MSHV: 11170837 Khoá Năm trúng tuyển: 2011 – 2013 CHẾ BIẾN QUẶNG ZIRCONIUM THÀNH HỢP CHẤT ZOC ZIRCONIUM OXIDE CHLORUR TẠI VIỆT NAM Áp dụng các phương pháp đánh giá dự án để phân tích tính
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
ĐỖ TRẦN THANH
GVHD: TS NGUYỄN THU HIỀN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2013
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ
KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 01 tháng 04 năm 2013
Họ và tên học viên: ĐỔ TRẦN THANH Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08/07/1982 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 11170837 Khoá (Năm trúng tuyển): 2011 – 2013
CHẾ BIẾN QUẶNG ZIRCONIUM THÀNH HỢP CHẤT ZOC (ZIRCONIUM OXIDE CHLORUR) TẠI VIỆT NAM
Áp dụng các phương pháp đánh giá dự án để phân tích tính khả thi dự án về mặt tài chính, kinh tế và xã hội
5- H Ọ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn công ty Meiwa và Daiichi Kigenso Kagaku Kogyo
Nhật Bản đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi hoàn thành Khóa luận này
Trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận, Tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền đã tận tình chỉ dẫn
cũng như đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi về mặt khoa học Nếu không có sự
hướng dẫn của cô, có lẽ tôi không thể hoàn thành Khóa luận này Tôi xin chân thành
cảm ơn cô vì tất cả điều đó
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy, cô trong Khoa Quản lý Công
nghiệp của trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh vì những tri thức mà
các thầy, cô đã tận tâm truyền đạt cho tôi trong suốt thời gian qua
Thật thiếu sót nếu tôi không gửi lời cảm ơn đến các bạn, anh, chị, em trong lớp Cao
học Khóa 2011 Chúc các bạn luôn thành công trên con đường học vấn và cuộc sống
tương lai
Cuối cùng nhưng quan trọng nhất, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ,
em gái, đặc biệt là vợ và con của tôi Mọi người trong gia đình đã và vẫn luôn là điểm
tựa vững chắc cho tôi luôn tiến bước trong cuộc sống Tôi rất biết ơn và xin cám ơn
mọi người trong gia đình lần nữa
Đỗ Trần Thanh
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Ngành Titan – Zircon Việt Nam có lịch sử phát triển hơn 20 năm, nhưng cho đến nay
các doanh nghiệp vẫn xuất khẩu khoáng sản thô là chủ yếu Để đảm bảo phát triển bền
vững, Chính phủ đã thực hiện quy hoạch và ban hành các quy định ngăn cấm xuất khẩu
quặng thô, khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất chế biến sâu quặng Titan thành các
sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn tại địa phương từ năm 2008
Nhận thấy nhu cầu thị trường và tiềm năng khoáng sản của Việt Nam, công ty Meiwa
và DKK dự tính đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu quặng Zircon thành hợp chất
ZOC tại địa phương phục vụ cho mục đích xuất khẩu Dự án dự kiến có công suất
11,500 tấn ZOC/năm với vốn đầu tư lên đến 50,500,000 USD kéo dài gần 40 năm Nếu
muốn thực hiện dự án, liên doanh Meiwa – DKK cần phải lập báo cáo đánh giá tính
khả thi về mặt tài chính để đảm bảo việc quyết định đầu tư, đồng thời chứng minh tính
khả thi về mặt kinh tế - xã hội để được nhà nước cấp phép hoạt động
Kết quả thẩm định tài chính cho thấy dự án hoàn toàn khả thi và kỳ vọng sẽ mang lại
lợi nhuận cao cho Chủ đầu tư Phân tích rủi ro về mặt tài chính của dự án thể hiện mức
rủi ro thấp nên dự án đáng được thực hiện
Kết quả thẩm định về mặt kinh tế nhìn chung cho thấy dự án tác động tích cực đối với
tổng thể nền kinh tế Trong suốt quá trình hoạt động, dự án sẽ đóng khoản thuế là NPV
= 35,234,909 USD và các doanh nghiệp liên quan (chủ đầu tư khu công nghiệp các
nhà cung cấp nguyên nhiên liệu…) sẽ được nhận NPV = 256,838,961 USD Ngoài ra,
dự án còn tạo ra những tác động tích cực đến ngành sản xuất hóa chất, khai khoáng và
vận tải biển tại địa phương
Trang 6Bên cạnh các tác động tích cực, còn phải lưu ý đến các tác động tiêu cực tiềm năng như
ô nhiễm môi trường, áp lực giao thông đường bộ… Các tác động này nên được đánh
giá chi tiết hơn để quản lý và hạn chế
Trang 7ABSTRACT
The Titan – Zircon industry of Viet Nam has developed more than 20 years, but so far the local enterprises have still exported raw material mainly To ensure the sustainable development, the Government has made plans and launched regulations to stop exporting crude ore, encourage investment projects which process Titan ore into higher value added products in local since 2008
Realizing the potential of market and Viet Nam’s mineral industry, Meiwa and DKK Corporation intend to invest a Zircon processing factory in local to produce ZOC compound for exporting The project has expected capacity around 11,500 tons of ZOC/year with an investment up to 50,500,000 USD for nearly 40 years Before doing this project, Meiwa – DKK have to make a Financial Feasibility Study for investment decision and demonstrate the feasibility of economic – social aspects at the same time
to be licensed by Government
The result of financial valuation shows that the project is absolutely feasible and expected to bring high return for the investors Besides, the financial risk evaluation also shows that the project’s risk is low, so it should be done
Generally, the economic valuation results the project has positive impacts on the whole economy During the operation, the project will fund the Government’s tax NPV = 35,234,909 USD and local related enterprises (industrial owner, material & fuel suppliers, etc.) will be received NPV = 256,838,961 USD In addition, the project will impact on the local industries of chemical, mining and shipping positively
In the other hand, the project’s negative impacts; such as environmental pollution, traffic pressure, etc.; should be noticed These effects should be evaluated in details for management and restriction
