Trồng rừng hay trồng cây gây rừng là hệ thống các giải pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng để xây dựng rừng nhân tạo gồm nhiều công đoạn như khảo sát chuẩn bị, tạo cây giống, trồng và chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng đến đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả muc đích đặt ra.1 Trồng rừng được áp dụng trên đất không có tính chất đất rừng hoặc đất còn tính chất đất rừng và bao gồm cả nền tảng đất ngập nước ven biển, cửa sông hoặc đầm lầy.
Trang 1Câu hỏi thi trắc nghiệm môn học
KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY RỪNG
Chú ý: Đề thi dành cho sinh viên chính quy khoa Lâm nghiệp
Số câu hỏi trong mỗi đề thi là 39 câu, thời gian làm bài 60 phút Chỉ đánh dấu vào 1 trong 4 phương án của mỗi câu hỏi
Tên:
Lớp:
MSSV:
GVGD:
1 Theo khái niệm, nhân giống (nói chung) ở thực vật là:
C1: Là quá trình tạo ra 1 số lượng cây con mới từ 1 nguồn giống ban đầu (có thể là hạt, chồi, hom hoặc các bộ phận khác của cây)
C2: Là việc xây dựng các loại rừng giống và vườn giống để cung cấp hạt hoặc hom cành cho trồng rừng trên quy mô lớn và cho các bước cải thiện giống về sau tùy theo các phương pháp sinh sản thích hợp
2 Theo khái niệm, vật liệu sử dụng cho nhân giống ở thực vật là:
Hạt, cành, thân, mô,…
3 Theo khái niệm, có hai hình thức nhân giống chính ở thực vật là:
Nhân giống hữu tính (bằng hạt) và nhân giống sinh dưỡng (bằng hom cành, ghép cây, chiết cây, nuôi cấy mô,…)
4 Theo khái niệm, có các hình thức nhân giống sinh dưỡng ở thực vật là:
- Nhân giống sinh dưỡng bằng giâm hom
- Nhân giống sinh dưỡng bằng nuôi cấy mô
- Nhân giống sinh dưỡng bằng ghép cây và chiết cây
5 Theo khái niệm, quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật được hiểu là:
Là phải có tính đực và tính cái
6 Căn cứ vào hình thức thụ phấn ở thực vật, có thể chia ra thành:
- Sinh sản hữu tính ở cây tự thụ phấn
- Sinh sản hữu tính ở cây giao phấn (thụ phấn chéo)
7 Đối với hạt giống, quá trình ngủ của hạt ở thực vật có bản chất là:
Là trạng thái sinh học của hạt (hạt có khả năng sống, nhưng không nảy mầm trong khi điều kiện độ ẩm và môi trường bình thường cho sự nảy mầm
8 Trong nhân giống hữu tính, khâu xử lý hạt là nhằm vào mục tiêu:
Phá trạng thái ngủ của hạt, để đánh thức hạt nảy mầm
9 Trong xử lý hạt giống, thường bao gồm những cách nào sau đây:
- Xử lý các loại hạt có vỏ cứng
- Xử lý hạt ngủ bên trong (phôi ngủ)
- Phủ 1 lớp áo lên bên ngoài hạt
10 Trong nhân giống hữu tính, kiểm nghiệm hạt giống có vai trò:
Đánh giá phẩm chất sinh lý của 1 lô hạt giống, dựa trên mẫu đại diện nhỏ Xác định phẩm chất hạt (được xác định từ mẫu hạt lấy từ lô hạt dự định dùng để sản xuất trồng rừng) cho nhà sản xuất cây con ở vườn ươm và để trồng rừng Kiểm nghiệm hạt giống giúp nhà sản xuất cây con xác định số lượng hạt cần được đem gieo trên 1 đơn
vị diện tích để cung cấp đủ số lượng cây con dự tính đem ra trồng rừng
Trang 211 Trong công tác hạt giống, khái niệm về độ thuần của hạt được hiểu là:
Là những hạt xuất hiện bình thường về mọi mặt bên ngoài, có hay không có cấu tạo hoàn chỉnh bao gồm nhân hay phôi hoàn chỉnh bên trong
PP% = Trọng lượnghạt thuần Trọng lượng mẫuthử x 100
(cho biết tỉ lệ hạt thuần so với tạp vật (tất cả các hạt quá bé nhỏ, dị dạng, tổn thương cơ giới, bị nứt nẻ, có dấu hiệu sâu bệnh hại cùng với các vật vô cơ và hữu cơ)
và các hạt khác)
12 Trong công tác hạt giống, khái niệm về trọng lượng hạt được hiểu là:
Trọng lượng hay khối lượng 1000 hạt là khối lượng tính bằng gram của 1000 hạt thuần (cho biết số lượng hạt trong 1 đơn vị trọng lượng (kg), hay trọng lượng tính bằng gam của 1000 hạt thuần)
13 Trong công tác hạt giống, khái niệm về lượng nước trong hạt (hàm lượng nước chứa trong hạt) được hiểu là:
- Trọng lượng ‘tươi’:
MC% = Trọng lượngmẫu trước sấy−Trọng lượng mẫuđã sấy Trọng lượngmẩu trước sấy
- Trọng lượng ‘khô’:
MC% = Trọng lượngmẫu trước sấy−Trọng lượng mẫuđã sấy Trọng lượng mẩuđã sấy
14 Trong công tác hạt giống, khái niệm về tỷ lệ nẩy mầm của hạt được hiểu là:
Là xác định tỷ lệ phần trăm hạt trong 1 lô có thể sản xuất thành 1 lượng cây con như thế nào?
