SKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu sốSKKN Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 56 tuổi người dân tộc thiểu số
Trang 1I PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong công tác giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non, việc pháttriển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ giữ một vai trò quan trọng trong việchình thành và phát triển nhân cách cho trẻ, việc làm giàu vốn từ, việc giúp trẻ sửdụng vốn từ phải được sử dụng thường xuyên, liên tục Đây là quá trình giáo dụclâu dài trong suốt 6 năm trẻ ở trong trường mầm non Song trong thực tế giáodục mầm non đã chứng minh được rằng : Sự phát triển của trẻ chỉ được diễn rakhi các cháu được lĩnh hội những tri thức về sự vật và hiện tượng xung quanh.Việc lĩnh hội tri thức đó nó chỉ được thực hiện tốt khi ngôn ngữ của nó pháttriển Ngôn ngữ chính là phương tiện để giúp cho tư duy của trẻ phát triển, làcông cụ để trẻ tiếp thu tri thức, thể hiện tình cảm, nguyện vọng cũng như ý muốncủa trẻ Ngôn ngữ là phương tiện mở rộng giao tiếp, đồng thời cũng là phươngtiện để hình thành nên ý thức của con người Thông qua việc phát triển vốn từcho trẻ, trẻ tích lũy được vốn kinh nghiệm trong cuộc sống xã hội
Việc phát triển và hoàn thiện dần về vốn từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻkhông chỉ có được trong việc phát triển trí tuệ mà còn có tác dụng trong việchình thành và bồi dưỡng tình cảm đạo đức thẩm mỹ, tạo nên những nét tính cáchtốt cho trẻ Mặt khác trong hoạt động nhận thức của con người, ngôn ngữ lại làphương tiện để giữ gìn và truyền đạt những kinh nghiệm, tri thức mà xã hội loàingười tích lũy được
Trong thực tế chúng ta thường thấy khi trẻ giao tiếp Tại sao trong cùngmột độ tuổi nhưng ở cháu này nói năng mạch lạc, rõ ràng, diễn đạt đầy đủ ýmuốn, suy nghĩ của mình để cho người khác nghe được rõ ràng Nhưng ở cháukhác thì lại lúng túng, thiếu tự tin trong giao tiếp, chưa mạnh dạn, chưa truyềnđạt được ý muốn, nguyện vọng của mình cho người khác hiểu Nhìn chung rấthạn chế về giao tiếp bằng ngôn ngữ Vì vậy có biện pháp nào để giải quyết vàgiải quyết bằng cách nào để trẻ mạnh dạn và tự tin vào ngôn ngữ của mình đó là
Trang 2cả một vấn đề lớn có liên quan đến việc phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ chotrẻ Việc phát triển ngôn ngữ nói riêng và phát triển tiếng nói cho trẻ cần phảiđược thống nhất thực hiện tại các trường mầm non nhằm giúp cho trẻ phát triểnkhả năng nói, khả năng giao tiếp, làm giàu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ hình thànhnhân cách toàn diện.
Xuất phát từ thực tế trong công tác giáo dục mầm non, tôi thấy việc pháttriển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ ở các trường mầm non chưa thực hiệnmột cách triệt để, chưa phát huy được tính tích cực của trẻ trong quá trình giaotiếp Vì vậy ngôn ngữ của trẻ còn có nhiều hạn chế cần có hướng khắc phục.Việc làm này nằm trong khả năng của giáo viên mầm non và của những ngườilàm cha làm mẹ và những người xung quanh trẻ Hiểu được tầm quan trọng củaviệc phát triển vốn từ cho trẻ Nhất là trẻ người dân tộc thiểu số Vì thế tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài « Một số biện pháp phát riển vốn từ cho trẻ 5-6 tuổi
người dân tộc thiểu số »
I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
* Mục tiêu của đề tài
Tìm ra phương pháp và biện pháp thích hợp để phát triển vốn từ cho họcsinh người dân tộc thiểu số lớp Mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Giúp trẻ phát âm đúng, nói đúng cấu trúc ngữ pháp câu, phát triển ngônngữ bằng tiếng Việt
Tích lũy được vốn từ tiếng Việt ngày càng nhiều hơn chất lượng được nânglên, giúp cho việc giao tiếp và tham gia vào các hoạt động của trẻ dễ dàng, tự tinhơn khi bước vào lớp 1 và đó cũng chính là tiền đề để hình thành và phát triểntoàn diện nhân cách cho trẻ
* Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển vốn từ cho học sinh dân tộc thiểu sốlớp Mẫu giáo 5 tuổi
Nghiên cứu thực trạng vốn từ của trẻ Mẫu giáo 5 tuổi ở trường Mẫu giáoBình Minh
Trang 3Đề xuất những biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ngườidân tộc thiểu số.
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộc thiểu sốtrường Mẫu giáo Bình Minh
I.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trẻ lớp Mẫu giáo 5 - 6 tuổi người dân tộc thiểu số tại trường Mẫu giáo BìnhMinh - Buôn Tuôr A - Xã Đray Sáp – Huyện Krông Ana
I.5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu tài liệu tâm lý học và gáo dục học để hiểu đặc điểm tâm lý trẻ.Phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non để tìm hiểu đặc điểm phát triển vốn từ của trẻMẫu giáo 5 -6 tuổi
b Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp quan sát
Phương pháp đàm thoại (trao đổi với gia đình trẻ)
c Phương pháp thống kê giáo dục
II PHẦN NỘI DUNG II.1 Cơ sở lý luận
Mục tiêu của giáo dục mầm non trong thời kì hiện nay là giúp trẻ phát triểntoàn diện (thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm -quan hệ xã hội) Song vị trí của phát triển vốn từ cho trẻ mầm non tương đối đặcbiệt vì từ sự phát triển vốn từ sẽ tham gia trực tiếp vào phát triển các lĩnh vựckhác Bởi ngôn ngữ là phương tiện giao lưu tình cảm, phương tiện để trẻ nhậnthức, khám phá tự nhiên Ngôn ngữ giúp ta làm chính xác hóa các hình ảnh củatưởng tượng đang nảy sinh, tách ra trong chúng những mặt cơ bản nhất, gắnchúng lại với nhau, cố định chúng lại bằng từ và lưu giữ chúng trong trí nhớ.Ngôn ngữ làm cho tưởng tượng trở thành một quá trình ý thức, được điều khiểntích cực, có kết quả và chất lượng cao
Trang 4Sự nhận thức của trẻ bao giờ cũng thắng với sự mở rộng vốn từ, trẻ nhìnvật và nói tên tuổi của sự vật đó Bởi vì « từ » là hình thái biểu đạt của khái niệm.
