Biện pháp thi công nhà mẫu miền bắc thực tế thi công.THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ PHÚ AN ĐỊA ĐIỂM: CỤM CN 2 PHONG KHÊ – PHƯỜNG PHONG KHÊ – TP BẮC NINH CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ AN TỔNG THẦU: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ ĐIỆN CHIẾU SÁNG VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ ĐIỆN CHIẾU SÁNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG GÓI THẦU: XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ PHÚ AN PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU A.GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN. 1. Thông tin chung của dự án: Tên dự án: Nhà máy sản xuất bao bì Phú An Chủ đầu tư: Công ty cổ phần giấy và bao bì Phú An Vị trí xây dựng: Cụm CN 2 Phong Khê – Phường Phong Khê – TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh Về xây dựng: Nhà máy sẽ được xây dựng với các hạng mục chính sau: Mặt bằng xây dựng nhà máy có tổng diện tích 21.117,6m2, trong đó đất xây dựng nhà máy khoảng 10.000 m2, còn lại là đất xây dựng các công trình phụ trợ, vườn hoa, cây xanh tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường. Dự án thuộc khu công nghiệp sản xuất giấy cao cấp và dịch vụ thương mại Phong Khê có diện tích 20 ha được qui hoạch để xây dựng các nhà máy sản xuất giấy cao cấp và dịch vụ thương mại. Khu đất có thổ nhưỡng ổn định, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình công nghiệp; có mạch nước ngầm khá dồi dào. Ngay trước nhà máy có đường quốc lộ số 18 (Nội Bài Bắc Ninh – Hạ Long) chạy qua, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh 5km, thành phố Hà Nội 30 km, Địa điểm xây dựng nhà máy có mạng l¬ưới giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển máy móc, cung cấp nguyên vật liệu xây dựng nhà máy và tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm không chỉ ở những khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, các địa bàn lân cận như thành phố Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên, Phú Thọ... rất thuận tiện về mặt giao thông cả đường bộ và ra cảng biển nhằm cung cấp nguyên liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị máy móc, hoá chất, nhiên liệu cho nhà máy và vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ. Nhà máy nằm bên cạnh sông Ngũ Huyện Khê, dòng sông này có lượng nước tư¬ơng đối thấp, nên không thể sử dụng sông này để vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu khác cho nhà máy Nước ngầm là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhà máy. Theo danh giá sơ bộ, lượng nước ngầm tại khu vực đầu tư nhà máy tương đối dồi dào, ở không quá sâu trong lòng đất nên việc khoan giếng tương đối thuận lợi. Công ty sẽ xây dựng trạm bơm nước ngầm và hệ thống hồ cấp nước và bể lắng lọc để cung cấp nước sản xuất và nước sinh hoạt cho toàn bộ nhà máy. Lượng nước thải sẽ được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của nhà máy tr¬ước khi thải ra sông Ngũ Huyện Khê. Lượng đất đào hồ sẽ sử dụng để san lấp mặt bằng xây dựng nhà máy. 2. Địa điểm xây dựng: Địa điểm và diện tích xây dựng: Cụm CN 2 Phong Khê – phường Phong Khê – TP Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh 21.117,6m2, diện tích đất xây dựng nhà máy khoảng 10.000m2. 3. Hạ tầng ký thuật hiện có: Nhà máy được xây dựng trong khu vực cụm công nghiệp sản xuất giấy cao cấp và dịch vụ thương mại Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Việc xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp hoàn toàn phù hợp với qui hoạch khu công nghiệp của tỉnh. Khu đất xây nhà máy có vị trí : + Phía Đông tiếp giáp với đát quy hoạch khu công nghiệp + Phía Tây giáp nhà máy giấy Thành Đạt + Phía Nam giáp sông Ngũ Huyện Khê + Phía Bắc giáp khoảng đất lưu không với đường quốc lộ 18 Bắc Ninh – Nội Bài
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG
DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ PHÚ AN
ĐỊA ĐIỂM: CỤM CN 2 PHONG KHÊ – PHƯỜNG PHONG KHÊ – TP BẮC NINH
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ AN
TỔNG THẦU: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ ĐIỆN CHIẾU SÁNG VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
NGHỆ ĐIỆN CHIẾU SÁNG VIỆT NAM
Trang 2THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG GÓI THẦU: XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ PHÚ AN
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦUA.GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN.
1 Thông tin chung của dự án:
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất bao bì Phú An
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần giấy và bao bì Phú An
- Vị trí xây dựng: Cụm CN 2 Phong Khê – Phường Phong Khê – TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
- Về xây dựng: Nhà máy sẽ được xây dựng với các hạng mục chính sau:
- Mặt bằng xây dựng nhà máy có tổng diện tích 21.117,6m2, trong đó đất xây dựng nhà máy khoảng 10.000 m2, còn lại là đất xây dựng các công trình phụ trợ, vườn hoa, cây xanh tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường
- Dự án thuộc khu công nghiệp sản xuất giấy cao cấp và dịch vụ thương mại Phong Khê có diện tích 20
ha được qui hoạch để xây dựng các nhà máy sản xuất giấy cao cấp và dịch vụ thương mại
- Khu đất có thổ nhưỡng ổn định, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình công nghiệp; có mạch nước ngầm khá dồi dào
- Ngay trước nhà máy có đường quốc lộ số 18 (Nội Bài - Bắc Ninh – Hạ Long) chạy qua, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh 5km, thành phố Hà Nội 30 km, Địa điểm xây dựng nhà máy có mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển máy móc, cung cấp nguyên vật liệu xây dựng nhà máy và tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm không chỉ ở những khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, các địa bàn lân cận như thành phố Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên, Phú Thọ rất thuận tiện về mặt giao thông cả đường
bộ và ra cảng biển nhằm cung cấp nguyên liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị máy móc, hoá chất, nhiên liệucho nhà máy và vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ
- Nhà máy nằm bên cạnh sông Ngũ Huyện Khê, dòng sông này có lượng nước tương đối thấp, nên khôngthể sử dụng sông này để vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu khác cho nhà máy
- 2
Trang 3- Nước ngầm là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhà máy Theo danh giá sơ bộ, lượng nước ngầm tại khu vực đầu tư nhà máy tương đối dồi dào, ở không quá sâu trong lòng đất nên việc khoan giếng tương đối thuận lợi Công ty sẽ xây dựng trạm bơm nước ngầm và hệ thống hồ cấp nước và bể lắng lọc để cung cấp nước sản xuất và nước sinh hoạt cho toàn bộ nhà máy
- Lượng nước thải sẽ được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của nhà máy trước khi thải ra sông Ngũ HuyệnKhê Lượng đất đào hồ sẽ sử dụng để san lấp mặt bằng xây dựng nhà máy
2 Địa điểm xây dựng:
Địa điểm và diện tích xây dựng: Cụm CN 2 Phong Khê – phường Phong Khê – TP Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh21.117,6m2, diện tích đất xây dựng nhà máy khoảng 10.000m2
3 Hạ tầng ký thuật hiện có:
Nhà máy được xây dựng trong khu vực cụm công nghiệp sản xuất giấy cao cấp và dịch vụ thương mại Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Việc xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp hoàn toànphù hợp với qui hoạch khu công nghiệp của tỉnh Khu đất xây nhà máy có vị trí :
+ Phía Đông tiếp giáp với đát quy hoạch khu công nghiệp
+ Phía Tây giáp nhà máy giấy Thành Đạt
+ Phía Nam giáp sông Ngũ Huyện Khê
+ Phía Bắc giáp khoảng đất lưu không với đường quốc lộ 18 Bắc Ninh – Nội Bài
PHẦN II CÔNG TÁC TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Sơ đồ tổ chức điều hành trên hiện trường được lập dựa trên nguyên tắc bộ máy trực tiếp thi công vàgiải quyết các công việc tại hiện trường Lựa chọn người đủ trình độ chuyên môn cho các vị trí công việc,phân công công việc đảm bảo phù hợp đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn, với các mục đích đảm bảo cáctiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ và chất lượng của công trình Đảm bảo hiệu quả kinh tế, chi phí hợp lý,
an toàn cho con người và máy móc thiết bị của nhà thầu
A SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Trang 4B THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Công ty theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện thi công công trình theo hợp đồng ký kếtgiữa Công ty (bên B) và Chủ đầu tư(bên A) Quản lý chung tại công ty sẽ do Giám đốc Công ty trực tiếp quản
lý, điều hành chung cùng với sự giúp việc của các phòng ban trong công ty để đảm bảo sự hỗ trợ tốt cho cáchoạt động tại công trường
- 4
Giám đốc Điều hành dự án
Bộ phận Kiểm soát
Đội
xây lắp 1
Tổ
vệ sinh công nghiệp
Bộ phận
Kế hoạch vật
tư
Bộ phận Hành chính
Bộ phận quản lý kỹ thuật, ATLĐ + VSMT
Chỉ huy trưởng công trường
Đội xây lắp 3 Đội
xây lắp 2
Trang 5Giám đốc Điều hành dự án, chỉ huy trưởng công trường được trao quyền quản lý, bố trí lực lượng cácchuyên gia quản lý kỹ sư chất lượng, kỹ sư thiết kế, kỹ sư chuyên ngành khác, kế toán tài chính và kỹ thuậtchuyên nghiệp để đảm bảo cho công tác thi công.
Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế tổ chức xây dựng, thiết kế thi công, giám sát, quản
lý chất lượng và tổ chức thi công
1 GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN
Giám đốc Điều hành dự án là người được giám đốc công ty bổ nhiệm, đại diện cho công ty tại hiệntrương xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối các hoạt động quản lý các đơn vị thi công,chịu trách nhiệm hàng ngày về tiến độ thi công, chất lượng và kỹ thuật công trình Giám đốc Điều hành dự án,Chỉ huy trưởng công trường trường là người được Giám đốc Công ty uỷ quyền trực tiếp làm việc với bên Agiải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công
Trách nhiệm của Giám đốc Điều hành dự án:
- Đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký giữa Công ty với Chủ đầu tư
- Quan hệ trực tiếp với các Cơ quan chức năng địa phương nơi thi công để giải quyết mọi thủ tục trước khi thicông như: Hợp đồng mua bán điện nước, thông tin liên lạc, đảm bảo an ninh trật tự trong công trường không
để mất mát thiết bị, vật tư và những trục trặc cản trở khác như ách tắc giao thông, điện lưới vv và làm ảnhhưởng đến tiến độ, chất lượng
2 BỘ PHẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Bộ phận quản lý chất lượng chất lượng của Công ty hoạt động độc lập bao gồm các chuyên gia có trình
độ kỹ thuật cao, có nhiều kinh nghiệm thi công Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lượng,kiểm tra thường xuyên và định kỳ chất lượng thi công của các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật Khiphát hiện các sai phạm chất lượng tại hiện trường có quyền báo cáo, kiến nghị Công ty có biện pháp xử lý,điều chỉnh kịp thời Trước khi Công ty có giấy mời các bên liên quan nghiệm thu, bộ phận quản lý chấtlượng của Công ty sẽ tự nghiệm thu nội bộ, nếu đạt yêu cầu mới đề nghị Công ty viết giấy mời các bên liênquan nghiệm thu
3 CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG.
Chỉ huy trưởng công trường là người thay mặt Giám đốc điều hành dự án khi vắng mặt được Giám đốcđiều hành bổ nhiệm, trực tiếp điều hành công việc thi công trên công trường, điều phối các hoạt động quản lýcác đơn vị thi công, chịu trách nhiệm hàng ngày về tiến độ thi công, chất lượng và kỹ thuật công trình.Trách nhiệm của Chỉ huy trưởng công trường:
- Đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình
- Giải quyết những yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công
- Quyết định mọi giải pháp do thực tế thi công phát sinh trong công tác tổ chức điều hành
Trang 6- Điều chỉnh các nội dung công việc trong hạng mục công trình và thời gian khởi công các hạng mục côngtrình cho phù hợp vời thực tiễn trên cơ sở vẫn đảm bảo tiến độ thi công tổng thể.