Trang 8M ỤC LỤC
NHI ỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ i
L ỜI CẢM ƠN iii
TÓM T ẮT KHÓA LUẬN THẠC SĨ iv
M ỤC LỤC vii
DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
DANH M ỤC BIỂU ĐỒ xiv
PH Ụ LỤC BẢNG xv
CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa đề tài 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Bố cục Khóa luận 4
1.6 Nguồn dữ liệu 4
1.6.1 Dữ liệu thứ cấp 4
Trang 91.6.2 Dữ liệu sơ cấp 4
CH ƯƠNG 2: NỀN TẢNG LÝ THUYẾT 6
2.1 Lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho nghiên cứu 6
2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính 8
2.3 Phương pháp sử dụng trong phân tích kinh tế 12
2.4 Các bước phân tích 12
CH ƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN 13 3.1 Phân tích thị trường sản phẩm của dự án – hợp chất ZOC 13
3.1.1 Tổng quan thị trường ZOC 13
3.1.2 Dự báo nhu cầu và giá ZOC 14
3.2 Phân tích nguồn cung quặng Zircon tại Việt Nam 14
3.2.1 Tiềm năng ngành khoáng sản Titan – Zircon tại Việt Nam 14
3.2.2 Xu hướng giá Zircon 16
3.3 Phân tích thị trường Xút và Clo 16
3.3.1 Tổng quan về ngành hóa chất Xút – Clo 16
3.3.2 Dự báo 18
3.4 Phân tích thị trường khí gas thiên nhiên CNG 19
3.4.1 Nguồn cung 19
3.4.2 Dự báo 20
Trang 103.5 Phân tích thị trường điện 20
3.6 Công nghệ, thiết bị và tuổi thọ của dự án 21
3.6.1 Công nghệ 21
3.6.2 Thiết bị và tuổi thọ dự án 21
3.7 Lực lượng lao động cần thiết 21
3.8 Mô tả dự án 21
3.8.1 Chủ đầu tư 22
3.8.2 Quy mô công suất 22
3.8.3 Địa điểm nhà máy 23
3.8.4 Chi phí đầu tư, thời gian hoạt động và nguồn tài trợ 23
3.8.5 Tác động môi trường 24
CH ƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 25
4.1 Biểu đồ dòng tiền 25
4.1.1 Doanh thu và vốn lưu động của dự án 25
4.1.2 Chi phí đầu tư ban đầu, nguồn vốn tài trợ và kế hoạch trả nợ 26
4.1.3 Suất chiết khấu 27
4.1.4 Chi phí vận hành 29
4.1.5 Lịch khấu hao và Thanh lý tài sản cố định cuối kỳ 30
4.1.6 Thuế 31
Trang 114.1.7 Lạm phát 31
4.1.8 Báo cáo thu nhập 32
4.1.9 Biểu đồ dòng tiền 32
4.2 Kết quả phân tích tài chính và kết luận 35
CH ƯƠNG 5: PHÂN TÍCH RỦI RO 36
5.1 Phân tích độ nhạy 36
5.1.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều 36
5.1.1.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều của NPV, IRR và B/C danh nghĩa theo mức tăng doanh thu 36
5.1.1.2 Phân tích độ nhạy 1 chiều của NPV, IRR và B/C theo mức tăng % chi phí vận hành 37
5.1.1.3 Phân tích độ nhạy 1 chiều của NPV, IRR và B/C danh nghĩa theo Chi phí đầu tư ban đầu 38
5.1.1.4 Phân tích độ nhạy 1 chiều của NPV, IRR và B/C theo tỉ lệ lạm phát 39
5.1.2 Phân tích độ nhạy 2 chiều 40
5.1.2.1 Phân tích độ nhạy 2 chiều của mức tăng % doanh thu – chi phí vận hành đối với dự án 40
5.1.2.2 Phân tích độ nhạy 2 chiều của lạm phát – doanh thu đối với dự án 41
5.1.2.3 Phân tích độ nhạy 2 chiều của chi phí đầu tư – mức tăng doanh thu đối với dự án 42
Trang 125.1.2.4 Phân tích độ nhạy 2 chiều của chi phí đầu tư – mức tăng chi phí
vận hành đối với dự án 43
5.2 Phân tích tình huống 44
5.3 Phân tích Mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball 45
5.4 Kết luận về mức độ rủi ro 47
CH ƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
6.1 Kết luận 48
6.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 53
Trang 13DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
B/C: Phương pháp tỉ số lợi ích/chi phí (Benefit/Cost)
CAGR: Tỉ lệ tăng trưởng tổng hợp hàng năm (Compound Annual Growth Rate)
CAPM: Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model)
CB: Cân bằng tiền mặt (Cash Balance)
CNG: Khí gas thiên nhiên nén (Compressed Natural Gas)
CPVCP: Chi phí vốn cổ phần
DKK: Công ty Daiichi Kigenso Kagaku Kogyou Nhật Bản
IRR: Suất sinh lợi nội tại (Internal Rate of Return)
MARR: Suất sinh lợi tối thiểu của nhà đầu tư (Minimum Attractive Rate of
Return) NPV: Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)
TPCP: Trái phiếu chính phủ
Trang 14TTCK: Thị trường chứng khoán
VAT: Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax)
VICACO: Nhà máy hóa chất Biên Hòa
VINACHEM: Tập đoàn hóa chất Việt Nam
WACC: Chi phí vốn bình quân có trọng số (Weighted Average Cost of Capital)
Zircon: Quặng Zirconium
ZOC: Hợp chất Zirconium Oxide Chlorur
Trang 15DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Dòng tiền danh nghĩa của dự án theo quan điểm Tổng đầu tư 33
Biểu đồ 4.2: Dòng tiền thực của dự án theo quan điểm Tổng đầu tư 33
Biểu đồ 4.3: Dòng tiền danh nghĩa của dự án theo quan điểm Chủ đầu tư 34
Biểu đồ 4.4: Dòng tiền thực của dự án theo quan điểm Chủ đầu tư 34
Trang 16PH Ụ LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các quan điểm phân tích dự án 7
Bảng 3.1 Tài nguyên quặng titan – zircon trên diện tích 782 km2 đã điều tra vào năm 2010 15
Bảng 3.2: Tóm tắt công suất, sản lượng và nhu cầu thị trường Xút – Clo trên thế giới 16
Bảng 3.3: Sản lượng các nhà máy sản xuất Xút – Clo tại Việt Nam 17
Bảng 3.4: So sánh giá lịch sử của Xút NaOH 50% và Acid HCl 32% tại thị trường Việt Nam và Thái Lan 18
Bảng 3.5: Cung và cầu khí thiên nhiên tại Việt Nam 19
Bảng 3.6: Dự báo giá phân phối CNG 20
Bảng 3.7: Tóm tắt nhu cầu và khả năng cung ứng nguyên nhiên liệu cho dự án 23
Bảng 4.1: Chi phí đầu tư ban đầu của dự án 27
Bảng 4.2: Kế hoạch vốn và vay nợ 27
Bảng 4.3: Tóm tắt kết quả tính toán chi phí vốn chủ sở hữu theo phương pháp gián tiếp với dữ liệu thống kê của Damodaran đối với thị trường Mỹ giai đoạn 2002 – 2011 28
Bảng 4.4: Suất chiết khấu dự án (làm tròn) 29
Bảng 4.5: Các khoản mục chi phí vận hành 30
Bảng 4.6: Kết quả phân tích tài chính của dự án 35
Trang 17Bảng 5.1: Kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều của NPV, IRR và B/C danh nghĩa
của dự án theo mức tăng % doanh thu 37