Vì thế khi trẻ tiếp nhận được những khái niệm mới thì trẻ cũng được tiếp nhận từmới Khi trẻ tiếp xúc với vật liệu mới trẻ được người lớn cung cấp tên gọi của vật,công dụng, chất liệu,… cho trẻ và trẻ hiểu và ghi nhớ
Khi trẻ được 5-6 tuổi thì vốn từ của trẻ có thể đạt tới 3500 – 4500 từ Trong
đó danh từ và động từ chiếm ưu thế hơn cả (50%) Còn tính từ và các loại từ khácchiếm 50% Tuy nhiên trong khi sử dụng các loại từ đó trẻ mới chỉ sắp xếp đượccác từ trong câu chứ chưa có khả năng cấu trúc logic nội dung ý mà trẻ muốn biểuđạt Vốn từ của trẻ được hoàn thiện dần theo tháng tuổi và việc phát triển ngônngữ cho trẻ có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển tâm lý khác nhau của trẻ.Nhưng sự phát triển vốn từ của trẻ còn phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tâm lýnhư cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy…
Sự phát triển vốn từ của trẻ có những đặc điểm như trên, song qua mỗi thời
kì phát triển cùng với sự phát triển của xã hội thì vốn từ có sự thay đổi Vì vậy sựphát triển vốn từ cho trẻ là rất quan trọng và rất cần thiết Song để có sự tác độngcủa sư phạm mang lại kết quả cao thì người nghiên cứu chương trình phải dựa vào
cơ sở luận điểm để đánh giá đặc điểm phát triển vốn từ cho trẻ Đó là sự thay đổitoàn bộ về số lượng, chất lượng diễn ra trong hoạt động tư duy gắn liền với lứatuổi với sự tích lũy kinh nghiệm phong phú của trẻ trong cuộc sống và chịu sự tácđộng giáo dục ở lứa tuổi này sẽ làm cơ sở cho sự tích lũy tri thức ở trẻ được diễn
ra một cách nhanh chóng Vốn từ của trẻ được hình thành thì các quá trình nhậnthức của trẻ cũng được hoàn thiện và trẻ nắm được những phương thức cơ bản,đơn giản của hoạt động trí tuệ
Trang 5phát triển vốn từ cho trẻ theo các chủ đề, chủ điểm Tuy nhiên trong quá trình thựchiện tôi đã gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:
a Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi
- Được sự quan tâm tạo điều kiện của Phòng GD&ĐT huyện cùng ban giámhiệu nhà trường, ban lãnh đạo xã nhà và sự quan tâm nhiệt tình của thôn trưởng,thôn phó nơi địa bàn tôi đang công tác
- Ban giám hiệu nhà trường đã thường xuyên sắp xếp tạo điều kiện cho tôiđược tham dự các buổi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn và đi dự giờ các đợt lênchuyên đề hoạt động phát triển ngôn ngữ cũng như chuyên đề của các môn họckhác do Phòng GD&ĐT huyện tổ chức
- Cơ sở vật chất lớp học tương đối đầy đủ Đồ dùng đồ chơi sạch sẽ bảođảm an toàn cho trẻ
- Bản thân là giáo viên có trình độ chuẩn về chuyên môn, nhiệt tình yêunghề mến trẻ Có khả năng dạy trẻ tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ
và biết định hướng cho trẻ tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ có hiệuquả, tạo được môi trường hoạt động ở lớp tương đối phong phú
- Bản thân có trình độ sử dụng vi tính, tạo các bài giảng điện tử thu hút trẻhứng thú tham gia vào hoạt động phát triển vốn từ tích cực
- Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng nghiệp trong trường, nhất lànhững đồng nghiệp có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm trong nghề
- Được sự tín nhiệm và tin cậy của phụ huynh học sinh khi gửi con emmình đến trường, lớp
* Khó khăn :
Số trẻ trong lớp 93% là con em dân tộc thiểu số, nề nếp học tập cũng nhưkiến thức của trẻ còn hạn chế, sử dụng tiếng mẹ đẻ là chủ yếu, vốn từ tiếng Việt
Trang 6còn nghèo nàn nên gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động phát triểnvốn từ cho trẻ.
- Phụ huynh học sinh phần lớn là lao động nghèo, chưa có ý thức cao trongviệc đưa con em mình đến trường lớp học là một việc làm thiết thực và cần thiếtnhất trong xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay Nên rất khó khăntrong việc hỗ trợ đóng góp kinh phí để tạo góc hoạt động vui chơi phát triển vốn
từ cho trẻ
- Khi dạy trẻ tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ giáo viên chưavận dụng triệt để các môn học khác và chưa đầu tư sưu tầm các trò chơi phát triểnvốn từ ngoài chương trình
Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi đã làm khảo sát thực trạng về sựphát triển vốn từ tiếng Việt của trẻ qua 9 loại từ: Động từ, danh từ, tính từ, đại từ,trạng từ, phó từ, số từ, quan hệ từ, ngữ thái từ của trẻ 5 tuổi Thấy được kết quảnhư sau:
Khả năng phát âm, diễn đạt gắn với tình
huống giao tiếp
28/40 trẻ = 70%
b Thành công, hạn chế
Trang 7Trong khi vận dụng một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6tuổi người dân tộc thiểu số sẽ đạt được những thành công và hạn chế sau:
+ Góp phần hoàn thiện ngôn ngữ cho trẻ tạo nền tảng vững chắc cho hoạtđộng nhận thức sau này
b.2 Hạn chế:
- Số trẻ trong lớp 93% là con em dân tộc thiểu số, kiến thức và ngôn ngữ củatrẻ còn hạn chế, sử dụng tiếng mẹ đẻ là chủ yếu, vốn từ tiếng Việt còn nghèo nàn.Phát âm tiếng Việt chưa chuẩn Sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ còn chưachính xác, khả năng phát âm, diễn đạt gắn với tình huống giao tiếp còn hạn chế,trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn, tự tin tham gia vào các hoạt động
- Phụ huynh học sinh phần lớn là lao động nghèo, chưa quan tâm đến việchọc tập của con em mình, thờ ơ với việc phát triển vốn từ cho trẻ Chủ yếu muốncon em mình đi học để biết chữ, biết làm toán nên rất khó khăn trong việc pháttriển vốn từ cho trẻ
c Mặt mạnh, mặt yếu
Trong bất kì một đề tài nghiên cứu nào muốn đi đến thành công và đạt hiệuquả cao thì phải xác định được mặt mạnh và mặt yếu của đề tài Cũng như đề tài “Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộc thiểu
số cũng có những mặt mạnh và mặt yếu như sau:
*Mặt mạnh
Trang 8- Được sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo các cấp, của Ban giám hiệunhà trường, đầu tư về cơ sở vật chất tương đối đầy đủ Đồ dùng đồ chơi sạch sẽbảo đảm an toàn cho trẻ.
