcxung quanh bị ô nhiễm nặng Mùi hôi do bản thân con vật và các chất thải (phân, nướctiểu, thức ăn rơi vãi, …) bị lên men đã làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vựctrại chăn nuôi, ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, nguồn nước thiên nhiên (sông, suối).Nhất là một số hộ dân đã sử dụng nguồn nước thải tưới rau xanh, vì nước thải chăn nuôicó chứa nhiều chất hữu cơ, virus, vi trùng, trứng giun sán, nên khi con người ăn phải,nhất là khi ăn sống nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Ngoài ra, nước thảichăn nuôi có nguy cơ trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súcđồng thời lây bệnh sang cho người Các chất khí độc do quá trình bị phân huỷ bởi các hợpchất hữu cơ có trong chất thải chăn nuôi như: Sunphuahydro, Mercaptan Metan,Amoniac… Con người khi hấp thụ nhiều các Sunphuahydro, Mercaptan nó sẽ bị oxy hoánhanh chóng thành sunphat làm ức chế men Hytochroom - Oxydaza Chỉ một lượng nhỏ

Trang 5

khí hấp thụ được thải ra qua hơi thở, số còn lại một phần thải qua nước tiểu Nếu nồng độcao có thể gây ra tác hại không tốt cho cơ thể con người và vật nuôi

Mặc dù nước thải chăn nuôi heo gây ra ô nhiễm môi trường rất lớn, nhưng hầu hết các

cơ sở chăn nuôi lớn nhỏ hiện nay đều chưa có hệ thống xử lý thích hợp và hoạt động cóhiệu quả Nguyên nhân của việc trên một phần là do ý thức của nhà quản lý chưa coi việcxử lý chất thải là thật cần thiết Mặt khác ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất khôngcó lợi nhuận cao, chưa ổn định về cơ sở trang trại, và chưa tìm được công nghệ xử lý chấtthải thích hợp Chính vì vậy, việc đầu tư, nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng những kỹ thuậtxử lý chất thải chăn nuôi phù hợp đặc biệt là nước thải hiện nay trở nên quan trọng và bứcthiết

II.Mục tiêu của luận văn:

Thiết kế công nghệ hệ thống xử lý nước thải trung tâm giống vật nuôi Long An trongđiều kiện phù hợp với thực tế của trung tâm, nhằm giảm những tác động của chất thảichăn nuôi lên môi trường

III.Nội dung luận văn:

Thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả năng gây ônhiễm môi trường và xử lý nước thải trong ngành chăn nuôi

Thu thập tài liệu, số liệu về trung tâm giống vật nuôi Long An

Lựa chọn thiết kế công nghệ và xây dựng kế hoạch quản lý_vận hành công trình xử lýnước thải

IV.Phương pháp thực hiện:

Tổng hợp, phân tích những tài liệu, số liệu thu thập được

Đề xuất công nghệ xử lý

Tính toán các công trình đơn vị

Tính toán kinh tế

Phân tích khả thi

Trang 6

Chương I: TỔNG QUAN VỀ CHĂN NUÔII.Nguồn gốc:

Người tiền sử không hề biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc, họ chỉ biết dùng nhữngcông cụ thô sơ để săn bắn và hái lượm Con người chưa biết tích trữ thức ăn hay sản xuất

ra thực phẩm, họ chỉ biết dựa vào thiên nhiên và các con thú mà họ săn bắn được

Đến thời chiếm hữu nô lệ, trình độ sản xuất của con người khá hơn Khi thức ăn dưthừa, con người đã biết đem những thú sa bẫy về nuôi chung quanh khu vực họ sinh sống.Thú được nuôi với các loại thức ăn mà con người thấy chúng ăn lúc tự do

Thời phong kiến, lực lượng sản xuất phát triển mạnh, trong nông nghiệp đã có sự phâncông giữa trồng trọt và chăn nuôi Những hiểu biết về chăn nuôi và công tác giống đãhình thành có hệ thống Chăn nuôi nhỏ, hộ gia đình phát triển

Từ xã hội tư bản đến nay, dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu về lương thực, thựcphẩm ngày càng lớn Chăn nuôi phát triển mạnh Việc nghiên cứu, đầu tư phát triểnnhững giống mới cho sản lượng cao, chất lượng tốt được chú trọng và đẩy mạnh Chănnuôi heo bên cạnh qui mô nhỏ đã phát triển thành nuôi heo công nghiệp với việc ra đờingày càng nhiều những trại chăn nuôi qui mô lớn

II.Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam:

Chăn nuôi và trồng trọt là hai ngành chính của Nông nghiệp Việt Nam Trước thời kỳđổi mới về đường lối kinh tế, chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi truyền thống tự cung tự cấp,tự túc với qui mô nhỏ, hộ gia đình nhằm cung cấp sức kéo, phân bón phục vụ cho trồngtrọt Động vật, sản phẩm động vật lưu thông trên thị trường trong phạm vi hẹp, số lượngvà chất lượng chưa đựơc quản lý chặt chẽ Thức ăn chủ yếu tận dụng thức ăn thừa và sảnphẩm phụ trong nông nghiệp như nước gạo, cám, khoai sắn,

Từ khi chuyển dịch nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường, ngành chăn nuôi không ngừng phát triển về tổng đàn gia súc và chất lượng giasúc Từ năm 1990 đến nay, đàn lợn có tốc độ phát triển tăng rất nhanh so với trước đó.Vào năm 1980 tổng đàn lợn cả nước mới có 10,0 triệu con, năm 1990 có 12,26 triệu con