- Phối hợp tốt các lực lượng thi công cơ giới, thủ công để công việc tiến triển tốt không chồng chéo Đảmbảo an toàn trong quá trình thi công xây lắp
4 BỘ PHẬN KẾ HOẠCH VÀ CUNG CẤP VẬT TƯ.
Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để lập kế hoạch cung ứng tiềnvốn, vật tư kịp thời để tổ chức giám sát nhân lực, khối lượng vật tư cung cấp cho công trình hàng ngày Điềukhiển phối hợp phương tiện xe máy, thiết bị thi công đảm bảo tiến độ thi công công việc trong mọi điều kiện
5 BỘ PHẬN GIÁM SÁT THI CÔNG, KCS.
- Bao gồm các kỹ sư thường xuyên có mặt trong thời gian công nhân làm việc Được giao nhiệm vụtrực tiếp hướng dẫn và giám sát công nhân thực hiện công việc theo yêu cầu thiết kế, an toàn cho người vàthiết bị
- Các cán bộ kỹ thuật phải nắm được và báo cáo cụ thể từng nội dung công việc trên hiện trường để kỹ
sư trưởng kịp thời điều chỉnh những vấn đề lớn phát sinh, Kỹ sư trưởng xin ý kiến Giám đốc công trườngquyết định nếu ảnh hưởng đến tiến độ công trình
- Trong bộ phận giám sát hiện trường có bộ phận trắc địa: bộ phận này có nhiệm vụ xác định chính xáctim cốt và kích thước hình học, độ dốc của đường ống, theo dõi độ lún công trình Lập và bảo vệ mạng lướimốc khống chế trong suốt quá trình xây lắp công trình Mạng lưới mốc khống chế này là xương sống củacông tác trắc địa
- Ngoài các công việc trên, bộ phận giám sát kỹ thuật thường xuyên phối hợp cùng với bên A điềuchỉnh tiến độ chi tiết cho từng ngày của từng phần việc, giải quyết các vướng mắc kỹ thuật,
làm thủ tục chuyển bước thi công, lập biện pháp thi công chi tiết và thường xuyên liên hệ với các đơn vịchuyên ngành để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng các quy trình qui phạm kỹ thuật
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng với địa phương
- Bố trí sắp xếp nơi ăn nghỉ cho cán bộ công nhân viên ở công trường đang thi công
- Quan hệ phối kết hợp với các nhà thầu thi công các hạng mục khác trong suốt trong thời gian thi côngxây dựng gói thầu khác
- 6
Trang 77 BỘ PHẬN QUẢN LÝ KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
- Có nhiệm vụ thiết kế chi tiết bản vẽ thi công , tìm ra và đề trình phương án giải quyết đối với nhữngbất cập của hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt
- Lên kế hoạch về nhân lực, thiết bị, vật tư để thi công cho từng giai đoạn công việc cụ thể cho hàngngày, hàng tuần
- Quản lý hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình Mỗi giai đoạn xây dựng đều phải nghiệm thu chấtlượng để nghiệm thu chuyển bước thi công và luôn luôn kiểm tra giám sát đảm bảo an toàn lao động trongmọi quá trình thi công
- Phụ trách giám sát an toàn lao động, kiểm tra bảo hộ lao động của tất cả các đối tượng trên công trình( con người, xe máy, thiết bị,…)
- Bảo đảm vệ sinh môi trường trên công trường, không làm ảnh hưởng đến các khu vực chăn nuôi vàdân sinh trong khu vực
Là bộ phận nòng cốt giúp Chỉ huy trưởng công trường các mặt đảm bảo yêu cầu về chất lượng phù hợpvới tiêu chuẩn thiết kế, thẩm định, chất lượng tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường của dự án
8 LỰC LƯỢNG THI CÔNG TRỰC TIẾP.
a Đội xây lắp.
- Đội 1 : Thi công nhà văn phòng; nhà để mẫu; nhà để xe; nhà bảo vệ.
- Đội 2 : Thi công nhà ở; nhà ăn; nhà ở 1; nhà ở 2.
- Đội 3 : Thi công hạ tầng kỹ thuật; đường bãi giao thông; cây xanh; cổng; hàng rào….
Nhiệm vụ của các đội xây lắp:
- Chịu sự điều phối, kiểm tra, giám sát của cán bộ kỹ thuật, các phòng, ban quản lý nội bộ của Công ty
- Các tổ thi công chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của các bộ phận trực thuộc
- Triển khai và hoàn thành nhiệm vụ, khối lượng công việc do công trường giao và làm thanh toán khốilượng công việc hoàn thành với các Cán bộ kỹ thuật
- Thi công đảm bảo các yếu cầu về an toàn, quy trình, quy phạm kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng hiệnhành và yêu cầu của công trường
- Hoàn thành trách nhiệm đã thoả thuận, cam kết với Ban chỉ huy công trường
+ Các đội thi công điện
Thi công các công việc lắp đặt hệ thống điện,lắp đặt các thiết bi cho công trình và phục vụ thi công.Trong đó bố trí 1 đội số lượng 5-10 công nhân lành nghề
+ Các đội thi công nhà:
Thi công các công việc xây lắp, hoàn thiện, điện nước Trong đó bố trí 2 đội mỗi đội gồm 2 tổ mỗi tổgồm 10-20 công nhân lành nghề
Trang 8+ Các đội thi công hạ tầng, đường bãi giao thong:
Bố trí 2 tổ thực hiện thi công các công việc hệ thống thoát nước tổng mặt bằng, sân nền đường giaothong, cây xanh… , mỗi tổ bố trí 10 – 20 công nhân
+ Tổ vệ sinh công nghiệp (10 người):
Thực hiện các công tác như: vệ sinh công nghiệp, sửa chữa thu dọn công trường, tưới nước đườnggiảm bụi, rửa xe…
-Tất cả máy móc thiết bị Nhà thầu sẽ trình bảng biểu đồ kèm theo đáp ứng đủ về số lượng để phục vụ cho côngtác thi công các mũi
b Đội quản lý thiết bị thi công
Bộ phận quản lý máy thi công được bố trí 01 kỹ sư Cơ điện,01 kỹ sư máy thi công và 04 thợ bậc 4/7trở lên sẽ quản lý toàn bộ máy, thiết bị thi công sử dụng tại công trình
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của máy móc trên công trường
- Sửa chữa bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị thi công
- Lên kế hoạch thay thế sửa chữa máy móc thiết bị thi công có sự cố, cần sữa chữa đảm bảo hoạt động thôngsuốt của máy móc
PHẦN III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
& BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CÔNGTRÌNH
Để chủ động và có biện pháp nâng cao hiệu quả trong thi công, bảo đảm chất lượng của công trình ,Nhà thầu tiến hành các bước chẩu bị sau:
- Làm các thủ tục về giấy phép thi công, điểm đấu nối, thông báo với chính quyền địa phương về danhsách đăng ký tạm trú tạm cho tất cả các cán bộ công nhân viên tham gia trên công trình
- Thành lập Ban chỉ huy công trường
- Vì tính chất công trình thi công trên một mặt bằng ổn định nên nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng lántrại, văn phòng điều hành ngay tại công trường Văn phòng dự án phải có đầy đủ các thiết bị vi tính, máy móc,máy phát điện dự phòng, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động các nghiệp vụ kỹ thuật tại côngtrường một cách hiệu quả
- Lắp dựng chỗ ăn ở sinh hoạt cho cán bộ, công nhân viên tham gia lao động trên công trình
- Chuyển quân, máy móc, thiết bị để chuận bị tiến hành khởi công thi công công trình
- Sắp xếp bộ phận y tế tại công trường để có thể sơ cứu trong trường hợp xẩy ra tai nạn
- Dùng lưới B40 bao xung quanh khu vực lán trại, làm rãnh thoát nước xung quanh hệ thống lán trại đểđảm bảo an ninh an toàn, thoát nước và vệ sinh môi trường
- Treo bảng thông tin về dự án ngay tại công trình
1.
- 8
Trang 91.1 Vị trí trụ sở văn phòng, lán trại, kho bãi công trường :
Qua khảo sát tại hiện trường, yều cầu của hồ sơ mời thầu và kinh nghiệm của nhà thầu đã từng thi côngcác công trình tương tự, Nhà thầu quyết định đặt trụ sở ban chỉ huy công trường, văn phòng làm việc của tưvấn, kho bãi chứa vật tư thiết bị, máy móc, nhà xưởng… tại vị trí gần công trình để huận lợi cho công việc, đilại, điều phối vật tư, thiết bị, máy móc thi công Toàn bộ văn phòng làm việc, nơi ở, kho bãi, nhà xưởng đượcxây lắp trên mặt bằng với diện tích gần 800m2 gồm 1 phòng ban chỉ huy công trường, một kho kín để thiết bịmáy móc cần thiết và bãi để tập kết thiết bị… nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho cán bộ công nhân viên làm việc
và sinh hoạt
1.2 Bãi tập kết thiết bị vật tư thi công.
Tất cả vật tư máy móc thiết bị được bố trí trên 2 loại kho bãi kín và hở
- Kho kín dùng để chứa xi măng, phụ kiện điện, nước quý hiếm
- Kho hở dùng để chứa ống thép, ống nhựa, dây dẫn các dụng cụ thi công nhẹ
- Bãi lộ thiên dùng chứa máy móc, ván khuôn thiết bị, dụng cụ thi công nặng
- Kho bãi được đắp đất cao hơn mặt đất tự nhiên 30cm có rãnh thoát nước xung quanh và thoát ra hố thoátchung của khu vực
- Nhà thầu dựng lưới B40 xung quanh toàn bộ khu vực lán trại, văng phong làm việc, nhà kho, nhà bảo vệ…
1.3 Hệ thống thoát nước.
Nhà thầu bố trí hệ thống rãnh thoát nước phụ xung quang khu vực văn phòng làm việc, lán trại, khobãi, công trình và được chảy ra các mương thoát nước chính, hệ thống thu nước mưa để chảy ra hệ thống thoátnước chung của khu vực
Đảm bảo khi có mưa lớn cũng không ảnh hưởng đến việc thi công, sinh hoạt, vật tư thiết bị và công trình
1.4 Hệ thống điện, nước phục vụ sinh hoạt và thi công.
- Điện phục vụ cho sinh hoạt và thi công :
Nhà thầu sẽ làm các thủ tục với lưới điện của Chủ đầu tư(vì chủ đầu tư có nguồn điện riêng) để xin kéo điệnđến công trường để phục vụ cho thi công và sinh hoạt Mọi chi phí sử dụng điện nhà thầu sẽ thanh toán đầy đủtheo đồng hồ Nhà thầu sẽ có nội quy, quy định về hướng dẫn sử dụng điện theo quy trình quy phạm của ngành
và bố trí công nhân quản lý hệ thống điện cho công trường , khu vực lán trại, văn phòng….để đảm bảo an toàntrong quá trình vận hành Ngoài ra nhà thầu còn sử dụng thêm máy phát điện dự phòng để phục vụ sinh hoạt
và thi công khi có sự cố mất điện
- Nước phục vụ sinh hoạt và thi công :
Qua khảo sát thực tế tại khu vực công trường nhà thầu lấy nước từ khoan giếng để lấy nước phục vụ cho sinhhoạt và thi công
1.5 Hệ thống đường tạm và công trình phụ.
- Nhà thầu sẽ làm đường tạm( nếu cần để phục vụ công tác thi công trên công trường )
Trang 10- Bố trí, xây dựng các công trình phụ để đảm bảo an ninh(phòng bảo vệ) khu vệ sinh sinh hoạt để không ảnhhưởng đến môi trường xung quanh.