- Được sự hướng dẫn dìu dắt, giúp đỡ của các đồng nghiệp đi trước có kinhnghiệm trong giảng dạy chuyên ngành mầm non
- Giáo viên có khả năng dạy trẻ tham gia vào các hoạt động ở trường mầmnon cho trẻ và biết định hướng cho trẻ tham gia vào các hoạt động để phát triểnvốn từ tiếng Việt có hiệu quả, tạo được môi trường hoạt động ở lớp tương đốiphong phú Kiên trì, yêu nghề mến trẻ
- Giáo viên có trình độ chuẩn về chuyên môn, thường xuyên được Ban giámhiệu nhà trường tạo điều kiện cho đi tham gia các lớp tập huấn về chuyên đề mầmnon Dự giờ các tiết mẫu về hoạt động phát triển ngôn ngữ cũng như các môn họckhác trong chương trình do Phòng GD&ĐT huyện tổ chức Thường xuyên tìm tòihọc hỏi sáng tạo thêm một số đồ dùng đồ chơi đẹp mắt để thu hút trẻ tham gia vàohoạt động
- Cô có khả năng tạo các bài giảng điện tử dạy cho trẻ Vì vậy trẻ rất tích cực
và thích tham gia vào hoạt động phát triển vốn từ
*Mặt yếu
- Học sinh trong lớp 93% là đồng bào dân tộc thiểu số
- Đôi khi vẫn còn một số trẻ nhanh chán và vốn từ tiếng Việt của trẻ cònnghèo nàn nên sự hứng thú tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ của trẻ
có lúc chưa tốt từ đó dẫn đến chất lượng chưa cao
- Khi trẻ tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ cô chưa vận dụng tíchhợp triệt để các môn học khác vào hoạt động và chưa đầu tư sưu tầm các trò chơiphát triển vốn từ ngoài chương trình
d Các nguyên nhân, các yếu tố tác động đến đề tài
Trang 9Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con người, không có mộtphương tiện giao tiếp nào có thể sánh được với ngôn ngữ Trong giao tiếp nhờ cóngôn ngữ mà con người có khả năng hiểu biết lẫn nhau Ở trẻ, nhu cầu giao tiếprất lớn, khi giao tiếp trẻ sử dụng ngôn ngữ của mình để trình bày ý nghĩ, tình cảm,hiểu biết của mình với bạn bè và mọi người xung quanh Do đó việc đầu tiên củangười giáo viên mầm non là cần giúp trẻ sử dụng thành thạo ngôn ngữ tiếng Việt
Qua thời gian nghiên cứu tài liệu và áp dụng vào thực tế, tôi thấy việc “Phát
triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộc thiểu số” là một việc làm
thiết thực và là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng mà giáo viên mầm non trong thờiđại công nghệ phát triển như hiện nay Tôi thiết nghĩ đó là một việc cần quan tâm.Song dù là vấn đề đơn giản hay phức tạp muốn đạt được kết quả cao như mongmuốn đều phải có những nguyên nhân để dẫn đến thành công và hạn chế, yếukém của nó
- Nguyên nhân dẫn đến thành công của đề tài
+ Giáo viên thường xuyên trao dồi kiến thức để nâng cao chuyên môn nghiệp
vụ (tham gia học lớp trên chuẩn về chuyên ngành) Thường xuyên trao đổi kinhnghiệm với đồng nghiệp đặc biệt là những đồng nghiệp giảng dạy lâu năm trongtrường
+ Nắm chắc phương pháp cho từng loại tiết và biết cách sử dụng linh hoạt ápdụng trong giờ học
+ Luôn tìm tòi, sáng tạo đồ dùng trực quan đẹp, sinh động, hấp dẫn phù hợpvới trẻ
+ Chọn hoạt động cho trẻ phát triển vốn từ phù hợp theo đặc điểm của trẻvùng dân tộc thiểu số… Luyện cho trẻ tích lũy vốn từ chính xác phù hợp với từnghoạt động Luôn quan tâm đến việc sử dụng câu từ, cách phát âm của trẻ, sửa saikịp thời
- Hạn chế, yếu kém
Trang 10+ Trẻ 93% là học sinh dân tộc thiểu số Vốn từ tiếng Việt của trẻ chiếm tỉ lệ thấp, chủ yếu là tiếng mẹ đẻ.
+ Đa số trẻ còn nhút nhát, rụt rè chưa mạnh dạn tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ
e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra.