Trang 7

(tăng 1,2 lần) thì năm 2000 chúng ta đã có 20,2 triệu con (tăng gấp 1,7 lần so với năm1990) và tính đến năm 2002 đàn lợn trên cả nước đã lên đến 23,20 triệu con (gấp 1,9 lần

so với năm 1990) Bình quân tốc độ tăng đàn từ năm 1990-2002 là 5,5% Nhiều trang trạichăn nuôi ra đời với qui mô khác nhau, tập trung theo thế mạnh của từng vùng Sử dụnggiống vật nuôi có năng suất cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong cả nước vàthế giới Thức ăn sản xuất theo công nghiệp đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại, vệsinh môi trường, quản lý chăm sóc đàn, quy trình phòng bệnh, …

Phân bố chăn nuôi lợn theo các vùng:

Số liệu thống kê 1.10.2001

III.Vai trò_Triển vọng của công nghiệp chăn nuôi ở Việt Nam:

Nhằm đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, góp phần thực hiện côngnghiệp hóa và hiện đại hóa trong nông nghiệp, nhà nước ta đã chủ trương “đưa chăn nuôithực sự trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp” Định hướng và mục tiêu pháttriển: “xây dựng vùng chăn nuôi nguyên liệu về thịt, sữa gắn với việc chế biến, nâng tỷtrọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp lên 28% năm 2005 và trên 30% năm 2010.Trong năm 2002, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt mức độ tăng trưởng 9,9% Tỷtrọng của ngành chăn nuôi tăng từ mức 17,9% trong toàn ngành nông nghiệp lên mức xấp

xỉ 19,5% trong năm 2001 ngành chăn nuôi từng bước đã trở thành một ngành hàng sảnxuất chiếm vị trí rất quan trọng trong nông nghiệp

Trang 8

Hàng chục nghìn trang trại chăn nuôi bò sữa, bò thịt, gia cầm, lợn nái, lợn thịt đã pháttriển trong những năm gần đây, góp phần chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp và manglại hiệu quả tương đối cao Chất lượng gia súc, gia cầm được nâng cao đã dần dần đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội Ngành chăn nuôi hiện nay đang có một tiềmnăng về thị trường tiêu thụ rất lớn trong nước và thế giới.

Việc phát triển mạnh ngành chăn nuôi cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển các ngành công nghiệp khác liên quan như công nghiệp chế biến thức ăn gia súc,công nghiệp thực phẩm và do vậy góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp

IV.Chất thải ngành công nghiệp chăn nuôi:

IV.1.Chất thải từ chăn nuôi:

IV.1.1.Chất thải gia súc bao gồm:

Phân từ gia súc, gia cầm

Chất độn chuồng

Nước thải từ chuồng trại: nước tiểu, nước tắm gia súc, nước rửa vệ sinh chuồng trại.Các nguyên liệu chăn nuôi dư thừa: thức ăn thừa, thức ăn mất phẩm chất

Xác xúc vật chết

Những phụ phế phẩm nông nghiệp: các sản phẩm nông nghiệp dư thừa như lá cây, cành cây, vỏ, hột,

Nước chảy từ các silo ủ thức ăn gia súc

IV.1.2.Đặc tính của chất thải chăn nuôi:

Trang 9

Loại gia súc Lượng phân (kg/ngày)

Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa: trypsin, pepsin,

Các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài

Các VSV bị nhiễm trong thức ăn, ruột: virus, vi trùng, ấu trùng, trứng giun sán, bịtống ra ngoài

Trang 10

Thành phần hóa học của phân một số loại gia súc:

Nguồn: Ngô Kế Sương_Nguyễn Lân Dũng, 1997

 Nước tiểu của gia súc:

Thành phần của nước tiểu gia súc tùy thuộc vào điều kiện dinh dưỡng và khí hậu.Đặc tính chung:

Nước tiểu gia súc là một loại phân bón giàu đạm và kali, hàm lượng lân ít hoặc không đáng kể

Nước tiểu heo nghèo đạm hơn các loại gia súc khác

Lượng nước tiểu thải ra hàng ngày của một số loại gia súc:

Trang 11

Thành phần hóa học của nước tiểu heo:

Nguồn: Nguyễn Thanh Cảnh và ctv, 1997-1998

Nước phân chuồng là nước từ các đống phân chảy ra, phần lớn là nước tiểu gia súc hòalẫn nhiều chất hòa tan của phân đặc và có chứa thêm một lượng nước rửa chuồng

Nước phân chuồng rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu và có giá trị lớn về mặt phân bón Nướcphân chuồng nghèo lân, giàu đạm và kali Đạm trong nước phân chuồng ở 3 dạng chủyếu: urê, axit uric và axit hippuric Khi để ngỏ một thời gian hay bón vào đất thì bị VSVphân giải: axit uric và axit hippuric chuyển thành urê và urê chuyển thành amôn cacbonat.Trong nước thải, hợp chất hữu cơ chiếm 7080% gồm cenllulose, protit, axit amin, chấtbéo, hydrat carbon và các dẫn xuất của chúng Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, cácchất vô cơ chiếm 2030% gồm cát, đất, muối, urê, amonium, muối chlorua, SO4, Quátrình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí sẽ cho các sản phẩm CO2, H2O,

NO2-, NO3- Còn trong quá trình kị khí là CH4, N2, NH3, H2S,

Trang 12

Tính chất của nước thải chăn nuôi heo:

Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv, 1997-1998

Nhìn chung, nước thải chăn nuôi không chứa các chất độc hại như nước thải của cácngành công nghiệp khác nhưng chứa nhiều ấu trùng, vi trùng, trứng giun sán:

Điển hình là nhóm vi trùng đường ruột với các genus như E.Coli, Salmonella, Shigella,Proteus, Arizona Theo nghiên cứu của A.Kigirov (1982), Nanxena (1978) và Bonde(1967): vi trùng gây bệnh đóng dấu cho lợn tồn tại trong nước thải 92 ngày, Brucella từ74108 ngày, Salmonella từ 36 tháng, Leptospira 35 tháng, Virus FMD trong nướcthải 23 tháng Các loại vi trùng có nha bào như Bacillus anthracis tồn tại 10 năm (gầnđây có tài liệu đến 20 năm), B.tetani tồn tại có khả năng gây bệnh 34 năm