Bảng 5.2: Kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều của mức tăng % chi phí vận hành
hàng năm đối với dự án 38
Bảng 5.3: Kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều của NPV, IRR và B/C của dự án
theo Chi phí đầu tư ban đầu 39
Bảng 5.4: Kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều của lạm phát hàng năm tác động
đến dự án 40
Bảng 5.5: Kết quả phân tích độ nhạy 2 chiều của tác động mức tăng Doanh thu
và Chi phí vận hành đến NPV của dự án theo quan điểm Chủ đầu tư 41
Bảng 5.6: Kết quả phân tích độ nhạy 2 chiều của tác động mức tăng Doanh thu
và lạm phát đến NPV của dự án theo quan điểm Chủ đầu tư 42
Bảng 5.7: Kết quả phân tích độ nhạy 2 chiều của tác động mức tăng doanh thu và
chi phí đầu tư đến NPV của dự án theo quan điểm Chủ đầu tư 43
Bảng 5.8: Kết quả phân tích độ nhạy 2 chiều của tác động mức tăng chi phí vận
hành và chi phí đầu tư đến NPV của dự án theo quan điểm Chủ đầu tư 44
Bảng 5.9: Kết quả phân tích tình huống bằng phần mềm Excel 45
Bảng 5.10: Tóm tắt kết quả phân tích tình huống có tính đến xác suất xảy ra đối
với tình huống tốt nhất và xấu nhất là 15%, tình huống kỳ vọng là
70% 46
Bảng 5.11: Tóm tắt kết quả phân tích mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball 47
Bảng 6.1: Tóm tắt kết quả phân tích tài chính dự án 56
Trang 18CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Chương 1 dẫn nhập lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Nguồn dữ liệu chính được sử dụng để thực hiện đề tài cũng được trình bày trong chương này
1.1 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu:
Với đặc tính chống mài mòn, chống ăn mòn, chịu nhiệt cao và có khả năng cách điện, Zircon là một loại Titan có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, hóa chất… Từ quặng Zircon thô có thể sản xuất Zircon Oxide Chloride (gọi
tắt là ZOC) dùng trong công nghiệp sản xuất mực in, sơn, dệt nhuộm…; Zirconia dùng trong công nghiệp điện tử, gốm sứ… và Zircon kim loại được dùng trong ngành công nghiệp năng lượng
Cho đến nay, Trung Quốc được xem như là quốc gia có trữ lượng quặng Titan nói chung và Zircon nói riêng lớn nhất thế giới với trữ lượng ước tính khoảng 200 triệu
tấn Zircon Vào năm 2010, tổng nhu cầu tiêu thụ Zircon toàn thế giới khoảng 1.4 triệu tấn, trong đó Trung Quốc chiếm 40% sản lượng tương đương 0.56 triệu tấn
Mặc dù có trữ lượng quặng lớn, nhưng hàng năm Trung Quốc chỉ sử dụng khoảng 10% lượng quặng trong nước, còn lại nhập khẩu từ Úc, Nam Phi và Việt Nam Tại Trung Quốc có khoảng 10 nhà máy chế biến sâu quặng Zircon thành các hợp chất ZOC, Zircon kim loại và Zirconia Riêng sản phẩm ZOC, Trung Quốc cung cấp hàng năm khoảng 200,000 tấn, chiếm 90% tổng sản lượng của thế giới, trong đó 40% sản lượng được xuất khẩu và 60% sản lượng còn lại được tiêu thụ trong nước Qua các số liệu thống kê trên, ta có thể thấy tầm ảnh hưởng của Trung Quốc đến thị
trường Titan, đặc biệt đối với sản phẩm ZOC, là rất lớn: Trung Quốc vừa là quốc gia có trữ lượng quặng lớn nhất, là thị trường tiêu thụ quặng thô lớn nhất mà cũng
vừa là nhà cung cấp ZOC lớn nhất thế giới
Trang 19Đối nghịch với tình hình giàu có tài nguyên Titan của Trung Quốc, Nhật Bản hầu
như không có loại khoáng sản này và các nhà sản xuất đều phải nhập khẩu nguyên
liệu ZOC từ Trung Quốc Tuy nhiên, quan hệ Nhật – Trung gần đây có những chuyển biến không thuận lợi (như là tranh chấp chủ quyền đảo, sự trổi dậy của chủ nghĩa chống Nhật…) cũng như các chính sách hạn chế xuất khẩu, kiểm soát thị
trường Titan (thắt chặt cấp phép cho những dự án đầu tư mới, yêu cầu về bảo vệ môi trường cao hơn…) của chính phủ Trung Quốc ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài Vì thế, việc tìm kiếm và chuyển đổi nguồn cung ứng ZOC ở các khu vực khác ngoài Trung Quốc là nhiệm
vụ cần thiết và cấp bách để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công ty Nhật Bản trong
tương lai
Ngành khai thác và chế biến Titan của Việt Nam có hơn 20 năm, nhưng chủ yếu là khai thác, chế biến và xuất khẩu quặng thô Theo số liệu thống kê năm 2008, Việt Nam có tổng trữ lượng quặng Titan khoảng 479.3 triệu tấn, trong đó trữ lượng
quặng Zircon là 78.7 triệu tấn, xếp thứ 2 trên thế giới sau Trung Quốc Dựa trên kết
quả khảo sát này, chính phủ Việt Nam đã có những điều chỉnh quan trọng về chính sách như là: ngăn cấm hoặc áp thuế xuất khẩu 30% đối với quặng Titan thô, đặc biệt
là Zircon; khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu các loại
sản phẩm Titan tại địa phương…
Nhận thấy tiềm năng thị trường Titan từ rất sớm, công ty Meiwa – thành viên tập đoàn Mitsubishi Nhật Bản – và công ty Daiichi Kigenso Kagaku Kogyo (gọi tắt là DKK) thông qua văn phòng đại diện tại Việt Nam đã có những hoạt động xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực Titan từ đầu những năm 2000 Tuy nhiên, do vào thời điểm đó
Việt Nam chưa có những thống kê và quy hoạch chính thức cho ngành Titan nói chung và quặng Zircon nói riêng, nên các dự án đầu tư có vốn nước ngoài đều không được chấp thuận Cho đến sau năm 2008, khi mà Chính phủ có chủ trương kêu gọi hợp tác đầu tư để sản xuất chế biến sâu quặng Titan tại địa phương, dự án đầu tư chế biến sâu quặng Zircon thành hợp chất ZOC của liên doanh Meiwa – DKK mới được chú ý xem xét
Trang 20Với tình hình thực tế hiện nay, liên doanh Meiwa – DKK phát sinh nhu cầu cập nhật
lại dữ liệu và phân tích tính khả thi của dự án để phục vụ cho mục đích ra quyết định đầu tư Đây cũng là lý do hình thành đề tài tốt nghiệp này
Mục tiêu của Khóa luận là phân tích tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế, xã hội
của dự án “Xây dựng nhà máy chế biến quặng Zircon thành hợp chất ZOC tại Việt Nam”
Mục tiêu nghiên cứu sẽ đạt được thông qua việc trả lời các câu hỏi sau:
- Dựa trên các dự báo về dòng tiền, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?
