đấtĐất được hỡnh thành do kết quả của quỏ trỡnh phong hoỏ cỏc loại đỏ gốc, sau đú được vận chuyển và lắng đọng lại trong quỏ trỡnh trầm tớch trờn bề mặt Trỏi đất.. đấtTheo nguồn gốc và đ
Trang 1IiI đất
Đất được hỡnh thành do kết quả của quỏ trỡnh phong hoỏ cỏc loại đỏ gốc, sau đú được vận chuyển và lắng đọng lại trong quỏ trỡnh trầm tớch trờn bề mặt Trỏi đất
Chỳng là những mảnh vụn rời rạc chưa được gắn kết với nhau trong quỏ trỡnh trầm tớch
Trang 2IiI đất
Theo nguồn gốc và điều kiện hỡnh thành, chia ra:
Trầm tớch lục địa: gồm cỏc loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất tàn tớch (eluvi):
gồm cỏc sản phẩm
Trang 3IiI đất
Theo nguồn gốc và điều kiện hỡnh thành, chia ra:
Trầm tớch lục địa: gồm cỏc loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất sườn tớch (deluvi):
gồm cỏc sản phẩm
phong hoỏ khỏc nhau
được vận chuyển xuống
sườn dốc hoặc chõn
Trang 4IiI đất
Theo nguồn gốc và điều kiện hỡnh thành, chia ra:
Trầm tớch lục địa: gồm cỏc loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất bồi tớch (aluvi):
gồm cỏc sản phẩm được
thành tạo ở sụng
Trang 5IiI đất
Theo nguồn gốc và điều kiện hỡnh thành, chia ra:
Trầm tớch lục địa: gồm cỏc loại đất thành tạo trong đất liền.
Trang 6IiI đất
Theo nguồn gốc và điều kiện hỡnh thành, chia ra:
Trầm tớch lục địa: gồm cỏc loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất hồ tớch (lacustrine):
gồm cỏc sản phẩm được
thành tạo trong cỏc hồ
nước
Trang 7IiI đất
Theo nguồn gốc và điều kiện hỡnh thành, chia ra:
Trầm tớch lục địa: gồm cỏc loại đất thành tạo trong đất liền.
Trang 10IiI đất
Cỏc thành phần chủ yếu của đất:
• Hạt rắn:
Là những mảnh vụn đỏ cú thành phần khoỏng vật, hỡnh dạng và kớch thước khỏc nhau
Nú quyết định tớnh chất xõy dựng của đất
- KV thạch anh và Felspat ớt cú tỏc dụng với nước bao quanh;
Trang 11- Nước trong khoáng vật của hạt đất: tồn tại trong tinh thể
khoáng vật của hạt đất dưới dạng các ion hay phân tử, không
bị tách ra khỏi đất bằng biện pháp cơ học và ít ảnh hưởng tới tính chất của đất.
- Nước kết hợp mặt ngoài hạt đất: là loại nước được giữ trên
Trang 12IiI đất
Nước hỳt bỏm: bỏm chặt vào mặt ngoài hạt đất;
Nước kết hợp mạnh: bỏm rất chắc vào hạt đất;
Nước kết hợp yếu: bao bọc bờn ngoài nước kết hợp
mạnh, khụng khỏc nhiều so với nước thường
- Nước tự do: Là loại nước nằm ngoài phạm vi tỏc dụng
của lực điện phõn tử, chia ra:
Nước mao dẫn: dõng lờn theo cỏc lỗ rỗng nhỏ giữa cỏc
Trang 13Khí từ khí quyển hoặc từ dung nham magma.
Nói chung khí ít ảnh hưởng tới tính chất xây dựng của
đất
Trang 14• Kiến trúc tổ ong: hình thành do sự lắng chìm các hạt tương đối nhỏ
trong nước, các hạt ở trạng thái không ổn định, tạo thành nhiều lỗ rỗng như tổ ong.
• Kiến trúc bông: hình thành khi kích thước hạt tương đối nhỏ, khi gắn
lại với nhau tạo thành đám hạt nhỏ có lỗ rỗng rất lớn.
Liên kết kiến trúc: tuỳ thuộc vào thời gian hình thành mà các liên kết
Trang 15IiI đất
Cấu tạo của đất:
• Cấu tạo lớp: gồm các lớp có chiều dày, thành phần vật chất, màu sắc khác nhau Nằm ngang hoặc nghiêng, kéo dài theo một phương
Trang 16IiI đất
Các loại đất thường gặp:
1 Đất rời (đất loại cát)
Trang 17IiI đất
Các loại đất thường gặp:
2 Đất dính (đất loại sét)
Trang 18IiI đất
Các loại đất thường gặp:
3 Đất có thành phần, trạng thái và tính chất đặc biệt
Bao gồm đất bùn, đất than bùn, đất nhiễm muối, nhiễm phèn, đất
trương nở và co ngót, đất lún ướt,… Khi xây dựng được thí nghiệm
riêng và thiết kế biện pháp xử lý đặc biệt.
Trang 19IV Một tính chất cơ bản của đất đá
thường dùng trong xây dựng
Trang 201 Tính chất cơ bản của đất
a Các chỉ tiêu đặc trưng cho hàm lượng
tương đối các pha trong đất
b Các chỉ tiêu trạng thái của đất
c Các tính chất cơ học của đất
Trang 21 Các chỉ tiêu liên quan đến pha lỏng
Các chỉ tiêu đặc trưng cho pha rắn
Trang 221 Trọng lượng thể tích tự nhiên của đất (, kN/m3)
Trọng lượng thể tích của đất
V V
Q Q
V V
Q Q
Q V
Q
h
n h
r h
K n
Trang 23Trọng lượng thể tích của đất
Là trọng lượng của một đơn vị đất ở trạng thái khô xác định sau khi sấy ở 105 0 C ± 5 0 C cho tới trọng lượng không đổi
V
Qh
c
Trang 243 Trọng lượng thể tích no nước (nn, kN/m3)
Trọng lượng thể tích của đất
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất khi các lỗ rỗng lấp đầy nước
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích xác định khi đất nằm dưới mặt
Trang 25Độ rỗng và hệ số rỗng
Độ rỗng (n, %): Là tỷ số giữa thể tích phần rỗng và thể tích toàn bộ mẫu đất, tính bằng %
Hệ số rỗng (e): Là tỷ số giữa thể tích phần rỗng và thể tích phần
hạt của mẫu đất.
%100
e