Trứng giun sán trong nước thải với những loại điển hình là Fasiola hepatica,Fasiolagigantiac, Fasiolosis buski, Ascasis suum, Oesophagostomum và Trichocephalusdentatus, có thể phát triển đến giai đoạn gây nhiễm sau 628 ngày ở nhiệt độ và khíhậu nước ta và có thể tồn tại được 25 tháng

Nhiều loại mầm bệnh có khả năng xâm nhập vào mạch nước ngầm như B.anthracis,Salmonella, E.Coli,

Trang 13

 Thức ăn gia súc:

Trong thức ăn gia súc, thành phần chủ yếu là prôtein thô, calcium, phospho, các aminoacid, vitamin, các khoáng lượng, lysin, trytophan, … được cung cấp dưới dạng cám hỗnhợp, bột cá, bột thịt xương, Trong thức ăn đi vào cơ thể gia súc, một số chất chưa đượcđồng hóa, chúng được bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng cuốn trôi theo nước vệsinh máng Đây là những chất dễ phân hủy sinh học, giàu Nitơ, Phospho và một số thànhphần khác

IV.3.Khả năng gây ô nhiễm môi trường của chất thải chăn nuôi:

Chất thải gia súc được biết đến là mùi hôi, ruồi, muỗi Tuy nhiên đây chỉ là tác độngcục bộ, ảnh hưởng đến người chăn nuôi và láng giềng Chất thải gia súc có thể có tác hạitrên phạm vi rộng lớn hơn, thông qua việc gây ô nhiễm đất, nước và không khí, gây ảnhhưởng đến sức khỏe con người

 Ô nhiễm không khí: do bụi và mùi hôi

Mùi hôi là do sự phân hủy kị khí các chất thải chăn nuôi (chủ yếu là phân và nước tiểu)phóng thích ra các chất khí NH3, H2S, Trong 3-5 ngày đầu, do VSV chưa kịp phân hủycác chất thải nên mùi hôi ít sinh ra, sau một thời gian dài tạo thành một mùi rất khó chịu.Chất H2S có mùi trứng thối đặc trưng, khiến cho người ngửi vào buồn nôn, choáng, nhứcđầu NH3 kích thích mắt và đường hô hấp trên, gây ngạt ở nồng độ cao và có thể dẫn đếntử vong Các bể chứa phân kị khí còn tạo ra CH4 có tác dụng giữ lại năng lượng mặt trời,

do đó làm thay đổi thời tiết toàn cầu Theo Delgado (1999), 16% lượng CH4 sản xuất hàngnăm trên thế giới từ chăn nuôi

 Ô nhiễm đất:

Chất thải chăn nuôi có thể dùng làm phân bón để tăng độ màu mỡ của đất, tăng năngxuất cây trồng Tuy nhiên, khi đưa vào trong đất với nồng độ quá nhiều, nếu cây sử dụngkhông hết, sẽ tích tụ lại có thể làm chết cây, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước mặt và nướcngầm

Trang 14

Ví dụ: đất bón nhiều phân gia súc có chứa nhiều nitrogen và phospho, khi có mưanitrogen ngấm qua đất vào nước ngầm đưới dạng nitrat Nitrogen và phospho còn có thểhòa vào nước chảy tràn trên mặt đất để ra hồ, sông gây nên hịen tượng phú dưỡng hóalàm ô nhiễm nước mặt.

Ngoài ra, đất bón phân heo trong nhiều năm ở lượng cao có thể bị nhiễm những kimloại nặng như Cu, Zn vì những chất này thường được trộn vào thức ăn gia súc để kích thíchtiêu hóa và phòng ngừa dịch bệnh Về lâu dài, các chất này có thể có hại cho cây trồng,vật nuôi và cả con người

Trong chất thải chăn nuôi còn có nhiều loại vi trùng, ấu trùng, trứng giun sán Khi dùngphân tươi để bón cây, nhất là các loại rau, nguy cơ nhiễm bệnh cho người và gia súc cũngtăng lên

 Ô nhiễm nước:

Chất thải gia súc có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa đối với nước mặt, ô nhiễm

NH3, kim loại nặng và các loại kí sinh trùng, vi trùng (như E.Coli, Salmonella,Cryptospridium, Giardia, Cholera, Streptococus, ) Hiện tượng phú dưỡng hóa là sựphát triển quá mức của tảo do dư Nitơ, Phospho Do đó, các vi khuẩn phân hủy rong tảocũng phát triển, sử dụng oxi trong nước làm cạn kiệt nguồn oxi một cách nhanh chóng vàkhi chết chúng tạo ra mùi khó chịu cho nước Khi quá trình oxi hóa bị ngưng lại, khi đó các

vi khuẩn kị khí có sẵn trong nguồn nước thải sẽ phân hủy kị khí các chất hữu cơ tạo thành

CH4, CO2, H2S, Cũng chính môi trường này, một số loại sinh vật không tồn tại sự sốngnhư cá, ếch, nhái, nếu lượng nước này được xả trực tiếp ra mạng lưới thoát nước sẽ gâymùi hôi thối, gây ô nhiễm nước mặt và ít nhiều làm ảnh hưởng đến mạch nước ngầm.Chất NH3, sau một quá trình chuyển hóa, tạo NO3- trong nước NO3- tồn tại trong đất vớimột lượng cao có thể ngấm qua đất để vào nước ngầm Nước có nồng độ NO3- cao có khảnăng gây tử vong cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi

Đa số dân sống quanh những khu nuôi heo chưa có hệ thống xử lý chất thải, ta thán vềmùi hôi, ruồi và nước sông bị ô nhiễm do nước thải từ khu chăn nuôi chảy trực tiếp ra

Trang 15

sông Nước sông không còn dùng để tưới tiêu được nữa Những người sống ven sông nàythường bị chứng ngứa da, ngứa mắt, viêm gan.