- Dự án có khả thi về các mặt kinh tế, xã hội hay không?
Dựa trên cơ sở này, nghiên cứu đi đến kết luận:
- Có nên thực hiện đầu tư hay không?
- Lợi ích tài chính, kinh tế, xã hội đạt được từ dự án này như thế nào?
1.3 Ý ngh ĩa đề tài:
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho công ty Meiwa ra quyết định thực hiện đầu tư tại
Việt Nam Ngoài ra, các ban ngành quản lý Nhà nước và các bên liên quan (nhà cung cấp, vận chuyển…) còn có thể dùng kết quả nghiên cứu này để tham khảo, xem xét nhu cầu đầu tư của công ty Meiwa nói riêng cũng như các nhà đầu tư quốc
tế trong lĩnh vực Titan nói chung
Trong phạm vi khóa luận, nghiên cứu chỉ tập trung vào tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế và xã hội của dự án Các yếu tố khác như là tác động của dự án đến ngành khai thác chế biến Titan… sẽ được bỏ qua
Trang 211.5 B ố cục Khóa luận:
Khóa luận gồm có 6 chương, trong đó Chương 1 là chương dẫn nhập, trình bày lý
do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu được tham khảo Chương 2 trình bày tóm tắt nền tảng lý thuyết làm cơ sở cho nghiên cứu và các phương pháp được dùng để phân tích dự án Kế đến Chương 3 phân tích các yếu tố hình thành và mô tả dự án, bao gồm tổng quan, phân tích và dự báo thị trường của các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra của dự án Phân tích tài chính được thực hiện tại Chương 4, tập trung xây dựng dòng tiền cho dự án
Chương 5 phân tích rủi ro của dự án bao gồm các phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball
Kết luận và kiến nghị về tính khả thi của dự án được trình bày tại Chương 6, cũng là
chương kết thúc Khóa luận này
1.6 Ngu ồn dữ liệu:
1.6.1 Dữ liệu thứ cấp:
Sử dụng dữ liệu thứ cấp do công ty Meiwa và các đối tác (các nhà cung cấp sản
phẩm và dịch vụ cho dự án) khảo sát, tổng hợp Sau đó, các dữ liệu nguồn này sẽ được phân tích, đánh giá lại trước khi đưa vào phân tích đánh giá tính khả thi của
dự án đầu tư
1.6.2 Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn với các thành viên phụ trách dự
án chính của công ty Meiwa và DKK Cụ thể, thông tin về thị trường, chi phí vốn, quy định Nhà nước được cung cấp bởi ông Keinichi Ando (Trưởng Đại diện văn phòng Meiwa Việt Nam) và thông tin sơ cấp về kỹ thuật, thiết bị, đầu tư, vận hành được cung cấp bởi ông Masayuki Itahashi (Trưởng phòng Dự án – Hợp tác quốc tế
của công ty DKK Nhật Bản)
Trang 22CH ƯƠNG 2: NỀN TẢNG LÝ THUYẾT
Chương 2 trình bày các lý thuyết cơ bản và phương pháp được dùng để phân tích, đánh giá dự án
Các thông số quan trọng trên dòng ngân lưu dự án được tính như sau:1
- Khấu hao: dùng để tính thuế và giá trị thanh lý
- Khoản thực thu trong kỳ = doanh thu trong kỳ + thay đổi khoản phải thu trong kỳ (= khoản phải thu đầu kỳ - cuối kỳ)
- Khoản thực chi trong kỳ = khoản mua hàng trong kỳ + thay đổi khoản phải chi trong kỳ (= khoản phải chi đầu kỳ - cuối kỳ)
- Thay đổi số dư tiền mặt (CB) trong kỳ: phần tăng CB là một ngân lưu ra,
phần giảm CB là ngân lưu vào
- Chi phí đầu tư vào đất là giá trị thuê đất suốt thời gian dự án
Một số khái niệm cơ bản được dùng để nghiên cứu như sau:
- Giá tài chính (hay còn gọi là giá thị trường) được sử dụng để thiết lập dòng ngân lưu tài chính Giá kinh tế (hay còn gọi là giá mờ) được dùng để thiết lập ngân lưu kinh tế cho dự án
- Khi đánh giá dự án, sử dụng khái niệm “có và không có dự án” Không dùng khái niệm “trước và sau khi có dự án” để đánh giá
1
Glenn P Jenkins và Arnold C Harberger, 1995, Sách hướng dẫn Phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư, Harvard Institue For International Development, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright
Trang 23- Phân tích dự án trên quan điểm chủ đầu tư Sự khác biệt trong phân tích dự
án giữa các quan điểm Tổng đầu tư, Chủ đầu tư, Kinh tế và Ngân sách chính quyền được tóm tắt trong Bảng 2.1 như sau
B ảng 2.1: Tóm tắt các quan điểm phân tích dự án
Quan điểm Tổng đầu tư Chủ đầu tư Kinh tế Ngân sách
Ngu ồn: Glenn P Jenkins và Arnold C Harberger, 1995, Sách hướng dẫn Phân tích
chi phí và l ợi ích cho các quyết định đầu tư, Harvard Institue For International
Development, Ch ương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright
Nghĩa là kết quả phân tích dự án = Thực thu – Thực chi – Chi phí cơ hội + Trợ cấp – Thuế + Vay – Trả nợ2
Trong đó:
- Quan điểm Tổng đầu tư xem xét dự án về mặt tổng thể, bao gồm cả việc vay
nợ và góp vốn đầu tư, tài trợ cho dự án
- Quan điểm của ngân hàng đánh giá mức độ an toàn của việc vay nợ bằng cách xem xét dòng ngân lưu chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì dự án và doanh thu để xác định nhu cầu vay vốn và khả năng chi trả nợ của dự án
2
Cao Hào Thi, 2012, Giáo trình môn h ọc Lập và phân tích dự án, trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ
Chí Minh
Trang 24- Quan điểm Chủ đầu tư xem xét giá trị thu nhập tiềm năng của dự án, đồng
thời cũng tính các khoản vốn vay và lãi vay vào dòng ngân lưu ra để tính thu
nhập còn lại cho cổ đông
- Quan điểm của nền kinh tế nói chung là xem xét lợi ích và chi phí của dự án đối với cả quốc gia, đồng thời xét đến những ngoại tác khi thực hiện dự án
- Quan điểm của ngân sách xem dự án có thể tạo ra (hoặc tiêu tốn) nguồn ngân sách của chính phủ
