tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, thuận lợi cho qua trình tự học, nghiên cứu bổ sung kiến thức bộ môn địa chất công trình, bộ môn dầu khí, bộ môn cầu đường xây dựng dân dụng, Tài liệu được kiểm duyệt bởi giảng viên, phòng đào tạo trường đại học bách khoa, lưu hành nội bộ
Trang 1CHƯƠNG 6.
QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA NƯỚC
DƯỚI ĐẤT
Do sự chênh lệch áp lực, nước dưới đất
chuyển động không ngừng trong các lỗ
rỗng, khe nứt của đất đá hình thành dòng
thấm
Trang 26.1 CƠ SỞ ĐỘNG LỰC HỌC VÀ QUY LUẬT THẤM
Giả thiết: dòng nước dưới đất chiếm toàn bộ tầng chứa nước,
bao gồm tất cả khe hổng và phần cốt (cứng) của môi trường
Như vậy, dòng vận động thực tế của nước dưới đất chỉ theo các khe hổng được thay bằng dòng “giả định”, chiếm tất cả
tầng chứa nước và gọi là dòng thấm
Cai loại chuyển động của dòng thấm: chảy tầng và chảy rối
Trong đất chủ yếu là chảy tầng.
Trang 3Sơ đồ thấm nước trong đất và dụng cụ thí nghiệm thấm.
Sơ đồ thấm nước trong đất và dụng cụ thí nghiệm thấm
h K
Trang 4h K
Q – lưu lượng dòng thấm (l/s,
m 3 /ngày đêm), là lượng nước thấm
qua một tiết diện nào đó trong một
đơn vị thời gian.
K - hệ số thấm cuả đất (cm/s, m/ ngày
đêm).
Gradient thủy lực là tỷ số giữa độ
chênh cột áp và chiều dài đường
thấm.
A - tiết diện dòng thấm;
L - chiều dài dòng thấm.
i L
Trang 5Trong đá nứt nẻ mạnh, lỗ rỗng karst, vận động của nước dưới đất đôi khi mang đặc tính chảy rối và có thể tuân theo biểu thức sau: v = K i
−
=
3 0 0 0
3 3
4
i
i i i i
K v
v=K.i
v=K(i-4/3 io) i=(v/K)(1+ α v)
Một số định luật thấm
Trang 6* Ứng suất sinh ra khi nước chuyển động trong đất
tác dụng lên hạt đất gọi là ứng suất thủy động:
w w
K
v i
s th
e
i
γ
γ γ
(
1
Trang 76.2 QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA DÒNG THẤM PHẲNG ỔN ĐỊNH
Việc tính toán nhằm xác định lưu lượng đơn vị q, mực nước ngầm hoặc áp lực tại một tiết diện bất kỳ.
Lưu lượng đơn vị là lưu lượng dòng thấm có bề dày bằng bề dày tầng chứa nước và bề rộng là 1m.
Trang 8Trường hợp tầng chứa nước không áp, đáy cách nước nằm ngang
Theo sư phụ Darcy, q=KiA:
m dx
dh Kh
dx
2
2 1 2
1
K x
x
q − = − −
Do đó:
Trang 9Trường hợp tầng chứa nước không áp, đáy cách nước nằm ngang
Thay các giá trị:
Vì đây là dòng thấm ổn định
nên lưu lượng đơn vị q tại
mọi tiết diện bằng nhau, dễ
K
q
2
2 2
2
1 −
=
x L
h
h h
hx
2 2
2 1
2 1
−
−
=
Trang 10Trường hợp tầng chứa nước có áp, đáy cách nước
nằm ngang có bề dày không đổi
Theo sư phụ Darcy, Q=KiA:
Chuyển vế và lấy tích phân từ
tiết diện (1) sang tiết diện (2):
dx
q
( x1 x2 ) KM (H1 H2 )
Trang 11Trường hợp tầng chứa nước không áp, đáy cách
nước nằm ngang
Thay các giá trị:
Vì đây là dòng thấm ổn định
nên lưu lượng đơn vị q tại
mọi tiết diện bằng nhau, dễ
Trang 12Khi nước thấm song song với các mặt phân lớp
Sử dụng giá trị hệ số thấm tương đương
h h
h
h K h
K h
K K
++
+
++
2 2 1
1
Trang 13Khi nước vận động theo phương vuông góc với mặt lớp
Sử dụng giá trị hệ số thấm tương đương
n tb
K
h K
h K
h
h h
h K
+ +
+
+ +
1
2 1
Trang 146.3 QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐẾN CÁC HỐ KHOAN BƠM NƯỚC
Khi bơm hút nước, mực nước xung quang giếng sẽ hạ thấp, tạo
R 10 =
hK S
Trang 15Vận động ổn định của nước dưới đất đến hố khoan nước ngầm hoàn chỉnh
Trang 16Vận động ổn định của nước dưới đất đến hố khoan nước ngầm hoàn chỉnh
Cũng lại theo sư phụ Darcy: Q = K.i.A.