V.Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi trên Thế Giới và ở Việt Nam:

Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng chấ hữu cơ rất cao, giàu N, P nên dùng phươngpháp sinh học để xử lý là thích hợp

Xử lý sinh học gồm hai phương pháp:

 Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên

 Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo

V.1.Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên:

Dựa trên khả năng tự làm sạch sinh học trong môi trường đất và hồ nước

Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều nước vì dễ thực hiện, giá thànhthấp, hiệu quả tương đối cao

Bao gồm các phương pháp:

V.1.1.Phương pháp cánh đồng tưới:

Với nguồn nước thải có chứa nhiều hợp chất hữu cơ, ít độc hại như nước thải chăn nuôicó thể sử dụng cánh đồng tưới sinh học

Sử dụng cánh đồng tưới nhằm xử lý và làm sạch đồng thời tận dụng các chất dinhdưỡng có trong nước thải để trồng trọt

Cơ chế hoạt động của cánh đồng tưới khác cánh đồng lọc là có trồng lúa và hoa màu.Nhờ cây trồng, hiệu quả xử lý được nâng cao vì cây trồng hấp thu các chất vô cơ có tácdụng thúc đẩy nhanh tốc độ phân hủy Bộ rễ còn có tác dụng chuyển oxy xuống tầng đấtsâu dưới mặt đất để oxy hóa các chất hữu cơ thấm xuống

Khi sử dụng cánh đồng tưới phải chú ý đến độ xốp của đất, chế độ tưới nước và yêucầu phân bón của cây trồng

V.1.2.Phương pháp cánh đồng lọc:

Trang 16

Đây là những khu đất được quy hoạch để xử lý nước thải Khi nước thải được lọc quađất, các chất keo lơ lửng được giữ lại tạo thành màng VSV VSV trong màng này sử dụngchất hữu cơ để tăng sinh khối và biến thành các chất hòa tan hoặc chất hữu cơ đơn giản.Toàn bộ khu đất phải được chia làm nhiều ô, các ô phải bằng phẳng để bảo đảm phânphối nước đều Tải trọng trên cánh đồng tưới tùy htuộc vào độ lớn của vật liệu lọc Hiệuquả làm sạch của cánh đồng lọc rất cao, giảm BOD hơn 90%, coliform hơn 95%, nước thảirất trong sau xử lý.

V.1.3.Ao sinh học:

Được áp dụng rộng rãi hơn cánh đồng lọc và cánh đồng tưới Nó có nhiều ưu điểm:diện tích chiếm nhỏ hơn cánh đồng lọc, có thể nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước chotrồng trọt, chi phí thấp, vận hành và bảo trì đơn giản

Các quá trình diễn ra trong ao sinh học tương tự như quá trình tự rửa sạch ở sông hồnhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn

Quá trình hoạt động trong các hồ sinh học dựa trên quan hệ cộng sinh của toàn bộ quầnthể sinh vật có trong hồ tạo ra Trong số các chất hữu cơ đưa vào hồ các chất không tan sẽ

bị lắng xuống đáy hồ còn các chất tan sẽ được hòa loãng trong nước Dưới đáy hồ sẽ diễn

ra quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ, sau đó thành NH3, H2S, CH4 Trênvùng yếm khí và vùng yếm khí tùy tiện và hiếu khí với khu hệ vi sinh rất phong phú gồmcác giống Pseudomonas, Bacillus, Flavobacterium, Achromobacter, chúng phân giảichất hữu cơ thành nhiều chất trung gian khác nhau và cuối cùng là CO2, đồng thời tạo racác tế bào mới, chúng sử dụng oxy do tảo và các thực vật tạo ra Các VSV nitrat hóa sẽoxy hóa N-amonia thành nitrit rồi nitrat Một nhóm VSV khác như P.dennitrificans,B.Licheniformis, Thiobacillus denitrificans lại phản nitrat để tạo thành nitrogen phân tử.Hệ vi khuẩn và nấm, xạ khuẩn phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ cung cấpcho tảo và các thực vật thủy sinh như bèo, rong Ngoài ra, còn các thực vật khác như sen,súng, rau muống Tảo và các thực vật này lại cung cấp oxy cho vi khuẩn đồng thời còn lànơi cộng sinh rất tốt cho các loài VSV Thực vật trong hồ đóng vai trò rất quan trọng trong

Trang 17

quá trình ổn định nước, chúng lấy chất dinh dưỡng (chủ yếu là N, P) và các kim loại nặng(Cd, Cu, Hg và Zn) để tiến hành các quá trình đồng hóa.

Phân loại ao sinh học: gồm 3 loại

V.1.3.1.Ao ổn định chất thải hiếu khí (aerated lagoon/pond):

Là loại ao cạn từ 0.3-0.5 m, được thiết kế sao cho ánh sáng mặt trời xâm nhập vào lớpnước nhiều nhất làm phát triển tảo Điều kiện thông khí phải được đảm bảo từ mặt nướcđến đáy ao Có hai loại là thông khí tự nhiên và thông khí bằng nhân tạo với hệ thống sụckhí nén

Thời gian lưu nước trong hồ 3-12 ngày là tốt nhất

pH: 5-9 , DO> 0.5mg/l, nhiệt độ: 5-400C

V.1.3.2.Ao ổn định chất thải tùy nghi (Facultative lagoon/pond):

Đây là ao phổ biến nhiều Trong ao phân ra làm 3 vùng khác nhau:

Vùng hiếu khí: oxy cung cấp bởi không khí, và từ quá trình quang hợp của VSV

Vùng kị khí (dưới đáy hồ): các VSV yếm khí phát triển rất mạnh và phân hủy rất nhanhcác chất hữu cơ lắng xuống, sinh ra khí CH4

