Theo mức độ kết tinh• Kiến trúc toàn tinh: Các khoáng vật đều kết tinh, có mặt phân tách rõ rệt, có thể thấy bằng mắt thường • Kiến trúc porphyr: một số khoáng vật lớn nổi lên trên nề
Trang 3II Các loại đá
44
Trang 4 Cấu tạo: là khái niệm chỉ sự sắp xếp trong không gian của các thành
phần tạo đá và mức độ liên tục (chặt xít) của chúng Thể hiện mức độ
đồng nhất của khối đá.
Thế nằm: là khái niệm chỉ hình dạng, kích thước và mối quan hệ tiếp
xúc của khối đá với các đá vây quanh Thể hiện tư thế của khối đá.
Đặc điểm riêng: là khái niệm chỉ những đặc điểm mà chỉ riêng loại đá
đó mới có Thể hiện nguồn gốc của đá, nhằm phân biệt các loại đá với
nhau.
45
Cỏc đặc điểm cơ bản của đỏ
Trang 5II.1 đá magma
Đỏ magma được hỡnh thành do sự nguội
lạnh, đụng cứng của dung nham magma
núng chảy phun lờn từ trong lũng đất.
Dung nham magma là dung dịch silicat cú
thành phần phức tạp và chứa nhiều loại khớ
và hơi nước khỏc nhau.
46
Trang 6II.1 đá magma
47
Khỏi niệm
Trang 7Phân loại đá magma
a Theo điều kiện hình thành
48
Trang 8Phân loại đá magma
b Theo thành phần hóa học (dựa vào hàm
lượng SiO2)
• Đá magma axit: SiO2>65%
• Đá magma trung tính: SiO2=55% ÷ 65%
• Đá magma bazơ: SiO2=45% ÷ 55%
• Đá magma siêu bazơ: SiO2<45%
Lượng SiO2 quyết định tính chất của dung
dịch magma và tính chất của đá.
49
Trang 9Phân loại đá magma
c Theo tỷ lệ % các khoáng vật sẫm màu trong đá
• Đá magma sáng màu: Hàm lượng KV sẫm màu < 30%
• Đá magma sẫm vừa: Hàm lượng KV sẫm màu = 30 - 60%
• Đá magma sẫm màu: Hàm lượng KV sẫm màu = 60 - 90%
• Đá magma quá sẫm: Hàm lượng KV sẫm màu > 90%
Thường đá magma axit có màu sáng, đá bazơ và siêu bazơ có màu sẫm vừa và quá sẫm.
50
Trang 11Thành phần khoáng vật
52
Trang 12 Theo mức độ kết tinh
• Kiến trúc toàn tinh: Các khoáng vật đều kết tinh, có mặt
phân tách rõ rệt, có thể thấy bằng mắt thường
• Kiến trúc porphyr: một số khoáng vật lớn nổi lên trên nền
các tinh thể hạt nhỏ hoặc không kết tinh
• Kiến trúc ẩn tinh: các khoáng vật kết tinh hạt bé, không
thấy được bằng mắt thường
• Kiến trúc thủy tinh: các khoáng vật không kết tinh, ở dạng
vô định hình
53
Đặc điểm của đá magma
Kiến trúc
Trang 13Đặc điểm của đá magma
Kiến trúc
Trang 15KiÕn tróc porphyr
Kho¸ng vËt kÕt tinh Kho¸ng vËt nÒn
Trang 16KiÕn tróc Èn tinh
Trang 17KiÕn tróc thñy tinh
Trang 18 Theo quy luật sắp xếp (sự định hướng của các KV)
• Cấu tạo khối: các KV tạo đá không sắp xếp theo quy luật.
• Cấu tạo dải: các KV trong đá tập hợp thành từng dải theo phương dịch chuyển của dòng dung nham.