2 BỐ TRÍ NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ
Với lực lượng đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân chuyên ngành có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm thicông lâu năm, cùng với số lượng máy móc phục vụ thi công sẵn có và dễ dàng huy động Nhà thầu sẽ căn cứvào khối lượng công việc của các giai đoạn để phân bổ và điều động
b.Máy móc, thiết bị thi công đầy đủ đúng yêu cầu.
Các phương tiện, máy móc thi công sẵn có, huy động một cách hợp lý đáp ứng, hoàn thành khối lượngcông việc mà chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận trong bảng kế hoạch, để đảm bảo thi công công trìnhđúng tiện độ và đảm bảo chất lượng của công trình theo yêu cầu
Đảm bảo hoạt động tốt, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và đang trong giai đoạn được cấp phéphoạt động.Tất cả các phương tiện máy móc phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo quy định
Việc bảo dưỡng kỹ thuật cho máy móc thiết bị phải do bộ phận chuyên trách thực hiện,cùng với đội ngũ côngnhân quản lý vận hành máy móc có trình độ nghiệp vụ sẽ đưa lại hiệu quả cao trong sản xuất, lao động trêncông trường
Trang 117. Máy đầm dùi 04
Trang 1230 Ke vuông 300x 700 Japan Cái 08
Danh mục thiết bị đo kiểm
Sàn thao tác và thiết bị nâng hạ:
Sàn thao tác và tổ hợp được sử dụng tại công trường làm biện pháp cho gia công
lắp đặt, theo yêu cầu của công việc
Danh mục thiết bị nâng hạ:
lượng Ghi chú
- 12
Trang 132 Cần cẩu Kato 50 tấn Cái 01
3
CÔNG TÁC TRẬT TỰ AN NINH
Công trường là địa điểm được tập kết vật tư, thiết bị, là nơi tập trung nhân lực với số lượng lớn … Do
đó luôn chứa đựng những nguy cơ kéo theo nhiều việc tiêu cực trong sinh hoạt như hàng quán dịch vụ… dẫnđến trộm cắp làm mất trật tự trị an, vì vậy Nhà thầu luôn coi trọng công tác trật tự trị an … coi đó là yếu tố cầnthiết để đảm bảo chất lượng và tiến độ xây lắp, hoàn thành bàn giao công trình
Nhà thầu chủ động liên hệ với các cơ quan công an và chính quyền thôn, xã, phường… để đăng kýtạm trú, tạm vắng, theo dõi người đến, người đi, thống nhất kế hoạch công tác trật tự trị an khu vực côngtrường đặt trong khu vực trị an
4
BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀO MÙA MƯA BÃO
Công tác xây dựng, đặc biệt là thi công phần điện, đường ống ngoài nhà do yếu tố an toàn nên luôn bịảnh hưởng và phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết Bất cứ Nhà thầu nào cũng đều xác định sự thuận tiện
và cần thiết thi công vào mùa khô, thi công trên mặt bằng Tuy nhiên do điều kiện tiến độ, việc lựa chọn thicông vào mùa khô hay chỉ thi công trên mặt đất là không đảm bảo yêu cầu Do vậy, công tác chuẩn bị thi côngtập kết vật tư thi công, để đối phó với mưa bão, các thiên tai khác
Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát, chụp ảnh, xác định các thông số về các công trình lân cận như nhà cửa,công trình điện, nước, các công trình công cộng như đường xá, đê đập, mương máng thuỷ lợ
Từ đó lên phương án kỹ thuật để xử lý bảo vệ an toàn một cách chủ động và trình với Chủ đầu tư trướckhi thi công
Trong quá trình thi công, nếu gặp phải các chướng ngại bất thường, các vật lạ hoặc bất kỳ một sự cốnào trong quá trình thi công phần ngầm, Nhà thầu sẽ dừng lại, báo cáo ngay với Chủ đầu tư và các Cơ quanhữu trách địa phương xin ý kiến giải quyết, sau đó mới tiếp tục thi công
Biện pháp chống bão:
Khi có mưa, bão, ngoài việc phải đối phó với lượng nước mưa rất lớn thì cần có biện pháp ngăn ngừakhả năng đổ vỡ, hư hỏng do gió mạnh gây ra Do đó, Nhà thầu sẽ đặc biệt chú ý các vấn đề sau:
+ Hệ thống nhà kho, văn phòng phải đảm bảo an toàn, ổn định, được neo giằng chắc chắn
+ Các máy móc thiết bị thi công, thí nghiệm, … phải được lắp đặt và cố định chắc chắn Các thiết bị dụng cụcầm tay phải được bảo vệ trong các kho kín, …
+ Có bảng nội quy quy định các yêu cầu phải thực hiện khi sử dụng các thiết bị, dụng cụ, … luôn có phươngpháp giữ ổn định tránh sụt, sụp đổ khi có mưa bão đột xuất
Trang 14+ Tuyệt đối nghiêm cấm công nhân làm việc trên cao khi trời mưa bão.
- Phương tiện phòng ngừa và xử lý sự cố: Luôn có đủ vải bạt và các phương tiện che chắn ,chống và thoátnước nhanh hiệu quả trong quá trình thi công
- Tổ chức lực lượng và phương tiện: Tổ chức lực lượng chống mưa bão thường trực trên công trường, đủngười và phương tiện, xe máy… để đối phó kịp thời và hiệu quả khi có mưa bão xảy ra
Tổ chức kho tàng, lán trại đủ tiêu chuẩn chống mưa bão Nền các kho tàng, lán trại cần được bố trí cao, ráo,kết cấu chắc chắn
Xây dựng ý thức trách nhiệm và tuyệt đối chấp hành lệnh điều động trong trường hợp mưa bão xảy ra
Phối hợp với ban phòng chống lụt bão địa phương, Nhà thầu sẽ lập biện pháp đề phòng và đối phó chi tiếttrong trường hợp có mưa bão xảy ra
5 CÔNG TÁC BẢO H IỂ M
Trước khi bắt đầu công việc thi công, Nhà thầu sẽ mua bảo hiểm thân thể cho cán bộ công nhân trực tiếptham gia thi công, đóng bảo hiểm cho máy móc, thiết bị, … theo đúng những quy định hiện hành của luật bảohiểm Việt Nam
Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của công trình từ lúc khởi công đến khi hoàn thành,bàn giao đưa vào sử dụng … ngoại trừ những nguyên nhân bất khả kháng đối với Nhà thầu như thiên tai, địchhoạ …
6 BIỆN PHÁP BẢO QUẢN VÀ CUNG CẤP VẬT LIỆU
6.1 Biện pháp bảo quản vật liệu:
Sau khi khảo sát hiện trường, tính toán, bóc tách tiên lượng Nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng mua bánvật tư với các đơn vị cung ứng và nhanh chóng tập kết đầy đủ vật tư, vật liệu đủ thi công theo tiến độ yêu cầutại công trình Các vật liệu đưa về công trình đều kiểm tra và được sự đồng ý của cán bộ KCS
Các vật liệu được sắp xếp gọn gàng, kín đáo để đảm bảo an toàn và chất lượng cho vật tư thiết bị, đảmbảo giao thông đi lại thuận tiện
Vật liệu được chứa trong kho và giữ gìn đảm bảo chất lượng phù hợp khi sử dụng cho từng công việc Khochứa vật liệu được đặt đúng vị trí thuận tiện cho việc sử dụng, kiểm tra và thường xuyên được dọn dẹp sạchsẽ,gọn gàng, nền kho phải được nâng cao so với cốt thiên nhiên Không được đặt vật liệu trực tiếp xuống nềnđất trừ khi nền được rải một lớp vật liệu dày 10cm bằng cát hoặc sỏi theo yêu cầu của Kỹ sư vật liệu
6.2 Giám sát tiến độ cung ứng vật tư, vật liệu:
Sau khi hợp đồng giữa Nhà thầu với Chủ đầu tư có hiệu lực, các loại vật tư, thiết bị, vật liệu được nhà thầuhợp đồng với các nhà sản xuất cung cấp Trong quá trình thi công vật tư, thiết bị và vật liệu để cung cấp chocông trình, Nhà thầu sẽ cung cấp theo kế hoạch tiến độ thi công tại công trình nhằm đảm bảo an toàn vật tư,
- 14
Trang 15thiết bị, an toàn giao thông, không bị mất cắp, do đó khâu giám sát cung cấp tiến độ phải sẽ được thườngxuyên giám sát nhằm đám ứng đúng với tiến độ thi công.
6.3 Phương án cung cấp vật tư:
Vật tư, vật liệu là bộ phận cấu thành quan trọng quyết định đến chất lượng và giá thành công trình Nhàthầu nhận thức được mấu chốt quan trọng này, nên vấn đề tìm hiểu khai thác nguồn vật tư được nhà thầu chútrọng và xem như một thế mạnh quyết định đến sự thành công của đơn vị
Nhà thầu có nhiều năm thi công xây lắp các công trìnhcấp thoát nước, điện chiếu sáng, đường dây tảiđiện, trạm biến áp, , xây dựng công trình dân dụng Cùng với các công trình của Nhà thầu thi công là các mốiquan hệ lâu bền và đã tạo được sự tin tưởng của các đối tác, đại lý, các xí nghiệp, các nhà máy cung cấp cácvật liệu, thiết bị chủ yếu cho công tác xây lắp công trình Các loại vật tư, thiết bị đều được các nhà sản xuấtcung cấp cất giữ tại kho, khi Nhà thầu có yêu cầu cung cấp vật tư, thiết bị thì các loại vật tư, thiết bị sẽ đượcchuyển thẳng đến công trình bằng phương tiện của mình
7 CÔNG TÁC GIÁM SÁT, THÍ NGHIỆM, NGHIỆM THU
7.1 Giám sát, thí nghiệm và nghiệm thu:
Công tác giám sát, thí nghiệm, nghiệm thu là những phần cơ bản và quan trọng, là quy trình bắt buộcnhằm đảm bảo thi công đúng thiết kế, đúng chủng loại vật liệu yêu cầu, đúng tiến độ và đạt chất lượng cao
Cơ sở được coi là căn cứ làm chuẩn mực để tiến hành công tác này là:
+ Hồ sơ thiết kế thi công của công trình;
+ Những yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể được nhấn mạnh về kỹ thuật, vật tư thiết bị trong hồ sơ mời thầu.+ Quy chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật, công tác nghiệm thu công trình điện, nước và quy trình công nghệthi công hiện hành của Nhà nước Việt Nam và các tiêu chuẩn liên quan khác nếu chủ đầu tư yêu cầu
Các yêu cầu đối với vật liệu:
- Lập một bộ phận QLCL chuyên kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư chính trước khi đưa vào thi công
- Nhà thầu sẽ có văn bản danh mục tất cả những nhà cung cấp vật liệu, vật tư dự kiến đủ để Tư vấn giám sáthoặc Chủ đầu tư phê duyệt
- Vật tư cung cấp cho công trình đều phải có đủ chứng chỉ, thí nghiệm đảm bảo chất lượng theo yêu cầuthiết kế, theo TCVN, được Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát chấp nhận mới được đưa ra sử dụng
- Tất cả những vật liệu, vật tư đúng tiêu chuẩn thiết kế do nhà thầu đệ trình sau khi được phê duyệt sẽ lưu lạitại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công Bất cứ vật tư, vật liệunào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình
b Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công.