Trong phân tích khả thi dự án, các phương pháp chính thường được sử dụng là
phương pháp tính toán dòng tiền chiết giảm để tính giá trị hiện tại ròng (NPV), tính
suất sinh lời nội tại (IRR), tỉ số lợi ích / chi phí (B/C), hệ số an toàn trả nợ (DSCR)
và tính thời gian hoàn vốn (PP)
Các phương pháp tính được trình bày tóm tắt như sau:
Ph ương pháp NPV (Giá trị hiện tại ròng của dòng tiền)
Bt: lợi ích dự án
Ct: Chi phí dự án
i: suất chiết khấu
Tiêu chuẩn đánh giá là dự án khả thi khi NPV ≥ 0
NPV là tiêu chuẩn đánh giá dòng tiền tạo ra ở mức độ tuyệt đối của dự án và doanh nghiệp có tính đến chi phí cơ hội của vốn NPV được tính cho từng đối tượng vì mỗi đối tượng có suất chiết khấu khác nhau Mặc dù phương pháp NPV không quan tâm đến quy mô và thời gian hoàn vốn, nhưng đây là tiêu chí quyết định đến việc lựa
chọn dự án
Trang 25Ph ương pháp IRR (suất chiết khấu để NPV = 0):
Tiêu chuẩn đánh giá là dự án khả thi khi IRR ≥ MARR (suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu của nhà đầu tư) Vì MARR là yếu tố biến động theo thời gian và phụ thuộc vào thị trường, nên đối với dự án dài hạn như dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế
biến ZOC thì IRR không được xem như là tiêu chuẩn chính để xác định tính khả thi
của dự án
Ph ương pháp tỉ số lợi ích/chi phí (B/C):
Công thức tính B/C = Giá trị hiện tại của tổng lợi ích / Giá trị hiện tại của tổng chi
Tiêu chuẩn đánh giá là dự án khả thi khi B/C ≥ 1
Phương pháp B/C cho thấy phần lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra một cách đơn
giản, dễ hiểu Tuy nhiên, phương pháp này có thể dẫn đến nhầm lẫn khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau Do đó, tỉ lệ B/C cần được kết hợp với các phương pháp khác khi đánh giá dự án
Th ời gian hoàn vốn (PP):
Tiêu chuẩn đánh giá theo quan điểm Chủ đầu tư là PP < (1/MARR*100%) = 1/14.97%*100% = 6.68 năm (giá trị MARR = 14.97% được giải thích tại chương 4)
Phương pháp PP có ưu điểm là dễ tính, đơn giản, nhanh chóng và dễ hiểu Tuy nhiên, phương pháp này có thể bỏ qua những khoản thu nhập phát sinh sau thời gian hoàn vốn và cũng không quan tâm đến giá trị hiện tại của dòng tiền
Ph ương pháp tính chi phí vốn của dự án:
Chi phí vốn của dự án phản ánh chi phí cơ hội của nguồn lực được sử dụng để tài
trợ cho dự án Trong thẩm định dự án về mặt tài chính, chi phí vốn là chi phí tài
Trang 26chính mà Chủ đầu tư phải thực trả để huy động vốn cho dự án Trong thẩm định dự
án về mặt kinh tế, chi phí vốn là chi phí cơ hội khi nền kinh tế phải dành vốn cho dự
án này mà lẽ ra có thể sử dụng để tài trợ cho dự án khác3
Theo quan điểm Tổng đầu tư, suất chiết khấu là chi phí vốn dự án được tính bằng
phương pháp giá trị bình quân có trọng số (WACC) của chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay Công thức của WACC khi chưa tính đến lạm phát như sau:
Và suất chiết khấu khi có lạm phát sẽ được điều chỉnh như sau:
WACC(danh nghĩa) = WACC(thực) + g + WACC(thực)*g (2.5) Theo quan điểm Chủ đầu tư, suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu được tính theo công thức:
re(danh nghĩa) = re(thực) +g+ g* re(thực) (2.6) Trong đó:
- D%: Tỷ trọng vốn vay trong vốn đầu tư
- rd: Chi phí lãi vay thực sau thuế
- E%: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu hay vốn cổ phần trong tổng vốn đầu tư
- re: Chi phí/lãi suất yêu cầu thực của vốn chủ sở hữu
- g: Tỷ lệ lạm phát
Chi phí vốn chủ sở hữu (re) là suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư Chi phí vốn chủ
sở hữu có thể được ước tính theo phương pháp trực tiếp (mô hình CAPM) hoặc gián
tiếp
3
Nguyễn Xuân Thành, 2012, Bài giảng Ước tính chi phí vốn tài chính trong thẩm định dự án, Chương trình
Gi ảng dạy kinh tế Fulbright
Trang 27Phương pháp trực tiếp (mô hình CAPM) có công thức như sau:
Với:
- rf = Suất sinh lợi phi rủi ro
- rm = suất sinh lợi thị trường
- Hiệu số (rm – rf) = phần bù rủi ro thị trường
- rX = Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty hoạt động tại quốc gia X
- rY(ngành) = Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty cùng ngành (hoặc ngành)
của quốc gia Y được lấy làm chuẩn
- ∆rc = Phần bù rủi ro quốc gia
- ∆re = Phần bù rủi ro chênh lệch tỉ giá
2.3 Các b ước phân tích:
Các bước phân tích dự án được trình bày như sau:
- Phân tích thị trường: bao gồm thị trường nguyên liệu quặng Zirconium, acid HCl và xút NaOH về các nguồn nhu cầu cơ bản, nguồn cung, giá… Kết quả
Trang 28phân tích thị trường cho biết dự báo về giá và số lượng các nguồn nguyên
liệu cho suốt tuổi thọ dự án
- Phân tích kỹ thuật: nghiên cứu những yêu cầu về nhập lượng cũng như chi phí đầu tư và vận hành nhà máy Kết quả phân tích cho biết:
o Công nghệ và tuổi thọ của dự án
o Số lượng và chủng loại cần thiết cho đầu tư và vận hành
o Lao động cần thiết theo loại hình và theo thời gian
o Giá nhập lượng và các nguồn cung cấp
- Phân tích và quản lý nguồn lực: nghiên cứu nhu cầu về nguồn nhân lực và
mức lương tương ứng với các loại kỹ năng cần thiết
- Phân tích tài chính: tổng hợp các biến tài chính và kỹ thuật từ 3 phân tích trên để thiết lập dòng tiền của dự án
- Tổng hợp kết quả phân tích đến giai đoạn này sẽ đáp ứng yêu cầu về mục tiêu nghiên cứu dự án
Tóm lại, dự án sẽ dựa trên các tiêu chuẩn NPV, IRR, B/C, PP để phân tích tài chính theo quan điểm Tổng đầu tư, Chủ đầu tư; từ đó kết luận về tính khả thi của dự án