Như chúng ta đã biết thực trạng về việc “ Phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo5-6 tuổi người dân tộc thiểu số” đã đặt ra rất nhiều vấn đề đòi hỏi người thực hiện
đề tài cần phải phân tích, đánh giá để người đọc hiểu được thực trạng cần thiết củavấn đề
Từ thực trạng thuận lợi, thành công, mặt mạnh của đề tài đã tạo được môitrường hoạt động ở lớp cho trẻ tương đối phong phú Tạo được sự tín nhiệm và tincậy của phụ huynh học sinh khi gửi con em mình đến trường, lớp Tỉ lệ trẻ 5 tuổi
ra lớp 100% tăng so với các năm trước Giáo viên chọn hoạt động cho trẻ pháttriển vốn từ phù hợp theo đặc điểm của trẻ vùng dân tộc thiểu số… Luyện cho trẻđọc , tích lũy vốn từ chính xác phù hợp với từng hoạt động Luôn quan tâm đếnviệc sử dụng câu từ, cách phát âm của trẻ, sửa sai kịp thời
Ví dụ: Khi tham gia hoạt động làm quen với toán, một số trẻ phát âm chưađúng trạng từ như: “đằng trước” trẻ phát âm thành “đằng tước”, chữ “hôm qua”trẻ phát âm thành “hôm toa” cô sửa sai và cho trẻ phát âm lại nhiều lần theo cô Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp đặc biệt là những đồngnghiệp giảng dạy lâu năm trong trường nhằm phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ.Tuy nhiên khó khăn, hạn chế và mặt yếu cũng là những thực trạng quan trọng đãlàm cho việc “phát triển vốn từ của trẻ người dân tộc thiểu số” gặp không ítnhững trở ngại như: Vốn từ của trẻ còn nghèo nàn, phụ huynh học sinh phần lớn
là lao động nghèo, chưa có ý thức cao trong việc đưa con em mình đến trườnghọc Trẻ còn theo bố mẹ lên nương, lên rẫy để chăn trâu, chăn bò, hái điều Trẻcòn nhút nhát hạn chế về ngôn ngữ tiếng Việt, vốn từ về danh từ , động từ, tính từ,
Trang 11đại từ sử dụng chưa chính xác chiếm tỉ lệ cao: 30% (qua kết quả khảo sát trướckhi thực hiện)
Đánh giá được tầm quan trọng của thực trạng, từ đó có phương pháp, biệnpháp phù hợp để giải quyết vấn đề và mang lại hiệu quả cao cho đề tài khi nghiêncứu Đó chính là “Phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ngời dân tộc thiểusố” Vốn từ của trẻ tăng, ngôn ngữ của trẻ phát triển dần theo chiều tiến bộ quatừng giai đoạn, qua từng lứa tuổi Trẻ tự tin tham gia vào các hoạt động bằng vốn
từ trẻ tích lũy được
II.3 Giải pháp, biện pháp
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Thông qua mọi hoạt động ở trường mầm non sẽ góp phần giúp trẻ phát triểnvốn từ Từ đó sẽ thúc đẩy khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ Bởi vì khi trẻtham gia vào tất cả các hoạt động thì bắt buộc trẻ phải tư duy, nhận biết, ghi nhớ
và đó cũng là tiền đề để trẻ tiếp tục phát triển vốn từ ở phổ thông sau này
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.
Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5 tuổi người dân tộc thiểu số làluyện cho trẻ tư duy, ghi nhớ đúng từ tiếng Việt rõ ràng
Để việc phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộcthiểu số đạt được kết quả cao nhất chúng ta cần phối hợp sử dụng các giải pháp,biện pháp sau:
b.1 Biện pháp rèn luyện bản thân nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
Giáo viên phải chịu khó học tập, nghiên cứu tài liệu nắm chắc các chuyên đề,bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, thực hiện đúng thờigian biểu, bài soạn đầy đủ sáng tạo, có chất lượng, phù hợp với đặc điểm tình hìnhcủa trẻ trong lớp Sưu tầm sáng tác những bài hát, câu đố, thơ truyện, ca dao, đồngdao, làm đồ dùng dạy học, đồ chơi, tranh ảnh, trang trí lớp phù hợp với từng chủđiểm và mang bản sắc dân tộc, gần gũi với trẻ Giáo viên thường xuyên có kế hoạch
Trang 12làm thêm nhiều đồ dùng, đồ chơi để phục vụ cho hoạt động phát triển vốn từ như:
Ví dụ: Làm bộ đồ chơi về phương tiện giao thông (làm ô tô từ can nhớt thải, làmtàu lửa từ lon nước yến bỏ đi, làm tàu từ ống hút…
Phải vận động học sinh 5-6 tuổi người dân tộc thiểu số ra lớp 100% và duy trìđược sĩ số từ đầu năm học đến cuối năm học bằng nhiều biện pháp như kết hợp vớiBan tự quản của thôn buôn, các đoàn thể Giáo viên làm tốt công tác quần chúng,vận động các bậc phụ huynh không đưa con lên nương rẫy, luôn làm tốt công tácchăm sóc giáo dục trẻ phối hợp với nhà trường tổ chức các ngày lễ, tết Vận độngquyên góp quần áo, đồ dùng để động viên tinh thần giúp các em ham thích đếntrường lớp
Bản thân thường xuyên tham gia dự giờ đồng nghiệp, dự tiết chuyên đề mẫucủa Phòng giáo dục huyện tổ chức, tham gia thao giảng tại trường để đúc rút kinhnghiệm cho bản thân Khám phá tìm tòi trên mạng Internet những bài giảng, tròchơi hay học hỏi để phục vụ phát triển vốn từ cho trẻ Ví dụ: trò chơi “Đuổi hìnhbắt chữ”, “vòng quay kì diệu”…Tìm nhiều hình thức để rèn luyện phát triển vốn từcho trẻ một cách nhẹ nhàng, tùy từng đối tượng học sinh có phương pháp để dạythích hợp Đối với giáo viên người dân tộc thiểu số không được lạm dụng tiếng mẹ
đẻ để dạy cho trẻ Rèn ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi trong hoạtđộng tự nhiên
b.2 Biện pháp dùng lời
Trò chuyện với trẻ theo câu hỏi: Đây là biện pháp chính hướng dẫn trẻ làmquen với thiên nhiên Các câu hỏi có tác dụng hướng sự chú ý của trẻ tới đốitượng cần nhận thức, dạy trẻ biết quan sát đối tượng một cách tổng thể cũng nhưquan sát tỉ mỉ các đặc điểm, tính chất và các mối quan hệ của các sự vật hiệntượng trong thiên nhiên Các câu hỏi kích thích trẻ nói, gọi tên hoặc mô tả các đốitượng quan sát Qua đó, vốn từ của trẻ ngày càng được mở rộng hơn Cần chú ýđặt sao cho câu hỏi đa dạng, khuyến khích trẻ trả lời bằng các từ loại khác nhau:Hỏi về tên gọi, đặc điểm, tính chất, công dụng, hoạt động…
Trang 13Ví dụ: Cho trẻ xem tranh các chú bộ đội hành quân Đặt câu hỏi làm sáng
tỏ ý nghĩa chung của bức tranh như: Chúng mình có thể đặt tên cho bức tranh này
là gì? Đặt câu hỏi làm sáng tỏ đối tượng miêu tả Bức tranh này vẽ ai? Họ đanglàm gì? Trang phục các chú đang mặc màu như thế nào? Đặt câu hỏi nhằm mởrộng đề tài, phát huy sáng tạo của trẻ: Các con thử kể một câu chuyện về bứctranh? Những bức tranh đã cho trẻ xem có thể treo trong lớp một thời gian để trẻxem lại, trao đổi và củng cố vốn từ đã tiếp thu được
Đối vởi trẻ người dân tộc thiểu số còn hạn chế về vốn từ Khi trò chuyện,
cô giáo có thể sử dụng phối hợp một số thủ thuật: nói mẫu, nhắc lại, giảng giải,khen gợi, cho trẻ sử dụng các thao tác cầm nắm, sờ mó….Ví dụ : Hỏi trẻ về một
số loại quả: Đây là quả gì? Quả này ăn như thế nào? Con thử sờ xem quả nhẵnhay sần sùi?