Trang 16- Chất lượng công trình quản lý theo Nghị định 209 về quản lý chất lượng xây dựng công trình và theo hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001-2000 về quy trình thi công xây lắp.
- Vật liệu đưa vào xây dựng công trình được thực hiện theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế
- Biện pháp tổ chức thi công cụ thể và yêu cầu kỹ thuật chủ yếu được trình bày ở thiết kế biện pháp thi công
và thuyết minh biện pháp thi công
- Ngoài các yếu tố trên, yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất đó là: Bộ máy điều hành, quản lý giỏi,lực lượng cán bộ kỹ thuật có chuyên môn tốt, việc kiểm tra chất lượng công trình được tiến hành thườngxuyên, chu đáo đúng với quy trình và tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, cókinh nghiệm, có kỷ luật lao động tốt và được tuyển chọn
* Kiểm tra tim mốc, kích thước và cao độ công trình
Sử dụng máy kinh vỹ; máy thủy bình và thước thép 10, 20 và 50m
* Quản lý chất lượng cho công tác thi công cấu kiện thép.
- Thép sử dụng trong dự án này theo hồ sơ mời thầu hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư
- Thép đưa vào sử dụng trong công trình có chứng chỉ xác nhận chất lượng của cơ sở sản xuất Trong đó cóghi :
+ Tên cơ sở sản xuất
+ Số hiệu lô hàng
+ Đường kính thép (thép tròn)
+ Hình dạng kích thước (thép hình)
+ Số hiệu của tiêu chuẩn này
+ Khối lượng của lô hàng
+ Số lượng cuộn, cây
độ thép
* Kiểm tra bê tông
Các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra :
- 16
Trang 17- Nón cụt kiểm tra độ sụt bê tông.
- Súng kiểm tra cường độ bê tông theo phương pháp phản lực
- Khuôn đúc mẫu bê tông tiêu chuẩn kích thước 150x150x150 và khuôn hình trụ D = 100
* Lập bản vẽ hoàn công:
Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thư
-ớc thực tế so với kích thư-ớc thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã đợc phê duyệt (phô to giữnguyên kích thước và tỷ lệ) Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công Sau khi thi công mà các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trìnhxây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì giữ nguyên bản vẽ thiết kế làm bản
vẽ hoàn công
Nhà thầu thi công xây dựng lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng,trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của ngời lập bản vẽ hoàn công Người đại diện theo phápluật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu
Bản vẽ hoàn công được Tư vấn giám sát và Ban quản lý dự án ký tên xác nhận
Các công tác kiểm tra nghiệm thu bao gồm:
- Kiểm tra tại chỗ hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng đã hoàn thành;
- Kiểm tra việc chạy thử thiết bị liên động có tải
- Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu
- Kiểm tra những điều kiện chuẩn bị để đưa công trình vào sử dụng;
- Kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác xây lắp, thiết bị, máy móc, vật liệu, cấu kiện chế tạo sẵn đã sửdụng vào công trình trên cơ sở đó đánh giá chất lượng xây dựng chung của đối tượng nghiệm thu;
- Kiểm tra sự phù hợp của công suất thực tế với công suất thiết kế được duyệt;
- Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định với tài liệu thiết kế được duyệt, yêu cầu của các tiêu chuẩn kĩthuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bị máymóc để đánh giá chất lượng
- Trên cơ sở đánh giá chất lượng Chủ đầu tư: Chấp nhận nghiệm thu các đối tượng đã xem xét và lập biênbản Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng, nghiệm thu chạy thử thiết bịliên động có tải
c Biện pháp thi công, kiểm tra, nghiệm thu.
Để đảm bảo thi công các hạng mục công trình đúng kỹ thuật, mỹ thuật, giảm bớt sai sót, nhà thầu đề ra Quitrình thực hiện, kiêm tra từng công việc như sau:
Bộ phận kỹ thuật của Ban chỉ huy công trường xem xét kiểm tra bản vẽ để triển khai thi công Đề ra biệnpháp thi công, kế hoạch thi công Nếu phát hiện bản vẽ bị sai sót, bất hợp lý hoặc các cấu kiện cần phải triểnkhai chi tiết thì phải báo cáo lên Ban chỉ huy công trường Công ty để giải quyết
Trang 18Sau khi nhận được báo cáo, Ban chỉ huy công trường công ty sẽ tiến hành triển khai chi tiết các cấu kiện, đề
ra phương hướng xử lý các sai sót và trình duyệt với Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát để xemxét giải quyết Các loại vật tư đưa vào thi công (đặc biệt là vật tư quí hiếm) cũng phải trình duyệt
Khi đã được phê duyệt bản vẽ, biện pháp, các mẫu vật tư nhà thầu tiến hành triển khai thi công trong sựkiểm tra giám sát của Ban chỉ huy công trường công ty, của kỹ thuật bên A, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế.Trước khi chuyển bước thi công, nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu nội bộ Nội dung kiểm tra làkích thước hình học, tim trục, cốt cao độ, độ chắc chắn kín khít của cốp pha, vị trí số lượng, đường kính, kíchthước hình học của cốt thép, kiểm tra cốt liệu cho bê tông, nước thi công, các chi tiết chôn sẵn
Sau khi kiểm tra, nghiệm thu nội bộ hoàn tất mới tiến hành nghiệm thu với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
d Biện pháp bảo quản vật liệu, khắc phục xử lý thời tiết xấu, sự cố.
- Thành lập bộ phận thường trực phòng chống lụt bão gồm các uỷ viên thường trực và các thành viên
- Có hệ thống che chắn bằng bạt vật tư và thiết bị công trình trong suốt thời gian thi công
- Có hệ thống thoát nước xung quanh mặt bằng thi công với 5 máy bơm nước công suất 20m3/h nhằm thoátnước nhanh ra đường thoát nước của công trường Thường xuyên kiểm tra, tu sửa, khai thông hệ thống thoátnước của công trường
- Có phương án chằng, chống lán trại, kho bãi, nhà làm việc, nhà ở của công nhân và cán bộ
e Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình.
Đối với công trình theo quy định nhà thầu sẽ bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công
trình đưa vào sử dụng Nhà thầu cử cán bộ tiến hành theo dõi, kiểm tra, kết hợp với Chủ đầu tư, đơn vị chủquản, nếu thấy có hiện tượng hư hỏng do thiên tai, do lỗi của nhà thầu hay do con người vô ý tạo ra, nhà thầubáo cáo cho chủ đầu tư biết và kết hợp đề ra biện pháp xử lý triệt để các vết hư hỏng Lập biên bản đã xử lý hưhỏng trên tuyến, chi phí nhà thầu trừ vào tiền giữ lại bảo hành theo quy định hợp đồng
7.2 Tổ chức hệ thống giám sát:
Nhà thầu sẽ tổ chức các bộ phận chuyên trách, chặt chẽ và nhiều cấp đan chéo nhau từ nhỏ đến lớn, từ dưới
tổ đội, nhằm tránh được những sai sót lớn, nghiêm trọng do chểnh mảng, không phát hiện kịp thời theo nguyên tắc
“ Phòng bệnh hơn chữa bệnh”
7.3 Nhà thầu luôn đánh giá cao sự giám sát, kiểm tra của TVGS và Chủ đầu tư:
Nhà thầu luôn đánh giá cao sự giám sát, kiểm tra của tư vấn giám sát và Chủ đầu tư Luôn có kế hoạch phốihợp kiểm tra và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho cán bộ tư vấn giám sát, giám sát tác giả phát huy vai trò quantrọng có tính quyết định của mình Mỗi bước nghiệm thu chuyển bước thi công đều phải được nghiệm thu đúng quytrình, ý kiến đánh giá của họ có ý nghĩa quyết định đến chất lượng công trình
7.4.Công tác kiểm tra chất lượng vật tư:
Công tác kiểm tra chất lượng vật tư được Nhà thầu giao cho những cán bộ có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm
và thường xuyên theo dõi, ghi chép, lưu giữ hồ sơ
- 18
Trang 19- Các loại vật liệu như hệ thống ống nước, van , máy bơm, tủ điện, cáp điện, … trước khi đưa vào lắp đặt phảiđược đo kiểm tra các thông số kỹ thuật cùng với tư vấn giám sát, Chủ đầu tư Tất cả vật tư thiết bị đưa vào thicông đều có chứng chỉ kiểm định chất lượng của đơn vị sản xuất cung cấp.
8 CÔNG TÁC SỬA CHỮA CÁC SAI SÓT:
Quá trình thi công nếu phát hiện thấy sai sót, Nhà thầu sẽ phải:
8.1 Xem xét mức độ sai sót, nguyên nhân và cách sửa chữa hữu hiệu nhất
Lập biện pháp, giải pháp kỹ thuật, kịp thời trình lên Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát xem xét phê duyệt để tiếnhành sửa chữa
+ Nếu sai sót liên quan đến khối lượng công việc, Nhà thầu xin đáp ứng đủ vật liệu, nhân công, thiết bị để tiến hànhkhắc phục ngay theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
+ Nếu sai sót thuộc về chất lượng, chủng loại vật liệu, Nhà thầu sẽ loại ngay và thay thế bằng những chủng loại vật
tư, thiết bị theo đúng yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt
+ Nếu sai sót thuộc về nhân lực, Nhà thầu xin bổ sung hoặc thay thế ngay sau khi cú ý kiến bằng văn bản của Chủđầu tư
8.2 Kinh phí sửa chữa sai sót, thời gian bị chậm trễ:
Mọi sai sói, nếu nguyên nhân thuộc về phía Nhà thầu, Nhà thầu sẽ tự chịu mọi kinh phí để sửa chữa
Nếu nguyên nhân sai sót là do “bất khả kháng” đối với Nhà thầu như: thiên tai, địch hoạ, hoặc bất cứ nguyênnhân nào khác, Nhà thầu sẵn sàng phối hợp với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát để có phương án khắc phục ngay
9 ÁP DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT TIỆN TIẾN VÀO XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
Để nâng cao hiệu quả lao động và nâng cao chất lượng công trình,nhà thầu sẽ áp dụng những giải phápsau:
- Sử dụng các máy móc, thiết bị hiện đại có tính năng tiến tiến phục vụ cho các công tác gia công, lắp đặt,cắt, đào để đảm bảo tính kỹ thuật, mỹ thuật, độ an toàn trong thi công lắp đặt
- Sử dụng các máy móc, thiết bị kiểm tra, kiểm nghiệm có độ chính xác cao trong chế tạo, sản xuất, chấtlượng vật tư, thiết bị, sản phẩm đưa vào phục vụ cho công trình
Trang 20- Toàn bộ chi phí việc sữa chữa do Nhà thầu chịu Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm và trực tiếp giải quyết mọivấn đề phát sinh liên quan đến việc sửa chữa đó trong vòng không quá 10 ngày khi nhận được thông báo củaChủ đầu tư.
