SKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanhSKKN Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh
Trang 1MỤC LỤC Nội dung Trang
I Phần mở đầu ……… ……… 2
I.1 Lý do chọn đề tài ……… 2
I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài ……… 3
I.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 3
I.4 Phạm vi nghiên cứu ………4
I.5 Phương pháp nghiên cứu ………4
II Phần nội dung ……… 4
II.1 Cơ sở lí luận ……….4
II.2 Thực trạng ……….6
a Thuận lợi, khó khăn ……… 6
b Thành công, hạn chế ……….7
c Mặt mạnh, mặt yếu ……… 7
d Nguyên nhân ……….8
e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng ………9
II.3 Giải pháp, biện pháp ……… ……9
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp ……….….9
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp ……… …10
c Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp ……… 14
d Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp ………15
e Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu ……… 15
II.4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu ……….16
III Kết luận, kiến nghị ……… 17
III.1 Kết luận ……….…17
III.2 Kiến nghị ……… 18
I Phần mở đầu
Trang 2I.1 Lý do chọn đề tài
Hồ Chí Minh đã nói:
Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên
Đúng vậy, một con người khi mới sinh ra không thể đã có sẵn nhân cách củamột con người toàn diện Muốn trở thành một người toàn diện trưởng thành pháttriển về mọi mặt thì cần phải trải qua một quá trình trải nghiệm học tập đượcgiáo dục nuôi dưỡng mới thành người Và trong quá trình đó thì có sự đóng gópkhông hề nhỏ của giáo dục, đứa trẻ khi mới chào đời cho đến khi trưởng thành,
để trở thành một con người thực thụ, có ích cho xã hội, nó phải trải qua một tiếntrình phát triển lâu dài Nó góp phần tạo nên nhân cách con người và đặc biệt làgiáo dục mầm non là nơi đặt nền móng đầu tiên cho quá trình đó Khi sinh rađứa trẻ mới chỉ là một thực thể bé nhỏ nhưng muốn đứa trẻ đó phát triển thànhngười thì không thể thiếu sự giao tiếp,sự tác động trực tiếp của người lớn Mànhư chúng ta đã biết phương tiện của giao tiếp chính là ngôn ngữ Ngôn ngữ cóvai trò vô cùng quan trọng,nó là phương tiện để con người nhận thức thế giớixung quanh,ngôn ngữ còn là phương tiện phát triển tình cảm xã hội, đạođức,thẩm mĩ cho trẻ Quan trọng hơn cả ngôn ngữ còn là công cụ giúp trẻ hoànhập với cộng đồng và trở thành một thành viên của cộng đồng, ngôn ngữ làphương tiện quan trọng nhất để trẻ lĩnh hội nền văn hoá dân tộc, để trẻ giao lưuvới những người xung quanh, để tư duy,tiếp thu khoa học và bồi bổ tâm hồn,hình thành, phát triển nhân cách cho trẻ, đặc biệt với trẻ mầm non, đây là giaiđoạn ngôn ngữ của trẻ phát triển mạnh mẽ
“Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”
Đúng như vậy, trẻ ở tuổi mầm non thật đáng yêu, tâm hồn trẻ thơ ngây, hồnnhiên như tờ giấy trắng Mọi hoạt động học tập và vui chơi trong quá trình chămsóc giáo dục trẻ ở trường mầm non đều đem lại cho trẻ những điều kỳ lạ, thầntiên Thông qua hoạt động dạy và học dưới hình thức như tạo hình, làm quen vớitoán, hoạt động góc, khám phá khoa học… sẽ giúp trẻ phát triển trí tuệ, óc sáng
Trang 3tạo, nhân cách con người Trong đó “khám phá khoa học” là một hoạt độngkhông thể thiếu được đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non, vì thông qua hoạt độngkhám phá khoa học giúp trẻ mở rộng sự hiểu biết về thế giới xung quanh trẻ.Tất cả thế giới với trẻ bây giờ đều mới lạ với bao điều kỳ diệu với “Tại sao lạithế?” và “vì sao lại thế?” Luôn là nhưng câu hỏi thắc mắc là những điều trẻluôn khao khát muốn biết muốn tìm hiểu và muốn khám phá.