Trò chuyện với trẻ bằng hình thức cho trẻ quan sát tranh, sau đó cô đưa racâu hỏi để trẻ sử dụng vốn từ của trẻ để trả lời câu hỏi Nếu trẻ trả lời chưa đượcgiáo viên có thể giúp trẻ bằng cách cô nói mẫu trẻ nhắc lại
Ví dụ: Cô sử dụng bức tranh cảnh gia đình đang ăn cơm Cho trẻ quan sát
và đàm thoại:
Trong mấy người ngồi ăn cơm, ai ngồi ở giữa? (bạn nhỏ)
Bên phải bạn nhỏ là ai? (mẹ)
Bên trái bạn nhỏ là ai? (bố)
Kế bên bạn nhỏ là con gì? (con mèo)
Con chó và con mèo thì con nào ở trên bàn, con nào ở dưới bàn? (con mèo
ở trên, con chó ở dưới)
Cho trẻ tự kể về những gì trẻ đã được làm quen: Đây là biện pháp tích cựchóa vốn từ của trẻ Khi trẻ tự kể chuyện, trẻ sẽ gọi tên, kể ra các đặc điểm của cácloại hoa, con vật sự vật hiện tượng…và đó là điều kiện để các từ ngữ ở trạng thái
bị động chuyển thành chủ động tích cực
Trang 14Ví dụ: Chủ đề thế giới thực vật Cho trẻ kể về vườn cây ăn quả nhà bé :Nhà em có một vườn cây xoài, nó nằm ở bên phải của ngôi nhà, hàng năm câyxoài ra rất nhiều quả Quả xoài có màu xanh, em rất thích vườn xoài của nhà em
số tranh ảnh đẹp và gọi tên hình ảnh trong tranh Ví dụ: Trong giờ đón trẻ Cô hỏihôm nay Y.Khiêm có cái gì đội trên đầu mới vậy? Trẻ trả lời thưa cô: mũ mới ạ
Trong giờ hoạt động ngoài trời cho trẻ đọc thơ ca, hò vè luyện phát âm chotrẻ và tích lũy từ mới
Ví dụ: Cho cháu đọc bài đồng dao: "Dung dăng dung dẻ" hoặc cho trẻ chơi
trò chơi “Chi chi chành chành” Trẻ tạo thành từng nhóm, một bạn xòe bàn tay ra
và các bạn khác lấy 1 ngón tay vừa đọc lời ca vừa chạm và nhấc tay lên, khi đếncâu cuối tay tay phải nhấc lên nhanh, bạn nào bị chụp lại thì bạn ấy trả lời câu hỏicủa cô Như các con vừa chơi trò chơi gì? Trẻ trả lời trò chơi “Chi chi chànhchành ” Cô hỏi tiếp ai giỏi nói xem cô và các con vừa chơi trò chơi gì? trẻ trả lời
Thông qua hoạt động khám phá khoa học: cho trẻ đọc từ dưới tranh, gọi têncác con vật, đồ vật…nhằm phát triển vốn từ cho trẻ
Hoạt động làm quen văn học: Cho cháu đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch, kểchuyện sáng tạo… theo chủ đề chủ điểm
Hoạt động thể dục: Đối với hoạt động thể dục giáo viên cho trẻ đọc tên cáchoạt động trẻ được tham gia như: Chuyền bóng, chui qua cổng, ném xa….để trẻtích lũy vốn từ mới và củng cố vốn từ cũ
Hoạt động vui chơi: Thông qua việc “học mà chơi, chơi mà học” Bởi vì nó
có thể thay thế được toàn bộ hoạt động của cô và trẻ trong tiết học thông qua các trò
Trang 15chơi giúp trẻ củng cố, tiếp thu kiến thức, kỹ năng một cách nhẹ nhàng, trẻ có cảmgiác chơi nhưng thực chất là học.
Hoạt động làm quen chữ cái: Trẻ được làm quen với 29 chữ cái qua từngchủ đề, chủ điểm trong năm học Giáo viên dạy trẻ phát âm đúng chữ cái, nhận rachữ cái trong từ Từ đó trẻ có thêm vốn từ Ví dụ: Trò chơi tìm chữ cái “ô cửa bímật”, trẻ phải mở ô cửa ra và nhận biết nhanh và phát âm đúng chữ cái trong ô cửa Không chỉ những hoạt động nêu trên mà còn rất nhiều hoạt động trong ngày
ở trường mầm non để phát triển vốn từ cho trẻ Vì vậy tôi thường xuyên quan sáttrẻ, ghi chép vào sổ để theo dõi, đánh giá quá trình phát triển, những kĩ năng cầnthiết chuẩn bị cho việc phát triển vốn từ của trẻ nhằm điều chỉnh các biện phápgiáo dục đối với từng cá nhân trẻ
âm các từ, cụm từ thông qua từng chủ đề, chủ điểm Ví dụ: Chủ đề trường Mầmnon Thứ hai: Trẻ biết phát âm các từ: chào cô, chào bạn, chào bố mẹ….Cô lầnlượt nói: Chào cô, chào bạn, chào bố mẹ cho trẻ nghe và khuyến khích trẻ tích cựcnói Cô cho trẻ tập nói: chào cô, chào bạn, chào bố mẹ Lần lượt các thứ kháctrong tuần trẻ được tăng cường tiếng Việt với các từ, cụm từ khác Từ đó trẻ tíchlũy được vốn từ cho bản thân và vận dụng vào trong các hoạt động giao tiếp ngàycàng dễ dàng, tự tin hơn
b.4 Biện pháp về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phát triển vốn từ cho trẻ.