Vùng trung gian: giao thoa giữa hiếu khí và yếm khí Sự phát triển của các VSV trongvùng này không ổn định cả về số lượng, số loài và cả về chiều hướng phản ứng sinh học

Ao thường sâu từ 1-2m, thích hợp cho sự phát triển của tảo và các VSV tùy nghi

Ban ngày, khi có ánh sáng mặt trời quá trình xảy ra trong hồ là hiếu khí Ban đêm vàlớp đáy là kỵ khí

V.1.3.3.Ao ổn định chất thải kỵ khí (Anaerated lagoon/pond):

Là loại ao sâu hơn 1.5m, không cần oxy cho hoạt động của VSV Ở đây các loài VSV

kỵ khí và tùy nghi dùng oxy từ các hợp chất như nitrat, sulphate để oxy hóa chất hữu cơtạo thành CH4 và CO2

Trang 18

Hồ kị khí thường tạo ra mùi rất khó chịu nên cần phải chọn địa điểm cách xa khu dân

cư 1.5-2 km để xây dựng hồ

V.2.Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo:

V.2.1.Điều kiện hiếu khí:

V.2.1.1.Bể phản ứng Aerotank:

Quá trình chuyển hóa vật chất trong bể dựa trên hoạt động sống của các VSV hiếu khí.Các VSV trong bể aerotank tồn tại ở dạng huyền phù Các huyền phù VSV có xu hướnglắng đọng xuống đáy, do đó việc khuấy trộn các dung dịch trong bể là điều cần thiết.Người ta có thể cung cấp khí cho bể aerotank bằng nhiều cách: thổi khí, nén khí, làmthoáng cơ học, thổi_nén khí với hệ thống cơ học

Có nhiều loại bể aerotank khác nhau, tùy theo yêu cầu xử lý, tính kinh tế, diện tích đấtsử dụng mà chọn loại nào cho phù hợp: bể aerotank truyền thống, bể aerotank với sơ đồnạp nước thải theo bậc, bể aerotank tải trọng cao, bể aerotank có ngăn tiếp xúc với bùnhoạt tính đã ổn định, bể aerotank làm thoáng kéo dài, bể aerotank khuấy trộn hoànchỉnh,

Ưu điểm của bể aerotank: đạt được mức độ xử lý triệt để, thời gian khởi động ngắn, íttạo mùi hôi, có tính ổn định cao trong quá trình xử lý

Nhược điểm: tốn nhiều năng lượng

V.2.1.2.Bể phản ứng theo mẻ SBR:

Đây là loại công nghệ mới đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới vì hiệu quả xửlý Nitơ, Phospho rất cao nhờ vào các qui trình hiếu khí, thiếu khí, yếm khí

Hoạt động của bể gồm 5 pha:

Pha làm đầy (fill): đưa nước thải vào bể, có thể vận hành theo 3 chế độ: làmđầy_tĩnh, làm đầy_khuấy trộn và làm đầy_sục khí

Pha phản ứng (react): ngừng đưa nước thải vào bể, tiến hành sục khí đều diện tíchbể Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải và yêu cầu mức độ xử lý

Trang 19

Pha ổn định (settle): các thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn ratrong môi trường tĩnh hoàn toàn Thời gian lắng thường nhỏ hơn 2h.

Pha tháo nước trong (decant): nước đã lắng trong ở phần trên của bể được tháo ranguồn tiếp nhận bằng ống khoan lỗ hoặc máng thu nước trên phao nổi

Pha chờ (idle): thời gian chờ để nạp mẻ mới Pha này có thể bỏ qua

Ưu điểm của bể SBR: hiệu quả khử Nitơ, Phospho cao; tiết kiệm diện tích đất xây dựng

vì không cần xây dựng bể điều hòa, bể lắng I và lắng II; có thể kiểm soát hoạt động vàthay đổi thời gian giữa các pha nhờ bộ điều khiển PLC; pha lắng được thực hiện trong điềukiện tĩnh hoàn toàn nên hiệu quả lắng tốt

Nhược điểm: chi phí của hệ thóng cao, người vận hành phải có kỹ năng tốt, đạt đượchiệu quả xử lý cao khi lưu lượng nhỏ hơn 500m3/ngày đêm

Nước thải có thể được cung cấp từ trên xuống hoặc từ dưới lên

Bể lọc kị khí có khả năng khử được 7090% BOD

Nước thải trước khi vào bể lọc cần được lắng sơ bộ

Ưu điểm chính: khả năng khử BOD cao, thời gian lọc ngắn, VSV dễ thích nghi với nướcthải, vận hành đơn giản, ít tốn năng lượng, thể tích của hệ thống xử lý nhỏ

Nhược điểm: thường hay bị tắc nghẽn, giá thành của vật liệu lọc khá cao, hàm lượngcặn lơ lửng ra khỏi bể lớn, thời gian đưa công trình vào hoạt động dài

Trang 20

V.2.2.2.Bể lọc ngược qua tầng bùn kị khí UASB:

Bể UASB không sử dụng vật liệu dính bám mà sử dụng lớp cặn (có chứa rất nhiềuVSV kị khí) luôn luôn tồn tại lơ lửng trong dung dịch lên men nhờ hệ thống nước thải chảytừ dưới lên Sau một thời gian hoạt động, trong hệ thống hình thành 3 lớp; phần bùn đặc ởđáy hệ thống, một lớp thảm bùn ở giữa hệ thống gồm những hạt bùn kết bông và phầnchứa biogas ở trên cùng Nước thải được nạp vào từ dưới đáy hệ thống, đi xuyên qua lớpbùn đặc và thảm bùn rồi đi lên trên và ra ngoài Khi tiếp xúc với những hạt bùn kết bông