- Trường hợp bất khả kháng thì Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ cùng nhau bàn bạc, tìm phương án giải quyết trên
tinh thần hợp tác
PhÇn IV BiÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng
a C¸c tiªu chuÈn kü thuËt ThiÕt kÕ, thi c«ng vµ nghiÖm thu ¸P DôNG CHO C¤NG TR×NH
II/ Các tiêu chuẩn k ỹ thuật:
6- Cấp thoát nước trong nhà & công trình-quy phạm thi công nghiệm thu TCVN-4519:98
7- Thoát nước-mạng lưới và công trình bên ngoài – TC thiết kế TCXDVN-51:2008
8- Cấp nước-mạng lưới đường ống & công trình - TC thiết kế TCVN-33a:2006
- 20
Trang 219- Hệ thống cấp thoát nước-Quy phạm(QP) quản lý kỹ thuật TCVN-5576:91
10-Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp TCXDVN-319:04
12-Quy phạm trang bị điện phần II – Hệ thống đường dẫn điện 11TCN-19:06
13-Quy phạm trang bị điện phần III –Trang bị phân phối và trạm biến áp 11TCN-20:06
15- Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp TCXDVN-263:2002
16-Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, chiếu sáng điện công trình ngoài nhà
-Tiêu chẩu thiết kê, lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng
19- Tiêu chuẩn Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4447:87
20- Tiêu chuẩn Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4085:85
21- Tiêu chuẩn Kết cấu BTCT toàn khối-quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4453-95
24- Tiêu chuẩn Đá dăm và sỏi dăm dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật TCVN-1771-87
25- Tiêu chuẩn Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN-4506:87
27- Tiêu chuẩn Công tác hoàn thiện CTXD - quy phạm thi công, nghiệm thu TCVN-5674:92
29- Tiêu chuẩn Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN-4459:91
30- Tiêu chuẩn Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- quy định cơ bản TCVN-2287:78
32- Tiêu chuẩn Các nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định NĐ 209/2004/NĐ-CP ngày
16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ
B BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1.1 Vật liệu
Các loại cát dùng cho vữa xây, vữa trát phải đáp ứng các yêu cầu quy định theo TCVN 7570:2006
Kích thước lớn nhất của hạt cát không được vượt quá:
- Đối với khối xây bằng gạch: 2,5 mm;
Trang 22Cát đen chỉ dùng cho vữa mác thấp Không dùng cát đen cho khối xây dưới mực nước ngầm và trong nước ăn mũn.
Cát biển, cát lấy ở vùng nước mặn tuyệt đối không dùng trong khối xây có cốt thép
Vôi dùng để sản xuất vữa xây, vữa trát phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN 2231:1989 Việc bảo quản và tôi vôi phải tuân theo các quy định về kĩ thuật an toàn trong xây dựng
Xi măng cung cấp cho công trường phải đảm bảo chất lượng quy định của nhà máy sản xuất và có giấychứng nhận chất lượng của tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm
Xi măng dùng cho vữa xây gạch đá phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành về xi măng
Các loại xi măng đặc biệt như xi măng chịu sun phát, xi măng chịu a xít v.v… chỉ được dựng khi cú yờu cầu của thiết kế
Các loại xi măng khác nhau, hoặc cùng mỏc nhưng do nhiều nhà máy khác nhau sản xuất không nên đểchung lẫn lộn
Các loại gạch xây phải đảm bảo yêu cầu về cường độ, quy cách và tiêu chuẩn kĩ thuật như quy định trong các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành về gạch xây
Các loại gạch đá lát, ốp phải đảm bảo màu sắc theo yêu cầu của thiết kế và phải đáp ứng các tiêu chuẩn kĩ thuật (cường độ, độ thấm nước, độ chịu mài mòn v.v… )
Nếu không đạt yêu cầu thỡ phải loại bỏ
Các loại gạch cung cấp cho công trường đều phải có giấy chứng nhận về quy cách và chất lượng gạch
do nhà sản xuất cấp
Bãi chứa vật liệu trong công trường phải bố trí hợp lí, làm rãnh thoát nước, có rác bẩn phải dọn sạch hoặc lót một lớp gạch, hoặc đầm chặt đất Quanh đống cát dùng gỗ ván hoặc xếp gạch làm thành chắn cho cát không bị trôi khi mưa, chiều cao thành ít nhất là 0,3 m Không đổ đống các vật liệu rời lẫn lộn với nhau
Gạch đá xếp đống phải đảm bảo kĩ thuật an toàn, không được để mọc rêu, mốc, bẩn
Quy cách và chất lượng các loại vật liệu khác được dùng trong xây dựng công trình gạch đá phải tuân theo quy định của các tiêu chuẩn và quy định nhà nước hiện hành có liên quan
1.2 Vữa xây dựng
Vữa dùng trong khối xây gạch phải có mác và các chỉ tiêu kĩ thuật thỏa mãn yêu cầu thiết kế và yêu cầu của tiêu chuẩn này cũng như các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459:1987
- 22
Trang 23Vữa xây dựng sản xuất bằng chất kết dính vô cơ dùng cho các kết cấu gạch là, vữa xi măng Vữa được dùng cho công tác trát thường, trát đặc biệt (trang trí, chống thấm, chống cháy, chịu axit), vữa lát, ốp.
Vật liệu để sản xuất vữa (chất kết dính, cốt liệu) phải đảm bảo yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật, đồng thờiphải tuân theo các quy định ở 4.2.5 của tiêu chuẩn này
Nước dùng để trộn vữa không được chứa tạp chất có hại làm cản trở quá trình đông cứng của chất kết dính Khi dùng nước ngầm tại chỗ hoặc nước của hệ thống cấp nước kĩ thuật để trộn vữa, phải phân tích bằng bằng thí nghiệm, nếu lấy nước trong hệ thống cấp nước sinh hoạt - không cần phải kiểm tra
Các loại chất kết dính để sản xuất vữa xây cho các kết cấu dưới nền đất có nước xâm thực, phải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế
Hỗn hợp vữa khô do nhà máy sản xuất phải có bản chỉ dẫn thành phần và mác vữa đạt được sau khi trộn vữa Khi vận chuyển hỗn hợp vữa khô, cần bảo quản tránh ẩm ướt, bay, rơi và bị bẩn
Khi sản xuất vữa xây dựng phải đảm bảo:
- Sai lệch khi đong lường phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn 1 % đối với nước và xi măng; đối vớicát không lớn hơn 5 %;
- Mác vữa theo yêu cầu của thiết kế;
- Độ dẻo của vữa (theo độ sụt của côn tiêu chuẩn) phải theo đúng quy định của thiết kế;
- Độ đồng đều theo thành phần và màu sắc;
- Khả năng giữ nước cao
Để nâng cao độ dẻo và khả năng giữ nước của vữa, trong thành phần của vữa cho thêm các chất phụ gia dẻo theo chỉ dẫn của thí nghiệm và chỉ dẫn của thiết kế
Thời gian trộn vữa bằng máy từ lúc đổ xong cốt liệu vào máy trộn không được nhỏ hơn 2 mm
Thời gian trộn vữa bằng tay kể từ lúc bắt đầu trộn không được nhỏ hơn 3 mm Trong quá trình trộn bằng máy, hoặc bằng tay, không được đổ thêm vật liệu vào cối vữa
Vữa đó trộn phải dùng hết trước khi bắt đầu đông cứng, không dùng vữa đó đông cứng, vữa đó bị khô.Nếu vữa đó bị phân tầng, trước khi dùng phải trộn lại cẩn thận tại chỗ thi công
Khi thi công trong mùa hè, mùa khô, phải đảm bảo đủ độ ẩm cho vữa đông cứng bằng cách: nhúng nước gạch đá trước khi xây và dùng vữa có độ dẻo cao Không đổ vữa ra nắng, tránh mất nước nhanh Khi trờimưa phải che vữa cẩn thận
Vôi tôi dùng để sản xuất vữa không được có những cục sống Khi tôi vôi không để vôi bị cứng và bị bẩn Vôi tôi xong ít nhất 07 ngày mới được dùng Vôi tôi bằng máy có thể dùng được ngay
Trang 24Nếu tận dụng các thiết bị vận chuyển cơ giới, máy bơm vữa, xe cải tiến dùng vận chuyển vữa, tránh cho vữa khỏi bị phân tầng và bị bẩn và các tạp chất khác.
Chất lượng vữa phải được kiểm tra bằng thí nghiệm mẫu lấy ngay tại chỗ sản xuất vữa Độ dẻo của vữaphải được kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên hiện trường Số liệu và kết quả thớ nghiệm phải ghi trong sổ nhật ký công trình
Việc xác định liều lượng pha trộn vữa để đảm bảo mác vữa phải tiến hành trước khi bắt đầu xây và trong quá trình thi công khối xây
Khi thay đổi vật liệu (chất kết dính, cốt liệu, phụ gia), thay đổi thành phần và mác vữa phải thí nghiệm kiểm tra vữa Khi không thay đổi vật liệu thành phần và mác vữa thì kiểm tra vữa theo quy định của tiêu chuẩn
"Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng - phương pháp thử cơ lý"
2 BIỆN PHÁP THI CÔNG TRẮC ĐẠC.
a Mục đích:
Trình bày tiến trình cần tuân thủ để đảm bảo công tác trắc đạc chất lượng theo yêu cầu của công trình
b Hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra máy móc thiết bị:
- Đảm bảo các máy móc thiết bị trắc đạc phải được hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra đúng theo qui định của cơquan chức năng trước khi đưa vào sử dụng
- Hết thời gian hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra, phải đem máy đi hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra lại, tránh sai
số tăng lên theo thời gian
- Nếu thiết bị bị hỏng, không thể sử dụng được, người có liên quan phải báo với Bộ phận Trắc đạc và CHT/CT
để tiến hành đánh giá điều kiện sử dụng thiết bị này nhằm đi đến quyết định sửa chữa hay loại bỏ Những thiết
bị hư cần dán nhãn nhận biết không sử dụng hay loại bỏ để tránh nhằm lẫn với các thiết bị đang sử dụng
- Kiểm tra định kỳ máy móc hàng tuần, hàng tháng tại công trường bằng những thao tác đơn giản (kiểm tra dọitâm, bọt thủy, 2c, gói i….)