Tâm lý trẻ vốn hiếu động, thích tò mò, ham hiểu biết và nhạy cảm nên tiếpthu công nghệ thông tin chẳng mấy khó khăn Muốn thực hiện được ứng dụngcông nghệ thông tin trong việc chăm sóc giáo dục trẻ thì trước tiên giáo viên phảibiết sử dụng máy vi tính Bản thân tôi đã dạy được nhiều tiết giáo án điện tử chochị em trong trường dự Qua các tiết dạy giáo án điện tử đa số trẻ rất hứng thútham gia và kết quả đạt được trên trẻ cũng rất cao
Trang 16Tôi còn tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường hỗ trợ máy vi tính cholớp và sắp xếp lịch học trên máy cho trẻ Trẻ được tham gia vui chơi với nhữngtrò chơi vô cùng lý thú, hấp dẫn học mà chơi, chơi mà học như:
Trò chơi học tập: “Ghép đúng hình”
Cách chơi: Trẻ sẽ Clich con chuột và bấm chọn các hình có sẵn trên máy( hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình ô van…) để tạo thànhchiếc ô tô, tàu lửa, con chim, con cá, con bướm…
Sau khi trẻ hoàn thành nhiệm vụ chơi giáo viên hỏi trẻ Cháu đã ghép thànhhình gì? Trẻ trả lời: Cháu ghép hình ô tô Vậy ô tô cháu ghép từ những hình nào?Trẻ kể tên hình, đồng thời trẻ còn ghép thành nhiều vật , con khác nữa
Tương tự giáo viên cho trẻ tham gia vào nhiều trò chơi khác như:
- Trò chơi: Cái gì đã thay đổi
- Trò chơi: Gặp gỡ bạn mới
- Trò chơi: Chiếc túi kì diệu…
Và còn nhiều trò chơi khác nữa trẻ vô cùng hứng thú và rất thích đếntrường Có nhiều trò chơi phát triển vốn từ cho trẻ nhưng còn phải tùy thuộc vào
sự sáng tạo của cô và mục đích cô đặt ra phát triển, củng cố những từ, cụm từ nàođó
b.5 Biện pháp phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Đây là ba môi trường trẻ hàng ngày hoạt động ở trường lớp, cô giáo, quantâm rèn luyện, cung cấp kiến thức cho trẻ Trẻ tiếp thu lĩnh hội và phản ánh lạiqua mọi hoạt động Nên khi về nhà phụ huynh cần phải nắm được hôm nay trẻhọc những gì để kịp thời củng cố, luyện lại cho trẻ
Ví dụ: Hôm nay ở trường trẻ làm quen với bài thơ : “em yêu nhà em”nhưng có một số cháu phát âm chưa chuẩn như “có nàng gà mái hoa mơ” trẻ phát
âm thành “có đàn gà mái hoa mơ” mặc dù cô đã luyện rất nhiều lần do vậy nêngiáo viên cần phối kết hợp với phụ huynh về nhà tập phát âm thêm cho cháu từ
“nàng” và khuyến khích động viên trẻ đọc lại bài thơ cho người lớn trong gia đìnhcùng nghe, trò chuyện với trẻ về ngày học hôm nay ở trường
Trang 17Không chỉ nhà trường và gia đình cùng chung tay nuôi dạy trẻ mà toàn xãhội tất cả mọi người đều phải quan tâm để thấy được tầm quan trọng của ngànhhọc mầm non cần phải phát triển vốn từ ngay từ những năm học đầu tiên Tích lũyđược vốn từ nhiều thì giúp trẻ mạnh dạn tự tin trong giao tiếp vì xã hội còn là môitrường để trẻ thể hiện mình Vì vậy trong trường lớp cô giáo phải làm tốt công tác
xã hội hóa giáo dục, mỗi lớp đều phải có bảng tuyên truyền cho các bậc phụhuynh
Trong các buổi họp phụ huynh lớp tôi, tôi đã dành thời gian để nhấn mạnhtầm quan trọng của việc phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo lớn như: Về nhà tậpcho trẻ nói bằng tiếng Việt, giảm trò chuyện với trẻ bằng tiếng mẹ đẻ về nhàkhuyến khích trẻ như: hát, đọc thơ, kể chuyện cho bố mẹ cùng nghe nhằm hìnhthành và phát triển vốn từ, một số kỹ năng giao tiếp cần thiết để chuẩn bị cho trẻvào lớp một
Ví dụ : Nói được trọn vẹn câu dài và đầy đủ câu như: Khi trẻ đi học về “conchào bố mẹ con đi học về”
Thông báo các nội dung cần thiết về việc phát triển vốn từ cho phụ huynh
rõ Giới thiệu cho phụ huynh xem những đồ dùng, đồ chơi cần thiết để phục vụcho việc phát triển vốn từ Từ đó phụ huynh sẽ thấy được vị trí quan trọng củaviệc phát triển vốn từ cho trẻ Cần có những đồ dùng đồ chơi phục vụ việc dạyhọc cho trẻ để trang bị cho trẻ kiến thức vững chắc vào lớp một
Từ đó tôi trao đổi với phụ huynh hỗ trợ nguyên vật liệu sẵn có ở địaphương để làm ra nhiều đồ dùng đồ chơi phục vụ cho trẻ
Ngày nay khi khoa học công nghệ thông tin bùng nổ, ngoài giờ học ởtrường ra về nhà một số cháu thường ngồi ngay vào máy vi tính với những tròchơi phim ảnh bạo lực Do vậy tôi cũng thường nhắc nhở phụ huynh về nhà nêncho trẻ xem những chương trình thiếu nhi như: Ai thông minh nhất , vườn cổ tích,
ca nhạc thiếu nhi, kể chuyện cho bé nghe…nhằm tích lũy vốn từ cho trẻ và cũng
để trẻ học tập theo các bạn
Trang 18Tôi thường xuyên trao đổi với phụ huynh về việc học tập của từng trẻ Đốivới những cháu yếu, vốn từ còn hạn chế ngoài việc học ở lớp, tôi còn tranh thủnhờ phụ huynh giúp đỡ thêm cho cháu ở nhà như : mẹ nói câu mẫu trẻ nhắc lạinhiều lần sau đó đặt câu hỏi để trẻ sử dụng vốn từ của mình để trả lời câu hỏi.
c Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp
- Phải là giáo viên có trình độ chuẩn về chuyên môn, nắm vững phươngpháp dạy trẻ phát triển vốn từ, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ Có khả năng rèn pháttriển vốn từ ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi và biết định hướng chotrẻ tham gia vào các hoạt động phát triển vốn từ có hiệu quả
+ Giáo viên phải có tinh thần trách nhiệm, có tâm huyết với nghề
+ Giáo viên phải vận động học sinh 5 tuổi người dân tộc thiểu số trong địabàn ra lớp 100% và duy trì sĩ số từ đầu năm cho đến cuối năm học
- Giáo viên cần nghiên cứu kỹ nội dung dạy cho trẻ, chuẩn bị bài soạn đầy đủsáng tạo, có chất lượng Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh, thiết bị dạy học phùhợp với đề tài, nội dung dạy để giúp trẻ phát triển vố từ tiếng Việt
- Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động phát triển vốn từ ở mọi lúc mọi nơi
- Bằng nhiều hình thức giáo viên cung cấp kiến thức, rèn luyện việc pháttriển vốn từ cho trẻ một cách nhẹ nhàng, tùy từng đối tượng học sinh có phươngpháp dạy thích hợp
d Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Để phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộc thiểu số đạt kếtquả cao thì cần phối hợp nhiều giải pháp, biện pháp với nhau Song những giảipháp, biện pháp được nêu trong đề tài có mối quan hệ khăng khít và hỗ trợ chonhau Biện pháp cho trẻ phát triển vốn từ ở mọi lúc, mọi nơi, trong các hoạt độnghằng ngày của trẻ và biện pháp phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội sẽ hỗtrợ cho các biện pháp khác Từ các biện pháp trên đã hỗ trợ giúp cho việc pháttriển vốn từ của trẻ đạt hiệu quả cao hơn Bởi lẽ khi tham gia ở mọi lúc, mọi nơi,
Trang 19trong các hoạt động hàng ngày tốt, thông qua các hoạt động tạo hình, văn học, thểdục và trò chơi trẻ đã tích lũy được một số vốn từ tiếng Việt Như vậy khi thamgia vào tiết học trẻ sẽ mạnh dạn, tự tin và phát âm chuẩn hơn, đáng khả quan hơn,trẻ sử dụng ngôn ngữ phong phú hơn, đầy sức diễn cảm từ đó giúp trẻ cảm thụđược sự giàu có của ngôn ngữ tiếng Việt
e Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
*Kết quả khảo nghiệm
- Qua thực tế ở trường Mẫu giáo Bình Minh thuộc Buôn tuôr A, xãDraySap, tôi đã áp dụng những kiến thức mà các thầy cô đã truyền đạt cho tôi, tìmhiểu tài liệu, thông tin đại chúng vào việc phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5tuổi người dân tộc thiểu số đã thu được kết quả như sau:
+ Về trẻ:
Nội dung khảo sát Trước khi
thực hiện
Sau khi thực hiện
35/40 trẻ = 87,5 %
Tăng17,5 %
Khả năng sử dụng các danh
từ, động từ, tính từ, đại từ thành
câu hoàn chỉnh
27/40 trẻ = 67,5%
34/40 trẻ = 85%
Tăng 17,5%
Khả năng sử dụng các số từ,
phó từ, quan hệ từ, trạng từ, ngữ
thái từ chính xác
30/40 trẻ = 75%
36/40 trẻ = 90%
Tăng15%
Khả năng phát âm, diễn đạt
gắn với tình huống giao tiếp
28/40 trẻ = 70%
34/40 trẻ = 85%
Tăng15%
Kết quả thu được từ kết quả khảo nghiệm đã có những giá trị khoa họcmang lại khi thực hiện đề tài hết sức quan trọng và khả quan đó là:
Trang 20+ Vốn từ tiếng Việt của trẻ ngày càng phong phú, cấu trúc ngữ pháp nói đúng
từ cao, phương pháp dạy phải sáng tạo ngày càng phát triển để thu hút trẻ thamgia
- Cần phải học hỏi, sáng tạo trong các hoạt động dạy Thường xuyên học hỏibạn bè, đồng nghiệp để nâng cao chuyên môn trong giảng dạy
- Lựa chọn vật liệu để tạo ra một số đồ dùng đồ chơi cho trẻ đẹp mắt, có sángtạo, có độ bền phù hợp với hoạt động dạy cho trẻ
II 4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình áp dụng các giải pháp, biện pháp và sự quan tâm nhiệt tìnhcủa tôi cùng với sự giúp đỡ của các cô giáo ở lớp Mẫu giáo 5-6 tuổi, các đồngnghiệp, Ban giám hiệu trường Mẫu giáo Bình Minh Đến nay tôi thấy kết quả thuđược từ kết quả khảo nghiệm là:
+ Các cháu rất hứng thú tham gia vào hoạt động phát triển vốn từ
+ Tỉ lệ trẻ sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ chính xác vào trong cáchoạt động ở trường mầm non tăng 17,5%, tỉ lệ trẻ sử dụng các danh từ, động từ,tính từ, đại từ thành câu hoàn chỉnh tăng 17,5%, tỉ lệ trẻ phát âm, diễn đạt gắn vớitình huống giao tiếp tăng 15% Như vậy cho thấy vốn từ tiếng Việt của trẻ tăng,ngôn ngữ của trẻ phát triển theo chiều tiến bộ
Trang 21Được sự tin tưởng cùng với sự hỗ trợ phối kết hợp của cha mẹ học sinh đãlàm tốt việc phát triển vốn từ cho trẻ Vì vậy đối với các cháu, cô thật sự phải gâyđược lòng tin, không khắt khe, áp đặt trẻ trong quá trình tham gia vào các hoạt
động, khuyến khích động viên trẻ “Mỗi ngày đến lớp là một ngày vui” nhằm tạo cho các cháu một cảm giác thoải mái “Học mà chơi, chơi mà học” tạo một môi trường “Trường học thân thiện học sinh tích cực” Có như vậy mới giúp trẻ bộc
lộ, phát huy hết khả năng sáng tạo của mình ở trường lớp
III PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
vì đây là ngôn ngữ thứ hai của trẻ
- Phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộc quatất cả các hoạt động ở trường mầm non là sự tổng hợp toàn bộ nội dung rèn luyệnphát triển ngôn ngữ cho trẻ Vốn từ được tích lũy nhiều, trẻ sẽ nói mạch lạc chứng
tỏ ngôn ngữ của trẻ đã đạt yêu cầu cao về mặt biểu hiện âm thanh, từ diễn đạt, câuđúng ngữ pháp, cũng như sự mạnh dạn tự tin trong giao tiếp Đề tài nghiên cứunày sẽ làm cơ sở vững chắc cho việc học tập của trẻ những năm tiếp theo