Hoạt động cho trẻ tìm tòi tiếp xúc khám phá môi trường xung quanh giúp trẻđược tiếp xúc với môi trường tiự nhiên và môi trường xã hội , trẻ lĩnh hội nhữngkiến thức sơ đẳng, những hiểu biết, những kinh nghiệm để trẻ học cách làmngười Trên cơ sở đó trẻ mới hiểu biết đúng đắn về đối tượng Cho trẻ tự nói lênnhững hiểu biết về đối tượng Qua đó, hiểu biết của trẻ về đối tượng được củng
cố chính xác hơn ngôn ngữ được phát triển
Tuy nhiên khi đưa trẻ vào hoạt động khám phá khoa học đòi hỏi người giáoviên phải có những suy nghĩ sáng tạo và lựa chọn lượng kiến thức phù hợp vớilứa tuổi, có ý nghĩa giáo dục trẻ để từ đó đưa ra những biện pháp, phương phápthích hợp giúp trẻ tiếp thu tốt nhằm mục đích phiển kiến thức về thế giới xungquanh có nhiều vốn từ để diển tả sự hiểu biết của bản thân
Chính vì thế để đạt được mục đích của môn học khám phá khoa học bản
thân tôi đã nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh”
Và đó cũng chính là lý do mà tôi chọn đề tài này
I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu khả năng tiếp thu kiến thức về thế giới xung quanh của trẻ mẫugiáo 5 - 6 tuổi, từ đó đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cho trẻkhám phá môi trường xung quanh một cách tốt nhất
I.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu một số biện pháp cho trẻ 5 – 6 tuổi làm quen với hoạt độngkhám phá môi trường xung quanh
I.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thực hiện đối với trẻ 5 - 6 tuổi, Trường Mẫu giáo Họa Mi
Trang 4I.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài
- Phương pháp điều tra thực trạng đối với học sinh trong trường
- Phương pháp trải nghiệm thực tế
II Phần nội dung
II.1 Cơ sở lí luận
+ Ý nghĩa của ngôn ngữ đối với sự phát triển tâm lý của trẻ
Ngôn ngữ là một hệ thống các ký hiệu âm thanh từ ngữ được sắp xếp theomột quy tắc nhất định của một dân tộc hay của một cộng đồng người được nảysinh và phát triển cùng với sự phát triển của cộng đồng dân tộc đó.V.I Lênin nói "ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con người".Ngôn ngữ xuất phát từ vốn từ nhất định, trẻ có một khối lượng vốn từ phong phú
sẽ giúp cho ngôn ngữ của trẻ dần dần hoàn thiện hơn, giao tiếp với mọi ngườixung quanh sẽ mạnh dạn hơn.Ngôn ngữ có quan hệ mật thiết với nhu cầu, bởi vìtrẻ có nhu cầu ham hiểu biết, tìm tòi khám phá thế giới xung quanh qua hànhđộng và lời nói của người lớn với trẻ Nhờ có nhu cầu ham hiểu biết mà ngônngữ của trẻ được bộc lộ Trong tâm lý học, vốn từ có vai trò đặc biệt quantrọng trong cuộc sống của con người và nó là nguồn động lực mạnh mẽ kíchthich con người hoạt động ham hiểu biết tìm tòi, khám phá chân lý.Vốn từ đượcnảy sinh và biểu hiện trong các hoạt động, đồng thời cũng là động lực thúc đẩy con người hành động Là con người ai cũng muốn có một kho tàng vốn từ thậtphong phú để đưọc giao tiếp, tiếp xúc với những người xung quanh, để từ đó tạo
ra những mối quan hệ thân thiết trong cuộc sống hàng ngày và đó cũng là để conngười lĩnh hội, tiếp thu tri thức kinh nghiệm lịch sử xã hội của nhân loại Nếukhông có vốn từ thì trẻ em không có được mối quan hệ giữa con người với conngười Ngôn ngữ làm tăng hiệu quả giao tiếp và nhận thức vào đối tượng khiếncho quá trình đó nhạy bén và sâu sắc hơn Vốn từ làm nảy sinh khát vọng củasáng tạo và hành động của con người
+ Vai trò của ngôn ngữ đối với nhận thức của trẻ:
Trang 5Ngôn ngữ là phương tiện để nhận thức thế giới xung quanh, trẻ em luôn cónhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh mà trẻ em đến được với thế giới xungquanh là nhờ người lớn, thông qua lời nói của người lớn trẻ em được làm quenvới các sự vật, hiện tượng và hiểu được đặc điểm, tính chất và cấu tạo, côngdụng của chúng Trẻ được học từ tương ứng khi trẻ trực tiếp tiếp xúc với sự vật,hiện tượng kết hợp với lời nói của người lớn, qua đó trẻ nắm được khái niệm vàbản chất của sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh Từ và hình ảnh trựcquan đi vào nhận thức của trẻ cùng một lúc Trẻ em tiếp thu kiến thức từ môitrường xung quanh thông qua phân tích, so sánh và tổng hợp, trên cơ sở đó trẻkhái quát về sự vật và hiện tượng Trong quá trình tìm hiểu sự vật đó trẻ đượcgọi tên, các chi tiết, đặc điểm, tính chất của sự vật hiện tượng Đối với trẻ lớn trẻkhông chỉ nhận biết các sự vật hiện tượng xung quanh gần gũi với trẻ mà còntìm hiểu các sự vật, hiện tượng không xuất hiện trực tiếp trước mặt trẻ, nhữngviệc xảy ra trong quá khứ và tương lai Để đáp ứng nhu cầu tâm lý đó thì cần có
sự kết hợp với tranh ảnh Như vậy, ngôn ngữ không những có kiến thức cho trẻ
mà còn mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh rộng lớn hơn
+ Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ:
Trong suốt lứa tuổi mẫu giáo, ngôn ngữ được phát triển mạnh mẽ, ngữ âmđược hoàn thiện dần, vốn từ được mở rộng Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đượcdiễn ra trong mối quan hệ phức tạp hoá hoạt động của trẻ và sự biến đổi cácquan hệ với những người xung quanh, đặc biệt là trong giao tiếp Trẻ mẫu giáo
có nhiều khả năng thu nhập tri thức phong phú, đa dạng, trẻ có tính tự chủ caohơn tuổi ấu thơ Lứa tuổi mẫu giáo là giai đoạn bộc lộ tính nhạy cảm cao nhấtđối với các hiện tượng ngôn ngữ, điều đó khiến cho sự phát triển ngôn ngữ củatrẻ đạt ở tốc độ nhanh nhất, đến tuổi mẫu giáo hầu hét trẻ em đều biết sử dụngtiếng mẹ đẻ thành thạo trong các hoạt động giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày
II.2 Thực trạng
a Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi:
Trang 6- Trường đang trong lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia nên có cơ sở vật chất và trang thiết bị tương đối hoàn chỉnh tạo điều kiện tốt cho việc dạy và học giữa giáo viên và học sinh Phòng học thoáng mát, sạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ học tập tốt hơn.
- Là một giáo viên, bản thân tôi luôn tìm tòi, học hỏi, năng động trong côngtác, thành thạo vi tính, nhiệt tình trong công việc, đoàn kết giúp đỡ nhau hoànthành tốt nhiệm vụ
- Phụ huynh quan tâm đến con em mình, nhiệt tình ủng hộ cùng tôi trong việcdạy dỗ các cháu và thường xuyên ủng hộ những nguyên vật liệu để làm đồ dùng dạy học và vui chơi cho các cháu
- Đa số học sinh ở địa bàn xã Xã Quảng Điền, nên đa số dân cư là ngườiQuảng Nam bị ảnh hưởng của giọng địa phương rất nặng nên gặp khó khăntrong việc luyện cho trẻ nghe nói giọng và từ ngữ phổ thông
- Khi khai thác lượng kiến thức nhằm phuc vụ cho tiết dạy còn nhiều hạn chếnhư lượng kiến thức về thế giới xung quanh là vô tận và quá rộng mà khả năngcủa bản thân còn nhiều điều cần học hỏi Đặc biệt là khi cô giáo đưa kiến thứckhoa học vào tiết học còn khá khô khan cứng nhắc nên trẻ chưa được tích cựchứng thú và còn ảnh hưởng đến việc mở rộng vốn từ cho trẻ