15 Trong công tác hạt giống, khái niệm về thế nẩy mầm của hạt được hiểu là:
Là tỷ lệ phần trăm của hạt đã nảy mầm cho đến lúc lượng nảy mầm trong ngày đạt đến điểm cực đại (số hạt nảy mầm trong 1 ngày) trên tổng số hạt đem thử nghiệm
16 Trong công tác hạt giống, chỉ tiêu quan trọng nhất được xác định là:
Độ thuần của hạt
17 Trong công tác hạt giống, tỷ lệ nảy mầm của hạt được sử dụng để đánh giá:
- Để đánh giá so sánh khả năng sản xuất cây con của vườn ươm này với vườn ươm khác dùng cùng 1 loại hạt giống như nhau vê phẩm chất và xuất xứ
- Để đánh giá kĩ thuật gieo ươm cây con khác nhau
- Để đánh giá so sánh chất lượng của lô hạt giống này với lô khác cùng loại cây
- Để đánh giá các biện pháp kỹ thuật tác động đến hạt từ khâu thu hoạch hạt đến gieo ươm
18 Trong công tác hạt giống, lượng nước trong hạt được sử dụng để đánh giá:
Để đánh giá phẩm chất hạt giống
19 Các yếu tố có ảnh hưởng đến thử nghiệm nảy mầm được xác định là:
- Giá thể nẩy mầm
- Môi trường nẩy mầm
- Đánh giá cây con mọc mầm
20 Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến thử nghiệm nảy mầm chủ yếu là:
- Ẩm độ và sự thoáng khí
- Nhiệt độ
- Ánh sáng
Trang 321 Cơ sở tế bào học của phương pháp nhân giống sinh dưỡng là:
Là sự phân bào nguyên nhiễm
22 Nhân giống sinh dưỡng có thể được thực hiện với những loài cây:
Xoan, Long não, Đa, Si, Cau, cây ăn quả, Keo lai, Bạch đàn, Phi lao,…
23 Nhân giống sinh dưỡng thì thực hiện được đối với một loài cây:
24 Khái niệm về cây đầu dòng trong nhân giống sinh dưỡng ở thực vật là:
Nhân giống sinh dưỡng tạo ra được các dòng vô tính mang đầy đủ các đặc điểm di truyền của cây mẹ lấy giống được gọi là cây đầu dòng
25 Một trong những tác dụng nổi bật của nhân giống sinh dưỡng là:
Duy trì sự sống và tính đa dạng của thực vật, cải thiện giống cây rừng
26 Một trong những nhược điểm chính của nhân giống sinh dưỡng là:
- Cây con bị suy giảm sức sống do bị nhiễm virus và 1 số bệnh khác
- Khả năng thích ứng của cây con khi điều kiện hoàn cảnh thay đổi tỏ ra kém hơn
so với cây sinh sản từ hạt, chu kỳ sống của cây sinh dưỡng cũng thường ngắn hơn so với cây mọc từ hạt
- Kỹ thuật tạo giống trong 1 số trường hợp (chẳng hạn như nuôi cấy mô) phức tạp, đòi hỏi phải có trang thiết bị, kiến thức cũng như tay nghề nhất định nên khó phổ cập rộng rãi
- Hệ số nhân giống của 1 số phương pháp (ví dụ như chiết, ghép) không cao, chỉ thích hợp đối với các loài cây ăn quả hay cây cảnh, khó phổ cập rộng rãi đối với các loài cây rừng
- Ở 1 số loài cây rừng qua nhân giống sinh dưỡng, do giá thành cây con thường cao dẫn đến hạn chế nhu cầu sử dụng của khách hàng
27 Dạng khảm (xuất hiện trong một số trường hợp tiếp ghép) là:
28 Để sử dụng dòng vô tính một cách hữu hiệu thì cần phải:
29 Về mặt di truyền, nhân giống sinh dưỡng nhằm mục tiêu chính :
30 Về mặt kinh tế, nhân giống sinh dưỡng nhằm mục tiêu chính :
31 Trong lĩnh vực giống cây trồng, giâm hom được khái niệm là:
Là 1 đoạn thân cành, cành, rễ hoặc 1 mẫu phiến lá được sử dụng để tái tạo ra 1 cây con hoàn chỉnh Nhân giống bằng hom là dùng 1 bộ phận sinh dưỡng của cây để nhân thành cây mới
32 Trong lĩnh vực giống cây trồng, ghép cây được khái niệm là:
Ghép cây là 1 cách cho tiếp xúc 2 bộ phận sống của cây với nhau sao cho chúng
có thể tiếp hợp và sinh trưởng như 1 cây bình thường
33 Trong lĩnh vực giống cây trồng, chiết cây được khái niệm là:
Là 1 phương pháp nhân giống băng cách kích thích các bộ phận (cành, thân) còn liền với cây mẹ cho nó ra rễ để có 1 cây hoàn chỉnh