- Việc phát triển vốn từ tiếng Việt cũng như việc rèn luyện kỹ năng cho trẻ
sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ, quan hệ từ, phó từ, ngữ thái từphối hợp vào trong từng hoàn cảnh giao tiếp Gúp trẻ nói mạch lạc, đúng cấu trúcngữ pháp tiếng Việt hiện nay là một vấn đề rất quan trọng, nhất là đối với trẻ ở
Trang 22vùng dân tộc thiểu số khó khăn như trường Mẫu giáo Bình Minh hiện nay Nênmỗi giáo viên không chỉ rèn cho trẻ tốt qua các tiết học mà phải rèn cho trẻ ở mọilúc mọi nơi, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình của trẻ ở trường thườngxuyên Bên cạnh đó phải rèn luyện bản thân để có trình độ chuyên môn dạy tốt ,mang tri thức thắp sáng thế hệ mầm non, phấn đấu tất cả vì : trẻ thơ thân yêu
Qua đó thấy được vai trò và tầm quan trong của người giáo viên mầm nontrong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Giáo viên cần dựa vào vốn kinh nghiệm củatrẻ, khai thác khả năng hoạt động của trẻ, tạo mọi cơ hội cho trẻ tự tìm tòi khámphá, trải nghiêm … vào cuộc sống Tôn trọng nhu cầu cá nhân của trẻ, tao cơ hội
để trẻ phát triển, thích ứng, hòa nhập với cuộc sống xung quanh Gây hứng thú,kích thích động cơ bên trong của trẻ để lôi cuốn trẻ vào các hoạt động, thườngxuyên tạo tình huống có vấn đề để trẻ giải quyết đặc biệt là hoạt động nhận thức.khuyến khích trẻ tự hoạt động và tự trải nghiệm, tự hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng
sự sáng tạo và đặc điểm cá nhân của trẻ Không gò ép, áp đặt làm trẻ thụ động Giáo viên xác định chủ đề, lên kế hoạch hoạt động, tổ chức hoạt động,lồng ghép các chương trình, các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực chủ động,sáng tạo của trẻ Kích thích trẻ hoạt động cá nhân, tích cực chủ động nêu câu hỏi
và trả lời câu hỏi của cô cũng như của bạn, bổ sung ý kiến của bạn, tự tìm tòi,khám phá phát hiện những vấn đề mới, khuyến khích sự sáng tạo và thực hiệnnhiệm vụ tới cùng Tổ chức trẻ tham gia bàn bạc trong nhóm để giải quyết vấn đềđược giao Khuyến khích trẻ tự đánh giá kết quả hoạt động … Bên cạnh đó phảiđảm bảo các nguyên tắc và xây dưng các biện pháp phù hợi với khả năng của trẻ
III.2 Kiến nghị :
Theo tôi việc phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi người dân tộcthiểu số hiện nay còn gặp rất nhiều hạn chế về mọi mặt Do vậy bản thân tôi cómột số kiến nghị như sau:
Trang 23Các cấp các ngành cần quan tâm hơn nữa đến bậc học mầm non vì đây là cấphọc đầu tiên có vai trò quan trọng đến việc học tập, tiếp thu kiến thức sau này củatrẻ đặc biệt là hình thành nhân cách cho trẻ.
Tạo điều kiện trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thiết yếu như :máy tính, máy chiếu dạy trẻ cho giáo viên thực hiện tốt phương pháp đổi mớitrong công tác giảng dạy, gây sự hứng thú của trẻ, hiệu quả học tập của trẻ đạtchất lượng cao và vốn từ tiếng Việt của trẻ ngày càng tích lũy được nhiều hơn.Giúp trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt tự tin mạnh dạn hơn trong mọi tình huống.Quan tâm hơn nữa tới đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngành đặc biệt là cácchế độ cho công nhân viên
Hàng năm cấp phát sách vở miễn phí, đồ dùng đồ chơi để tạo điều kiện chotrẻ được học tập, vui chơi phát triển vốn từ ngày càng tốt hơn…
Với phụ huynh học sinh cần quan tâm hơn nữa đối với việc học tập của con
em mình, thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm để nắm rõ tình hình họctập của con em mình để từ đó có biện pháp giáo dục phù hợp Tránh tình trạng
“Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”
Tham gia đầy đủ các cuộc họp, trao đổi kinh nghiệm do nhà trường mở.Cùng với trẻ thực hành ở nhà những điều trẻ học được ở trường
Trên đây là một số biện pháp hữu ích nhằm giúp “Phát triển vốn từ cho trẻ5-6 tuổi người dân tộc thiểu số Tôi rất mong được sự ủng hộ của các đồng nghiệp
và của các cấp lãnh đạo
Bình Minh, ngày 3 tháng 03 năm 2015
Người viết
Nguyễn Thị Tươi
Trang 24NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tiếng Việt và phương pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ
Nguyễn Quang Vinh
2 Chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào trường phổ
thông- nhà xuất bản Giáo dục
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
3 Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non Nguyễn Thị Ánh Tuyết
5 - Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ
1998-2000 cho giáo viên mầm non
- Sách sơ kết 3 năm thực hiện chuyên đề
“Tăng cường kỹ năng giao tiếp tiếng Việt
cho trẻ Mẫu giáo trường dân tộc thiểu số”
- Tài liệu hướng dẫn tập nói tiếng Việt cho
trẻ Mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tháng
Trang 26PHỤ LỤC
I.1.Lý do chọn đề tài 1-2 I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 2
II.1.Cơ sở lí luận để thực hiện đề tài 3 - 4II.2.Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 4- 11II.3 Giải pháp, biện pháp 11 - 20II.4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học 20-21của vấn đề nghiên cứu
PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 21
1 Kết luận 21-22
2 Kiến nghị 22-23Nhận xét của hội đồng sáng kiến 24Tài liệu tham khảo 25