Trang 29CH ƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN
Chương 3 sẽ phân tích các yếu tố quan trọng để hình thành nên dự án, bao gồm phân tích thị trường sản phẩm ZOC, nguyên liệu quặng Zircon, hóa chất Xút NaOH – Acid HCl và năng lượng (điện, khí gas CNG) Qua đó, các thông số mô tả tổng quan về dự án cũng được giải thích
Nhìn chung, chi phí vận hành dự án bao gồm các khoản chi phí chính như sau: nguyên liệu (quặng Zircon, Xút NaOH và Acid HCl) chiếm khoảng 60% - 70%,
năng lượng (điện, khí gas tự nhiên nén CNG) chiếm từ 20% - 25% và xử lý chất
thải (bùn thải, nước thải) từ 7% - 10% tổng chi phí ước tính4
Đây cũng là các khoản
mục được phân tích chi tiết trong Chương 3
3.1.1 Tổng quan thị trường ZOC:
ZOC, được tổng hợp từ quặng Zircon và Xút NaOH – Acid HCl, có vai trò là sản
phẩm trung gian để sản xuất các hợp chất có thể ứng dụng thực tiễn như là: Zirconium Hydroxide dùng để trao đổi Ion ứng dụng trong xử lý nước thải, Zirconium Sulfate dùng để sản xuất chất tạo màu, Zirconium Acetate dùng để sản
xuất chất chống thấm, Ammonium Zirconium Carbonate dùng trong mỹ phẩm, Zirconium Octate dùng trong sản xuất sơn và mực in…
Do khả năng ứng dụng rộng rãi như trên, nhu cầu về ZOC luôn cao và tăng trưởng hàng năm Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn cung cấp nguyên liệu quặng, sản lượng ZOC thế giới hàng năm chỉ đạt 220,000 tấn, trong đó Trung Quốc chiếm 90% (khoảng 200,000 tấn) sản lượng toàn cầu Mặc dù nhu cầu của thế giới là hơn 100,000 tấn/năm nhưng Trung Quốc chỉ xuất khẩu khoảng 80,000 tấn (40% sản
4
Công ty DKK Nhật Bản, 2012, Báo cáo nội bộ
Trang 30lượng) và 60% sản lượng còn lại được dùng để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong
nước, nên tình trạng thiếu hụt sản phẩm ZOC luôn đe dọa các nhà sản xuất nước ngoài Hiện tại, do Trung Quốc chưa có kế hoạch xây dựng thêm nhà máy sản xuất ZOC, nên dự đoán khả năng thiếu hụt sản phẩm này sẽ càng trầm trọng khi mà nhu
cầu thế giới ước đạt mức 347,000 tấn vào năm 2020.5
3.1.2 Dự báo nhu cầu và giá ZOC:
Cùng với Fused Zirconia, ZOC là một trong hai chất trung gian cần thiết phải tinh
chế từ quặng Zircon trước khi sản xuất các sản phẩm có giá trị cao hơn Do đó, thị
trường ZOC có quan hệ và ảnh hưởng 2 chiều với thị trường quặng Zircon một cách
chặt chẽ Hiện nay, vì trên thị trường giá ZOC được xác định dựa trên giá quặng Zircon (giá Zircon = 60% giá ZOC), nên tác giả áp dụng tỉ lệ này cho toàn bộ dự
án.6
Theo công ty Global Markets Research, sau giai đoạn tăng trưởng nóng 2010 –
2012 trong ngắn hạn giá ZOC được dự báo sẽ giảm và xác lập đáy vào năm 2015 Sau đó, thị trường sẽ tái lập mức cân bằng và tăng trưởng trong dài hạn Với quan điểm thận trọng, công ty Global Markets Research dự báo mức tăng trưởng dài hạn
của ngành Zircon nói riêng và Titan nói chung sẽ là 4.6%/năm, thấp hơn mức tăng
lịch sử từ 1990 đến 2012 là 15.8%/năm
3.2.1 Tiềm năng ngành khoáng sản Titan – Zircon tại Việt Nam:
Theo kết quả điều tra năm 2011 của Tổng Hội Địa chất Việt Nam, tiềm năng khoáng sản Titan – Zircon của Việt Nam là rất lớn với các dải sa khoáng kéo dài từ
tỉnh Thanh Hóa đến Bà Rịa – Vũng Tàu Trong đó, khu vực tỉnh Bình Thuận là địa
phương có trữ lượng và chất lượng quặng Zircon tốt nhất với tỉ lệ quặng Zircon
Trang 31trung bình lên đến 15,2% so với tổng khoáng vật nặng Trên diện tích 782 km2 đã được khảo sát vào năm 2010, trữ lượng quặng Zircon lên đến 78,7 triệu tấn7
(xem
Bảng 3.1)
B ảng 3.1 Tài nguyên quặng titan – zircon trên diện tích 782 km 2 đã điều tra vào
n ăm 2010 (đơn vị triệu tấn)
Nguyên liệu khoáng
Tài nguyên dự tính cấp 333
Tài nguyên dự báo cấp 334a
Bình Thu ận và Bắc Bà Rịa –Vũng Tàu
Ước đoán được tiềm năng quặng Zircon, Bộ Công thương đã ban hành quy định
hướng dẫn về việc xuất khẩu khoáng sản từ năm 20088
Qua đó, Chính phủ thể hiện
rõ mục tiêu quy hoạch phát triển toàn ngành Titan như là ưu đãi các dự án đầu tư,
ngăn cấm xuất khẩu thô để bảo vệ nguồn quặng Zircon cho hoạt động sản xuất và
chế biến sâu trong nước 9
Kết luận: tiềm năng to lớn về nguồn quặng Zircon tại Việt Nam và định hướng quản
lý của Chính phủ rất thuận lợi cho việc đầu tư chế biến khoáng sản Titan tại địa
Bộ Công thương, 2012, Dự thảo Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng
Titan giai đoạn đến năm 2020, có xét tới năm 2030
Trang 323.2.2 Xu hướng giá Zircon:
Theo báo cáo của Global Market Research, vì nhu cầu về quặng Zircon của thế giới
tăng cao, giá Zircon đã tăng từ khoảng 400 USD/tấn vào năm 2000 lên đến 2,500 USD/tấn năm 2012 (CAGR 16.5%) Do giá tăng mạnh trong giai đoạn 2010 – 2012
đã thu hút các nhà cung cấp mới vào thị trường, nên nguồn cung tăng mạnh làm sản
lượng dư thừa Vì thế dự báo trong ngắn hạn giá Zircon sẽ giảm dần từ năm 2013 đến 2015, sau đó tăng lại ổn định do nguồn cung và cầu đạt được cân bằng Và trong dài hạn từ năm 2016, giá Zircon được giả định sẽ tăng đều 4.6%/năm bằng
với mức tăng trưởng chung của toàn ngành khoáng sản
Bảng tóm tắt giá lịch sử quặng Zircon từ năm 2009 đến 2012 và dự báo dài hạn được trình bày tại Phụ lục 3.1
3.3 Phân tích th ị trường Xút và Clo:
3.3.1 Tổng quan về ngành hóa chất Xút – Clo:
Nhìn chung, thị trường Xút – Clo trên thế giới tương đối cân bằng và không khan