- Vận chuyển máy móc bằng xe gắn máy phải có người ngồi sau giữ để tránh giằng xóc Nếu đi một mình thìphải đeo vào vai không được buộc vào yên sau xe gắn máy hay đặt giữa lườn xe
c Khảo sát địa hình:
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng từ Chủ Đầu tư (hoặc đại diện của Chủ Đầu tư), đội trắc đạc trực thuộcBCH/CT cần phải vẽ mặt bằng hiện trạng cao độ, vị trí của công trình và yêu cầu Chủ Đầu tư (hoặc đại diệncủa Chủ Đầu tư) ký xác nhận
- 24
Trang 25d Thiết lập lưới khống chế toạ độ trên mặt bằng xây dựng
Ngay sau khi nhận được tim mốc chuẩn do Chủ đầu tư cung cấp, Nhà thầu sử dụng máy toàn đạc xây dựnglưới khống chế toạ độ trên mặt bằng xây dựng công trình
Các điểm của lưới được xây dựng tại các vị trí ổn định có thể bảo quản lâu dài trong suốt quá trình thi côngxây dựng công trình và thuận tiện cho việc thao tác đo đạc
Lưới khống chế mặt bằng được Nhà thầu xây dựng hoàn chỉnh chậm nhất là 2 tuần trước khi khởi công xâydựng công trình
Việc thành lập lưới khống chế trắc đạc công trình được thực hiện sau khi đã sơ bộ san gạt và vệ sinh mặt bằng.Trình tự thành lập lưới như sau:
Lập phương án kỹ thuật gồm các nội dung chính sau:
- Mục đích, yêu cầu của việc thành lập lưới khống chế mặt bằng
- Thiết kế kỹ thuật lưới khống chế mặt bằng (thiết kế 2 hoặc 3 phương án)
- Đánh giá phương án thiết kế để chọn phương án tốt nhất
Khảo sát thực địa, chôn mốc
Sau khi đã chọn được phương án có lợi nhất, Nhà thầu tiến hành khảo sát thực địa để chính xác hoá lạicác vị trí của các mốc sau đó tiến hành chôn mốc ngoài thực địa
Đo góc và đo cạnh và đo độ cao trong lưới
Các mốc và cạnh trong lưới được đo bằng các máy toàn đạc điện tử
Xử lý toán học các kết quả đo đạc
Các kết quả đo đạc lưới khống chế được xử lý toán học chặt chẽ (bình sai)
Đóng gói và bàn giao tài liệu
Các số liệu sau khi đã xử lý sẽ được nghiệm thu để sử dụng trong quá trình thi công
e.1 Phương pháp truyền dẫn chiều đứng của trục kết cấu
Nhà thầu sử dụng phương pháp chiếu thẳng đứng dọi laze có đặc điểm có độ sáng cao, có tính phương hướngmạnh, màu ánh sáng đơn nhất và khi truyền đến nơi xa, đường kính chùm sáng không thay đổi rõ rệt Phươngpháp thao tác chủ yếu như sau:
Kiểm tra nắp các lỗ thông ánh sáng để sẵn ở các sàn tầng có bị chuyển dịch và thông suốt không, bia lắp dựng
ở trên lỗ để sẵn ở tầng đo đạc có ổn định không (bia tiếp nhận laze dùng tấm không trong suốt nh ư kính màicát trên đó có khắc lưới toạ độ ô vuông)
Trang 26Máy dọi laze lắp đặt và điều chỉnh tốt, chỉnh đúng tiêu điểm của điểm khống chế đồng thời hiệu chỉnh thăngbằng.
Nối nguồn điện laze, khi thiết bị chứa laze sáng lên và làm việc bình thường, điều chỉnh dòng điện làm việc tới5mA sẽ được tia laze mạnh nhất, lập tức ở bia xuất hiện chấm sáng tròn nhỏ, lại điều chỉnh tiêu cự của kínhviễn vọng phát xạ, thu nhỏ điểm sáng ở bia tới mức nhỏ nhất, lúc này di chuyển bia để điểm sáng lọt vào giaođiểm chữ thập (+) của ô vuông toạ độ trên bia
Để kiểm tra và loại trừ sai số của thiết bị, có ảnh hưởng tới độ chính xác đo, sau khi chiếu, quay thiết bị trênmặt phẳng ngang một góc 3600 Kiểm tra điểm sáng có phải là luôn luôn ở vị trí cũ trên bia không Khi thiết bị
có sai số thì điểm sáng sẽ di động theo quý tích hình tròn cùng với thiết bị quay ngang với góc 3600, nếu cóhiện tượng này phải chuyển dịch bia nhiều lần để giao điểm chữ thập (+) của bia vừa khớp với tia của đườngquỹ tích hình tròn của điểm sáng, cũng có thể dùng bút chì vẽ đường quỹ tích hình tròn trên bia để xác địnhtâm của đường tròn, điểm tâm này là điểm chiếu chiều đứng chính xác
e.2 Phương pháp truyền dẫn lưới khống chế cao trình
Sau khi thi công xong móng và trước khi bắt đầu thi công kết cấu ở cốt +0,00, Nhà thầu thực hiện truyền dẫnchính xác các điểm thuỷ chuẩn khống chế cao trình bố trí ở hiện trường xây dựng lên kết cấu công trình, làmđiểm khởi đầu khống chế cao trình trong thi công lên cao của kết cấu Điểm khởi đầu được bố trí ở mặt phíangoài hoặc mặt phía trong của cột, vách, ngoài tầng đầu tiên
Điểm khống chế khởi đầu cao trình được Nhà thầu bố trí ít nhất là 4 điểm , để có thể đáp ứng sử dụng, tiếnhành hiệu chỉnh khép kín sau khi truyền dẫn cao độ tới tầng đo đạc thi công Vị trí bố trí phải đặt đều dựa vàomặt bằng công trình, để giảm sai số và thuận lợi đo đạc Khi hiệu chỉnh khép kín, lấy cao độ điểm +0,00 củamặt ngoài hoặc mặt trong cột, vách ngoài của công trình làm điểm khống chế cao trình đầu tiên để tiện tínhtoán đo đạc thi công khi truyền dẫn cao trình
Mỗi lần truyền lên đều phải bắt đầu truyền dẫn từ điểm khống chế đầu tiên, nhằm xoá bỏ tích luỹ sai số Khicao trình truyền dẫn vượt quá một thước thép (khoảng 50m) Nhà thầu thực hiện đo truyền dẫn từng đoạn lêntrên Tầng bắt đầu tính phân đoạn phải cộng điểm khống chế bắt đầu truyền dẫn cao độ một cách chính xác.Khi truyền dẫn cao độ lên trên, thân thước phải thẳng đứng và có thiết bị căng Trong quá trình đo đạc phảixem xét việc hiệu chỉnh chiều dài thước và nhiệt độ Sau khi truyền dẫn điểm lưới khống chế đến tầng đo đạcthi công, phải làm công tác hiệu chỉnh khép kín để kiểm tra xem có sai số hay không và điều chỉnh, đồng thờiphải luôn luôn chú ý có thể do móng bị lún dẫn đến sai lệch đo đạc, nếu phát hiện phải kịp thời hiệu chỉnh
3 BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN NỀN:
Công việc thi công san nền được triển khai thi công bằng cơ giới là chính Các bước thực hiện như sau:
- 26
Trang 27- Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp với thước thép
để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nền hiện trạng để đánh dấu các vị trí Trước khi triển khai thi công nhàthầu đo đạc mặt bằng hiện trạng theo lưới ô vuông với các bước lưới như trong thiết kế
+ Công tác đo cao độ trên thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp máy thủy bình kiểm tracao độ các cọc lưới trước khi cho máy vào thi công
- Sự dụng máy đào đắp bờ tại các vị trí mương thoát nước chính sau đó dùng máy bơm bơm nước ra khỏi côngtrường trước khi đào bóc hữu cơ
+ Dùng máy ủi đất gọn thành đống, dùng máy đào xúc đất đổ lên xe ô tô vân chuyển đến bài đổ thải
+ Dùng máy ủi ủi phằng bề mặt
+ Chiều dày trung bình của lớp đất hữu cơ đào đi 80cm Công tác nghiệm thu đào bỏ lớp đất hữu cơ: Dùngmáy toàn đạc kiểm tra lưới tọa độ và các cọc, dùng thước thép đo kích thước, dùng máy thủy bình kiểm tra cao
độ các cọc lưới sau khi đã bóc bỏ lớp đất hữu cơ Chiều dày lớp đất bóc đi = Cao độ trước khi đào – Cao đôsau khi đào
Ngay sau khi nghiệm thu xong phần bóc lớp đất hữu cơ thi tiến hành thi công đắp cát nền, đắp cát hoàn trả
- Cát đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ Trước khi đắp, cát được làm thí nghiệm để xác địnhcác chỉ tiêu cơ lý
- Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kích thước hình học
- Đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ
- San gạt lớp đất bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang, dốc dọc của nền đường
- Tiến hành lu đầm lớp đất đắp đạt độ chặt K≥90 và tiến hành nghiệm thu.Theo tiêu chuẩn 4447-1987
và TCXD 309-2004(Cao độ, khích thước hình học, độ chặt) Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm cát đắp khôngđạt yêu cầu cần sử dụng xe tưới nước để tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu Quá trình trên được tiến hành lập
đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế
4 BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG
4.1 Công tác trắc địa công trình
Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi côngxây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng
vị trí tim trục của các công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những saisót cho công tác thi công Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85
Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy
Trang 28Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giảthiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật
vị trí, cốt cao ± 0,000 Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế
Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc đạc.Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng của quá trình thi công đến biến dạng củabản thân công trình
Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên công trình phải
có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép
Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà
Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thi côngcông trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết
4.2 Công tác ép cọc
4.2.1 Công tác chuẩn bị:
a Chuẩn bị mặt bằng thi công :
+Khu vực xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc,đường đi từ chỗ xếp cọc đến chỗ ép cọc phải bằng phẳng không ghồ ghề lồi,lõm
+ Cọc phải vạch sẵn đường tâm để khi ép tiện lợi cho việc cân ,chỉnh
+Loại bỏ những cọc không đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật
+Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo kĩ thuật của công tác khảo sát địa chất,kết quả xuyên tĩnh…
Đối với thiết bị ép cọc bằng hệ kích thuỷ lực cần ghi các đặc tính kỹ thuật cơ bản sau:
+ Lưu lượng bơm dầu
+ áp lực bơm dầu lớn nhất
- 28
Trang 29+ Diện tích đáy pittông
+ Hành trình hữu hiệu của pittông
+ Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp do cơ quan có thẩm quyền cấp.Thiết bị ép cọc được lựa chọn để sử dụng vào công trình phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)max tác động
lên cọc do thiết kế quy định
+ Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm
+ Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc
+ Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ épcọc
+ Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo
+ Thiết bị ép cọc phải có van giữ được áp lực khi tắt máy
+ Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về an toàn lao động khi thi công
Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc Chỉ nên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị
* chọn máy ép cọc:
– Cọc có tiết diện là: 30 ´ 30 (cm) chiều dài mỗi đoạn 8.0 (m)
– Sức chịu tải của cọc: P = 49,34 (KN) = 49,34 (T)
– Để đảm bảo cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả mãn điều kiện: Pép min > 1.5
Trang 304.2.2 Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng,dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật
máy ép cọc robotVận chuyển cọc bêtông đến công trình Đối với cọc bêtông cần lưu ý: Độ vênh cho phép của
vành thép nối không lớn hơn 1% so với mặt phẳng vuông góc trục cọc Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diện đầu cọc Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng nhau Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song song
và nhô cao hơn mặt phẳng mép vành thép nối không quá 1 mm
Trang 31-Nếu đất lún thì phải dùng gỗ chèn lót xuống trước để đảm bảo chân đế ổn định và phẳng ngang trong suốt quá trình ép cọc.
-Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí thiết kế
-Chất đối trọng lên khung đế
-Cẩu lắp giá ép vào khung đế,dịnh vị chính xác và điều chỉnh cho giá ép đứng thẳng
b Quá trình thi công ép cọc :
Bước 1: Ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giá ép,điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết
kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng
Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến độ thẳng đứng của toàn bộ cọc do đó đoạn cọc đầu tiên C1 phải được dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh để trục của C1 trùng ví đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâm không quá 1 cm
Đầu trên của C1 phải được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy Nếu máy không có thanh định hướng thì đáy kích ( hoặc đầu pittong ) phải có thanh định hướng Khi đó đầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng
Khi 2 mặt masát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần áp lực Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s
Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay
Bước2: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế (ép đoạn cọc trung gian C2):
Khi đã ép đoạn cọc đầu tiên C1 xuống độ sâu theo thiết kế thì tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọc trung gian C2
Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn C2 , sửa chữa cho thật phẳng
Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc và chuẩn bị máy hàn
Lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục của C2 trùng với trục kích và đường trục C1
Độ nghiêng của C2 không quá 1 %.Trước và sau khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng ni vô Gia lên cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3 – 4 KG/cm2 rồi mới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế
Tiến hành ép đoạn cọc C2 Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực ép thắng lực masát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động
Thời điểm đầu C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
Trang 32Khi đoạn C2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên không quá 2 cm/s.Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn ( hoặc gặp dị vật cục bộ ) cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn ( hoặc phải kiểm tra dị vật để xử lý ) và giữ để lực épkhông vượt quá giá trị tối đa cho phép.
Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trình gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trính gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng phải tăng 1,5 lần lực ép Do cọc gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép lên,cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép
Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc :
Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
Bề mặt bê tông ở 2 đầu đọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp xúc không khít phải
có biện pháp làm khít
Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế
Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế
Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba via
Bước 3: ép âm Khi ép đoạn cọc cuối cùng(đoạn thứ 4)đến mặt đất,cẩu dựng đoạn cọc lõi(bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâu thiết kế.đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác
Bước 4:Sau khi ép xong một cọc,trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo để tiếp tục ép.Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất ,dùng cần trục cẩu dàn đế thứ 2 vào vị trí hố móng thứ hai
Sau khi ép xong một móng , di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã được đặt trước ở hố móng thứ 2.Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2
Kết thúc việc ép xong một cọc:
Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:
+ Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất dothiết kế quy định.+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
Trường hợp không đạt hai điều kiện trên , phải báo cho chủ công trình và cơ quanthiết kế để xử lý Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở kết luận xử lý
- 32
Trang 33Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1% ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bất thường, cọc bị vỡ… đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉ định ).
Dùng phương pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát , vỉa sét cứng…
Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khi dừng ép phải dùng van giữ lực duy trì
(Pep)max trong thời gian 5 phút
Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép (Pep)max
c Sai số cho phép :
Tại vị trí cao đáy đài đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế , độ nghiêng của cọc không quá 1%
d.Thời điểm khoá đầu cọc:''
Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định
Mục đích khoá đầu cọc để
Huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún không đều
– Việc khoá đầu cọc phải thực hiện đầy đủ :
+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế
+ Trường hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần phải sửa chữa độ côn, đánh nhám cácmặt bên của lỗ cọc
+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bê tông lót
+ Đặt lưới thép cho đầu cọc
– Bê tông khoá đầu cọc phải có mác không nhỏ hơn mác bê tông của đài móng và phải có phụ gia trương nở, đảm bảo độ trương nở 0,02
– Cho cọc ngàm vào đài 10 cm thì đầu cọc phải nằm ở cao độ – 1,55 m
e Báo cáo lý lịch ép cọc
Lý lịch ép cọc phải được ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau :
Ngày đúc cọc
Số hiệu cọc , vị trí và kích thước cọc
Trang 34Chiều sâu ép cọc , số đốt cọc và mối nối cọc
Thiết bị ép coc, khả năng kích ép, hành trình kích,diện tích pítông, lưu lượng dầu, áp lực bơm dầu lớn nhất
Áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc -lưu ý khi cọc tiếp xúc với lớp đất lót (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần ) thì giảm tốc độ ép cọc , đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm
Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng (các đầu cọc) khoảng 50 cm thì dừng lại và cho thủ công sửa đến cao độ thiết kế
Móng được đào theo độ vát thiết kế để tránh sạt lở
Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra cao độ hố móng
4.3 Công tác lấp đất hố móng
Công tác lấp đất hố móng được thực hiện sau khi bê tông đài móng và giằng móngđã được nghiệm thu và cho phép chuyển bước thi công Thi công lấp đất hố móng bằng máy kết hợp với thủ công Đất được lấp theo từng đợt và đầm chặt bằng máy đầm cóc Mikasa đến độ chặt thiết kế
Đất lấp móng và cát tôn nền được chia thành từng lớp dày 30cm, đầm chặt bằng máy đầm cóc đến độ chặt ,kết hợp đầm thủ công ở các góc cạnh
5 BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP.
- 34
Trang 35a Thi công cốp pha
- Sử dụng coffa thép định hình, coffa gỗ ép khung sắt hộp, liên kết giữa các tấm bằng các móc thép
- Bề mặt các tấm coffa phải được vệ sinh sạch sẽ, không dính dầu mỡ, không cong vênh quá giới hạn cho phép
và được quét dầu chống dính
- Trước khi lắp dựng nhà thầu tiến hành dẫn các trục trắc đạc lên trên bề mặt bê tông lót để làm căn cứ lắpdựng, kiểm tra và nghiệm thu
- Sau khi lắp dựng, coffa đảm bảo kín khít, đúng vị trí, đúng kích thước, ổn định không bị biến dạng trong thicông Chiều dày lớp bảo vệ cốp thép phải được đảm bảo theo thiết kế
- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ thép và loại kết cấu Con kê có chiều dày bằng lớp
bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông cómác bằng hoặc lớn hơn mác bê tông của cấu kiện đó
- Việc gia công cốt thép sẽ được thực hiện tại xưởng thép tại công trình, sau đó sẽ được vận chuyển ra vị trícần lắp dựng Cốt thép uốn nguội trong máy uốn, kích thước chiều dài thanh, phần uốn, phần đuôi đai, thanhnối, thanh giằng đảm bảo độ chính xác Bán kính trong của góc đai không nhỏ hơn bán kính thanh dọc mà đaibao quanh
- Cố định cốt thép đặt trong ván khuôn được thi công chắc chắn, các vị trí giao nhau được liên kết bằng liênkết buộc còn đai, thanh nối liên kết với cốt dọc bằng thép buộc hoặc hàn đính Thép buộc được sử dụng bằngloại thép sợi mềm có đường kính 1,6mm, đuôi buộc được bẻ quặt vào trong kết cấu
- Hàn cốt thép trong những điều kiện thích hợp và với độ an toàn thích hợp đảm bảo dưới sự giám sát bên tưvấn giám sát của chủ đầu tư Công tác hàn phù hợp với TC BS5135
Để đảm bảo việc lắp đặt cốt thép được chính xác, trước khi lắp đặt thép hố móng, dùng máy trắc đạc vạch timcác trục trên mặt bê tông lót móng, dựa vào tim trục lắp đặt thép đáy móng Dùng viên kê bê tông để kê cốtthép đáy móng Số lượng viên kê đảm bảo đủ để lưới thép ổn định, không bị vỡ trong quá trình thi công
b Công tác đổ bê tông:
* Dùng bê tông thương phẩm:
Để đẩy nhanh tiến độ thi công Nhà thầu kết hợp thi công đổ bê tông phục vụ cho các hạng mục bằng bêtông thương phẩm trộn từ trạm chở tới công trường thi công Nguồn cung cấp bê tông thương phẩm Nhà thầu
Trang 36đã đệ trình các bên trong danh mục đệ trình vật tư Quá trình thi công đổ bê tông thương phẩm phải tuân thủtheo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành.
* Trộn bê tông bằng máy:
Khi trộn bê tông: Cho máy trộn vận hành, đổ 1 ít nước (khoảng 15%20% lượng nước của 1 mẻ trộn) vàothùng trộn Tiếp tục nạp cốt liệu đá, rồi đến cát và xi măng Khi nạp vật liệu đá, cát, xi măng đồng thời cho dần
tỷ lệ nước cho đến hết Thời gian máy trộn sau khi nạp xong là 3 phút (máy trộn 250 lít) Sau đó hỗn hợp bêtông đã trộn được đổ xuống máng dẫn bê tông xuống bàn trộn phụ Dùng xẻng xúc bê tông đổ vào móng Sauthời gian làm việc, hỗn hợp bê tông dễ bám dính vào thùng trộn, vì vậy cứ sau 2h làm việc thì đổ toàn bộ cốtliệu lớn (đá) và nước của 1 mẻ trộ và cho quay trong vòng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theothời gian đã quy định
Tiến hành đầm bê tông bằng máy đầm dùi chiều dầy mỗi lớp đổ bê tông bằng 1,25 chiều dài phần công táccủa đầm dùi (khoảng 20 40cm) Khi đầm thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ.Dấu hiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa Bước dichuyển của đầm dùi không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và cần phải sâu vào lớp vữa đổ trước là 10cm.Dùng búa gỗ gõ nhẹ thành cốp pha để tránh rỗ bề mặt bê tông
* Trộn bê tông bằng thủ công:
- Cát trước khi đúc phảỉ được sàng sạch, trộn đều hỗn hợp xi măng, cát theo tỷ lệ cấp phối Đá đúc móngphải sạch, tỷ lệ viên dẹt, không đúng kích thước nằm trong giới hạn cho phép Trước tiên, trộn cát với xi măng theo
tỷ lệ cấp phối, đảo đều đến khi hỗn hợp đều màu là được Sau đó đong đá theo đúng tỷ lệ cấp phối rồi dùng xẻng rảiđều từng lớp hỗn hợp cát, xi măng với đá Trộn đều xong mới trộn với nước Dùng bình ôdoa vòi hoa để tới nước.Dùng xẻng đảo đều hỗn hợp đá, cát, xi măng và cho dần lượng nước Khi hỗn hợp bê tông dẻo và đều mầu xanh làđược
- Đầm bê tông: Tiến hành bằng máy đầm dùi
- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông bằng 1,25 chiều dài phần công tác của đầm dùi (khoảng 20 40cm)
- Dùng búa gỗ gõ nhẹ thành cốp pha để tránh rỗ bề mặt bê tông
* Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng như bảo đưỡng bê tông móng
Mỗi một nhóm móng được lấy 02 tổ mẫu Mỗi tổ mẫu gồm 03 viên mẫu được lấy cùng 1 lúc và ở cùng 1chỗ Kích thước 1 viên mẫu là 150x150x150mm
- Cường độ bê tông sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng thí nghiệm ép mẫu đúc tại hiện trường Gía trị trung bìnhcủa từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 95%mác thiết kế
* Bê tông được đúc liên tục để hạn chế mạch ngừng thi công
+ Bảo dưỡng các khối bê tông đã đúc bằng nước sạch, số lần và thời gian bảo dưỡng theo tiêu chuẩn của kỹ thuậtbảo dưỡng bê tông
- 36
Trang 37+ Sau khi đúc xong từ 7 đến 14 ngày tiến hành nghiệm thu sơ bộ khối đúc để chuyển bước thi công.