34 Theo khái niệm, nuôi cấy mô (theo nghĩa rộng) được hiểu là:
Là phương pháp sản xuất hàng loạt cây con từ các bộ phận của cây bằng cách nuôi cấy chúng trong ống nghiệm ở điều kiện vô trùng, có môi trường thích hợp và được kiểm soát
35 Thành công của phương pháp giâm hom (ra rễ) phụ thuộc chủ yếu vào:
Phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của loài cây lấy giống cũng như loại tế bào đã phân hóa của cây
Trang 436 Trong giâm hom, cơ sở sinh học là sự ra rễ bất định, rễ bất định của cây gỗ thường được mọc từ:
Bất kì bộ phận nào của cây, ngoài hệ rễ của nó.
37 Trong kỹ thuật giâm hom, các bước căn bản tạo cây con bằng giâm là:
- Tạo chồi hom
- Thu hái chồi
- Xử lý hom
- Chăm sóc hom
38 Trong kỹ thuật giâm hom cây rừng, nguồn vật liệu làm hom tạo cây con là:
Thân cành, cành, rễ, 1 mẩu phiến lá
39 Dựa vào đặc điểm của cây giâm, phương pháp giâm hom nên áp dụng cho:
40 Các chất điều hoà sinh trưởng trong giâm hom bao gồm các nhóm chính:
- Auxin
- IAA + IBA
41 Với loài Keo lai (giữa Keo lá tràm và Keo tai tượng), khi nhân giống có đặc điểm:
Mang đặc điểm trung gian của bố và mẹ, Keo lai có khả năng sinh trưởng nhanh trên nhiều loại đất khác nhau, kháng bệnh tốt, sản phẩm gỗ đáp ứng cho nhiều mục đích sử dụng
42 Cây hom Keo lai (sản phẩm của Keo lá tràm và Keo tai tượng) thì có đặc điểm:
43 Xem xét các hình thức của nuôi cấy mô và tế bào, đặc điểm chung của chúng là:
44 Trong các phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật, phương pháp phổ biến là:
Nhân giống bằng nuôi cấy mô phân sinh.
45 Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, qúa trình hình thành các bộ phận sống của cây bị chi phối bởi:
- Bản chất vật liệu nuôi cấy (gọi là mẫu nuôi cấy).
- Môi trường nuôi cấy (môi trường vật lý và hóa học)
46 Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, quyết định sự thành công của cây con được chi phối bởi:
Môi trường thích hợp.
47 Trong nuôi cấy mô với cùng một loài cây, quyết định cho sự ra rễ phụ thuộc vào:
48 Trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật, loại mô nuôi cây được ưu tiên hơn là:
Mô phân sinh
49 Trong nhân giống sinh dưỡng bằng ghép cây, cách ghép được sử dụng là:
- Ghép cành
- Ghép thân
- Ghép mắt
- Ghép cây mầm
- Ghép vi phẫu
50 Yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của phương pháp ghép cây là:
Trang 5Cành ghép và gốc ghép.
51 Sản phẩm có được sau khi ghép từ hai cây cá thể khác nhau thì được gọi là:
52 Theo đặc điểm của loại vật liệu ghép, người ta chia ra hai loại ghép chính là:
- Ghép cành
- Ghép mắt
53 Đặc điểm biểu thị kiểu hình của cây ghép sau khi ghép cành vào cành của gốc ghép sẽ là:
54 Đặc điểm biểu thị kiểu hình của cây ghép sau khi ghép cành vào gốc ghép sẽ là:
55 Đời sau của một cây được mọc từ hạt của cây ghép cành (cây mẹ) thì sẽ thể hiện tính trạng:
56 Trong sản xuất lâm nghiệp, khi ghép cây với cây trội, cây trội sẽ được sử dụng làm:
Được sử dụng làm giống (tạo cành ghép)
57 Theo đặc điểm ra rễ của thực vật, với cây gỗ thường có 3 cách chiết sau:
- Chiết đơn giản
- Chiết trên không
- Chiết chồi
58 Dựa vào những ưu điểm của cây chiết, phương pháp chiết được áp dụng cho:
Một số loài cây khó nhân giống bằng hom, nhất là một số loài cây cảnh quý hiếm
59 Một trong những chỉ báo đầu tiên cho sự thành công của phương pháp nhân giống sinh dưỡng là:
60 Để phát huy đặc điểm của cây trội, cây trội cần được sử dụng làm giống ở nhân giống sinh dưỡng với cây rừng.