Trang 19Cấu tạo lỗ rỗng
Trang 20• Thế nằm của đá magma xâm nhập
Dạng nền: kích thước rất lớn, đá vây quanh không bị biến đổi thế nằm, ranh giới dưới không xác định được
Dạng nấm: hình nấm, kích thước nhỏ hơn dạng nền,
đá vây quanh phía trên bị uốn cong
Dạng mạch: do magma xâm nhập vào các khe nứt, cắt ngang tầng đá vây quanh, kéo dài
61
Đặc điểm của đá magma
Trang 21Thế nằm của đá magma xâm nhập
62
Trang 22Thế nằm của đá magma xâm nhập
• Dạng lớp
63
Trang 23Đặc điểm của đá magma
• Thế nằm của đá magma phun trào
Dạng vòm phủ: khi magma nhớt, đông cứng ngay tại chỗ phún xuất
Dạng dòng chảy: khi địa hình thuận lợi, magma linh động chảy thành dòng
Dạng lớp phủ: khi magma phun theo hệ thống khe
nứt, phủ trên diện rộng
64
Trang 24D¹ng nÊm D¹ng m¹ch
Trang 25V Thế nằm của đá mắc ma
Dạng vũm phủ
Trang 26Dạng dòng chảy
Trang 27Dạng lớp phủ
Trang 28Đặc điểm của đá magma
Trang 29Khe nứt nguyên sinh
• Gành đá đĩa – Phú Yên
70
Trang 30Đặc điểm của đá magma
• Một số đá magma chính
Đá magma axit: granit, porphyr thạch anh, liparit…
Đá magma trung tính: syenit, điorit, porphyr
orthoclas, porphyrit, trachyt và anđesit …
Đá magma bazơ: gabro, bazan, diabas…
Đá magma siêu bazơ: periđotit, đunit …
71
Trang 32 Các đá phun trào khả năng chịu lực kém hơn đá xâm nhập, dễ
thấm nước hơn, nên không thích hợp cho việc làm nền các hồ
chứa hay xây dựng các đường hầm.
Trong đá magma có các khe nứt nguyên sinh làm tăng mức độ phong hoá, giảm độ bền, tăng tính biến dạng, tăng thấm nước, vì vậy dùng đá magma làm nền công trình phải xem xét đến mức độ nứt nẻ, mức độ phong hoá của đá,… để tránh những sự cố có thể xảy ra đảm bảo cho công trình được ổn định khai thác lâu dài.
Nhìn chung, đá magma thường có độ bền cao, dễ khai thác, dễ gia công nên được sử dụng rộng rãi làm nền, môi trường, vật liệu xây dựng, đá ốp lát, điêu khắc, một số làm vật liệu chịu lửa, chịu axit 73
Trang 33II.2 đá trầm tích
Khỏi niệm
Đỏ trầm tớch là loại đỏ được hỡnh thành trờn mặt đất, do quỏ trỡnh tớch tụ, lắng đọng, nộn chặt hay gắn kết cỏc loại vật liệu phỏ hủy từ
đỏ cú trước (đỏ trầm tớch cơ học) hoặc do kết tủa từ dung dịch hoỏ học (đỏ trầm tớch hoỏ
học) hoặc do tớch đọng xỏc sinh vật (đỏ trầm tớch hữu cơ).
74
Trang 34II.2 đá trầm tích
Phõn loại đỏ trầm tớch
(theo nguồn gốc thành tạo)
Đỏ trầm tớch cơ học: được hỡnh thành do quỏ trỡnh
tớch tụ, lắng đọng, nộn chặt hay gắn kết cỏc loại vật
liệu phỏ huỷ từ cỏc đỏ cú trước.
Cuội (dăm) kết, sỏi (sạn) kết, cỏt kết, bột kết, sột kết…
75
Trang 35Đá trầm tích cơ học
76
Trang 36Đá trầm tích cơ học
77
Trang 37II.2 đá trầm tích
Đỏ trầm tớch húa học: được hỡnh thành do sự lắng đọng
cỏc chất hoỏ học đó kết tủa từ cỏc dung dịch hoỏ học
Đỏ vụi, đolomit, thạch cao, muối mỏ…
Đỏ trầm tớch hữu cơ: được hỡnh thành do sự tớch tụ cỏc
di tớch động vật và thực vật
Than đỏ, điatomit, đỏ vụi vỏ sũ, đỏ vụi san hụ …
78
Trang 38Cuội kết Dăm kết
Cát kết Sét/bột kếtBột kết
Trang 39Đá vôi
Đá vôi
Trang 40Than đá
Đá vôi san hô
Trang 41 Thành phần (khoỏng vật và chất gắn kết)
• Khoỏng vật nguyờn sinh: cỏc khoỏng vật của đỏ cú
trước cũn giữ lại chưa bị biến đổi, thường là cỏc
khoỏng vật trong cỏc mảnh vụn của đỏ trầm tớch cơ học VD: thạch anh, felspat, mica …
• Khoỏng vật thứ sinh: là cỏc khoỏng vật sinh ra trong
quỏ trỡnh thành tạo VD: calcit, thạch cao, halit,
khoỏng vật sột…
82
Đặc điểm của đá trầm tích
Trang 42• Theo thành phần: silic (SiO2.nH20), carbonat
(CaCO3), chứa sắt (Fe2O3.nH20), sột (cỏc KV sột)
• Theo kiểu gắn kết: tiếp xỳc, lấp đầy, cơ sở (bazan).