ở thảm bùn, vi khuẩn sẽ xử lý chất hữu cơ và chất rắn sẽ được giữ lại Khí và các chất rắn

lơ lửng được tách ra từ nước thải được xử lý bởi thiết bị tách gas và chất rắn trong hệthống Các hạt bùn sẽ lắng xuống thảm bùn và định kì được xả ra ngoài

Ưu điểm của bể UASB: hiệu quả xử lý cao, thời gian lưu nước trong bể ngắn, thu đượckhí CH4 phục vụ cho nhu cầu về năng lượng, cấu tạo bể đơn giản, dễ vận hành, nănglượng phục vụ vận hành bể ít

Khuyết điểm: khó kiểm soát trạng thái và kích thước hạt bùn, các hạt bùn thườngkhông ổn định và rất dễ bị phá vỡ khi có sự thay đổi môi trường

V.2.2.3.Bể khí sinh học (Biogas): hay còn gọi là bể Methan

Đây là loại bể rất thích hợp và đang được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải chăn nuôiheo ở các vùng nông thôn Việt Nam va một số nước trên thế giới vì nó có rất nhiều ưuđiểm:

Kích thước bể metan có thể thay đổi tùy trường hợp: có kích thước nhỏ ở hộ gia đìnhhay kích thước lơn ở các trại chăn nuôi heo công nghiệp

Khí mêtan sinh ra được coi là nguồn năng lượng quan trọng: nó có thể thay thế than, kểcả nhu cầu điện khí hóa ở các vùng nông thôn

Sử dụng các chất thải và các phụ phẩm trong nông nghiệp (rơm, rạ, )

Phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, ổn định, các hợp chất chứaNitơ, phospho, kali là những chất có thể tái sử dụng ngay làm phân bón trong trồng trọt

Trang 21

Giảm khoảng 90% kí sinh trùng và các VSV gây bệnh cho người, gia súc nhờ thời gianlưu trữ lâu.

Giúp khử mùi khó chịu của chất thải

Tuy nhiên bể Biogas vẫn còn một số nhược điểm: tuổi thọ của bể ngắn, hiệu quả xử lýBOD thấp, phần cặn còn chứa nhiều nước rất khó vận chuyển hay sự ổn định của chấtlượng hỗn hợp khí mêtan

Bể Methan được thiết kế theo hình trụ hay hình hộp, cũng có loại sử dụng bằng túinhựa polyeste (dùng cho hộ gia đình hoặc những trại chăn nuôi quy mô nhỏ)

Khi xây dựng bể có thể chôn sâu dưới lòng đất (ở những vùng có nhiệt độ lạnh) hoặctrên mặt đất (ở những nơi nhiệt độ cao)

Khi vận hành bể, người ta thường lấy nước trong ra liên tục và bổ sung nước thải mớivào Do đó lượng căn cũng sinh ra liên tục, người ta có thể lấy lượng cặn lắng ở đáy bể ratheo chu kỳ hoặc liên tục

Trang 22

Chương II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM

I.Quá trình hình thành và phát triển:

I.1.Tên công ty:

Trung tâm giống vật nuôi Long An

I.2.Mục tiêu thành lập:

Trung tâm được thành lập nhằm mục đích duy trì và phát triển đàn heo giống gốc ngoạinhập, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi heo, đảm bảo cung cấp đủcon giống tốt cho nhu cầu phát triển sản xuất chăn nuôi heo trong tỉnh Đồng thời, trungtâm còn là nơi kiểm tra thích nghi đối với bò sữa nhập ngoại trước khi giao cho hộ nuôi vànhập cung cấp tinh bò sữa cao sản phục vụ yêu cầu phát triển đàn bò sữa trong tỉnh LongAn

Trong trung tâm cũng có khu nuôi cá sấu, cá thịt nhằm tận thu các phế phẩm chăn nuôi,các chất thải và trồng cây để tạo hiệu quả kinh tế cao trong xử lý môi trường theo mô hìnhsản xuất bền vững

II.Vị trí xây dựng:

II.1.Vị trí:

 Diện tích trung tâm: 16,8 ha

 Địa điểm xây dựng: thuộc tổ 2, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

 Phía Đông: giáp ruộng lúa và đất thổ cư của dân

 Phía Tây: giáp ruộng lúa và đất thổ cư của dân

 Phía Nam: giáp quốc lộ 62 (km 10,5)

 Phía Bắc: giáp kênh Tắt (nhánh sông Vàm Cỏ Tây)

 Trung tâm được xây dựng tại địa điểm trên có rất nhiều thuận lợi:

Nằm trong vùng qui hoạch phát triển chăn nuôi heo của tỉnh

Nằm cách xa khu dân cư

Giao thông thuận lợi cả đường bộ (quốc lộ 62) lẫn đường thủy (sông Vàm Cỏ Tây)

Trang 23

Có mạng lưới điện quốc gia chạy cặp theo Quốc lộ 62.

Nguồn cung cấp nước: có thể sử dụng nướ mặt (nước sông Vàm Cỏ Tây) và cả nướcngầm (khoan sâu 300m) Chất lượng nước khá tốt, đảm bảo chất lượng cho chăn nuôi vàsinh hoạt

Nguồn tiếp nhận nước thải phát sinh: là kênh Tắt thuộc sông Vàm Cỏ Tây

II.2.Đặc điểm khí tượng:

Trung tâm nằm trong vùng khí hậu có hai mùa mưa nắng rõ rệt

 Nhiệt độ: dao động từ 25290C, trung biønh là 26,50C

 Chế độ mưa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 còn mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Theo phân viện quy hoạch thủy lợi Nam Bộ: năm 2001

Lượng mưa cao nhất: tháng 8 (350,3mm)

Lượng mưa cao nhất: tháng 3 (6,6mm)

 Độ ẩm không khí:

Trung bình hàng năm: 7986%, mùa khô từ 7079%

 Chế độ gió:

Mùa khô hướng gió chủ yếu là hướng Đông Nam với tần suất gió 6070%

Mùa mưa hướng gió chủ yếu theo hướng Tây và Tây Nam với tần suất 70%

Tốc độ gió trung bình 243m/s

 Nắng và bốc hơi:

Số giờ nắng trung bình ngày 67giờ/ngày

Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm khoảng 1.1001.200mm

II.3.Đăïc điểm thủy văn:

Sông Vàm Cỏ Tây chịu ảnh hưởng chủ yếu của thủy triều biển Đông với chế độ bánnhật triều không đều: những tháng lũ (10,11) thời gian và mức độ ngập lụt không nhiều.Từ tháng 6,7 hàng năm nước sông thường bị ảnh hưởng phèn, pH từ 4,15,0

Kênh Tắt (chảy qua khu vực trung tâm), là một nhánh thuộc sông Vàm Cỏ Tây, có bềrộng mặt kênh hơn 100m thuận lợi cho giao thông của những tàu bè nhỏ và vừa

Trang 24

II.4.Đặc điểm hệ sinh thái:

Hệ sinh thái động vật: không có các loại chim thú quý hiếm Chỉ có các loại động vậtnuôi (trâu, bò, lợn, gà, ) và các động vật thủy sinh sống tự nhiên trên kênh rạch (tôm,cua, cá)

Hệ sinh thái thực vật: không có loài quý hiếm, chủ yếu là những loại đặc trưng chovùng Đồng Tháp Mười (lúa, mía, dừa, rau màu, bần, bình bát, dứa gai, mù u, )

II.5.Hiện trạng môi trường:

 Môi trường không khí:

Theo các kết quả được trạm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo lường chấ lượng Long An đođạc: nồng độ các chất khí ô nhiễm (NO2, SO2, CO) trong không khí tại khu vực trung tâmđều nhỏ hơn tiêu chuẩn (TCVN 5937-1995) qui định

Kết quả phân tích cho thấy nước ngầm tại khu vực dự án khá tốt, có thể dùng cấp nướccho mục đích sinh hoạt nếu được xử lý sơ bộ

 Nguồn nước mặt:

Qua kết quả phân tích của xí nghiệp Công nghệ Môi Trường_Eco, chất lượng nướckênh Tắt có các thông số (BOD5, COD, SS) vượt quá tiêu chuẩn một ít (TCVN 5942-1995) Điều này chứng tỏ nguồn nước mặt tại khu vực đã có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ

III.Qui mô sản xuất kinh doanh:

 Tổng số đàn gia súc: khoảng 2.000 con bao gồm:

Heo nái: 500 con

Heo đực giống: 50 con

Heo nuôi thịt: 1.000 con

Bò sữa nhập ngoại: 100 con

Cá sấu: 310 con

Trang 25

 Sản phẩm chăn nuôi bao gồm:

Heo cái hậu bị: 31.500 kg/năm

Bò sữa: 100 con/năm

Tinh heo: 50.000 liều/năm

Nhập và cung ứng tinh bò sữa: 12.000 liều/năm

Thịt heo hơi: 270 tấn/năm

Heo con thương phẩm: 5.200 con/năm

Phân ép khô: 100 tấn

Cá sấu (1 năm tuổi): 300 con

Cá thịt: 15 tấn

Thức ăn gia súc: 1.945 tấn/năm

Trang 26

Chương III: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

I.Phân tích thành phần và tính chất nước thải của trung tâm:

Nước thải trung tâm bao gồm: nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải từhoạt động chăn nuôi

Nước mưa chảy tràn có đường thoát nước tách riêng ra khỏi đường thoát nước thải.Nước mưa sẽ qua bộ phận chắn rác trước khi đổ thẳng ra kênh Tắt

Nước thải sinh hoạt: chiếm một lượng rất nhỏ, đã được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoạitrước khi đổ ra hệ thống xử lý nước thải tập trung nên khả năng gây ô nhiễm thấp

Nươc thải tắm heo, bò và nước rửa chuồng: chiếm chủ yếu, là nguồn gây ô nhiễmchính Nước thải tắm vật nuôi và nước rửa chuồng chứa nhiều đất, cát và chất hữu cơ(phân, cặn lắng lẫn trong nước thải), đặc biệt là các hợp chất nitrat, phospho và các loàiVSV truyền bệnh Nước thải trước khi vào hệ thống xử lý tập trung được lắng sơ bộ bằnghầm chứa 3 ngăn: một ngăn chứa phân, hai ngăn chứa nước tràn

 Tính chất nước thải của trung tâm như sau:

Lưu lượng Q=250m3/ngàyđêm

Trang 27

 Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5942-1995) như sau:

II.Đề xuất phương án xử lý nước thải của trung tâm:

II.1.Cơ sở khoa học lựa chọn các phương án xử lý:

Để xử lý nước thải có thể áp dụng nhiều công nghệ xử lý sinh học khác nhau:

 Xử lý sinh học với sự tham gia của các vi khuẩn kị khí (xử lý kị khí)

 Xử lý sinh học với sự tham gia của các vi khuẩn hiếu khí (xử lý hiếu khí)

Đặc điểm nước thải của ngành chăn nuôi nói chung và trung tâm giống vật nuôi Long

An nói riêng là hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học khá cao, giàu đạm Nướcthải của trung tâm sau khi qua xử lý sơ bộ có tỷ số BOD5:COD = 0.82 > 0.5 nên công nghệthích hợp là công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học Vì nồng độ BOD và COD trongnước thải khá lớn, để xử lý một cách triệt để cần phải sử dụng kết hợp phương pháp xử lýsinh học trong điều kiện kỵ khí với phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí

II.1.1.Phương pháp xử lý kị khí:

Có rất nhiều công trình xử lý khác nhau như hồ sinh học kị khí, bể biogas, bể lọc kị khí,bể UASB