61 Mô cây ghép (sinh dưỡng) thì khác với mô cây lai (hữu tính) ở đặc điểm:
62 Cây lai (nhân giống hữu tính) thì khác với cây ghép (sinh dưỡng) ở đặc điểm:
63 Theo cách thức nhân giống, hệ số di truyền (h 2 ) cao nhất là của các phương pháp:
64 Theo cách thức nhân giống, hệ số nhân giống cao nhất thuộc về các phương pháp:
65 Trong sản xuất lâm nghiệp, để tạo một vườn giống lấy hạt thì phương pháp nhân giống sinh dưỡng phù hợp nhất là:
Chiết cây
66 Trong sản xuất lâm nghiệp, để một rừng trồng nhanh cho sản phẩm thì có thể
áp dụng phương pháp nào sau đây:
67 Trong sản xuất giống cây lâm nghiệp, người ta chia ra hai loại vườn ươm là:
Vườn ươm tạm thời và vườn ươm cố định
68 Trong sản xuất giống cây lâm nghiệp, điều kiện chính để xây dựng vườn ươm:
- Điều kiện tự nhiên
Trang 6- Điều kiện sản xuất.
69 Trong thiết kế vườn ươm lâm nghiệp, bắt buộc phải có hai khu vực chính sau:
- Thiết kế khu vực sản xuất
- Thiết kế hệ thống bổ trợ sản xuất
70 Kỹ thuật gieo ươm tạo cây con từ hạt bao gồm các công đoạn sau:
- Chuẩn bị đất
- Gieo hạt
- Chăm sóc cây mầm, cây mạ
- Chăm sóc cây con
71 Trong kỹ thuật gieo ươm, ở khâu tạo bầu đất nuôi cây phải chú ý đến:
Tiêu chuẩn đất đóng bầu và tiêu chuẩn phân đóng bầu
72 Trong kỹ thuật gieo ươm, xác định thời vụ gieo hạt thì phụ thuộc vào:
Điều kiện khí hậu của từng địa phương, đặc tính sinh vật học loài cây (mùa hạt chính, khả năng và điều kiện bảo quản, nảy mầm của hạt giống, sức đề kháng của cây
mạ, cây con,…); thời vụ trồng rừng; và thời gian cần nuôi dưỡng cây con trong vườn ươm
Tóm lại, phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Thời vụ trồng rừng và tuổi cây con (thời gian cần thiết để tạo cây con đủ tiêu chuẩn cho trồng rừng, tính theo tháng)
Thời vụ gieo ươm (tháng) = Thời vụ trồng rừng – Tuổi cây con
73 Trong khâu chăm sóc vườn vật liệu giống, các kỹ thuật áp dụng có thể là:
- Cắt tạo chồi cây giống
- Cắt hom và cành ghép
- Chăm sóc cây giống
- Thời gian sử dụng vườn cây đầu dòng
74 Trong nghiên cứu hạt giống, kỹ thuật bảo quản hạt giống nhằm mục đích:
Duy trì sức sống của hạt giống được lâu dài
75 Trong nghiên cứu bảo quản hạt, các yếu tố chính ảnh hưởng đến sức sống hạt gồm:
- Nhiệt độ
- Ẩm độ
- Điều kiện thoáng khí
76 Trong nghiên cứu cây con giai đoạn vườn ươm, các nhân tố sinh thái có ảnh hưởng và có thể kiểm soát được gồm có:
- Ánh sáng
- Dinh sưỡng đất và phân bón
- Hỗn hợp ruột bầu và kích thước bầu
77 Trong nghiên cứu cây con giai đoạn vườn ươm, các chỉ tiêu đo đạc ở cây gồm có:
Diễn biến sinh trưởng đường kính và diễn biến sinh trưởng chiều cao vút ngọn
78 Trong nghiên cứu ở phạm vi vườn ươm, sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm để:
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố, cần phải bố trí thí nghiệm (trong phòng, trong nhà lưới) với các loại nhân tố và mức độ của từng nhân tố ấy
ĐHNL, tháng 04 năm 2017
nhingocngech95@gmail.com
Trang 70965.792.417