83
Đặc điểm của đá trầm tích
Trang 44 Kiến trỳc của đỏ trầm tớch cơ học
(phõn loại dựa vào hỡnh dạng và kớch thước hạt)
Theo tiêu chuẩn phân loại đất xây dựng hiện hành của Việt Nam TCVN 5747 - 1993:
Trang 4586
Trang 46 Kiến trúc của đá trầm tích hóa học
(phân loại dựa vào mức độ kết tinh)
• Kiến trúc toàn tinh
Trang 47 Cấu tạo
Cấu tạo khối: Cỏc hạt sắp xếp lộn xộn, khụng theo
quy tắc, khụng định hướng
Cấu tạo dũng: Cỏc hạt sắp xếp cú định hướng theo
phương dũng chảy, hướng giú
Cấu tạo lớp: Cỏc hạt khoỏng vật sắp xếp cú quy luật
và thành từng lớp riờng biệt
Đõy là cấu tạo đặc trưng của đỏ trầm tớch
88
Đặc điểm của đá trầm tích
Trang 48Cấu tạo lớp
Cấu tạo khối
Trang 49 Thế nằm thứ sinh: Do chuyển động kiến tạo,
đỏ cú thế nằm nghiờng hoặc uốn cong
• Nếp uốn (nếp lồi, nếp lừm)
• Đơn nghiờng
90
Đặc điểm của đá trầm tích
Trang 50Thế nằm của đá trầm tích
Trang 51Thế nằm của đá trầm tích
Trang 52Thế nằm của đá trầm tích
Trang 53Thế nằm của đá trầm tích
Trang 54I
II III
Trang 55hướng dốc Đường
phương
Trang 57 Nhận xột chung
Đá trầm tích chỉ chiếm 5% khối lượng vỏ Trái đất, nhưng nó bao phủ 75%
diện tích bề mặt Trái đất nên ảnh hưởng nhiều đến các công trình xây
dựng.
Đá trầm tích cơ học có khả năng chịu lực lớn, tuy nhiên đá phân lớp và
trong đá thường có khe nứt sinh ra do sự vận động của Trái đất, do tác dụng của phong hoá, làm ảnh hưởng đến sức chịu tải của đá Vì vậy, khi XDCT trên đá này cần phải nghiên cứu trạng thái, kiến trúc và cấu tạo của
đá.
Đá trầm tích hóa học có độ bền cơ học cao thích hợp cho việc làm nền
công trình, nhưng một số đá có tính hoà tan, nứt nẻ, hang hốc do hoạt
động karst nên khi XDCT phải quan tâm đến sự hình thành và phát triển karst trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
Đá trầm tích hữu cơ thường yếu, dễ bị tan rã khi gặp nước, không thuận lợi
để làm nền công trình.
Làm vật liệu xây dựng có đá vôi (đá ốp lát, đá hộc, đá dăm, nung vôi, xi
măng), đá cát kết, bột kết, sét kết (đá hộc, đá dăm), một số loại đá hoá học và hữu cơ được khai thác sử dụng như khoáng sản (thạch cao, muối
mỏ, điatomit, than đá,…) 98
II.2 đá trầm tích
Trang 58II.3 đá biến chất
Đỏ biến chất là loại đỏ được hỡnh thành
do sự biến đổi sõu sắc cỏc loại đỏ cú
trước dưới tỏc dụng của nhiệt độ cao,
ỏp suất lớn và cỏc chất cú hoạt tớnh hoỏ học.
99
Trang 59II.3 đá biến chất
Sự hỡnh thành đỏ biến chất
Tại chỗ tiếp xỳc với đỏ magma, nhiệt độ cao của khối
magma làm cỏc lớp đỏ võy quanh tỏi kết tinh lại …
Tại cỏc đới phỏ hủy dọc cỏc đứt góy kiến tạo, ỏp suất cao làm cho cỏc lớp đất đỏ bị phõn phiến, cà nỏt mạnh…
Tại cỏc vựng tạo nỳi, cú cỏc chuyển động kiến tạo diễn ra mạnh mẽ, cỏc lớp đỏ trầm tớch bị vựi sõu, chịu tỏc động của cả nhiệt độ và ỏp suất…
100
Trang 60II.3 đá biến chất
Phõn loại đỏ biến chất
(dựa vào cỏc nhõn tố tỏc động chủ yếu)
Biến chất tiếp xỳc: xảy ra ở chỗ tiếp xỳc với đỏ
magma, chủ yếu do nhiệt độ cao.
Biến chất động lực: xảy ra ở cỏc đứt góy kiến tạo,
chủ yếu do ỏp suất lớn.