hiếm nguồn cung
B ảng 3.2: Tóm tắt công suất, sản lượng và nhu cầu thị trường Xút – Clo trên thế
gi ới (đơn vị tính: triệu tấn)
Trang 33Tại Việt Nam, hiện có 5 đơn vị sản xuất Xút – Clo với tổng công suất Xút NaOH (quy về nồng độ 100%) là khoảng 123,000 tấn/năm.10
Nhà máy hóa chất
Ngu ồn: Vinachem, Báo cáo nội bộ 2011
Dựa trên số liệu thống kê của Vinachem, gần 75% (73,000 tấn) sản lượng Xút được tiêu thụ nội bộ, số còn lại được bán ra thị trường (25,000 tấn) hàng năm Sản lượng toàn ngành chỉ đạt 80% (98,000 tấn) so với công suất vì do vấn đề cân bằng Clo Nguyên nhân là do tại Việt Nam, Clo chủ yếu được sản xuất thành Acid Chlohydric (HCl) và nước tẩy rửa Javen, nên nhu cầu về Clo thấp hơn rất nhiều so với Xút Vì không thể cân bằng Clo mà các nhà sản xuất không thể vận hành hết công suất thiết
Trang 34Theo khảo sát của công ty Meiwa, trên thực tế nhà máy bột ngọt VEDAN vẫn sản
xuất và bán Xút NaOH – Acid HCl cho khách hàng bên ngoài, nhưng đây không
phải là hoạt động kinh doanh chính của công ty VEDAN và không có tính ổn định
do bị phụ thuộc vào thị trường bột ngọt Đối với dự án, công ty VEDAN cam kết có
thể cung cấp tối đa 3,000 tấn hóa chất NaOH (quy về nồng độ 100%)/năm
3.3.2 Dự báo:
Nhìn chung thị trường Xút – Clo trên thế giới là vẫn tiếp tục tăng trưởng trong tình
trạng khá cân bằng Trong giai đoạn từ 2012 đến 2016, dự báo mức độ tăng trưởng toàn ngành hóa chất hàng năm là 2,3% thì Clo là 1,9% và Xút là 3,6%
Đối với thị trường Việt Nam, trong ngắn hạn tình trạng mất cân đối nhu cầu về Xút (cao) và Clo (thấp) vẫn tiếp diễn Nguyên nhân chính của việc thiếu Xút không phải
do năng lực sản xuất mà là vấn đề cân bằng Clo, nhu cầu Clo thấp nên không thể
sản xuất nhiều Xút được Hệ quả của việc mất cân đối này là giá thị trường của Xút
tại Việt Nam luôn cao hơn giá thế giới và đối với Clo thì ngược lại Tuy nhiên, nhìn chung giá thị trường của Xút – Clo tại Việt Nam không chênh lệch quá nhiều và vẫn
biến động cùng chiều với thị trường thế giới11
Bên dưới là Bảng giá lịch sử so sánh
giữa thị trường Việt Nam và Thái Lan
B ảng 3.4: So sánh giá lịch sử của Xút NaOH 50% và Acid HCl 32% tại thị trường
Vi ệt Nam và Thái Lan (đơn vị tính USD/tấn)
Trang 353.4 Phân tích th ị trường khí gas thiên nhiên CNG:
3.4.1 Nguồn cung:
Tại Việt Nam, Tổng Công ty Khí Việt Nam là đơn vị duy nhất độc quyền khai thác khí tự nhiên Sau khi khai thác, khí tự nhiên sẽ được phân phối đến các khách hàng toàn quốc thông qua các công ty con của Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam như là: Công
ty cổ phần Khí hóa lỏng Miền Nam, Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng
Miền Bắc… Trong trường hợp dự án, nhà máy sẽ mua khí CNG thông qua Công ty
cổ phần CNG Việt Nam, là đơn vị phân phối tại khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu
Do phần lớn nguồn cung khí tại Việt Nam được ưu tiên cho các nhà máy điện và phân bón (chiếm 90% - 95% tổng nguồn cung), sản lượng khí thiên nhiên thường không đủ nhu cầu Với sự phát triển của các khối sản xuất mới tại các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn và Malay Thổ Chu, nguồn cung khí tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng với
tốc độ CAGR là 10.7% cho đến năm 201612
Tuy nhiên, dự kiến Việt Nam vẫn phải
nhập khí thiên nhiên do nhu cầu thị trường nội địa vẫn tăng cao trong các năm tới
B ảng 3.5: Cung và cầu khí thiên nhiên tại Việt Nam (đơn vị tỉ m 3
Trang 362014 rồi giảm dần vào năm 2015 – 201613
Bên dưới là Bảng dự báo giá khí thiên nhiên CNG tại Việt Nam đến năm 2016
B ảng 3.6: Dự báo giá phân phối CNG (đơn vị USD/m 3
)
Ngu ồn: Công ty Chứng khoán Bảo Việt, Báo cáo Phân tích Công ty cổ phần CNG
Vi ệt Nam
3.5 Phân tích th ị trường điện:
Cho đến năm 2010 thị trường Điện tại Việt nam vẫn ở dạng độc quyền với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), một công ty nhà nước, nắm giữ hơn 71% tổng
lượng điện sản xuất, nắm toàn bộ khâu truyền tải, vận hành hệ thống điện, phân
phối và kinh doanh bán lẻ điện
Theo Báo cáo tổng hợp của công ty Chứng khoán Phú Hưng, nhu cầu điện của Việt Nam tiếp tục tăng từ 14 – 16%/năm trong thời kỳ 2011 – 2015 và sau đó giảm dần
xuống 11.15%/năm trong thời kỳ 2016-2020 và 7.4 – 8.4%/năm cho giai đoạn 2021 – 2030 Đồng thời, giá điện trung bình dự báo sẽ đạt mức 8 – 9 cent/kWh vào năm
202014 Do đó, tác giả giả định giá điện sẽ tăng dần đều hàng năm từ mức 7.2 cent/kWh hiện tại đến mức 9 cent/kWh vào năm 2020 để tính chi phí điện cho dự án trong ngắn hạn
Trang 373.6 Công ngh ệ, thiết bị và tuổi thọ của dự án:
cần phải xử lý thêm Quy trình sản xuất hợp chất ZOC được trình bày chi tiết tại
3.7 L ực lượng lao động cần thiết:
Vì quy trình sản xuất của dự án là hoàn toàn tự động, nên dự án chỉ cần khoảng 60 nhân sự (bao gồm cả lao động phổ thông và kỹ sư) để vận hành Cho đến nay Việt Nam hầu như không có kỹ sư có kinh nghiệm về lĩnh vực này, nên dự án sẽ tuyển
dụng các kỹ sư mới ra trường và gửi đi đào tạo tại Nhật Bản Trong giai đoạn đầu, các kỹ sư của công ty DKK Nhật Bản sẽ hỗ trợ nhà máy vận hành và xử lý các sự
cố có thể xảy ra Ước đoán sau 3 năm thì lực lượng lao động địa phương có thể hoàn toàn làm chủ được việc vận hành nhà máy
3.8 Mô t ả dự án:
Dự án là kết quả liên doanh của công ty Meiwa và Daiichi Kigenso Kagaku Kogyou (viết tắt là DKK) Nhật Bản Các thông tin cơ bản về dự án được trình bày chi tiết
như sau:
Trang 383.8.1 Chủ đầu tư:
Công ty Meiwa là thành viên của tập đoàn Mitsubishi, được thành lập vào năm
1947 tại Nhật bản Meiwa là công ty thương mại hoạt động trên nhiều lĩnh vực, bao
gồm: hóa chất, cao su và chất dẻo, thiết bị sản xuất, dầu khí, thực phẩm… Thị
trường chính của công ty là Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam Tại Việt Nam, công ty đã thành lập văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội từ
năm 1989 để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư của Meiwa
Nhật Bản
Công ty DKK được thành lập vào năm 1956 tại tỉnh Osaka, Nhật Bản Ngay từ ngày đầu thành lập đến nay, hoạt động chủ yếu của DKK là nghiên cứu, tinh chế, sản
xuất các hợp chất từ quặng Titan Các sản phẩm tinh chế của công ty được ứng
dụng nhiều trong lĩnh vực hóa chất, xử lý môi trường, cơ khí, luyện kim và điện tử Ngày nay, công ty DKK trở thành nhà cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực này với 4 nhà máy chế biến sâu Titan tại Nhật Bản Các đối tác chính của công ty tại Nhật là: Sumitomo, Toshiba, TDK…
3.8.2 Quy mô công suất:
Quy mô công suất của dự án phụ thuộc vào nhu cầu thị trường ZOC, nguồn cung nguyên – nhiên liệu tại Việt Nam, trong đó quặng Zircon, Xút NaOH và Acid HCl đóng vai trò chủ yếu Dựa vào các phân tích trên, liên doanh DKK – Meiwa quyết định quy mô công suất của dự án là 11,500 tấn sản phẩm ZOC/năm, phù hợp với
khả năng cung ứng nguyên nhiên liệu tại Việt Nam Trong tương lai, nếu nguồn cung Xút NaOH tại Việt Nam được cải thiện thì liên doanh DKK – Meiwa có thể xem xét đến việc mở rộng công suất dự án, vì nhu cầu sản phẩm ZOC trên thế giới
và tiềm năng quặng Zircon tại Việt Nam là rất lớn
Bên dưới là Bảng tóm tắt thông số đầu vào và khả năng cung cấp của các đối tác cho dự án
Trang 39B ảng 3.7: Tóm tắt nhu cầu và khả năng cung ứng nguyên – nhiên liệu cho dự án
Loại đầu vào
Số lượng
Khả năng cung ứng hàng năm
Quặng Zircon 7,000 tấn
Công ty Khoáng sản Bình Thuận, Đô Thành… Trên 10,000 tấn Acid HCl 32% 13,000 tấn Nhà máy Hóa chất Cơ bản
Miền Nam, Công ty cổ
phần bột ngọt VEDAN
21,000 tấn
Ngu ồn: Báo cáo thị trường công ty Meiwa Việt Nam, 2012
Ngoài ra, dự án còn cần khoảng 3 triệu m3
khí gas thiên nhiên CNG, 400,000 m3
nước và 34,500 MW điện hàng năm
3.8.3 Địa điểm nhà máy:
Vì dự án sử dụng nguồn nguyên liệu quặng Zircon chính từ tỉnh Bình Thuận và nguyên liệu Xút – Acid HCl từ tỉnh Đồng Nai (Công ty cổ phần bột ngọt VEDAN
và công ty Hóa chất cơ bản Miền Nam - VICACO), nên nhà máy sẽ được đặt tại khu công nghiệp Cái Mép, thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, để thuận tiện vận chuyển nguyên liệu Khoảng cách từ khu công nghiệp Cái Mép đến VEDAN là 10 km, đến VICACO là 70 km và đến các khu mỏ quặng Zircon tại Bình Thuận là 200 km
Hơn nữa, do bên trong khu công nghiệp Cái Mép có 2 cảng quốc tế là Tân Cảng Cái Mép và Cái Mép Thị Vải nên việc xuất khẩu sản phẩm ZOC sẽ được thuận lợi 3.8.4 Chi phí đầu tư, thời gian hoạt động và nguồn tài trợ:
Dự án có tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 50.5 triệu USD, trong đó chi phí đầu tư ban đầu (bao gồm chi phí mua và lắp đặt thiết bị, đường ống, các công trình phụ
trợ…) là khoảng 48 triệu USD
Thời gian hoạt động khoảng 40 năm tương ứng với thời gian thuê đất tại khu công nghiệp Cái Mép, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, và phù hợp với tuổi thọ của thiết bị Diện tích thuê đất cần thiết là 3 ha và cần khoảng 60 nhân sự để vận hành
Trang 40Tài trợ cho dự án bao gồm 2 nguồn vốn chính là vốn liên doanh DKK (8 triệu USD) – Meiwa (4.75 triệu USD) và vốn vay ngân hàng Mitsubishi UFJ Tokyo (37.75 triệu USD)
3.8.5 Tác động môi trường:
Nguồn thải chủ yếu của nhà máy là nước thải (khoảng 400,000 m3
/năm) và bùn thải (khoảng 3,000 tấn/năm) Nước thải từ nhà máy đạt chuẩn B so với tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời được xử lý hoàn toàn để đạt loại A bằng nhà máy xử lý nước thải
tập trung trong khu công nghiệp Cái Mép trước khi xả ra môi trường Vì vậy nguồn
nước thải hoàn toàn được đảm bảo
Tuy nhiên, sau khi tinh chế hợp chất ZOC thì trong bùn thải nhà máy có chứa hàm
lượng phóng xạ cao hơn tiêu chuẩn thông thường Do đó, lượng bùn thải này phải được cô đặc, làm khô rồi chôn lấp tại địa điểm xử lý chất thải nguy hại theo quy định hiện hành15,16
Hiện nay, tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu đã có khu xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại tập trung, nên bùn thải của
dự án sẽ được xử lý tại đó theo đúng quy định về xử lý chất thải nguy hại
Nhìn chung, nguồn nguyên liệu quặng dồi dào tại địa phương và các chính sách ưu đãi đầu tư cũng như bảo vệ nguồn nguyên liệu trong nước của chính phủ là các yếu
tố quan trọng đảm bảo sự thành công của dự án Các đầu vào cần thiết khác như là hóa chất (Xút, Acid), năng lượng (điện, khí gas CNG) và xử lý chất thải cũng đảm
bảo cho dự án hoạt động ổn định với quy mô công suất 11,500 tấn/năm Ngoài ra,
việc lựa chọn địa điểm dự án tại khu công nghiệp Cái Mép thuộc tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu cũng thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, xử lý chất thải và xuất