h h
K Q
Trang 17Vận động ổn định của nước Artesia đến hố khoan bơm nước hoàn chỉnh
Trang 18Vận động ổn định của nước dưới đất đến hố khoan nước ngầm hoàn chỉnh
Darcy bảo rằng rất dễ nhớ: Q = K.i.A.
Theo sơ đồ thấm: A = 2 π.r.M
dr
dH
i =
Như vậy, phương trình đạo hàm:
Chuyển vế và lấy tích phân theo điều kiện biên:
Lưu lượng bơm hút ổn định:
Và
dr
dH KMr
H H
KM Q
ln
Trang 196.4 QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐẾN CHÙM HỐ KHOAN BƠM NƯỚC
a h>0,5m
b
h đất H H.γ w < h s .γ
Mục đích – hạ mực nước trong hố đào.
Trang 20Sơ đồ vận động của nước dưới đất đến các hố khoan bơm nước đồng thời
1
' 1
2 1
ln
ln2
ln
ln
Q r
R KM
Q
S S
S A A A
−+
−
=+
π π
Trang 21Nếu ở tất cả các hố khoan khi bơm đồng thời với các lưu lượng bằng nhau Q 1 ’ = Q 2 ’, …= Q n ’ = Qo , thì các bán kính ảnh hưởng sẽ xấp xỉ nhau R 1 = R 2 = …= R n =
R KM
Q r
R KM
ln
ln2
' 2
2
' 2 1
r n
R
KMS Q
ln
1 ln
2 '
2 1
Q
n
Trang 22Trong trường hợp nếu các khoảng cách từ điểm cần
hạ thấp áp lực A đến các hố khoan bằng nhau, nghĩa
là các hố khoan bơm nước bố trí trên đường tròn và điểm hạ thấp áp lực là tâm vòng tròn đó:
0 0
0
lnln
2'
r R
KMS Q
2 0 2
ln
'
r R
h H
K
HK 2
HK
5
HK 4
HK 3
Trang 236.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM CỦA ĐẤT ĐÁ
Hệ số thấm từ kết quả thí nghiệm được tính theo công thức:
l
S
H
S H
H t
l A
a K
−
×
×
a – tiết diện ống đo áp
A – tiết diện mẫu đất
l – chiều cao mẫu đất
t – thời gian thí nghiệm
H – Chiều cao cột nước
S – Độ chêch lệch cột nước
sau thời gian thí nghiệm
t=t1-t2.
Trang 24Phương pháp Necterov (đổ nước hố đào)
Hệ số thấm của lớp đất được tính theo công thức sau:
) (
.
H z
H F
z
Q K
=
H – Chiều dày lớp nước trên
đáy hố đào (=10cm).
Q – lưu lượng nước đổ.
F – diện tích tiết diện của
vòng kim loại bên trong.
Hk – chiều cao mao dẫn (có
thể xác định theo bảng tra).
z – Chiều sâu nước thấm.
Trang 25 Thí nghiệm thấm hiện trường như bơm hút từ giếng đơn hay chùm giếng có thể xác định từ các công thức cơ bản nhờ các giếng quan trắc bổ sung.