6 BIỆN PHÁP THI CÔNG THI CÔNG HOÀN THIỆN:
6.1 Công tác xây
- Nghiệm thu và hoàn công mặt bằng xây
a Vật liệu phục vụ công tác xây
- Dùng gạch lò nung tuynen, viên gạch thẻ có kích thước 6,5x10,5x22cm các viên gạch rắn chắc, khôngcong vênh, sứt mẻ, cường độ gạch đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế
- Vữa xây dùng cát, nước ngọt sạch không lẫn tạp chất
- Xi măng: Dùng PCB40
- Thí nghiệm các vật liệu xây trước khi đưa vào công trình
- Vữa xây được trộn bằng máy, cường độ vữa đảm bảo các tiêu chuẩn về độ dẻo theo độ cắm của côn tiêuchuẩn = 90 130mm
b Biện pháp tiến hành
- Sau khi xác định được tim cốt vách (tường) ta tiến hành xây tường
- Vật liệu và công tác xây cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của thiết kế và theo quy phạm TCVN
- 4085 - 85 ; TCVN - 1770 - 86 ;TCVN - 4453 - 95 về kết cấu gạch đá, thi công và nghiệm thu, cát xây dựng,yêu cầu kỹ thuật, vữa xây dựng
- Căn cứ các mốc để xác định tim cốt, để định vị chính xác vị trí xây, dùng dây búng mực chuyên dùng đểxác định tim tường và mặt gạch khi xây
- Sai số của khối xây thực hiện theo TCVN - 4315 - 86 và TCVN - 4085 - 85, các mạch vữa phải được chènchặt, không trùng mạch, các mạch xây phải được miết kỹ
- Khi xây lần sau phải làm sạch bề mặt xây lần trước và tưới nước làm ẩm, tránh mọi va chạm vào khối xâykhi mới hoàn thành
- Trước khi xây, gạch phải được nhúng nước, vữa xây được trộn bằng máy trộn đúng cấp phối
- Lên sơ đồ mặt bằng xây, dùng máy kinh vĩ và thuỷ bình định vị tim trục tường, cao độ lớp xây đầu tiên,cao độ đặt lanh tô và các vị trí chí đặt ngầm trong tường
- Lấy mẫu vữa xây để kiểm tra mác vữa ( ghi chép như lấy mẫu bêtông)
- Thả nèo bắt mỏ theo các trục của tường xây, căng dây hai mặt tường xây
- Gạch xây được làm sạch bụi bằng cách nhúng nước trước khi xây
- Mạch vữa xây đảm bảo 1cm 1,2cm cho mạch ngang nằm và 0,8 1cm cho mạch đứng các mạch khôngtrùng nhau quá 3 mạch
- Tường xây phải để mỏ giật, không để mỏ hốc, mỏ lanh
- Tường xây theo 4 dọc 1 ngang, khối xây khi đang thi công hoặc mới xây xong không để các vật nặng đèlên hoặc dựa lên thành tường Không đục phá hoặc không thi công các công việc khác liền sau đó
Trang 38- Thép cài liên kết giữa tường được thực hiện đúng quy trình quy phạm Các viên gạch theo hàng ngang phảinguyên vẹn để có đủ độ dài câu ngang qua chiều dầy của tường, không dùng gạch vỡ để xây hàng ngang Cáchàng trên cùng và dưới cùng nhất thiết phải xây quay ngang gạch.
- Khi xây các kết cấu khác như trụ, mỏ, gờ, cần chú ý các kết cấu nhô ra của khối xây, các viên gạch câuđược giữ nguyên vẹn, khi xây xong một hàng phải đè giữ để viên gạch kết dính với lớp trước sau đó mới xây
- Khi xây xong từng khối tường hoặc bức tường nào vệ sinh sạch sẽ ngay
- Tường xây cao >1,2m tiến hành bắc giáo xây các đợt tiếp theo
- Tường xây sau khi kiểm tra đảm bảo: ngang bằng thẳng góc, mạch đều, không trùng, khối xây đặc chắc
- Gạch xây và vữa xây được vận chuyển lên cao bằng vận thăng
6.2 Công tác trát:
Công tác trát, hoàn thiện đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và mỹ thuật cho công trình.Thực hiện công tác trát khi khối xây đã khô mặt và tối thiểu được 7 ngày Giải pháp và trình tự thi công nhưsau:
- Giàn giáo và sàn công tác được lắp dựng như công tác xây hoặc sử dụng phần giàn giáo để lại khi xâyhoặc bắc lại Để thực hiện công tác trát hoàn thiện mặt ngoài ta lắp dựng giáo hoàn thiện bên ngoài từ dưới lêntrên đồng thời dùng lưới bảo vệ giăng kín xung quanh bên ngoài hệ thống giàn giáo
- Cát trát được dùng cát đen Sông Hồng, Sông Lô trước khi đưa vào sử dụng được sàng kỹ trước khi trộn.Vữa trát được trộn bằng máy, vận chuyển bằng xe cải tiến, vận thăng hay ben cần cẩu tuỳ theo mặt bằng côngtrình Vữa được đựng trong hộc và bố trí trong tầm hoạt động của người thợ để nâng cao năng xuất lao động
- Trước khi trát, mặt trát được vệ sinh công nghiệp, tưới ẩm Phế liệu được đổ vào ống đổ rác để đảm bảo antoàn và chống bụi hoặc đóng kiện gỗ và được đưa xuống bằng vận thăng
- Đối với những bức trát có diện tích lớn, sử dụng máy kinh vĩ hoàn công xác định độ lồi lõm lớn nhất củamặt tường, trên cơ sở đó thực hiện chia lướt ô vuông 1,8 x 1,8m và gắn các mốc chuẩn để làm mốc cữ trongquá trình trát Với mặt trát có độ lồi lõm lớn Chúng tôi dùng lưới thép mắt cáo và trát làm nhiều lần để tránhhiện tượng nứt mặt trát Chiều dày lớn vữa trát là 15mm, tiến hành trát làm 2 lớp, mỗi lớp đảm bảo độ dày từ 5
8 mm
- 38
Trang 39- Trát trong nhà tiến hành từ tầng 1 đến tầng mái, để đảm bảo làm đến đâu sạch đến đố đảm bảo thẩm mỹ,
vệ sinh cho công trình
- Trát ngoài tiến hành từ trên xuống
- Phần điện, nước ngầm được phối hợp đặt sẵn trong quá trình thi công bê tông, xây tường trước khi tiếnhành trát, lát, ốp
- Phần trát gờ chỉ trang trí đều được căng dây, đánh cốt 2 đầu đảm bảo độ chính xác
- Kiểm tra độ thẳng mặt trát bằng thước tầm 3m, đảm bảo độ sai số cho phép là 0,5% theo chiều đứng và0,8% theo chiều ngang
- Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và được bảo dưỡng tránh rạn nét chân chim, không có vếtvữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ cũng như các khuyết tật khác ở góc cạnh
- Đặc biệt tại mép góc của cột và tường chúng tôi tiến hành đặt lưới thép góc vừa đảm bảo mỹ quan vừatránh tình trạng sứt sát sau này khi có các vật cứng va đập vào cạnh tường, cột
- Tiến hành nghiệm thu mặt trát trước khi thi công bả và sơn hoàn thiện
- Giàn giáo và sàn công tác đặt lắp dựng như công tác xây hoặc sử dụng phần giàn giáo để lại khi xây hoặcbắc lại Để thực hiện công tác trát hoàn thiện bên ngoài từ dưới lên trên đồng thời dùng lưới bảo vệ giăng kínxung quanh bên ngoài hệ thống giàn giáo
Yêu cầu chung:
- Trước khi thực hiện các công tác này bề mặt cấu kiện được vệ sinh sạch, nếu không đạt yêu cầu phải xử lýtrước khi thực hiện Phải lắp đặt xong hệ thống ống cấp, thoát nước và đường dây dẫn điện, hệ thống kỹ thuậtngầm trong tường
- Tiến hành xác định cao độ chuẩn trong từng phòng và bắn cao độ xung quanh tường để làm căn cứ kiểmtra cao độ sàn khi thi công cũng như nghiệm thu
Trang 40- Kiểm tra và làm rõ các vị trí cắt gạch, xử lý mép gạch, bố trí khu vực có chu vi không đều và các khác biệtkhác
Công tác lát gạch:
Yêu cầu công tác lát nền làm sao cho mặt lát phải phẳng, không bong rộp, mạch vữa đều không bị nhai lại
- Kiểm tra cao độ toàn bộ mặt phẳng nền nhà của từng tầng, đánh mốc chuẩn của cốt nền, trên cơ sở cốtthiết kế điều chỉnh xác định cốt mặt nền lát được kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư đồng ý
- Xác định các đường thẳng của mạch lát tổng thể bằng cách đo số liệu thực tế sau khi thi công và tiến hànhchia gạch tổng thể giữa các phòng và hành lang các khu vực khác Bản vẽ chi tiết được đệ trình chủ đầu tư vàgiám sát tư vấn thiết kế để theo dõi và kiểm tra, theo dõi và nghiệm thu
- Làm các mốc chuẩn cho mặt lát của từng phòng ra đến hành lang Trong từng phòng phải căng dây đặtviên gạch lát chuẩn ở các góc, kiểm tra đảm bảo phòng vuông góc mới tiến hành lát, chú ý các viên gạch bị cắtphải được bố trí ở vị trí hợp lý Trong thời gian thi công dựa theo mốc được định sẵn trên tường để thườngxuyên kiểm tra cao độ sàn
- Chọn gạch: gạch trước khi đưa vào lát phải được chọn kỹ Viên gạch phải phẳng mặt, không cong vênh,không sứt sẹo, đồng đều về kích thước và màu sắc
- Cắt gạch: tại những vị trí phải cắt gạch thì dùng máy cắt nước lưỡi hợp kim để cắt
- Sau khi lát xong hàng đầu, cứ lát xong 4 hàng thì cho lau mạch Lát xong phòng nào cho khoá cửa phòng
đó rồi mới tiến hành lát ra ngoài hành lang Công việc lát nền được tuyển chọn công nhân có tay nghề bậc cao,trang bị đầy đủ dụng cụ Vữa lát được trộn dẻo, đảm bảo đúng mác thiết kế Mặt lát sau tối thiểu 2 ngày mớiđược đi lại nhẹ, tránh va đập hoặc xếp nguyên vật liệu lên trên
- Kiểm tra: khi mặt lát đã khô, dùng búa gõ nhẹ lên bề mặt viên gạch, nếu có tiếng kêu vang không đanhchắc là viên gạch bị bong, phải gỡ viên gạch đó ra để lát lại Kiểm tra độ phẳng của mặt lát bằng mắt thường
và thước nhôm dài 2m, khe hở giữa thước và mặt lát tối đa cho phép là 2mm
- Đảm bảo phẳng, đều và thẳng hàng
- Hạn chế tối đa việc cắt gạch và bố trí các viên bị cắt ở những vị trí khuất
Công tác ốp gạch men:
Yêu cầu mặt ốp phải phẳng, thẳng đứng, các góc phòng phải vuông, mạch ốp đều, thẳng, không bong rộp
- Chọn gạch: gạch ốp phải phẳng mặt, không cong vênh, không có vết nứt hoặc sứt mẻ, đồng đều màu sắc
và kích thước, lớp men đủ chiều dày và phủ kín mặt gạch
- Trát lót bằng vữa XM chia làm 2 lớp, lớp 1 dày từ 1 - 1,5cm, lớp 2 dày từ 0,5 – 1cm, cán phẳng
- Dùng thước góc để kiểm tra vuông góc
- Mỗi hàng gạch ốp đều phải căng dây mốc Khi đặt viên gạch ốp vào tường phải điều chỉnh ngay cho thẳngvới dây và đúng mạch Sau khi ốp được vài hàng phải dùng thước tầm xoay theo các hướng để kiểm tra độphẳng của mặt ốp
- 40