b Thành công, hạn chế:
* Thành công:
Qua các năm thực hiện chuyên đề cho trẻ khám phá khoa học, giáo viên
đã thực sự có nhiều đầu tư vào việc nâng cao các phương pháp, hình thức chotrẻ KPKH đã chú trọng nhiều đến việc cho trẻ tìm hiểu tiếp thu kiến thức khoahọc sáng tạo dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú
Trang 7* Hạn chế:
Hiện nay, việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học đã và đang được quantâm trong các trường mầm non, tuy nhiên giáo viên còn ôm đồm nhiều nội dungkhám phá trong một hình thức, nặng về cung cấp kiến thức hơn là tạo cơ hội chotrẻ tham gia các hoạt động tìm tòi khám phá và chưa thực sự chú trọng tới việchình thành các kĩ năng nhận thức cho trẻ
c Mặt mạnh, mặt yếu:
* Mặt mạnh:
- Khi vận dụng đề tài này, tôi nhận thấy rằng lớp tôi có sự tiến bộ hơn, chấtlượng các tiết học đạt hơn so với đầu năm Sự tập trung chú ý của trẻ đã đượcnâng lên một bậc so với trước khi thực hiện đề tài nghiên cứu Đã phát huy đượctính tích cực của trẻ trong hoạt động cho trẻ Khám phá khoa học
- Bản thân tôi cũng đã nắm vững hơn về phương pháp và đã tích lũy được mộtkhối lượng kiến thức nhất định trong quá trình nghiên cứu đề tài này để áp dụngvào việc thực hiện dạy môn Khám phá khoa học khi lên lớp
*Mặt yếu:
- Tuy nhiên do sĩ số lớp khá đông nên gây khó khăn cho cô trong khâu quản lýlớp, hơn nữa đa số trẻ là con em địa phương nên ảnh hưởng tiếng địa phương rấtnặng Vì vậy, khi vận dụng đề tài này còn có nhiều hạn chế
d Nguyên nhân
- Trước khi nghiên cứu đề tài này, tôi thấy đã có nhiều giáo viên nghiên cứu
về các hoạt động của trẻ 5-6 tuổi trong đó có cả đề tài cho trẻ Khám phá khoahọc ở lứa tuổi này Nhưng dựa trên tình hình thực tế của Trường Mẫu giáo Họa
Mi là trường nằm ngay trên trung tâm Xã Quảng Điền, đa số dân cư là ngườiQuảng Nam nên ảnh hưởng của giọng địa phương rất nặng Vì vậy mà vốn từphổ thông của trẻ còn rất ít, đa số trẻ nói giọng địa phương, phát âm khôngchuẩn, giọng không truyền cảm…
- Muốn nâng cao khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của trẻ vào thực
tế đời sống, giúp trẻ có ngôn ngữ diễn đạt tròn câu, rõ nghĩa Giúp trẻ tự tinmạnh dạn thể hiện khả năng của bản thân, loại bỏ dần tính cách nhút nhát
Trang 8Với tình hình đó tôi nhận thấy rằng cần phải phát triển ngôn ngữ của trẻ,cách tốt nhất là cho trẻ khám phá khoa học tìm hiểu về thế giới xung quanh.
e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng:
- Như chúng ta đã biết trong mọi thời đại giáo dục chiếm một vị trí quantrọng trong xã hội Trong hệ thống giáo dục quốc dân giáo viên mầm non làngười thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo nhân cách con người cho xãhội tương lai Có điều tuỳ theo mỗi thời đại mà giáo dục sẽ được tổ chức kiểunày hay kiểu khác Tuỳ theo mỗi độ tuổi mà giáo dục khác nhau Tuổi mẫu giáotrẻ mới bắt đầu trong quá trình học nói Chính vì vậy hoạt động Khám phá khoahọc giúp trẻ hình thành và phát triển ngôn ngữ tìm hiểu về thế giới xung quanh,góp phần không nhỏ vào việc giáo dục toàn diện cho trẻ
- Trên thực tế, tôi nhận thấy rằng chính giáo viên dạy trên địa bàn xã trongquá trình giảng dạy cũng còn dùng từ địa phương và khi về gia đình thì các cháugiao tiếp sinh hoạt hoàn toàn bằng giọng địa phương