Hồ sinh học kị khí: tuy có nhiều ưu điểm như chi phí xây dựng và chi phí hoạt độngthấp, kỹ thuật đơn giản nhưng quá trình xử lý lại phát sinh mùi hôi rất khó chịu Trung tâmhai mặt giáp với đất thổ cư của dân nên sử dụng phương pháp này là không thích hợp.Bể biogas: được sử dung nhiều ở nông thôn Việt Nam vì chi phí đầu tư thấp, ít tiêu tốnnăng lượng, tạo năng lượng mới, khống chế được mùi hôi Tuy nhiên hiệu quả xử lý của

Trang 28

bể biogas không cao nên không đáp ứng được yêu cầu đề ra Vì vậy, bể được sử dụng đểxử lý sơ bộ nước thải nhằm loại bỏ bớt một phần BOD, COD, SS trước khi vào công trìnhxử lý tiếp theo.

Bể lọc kị khí: nếu vận hành tốt hiệu quả khử BOD có thể đạt tới 7090%, thời gian lưunước ngắn, vi sinh vật dễ thích nghi với nước thải, ít tốn năng lượng trong quá trình vậnhành Bên cạnh đó, bể lọc kị khí chỉ áp dụng cho nước thải có hàm lượng cặn lơ lửngkhông cao vì bể hay gặp sự cố tắc nghẽn, người vận hành đòi hỏi phải có kỹ thuật tốt.Thực tế đặc tính nước thải của trung tâm, SS = 320 mg/l nên công trình này có thể được sửdụng

Bể UASB: được sử dụng phổ biến hơn bể lọc kị khí vì hiệu quả khử chất hữu cơ cao(6090), yêu cầu năng lượng vận hành bể ít, tạo nguồn năng lượng mới, lượng bùn sinh ra

ít, khi đã đi vào hoạt động ổn định cho phép vận hành ở các tải trọng hữu cơ cao hơn socác loại bể khác nên có thể giảm diện tích của công trình

Với nhiều ưu đểm hơn so với các công trình khác, sử dụng bể UASB là thích hợp nhấtđối với điều kiện của trung tâm

II.1.2.Phương pháp xử lý hiếu khí:

Cũng có rất nhiều các công trình xử lý khác nhau: hồ hiếu khí, hồ tùy nghi, các loại bểaerotank, bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học tiếp xúc quay RBC, mương oxy hóa, bể SBR.Hồ hiếu khí tự nhiên_Hồ tùy nghi: kỹ thuật đơn giản, chi phí xây dựng và vận hànhthấp, hiệu quả phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, thời gian lưu nước khá dài nênkhông khả thi đối với trung tâm

Các loại bể aerotank: hiệu quả xử lý triệt để, năng lượng cung cấp lớn, lượng bùn sinh

ra nhiều 0.550.65 kg/kgBOD được xử lý, thời gian lưu bùn khoảng 210 ngày So vớicác điều kiện đặt ra của trung tâm, công trình này không thích hợp

Bể lọc sinh học: chỉ đạt hiệu quả khi BOD5 của nước thải dưới 300mg/l Điều này rấtkhó bảo đảm khi hệ thống đi vào hoạt động nên không áp dụng cho trung tâm

Trang 29

Đĩa lọc sinh học RBC: hiệu quả xử lý cao nhưng vận hành đòi hỏi người có kĩ thuật,hàm lượng chất lơ lửng ra khỏi bể lớn, cần phải có hệ thống che chắn để bảo vệ hệ thốngđĩa nên công trình này khó áp dụng.

Bể SBR: có hiệu quả xử lý cao, loại bỏ các chất dinh dưỡng rất tốt nhưng người vậnhành đòi hỏi có kỹ thuật cao và giá thành lại cao hơn so với các công trình khác nênkhông thích hợp với trung tâm

Mương oxy hóa: hiệu quả xử lý có thể đạt đến 8595%; quản lý vận hành không phứctạp; lượng bùn sinh ra ít hơn so với arotank, nhưng vẫn nhiều hơn so với hồ hiếu khí nhântạo vì phải tuần hoàn bùn từ bể lắng II Công trình này có nhiều ưu điểm so với các côngtrình khác nên có thể được sử dụng

Hồ hiếu khí nhân tạo: xây dựng và vận hành đơn giản, hiệu quả xử lý cao 80 90%;không dùng bùn hoạt tính hoàn lưu từ bể lắng II nên lượng bùn sinh ra thấp nhất so với cáccông trình khác 0.120.16 kg/kgBOD được xử lý, thời gian lưu bùn khá dài 1040 ngày,chi phí xây dựng thấp Trong tất cả công trình trên, dựa vào thực tế của trung tâm, côngtrình này là thích hợp nhất

II.2.Lựa chọn công nghệ xử lý:

Dựa trên việc phân tích thành phần nước thải, yêu cầu mức độ xử lý, điều kiện kinh tế,những công trình có thể áp dụng là:

 Phương pháp xử lý kị khí: bể lọc kị khí hay bể UASB

 Phương pháp xử lý hiếu khí: hồ hiếu khí nhân tạo hoặc mương oxy hóa

Trang 30

Phương án 1:

Song chắn rác

Bể điều hòa

Bể UASB

Hồ làm thoáng

Hồ hoàn thiện

Nước thải đã qua xử lý sơ bộ

Nguồn tiếp nhận

Làm phân bónLàm phân bónHố chứa rác

Không khíKhông khí

Trang 31

Phương án 2:

Song chắn rác

Bể điều hòa

Bể lọc kị khí

Mương oxy hóa

Hồ hoàn thiện

Nước thải đã qua xử lý sơ bộ

Nguồn tiếp nhận

Bể lắng

Không khí

Làm phân bón

Bùn tuần hoàn

Hố chứa rác

Làm phân bónKhông khí

Ngày đăng: 28/02/2017, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w