Biến chất khu vực: xảy ra ở cỏc vựng tạo nỳi, cỏc
vựng đỏ trầm tớch bị vựi sõu, do cả nhiệt độ cao và ỏp suất lớn.
101
Trang 61Phân loại đá biến chất
102
Trang 62Đặc điểm của đá biến chất
Thành phần khoỏng vật
Khoỏng vật nguyờn sinh: khoỏng vật của đỏ ban đầu khụng
bị biến đổi trong quỏ trỡnh biến chất VD như: thạch anh,
felspat, pyroxen, mica …
Khoỏng vật thứ sinh: hỡnh thành trong quỏ trỡnh biến chất –
là cỏc khoỏng vật nội sinh VD như: clorit, disthen, granat …
Nhỡn chung cỏc khoỏng vật của đỏ biến chất cú:
Cường độ cao,
Kộm ổn định trong điều kiện mụi trường,
Thường tỉ trọng cao, khụng chứa nước hoặc nghốo nước.
Trang 63 Kiến trỳc
Kiến trỳc biến tinh: hỡnh thành do kết tinh hoặc tỏi
kết tinh khoỏng vật của đỏ ban đầu
Kiến trỳc milonit: đặc trưng cho biến chất động lực
Đỏ bị miết, nghiền nỏt sau đú được cỏc khoỏng vật khỏc gắn kết lại
Kiến trỳc vảy: đặc trưng cho cỏc đỏ cú cỏc khoỏng
vật dạng vảy như talc, mica khi bị biến chất, cỏc vảy KV định hướng dưới tỏc dụng của ỏp lực
Kiến trỳc tàn dư (kiến trỳc sút): đỏ cũn giữ được
những dấu vết kiến trỳc của đỏ ban đầu
104
Đặc điểm của đá biến chất
Trang 64Kiến trúc của đá biến chất
Trang 65Kiến trúc của đá biến chất
Trang 66Kiến trúc của đá biến chất
Trang 67Kiến trúc của đá biến chất
Trang 68 Cấu tạo
Cấu tạo khối: thường xảy ra ở đỏ biến chất tiếp xỳc.
Cấu tạo phiến: Khi trong đỏ cỏc khoỏng vật dạng tấm, dạng que
sắp xếp định hướng theo phương vuụng gúc với ỏp lực, thường
thấy ở biến chất khu vực và biến chất động lực Đỏ dễ tỏch.
Cấu tạo gneis (cấu tạo dải): Cỏc khoỏng vật sỏng mầu và tối màu
nằm xen kẽ nhau thành cỏc dải liờn tục trong khối đỏ Do biến chất sõu sắc, cỏc khoỏng vật tối màu cú xu hướng tỏch riờng, thành cỏc dải định hướng (vuụng gúc với chiều ỏp lực).
109
Đặc điểm của đá biến chất
Trang 69Cấu tạo của đá biến chất
Cấu tạo khối
Trang 70Cấu tạo của đá biến chất
Cấu tạo phiến
Trang 71Cấu tạo của đá biến chất
Cấu tạo gneis
Trang 72• Thế nằm
Đỏ biến chất tiếp xỳc: Dạng đới bao quanh (dạng vành
đai)
Đỏ biến chất động lực: dạng tuyến dọc theo đứt góy.
Đỏ biến chất khu vực: giữ nguyờn thế nằm ban đầu.
113
Đặc điểm của đá biến chất
Trang 73 Đá có cấu tạo khối
Đá Quarzit, do đá cát kết thạch anh bị biến chất thành
Trang 74 Đá có cấu tạo phiến
Trang 75 Đỏ cú cấu tạo gneis
Đỏ gneis
116
Một số loại đá biến chất
Trang 76 Đá biến chất có cường độ đủ cao đáp ứng yêu cầu xây dựng Các đá biến chất không phân phiến có các tính chất XD tương
tự như đá magma xâm nhập Các đá phân phiến thì giống đá trầm tích cơ học.
Khả năng ổn định của khối đá biến chất phụ thuộc vào mức độ phong hoá, mức độ nứt nẻ Vì vậy, khi XDCT cần nghiên cứu
đặc điểm của đá biến chất trong khu vực để đảm bảo an toàn cho công trình.
Làm vật liệu có đá hoa được sử dụng rộng rãi làm tượng đài,
điêu khắc, đá ốp lát, làm bột đá Các đá khác chủ yếu làm đá hộc để kè bờ dốc, bờ sông và đá dăm trong cốt liệu bê tông, bê tông cốt thép Tính phân phiến làm khó khai thác được khối đá
Nhận xét chung về đá biến chất