- Năm nay tôi được nhận dạy lớp Lá 1 Đa số cháu còn rất hạn chế về ngônngữ Thời gian đầu tôi nhận thấy trẻ hay nói trống không, trả lời câu cụt, đa sốtrẻ dùng từ không đúng từ Sử dụng câu chưa đúng với ý nghĩa trong câu, từ địaphương chiếm dường như là đa số Tôi bỗng nghĩ để trẻ dễ giao tiếp và lĩnh hộikiến thức tốt cần phải giúp trẻ hình thành và phát triển ngôn ngữ ngay từ tuổimẫu giáo, để trẻ hiểu vấn đề qua lời nói của người khác và biết diễn đạt vấn đềqua lời nói của mình Xuất phát từ thực trạng đó tôi nghĩ rằng việc phát triểnngôn ngữ cho trẻ, điều đầu tiên không thể thiếu đó là cho trẻ Khám phá khoahọc
II.3 Giải pháp, biện pháp
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Tìm ra biện pháp mới giúp trẻ ham mê khám phá khoa học phát triển tính sáng tạo và mở rộng vốn kiến thức cho trẻ
- Dùng biện pháp mới giúp phát triển tư duy, ngôn ngữ củng cố các kỹ năng nhận thức của trẻ
- Rèn khả năng tri giác, phân tích, so sánh tổng hợp ở trẻ
Trang 9- Các biện pháp này sẽ hình thành xúc cảm, tình cảm tích cực và kinh nghiệm cũng như kỹ năng sống cho trẻ và trẻ mong muốn bảo vệ gìn giũ môi trường
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
+ Biện pháp 1: Cháu khám phá khoa học thông qua thí nghiệm thực hành
Trẻ làm thí nghiệm và thực hành để phát hiện “khám phá khoa học mới”.Mổi trẻ khám phá khoa học một cách khác nhau cháu hứng thú với những gìchưa biết, chưa làm và đặc biệt hứng thú với thí nghiệm khám phá cái mới lạ.Được trực tiếp làm thí nghiệm với các vật mới lạ quả là một điều thích thú đốivới trẻ Thật vậy, cứ để cho cháu được hoạt động, được trải nghiệm, được thử,sai, đúng và cuối cùng cháu tìm ra một kết quả nào đó sẽ là một điều lý thú đốivới trẻ Trẻ sẽ say mê với phát hiện mới và đưa ra được hàng trăm hàng nghìncâu hỏi: “Cô ơi, mẹ ơi vì sao lại thế?” lại có trẻ phán đoán và tìm ra câu trả lờicủa riêng mình
* Thí nghiệm: Nước đá biến đi đâu?
+ Mục đích: giúp trẻ hiểu được sự tan ra của ước khi nhiệt độ ấm lên quátrình đá tan thành nước
+ Chuẩn bị 1 cục nước đá (bằng quả trứng vịt) 2 cốc nước ấm (đổ vơi khoảngnửa cốc từ 40-50 độ C)
+ Cách tiến hành:
- Cho trẻ quan sát cục đá để trong khay đá
- Cho trẻ sờ tay vào thành 2 cốc nước ấm và để trẻ nhận xét xem thành cốcnhư thế nào?
- Bỏ cục đá vào một trong 2 cốc nước Cho trẻ quan sát hiện tượng : cục đánhỏ dần rồi biến mất sau đó trẻ sờ tay vào 2 thành cốc, so sánh, nhận xét xemcốc nào lạnh hơn Nước ở cốc nào nhiều hơn? Vì sao?
Cuối cùng đi đến kết luận:
+ Nước đá biến đâu? Nước đá tan thành nước
+ Tại sao 1 cốc lại đầy hơn? Một cốc vơi hơn? (cốc đầy là do nước đá tan ra)+ Tại sao sờ tay vào 2 cốc thì có một cốc lạnh hơn, cốc ấm hơn? (cốc lạnhhơn là do nước đá tan ra làm giảm nhiệt độ trong cốc)
Trang 10Một tiết học rất nhẹ nhàng không cần nhiều đồ dùng, đồ chơi mà tôi cảmthấy các cháu rất say mê với việc được khám phá và tiết học đạt hiệu quả rấtcao.
* Thí nghiệm: Tạo cầu vồng
+ Mục đích: giúp trẻ hiểu được hiện tượng cầu vồng sau cơn mưa
+ Chuẩn bị: bình phun nước có chứa đầy nước hoặc một cốc thủy tinh đựngnước và 1 tờ giấy trắng
+ Cách tiến hành: cô đặt câu hỏi để trẻ chia sẽ knh nghiệm Sau cơn mưa lại
có nắng, chúng ta thường thấy hiện tượng gì? Cô cùng trẻ làm thí nghiệm
Cách 1: đứng quay lưng về phía mặt trời, phun nước từ vòi phun hoặc bìnhphun ở độ nghiêng 45 độ, dùng tay quạt nhẹ để những tai nước vỡ ra, ta sẽ quansát thấy hiện tượng cầu vồng (Lưu ý: xem cầu vồng phải đúng ngược hướng ánhsáng)
Cách 2: vào ngày nắng, có thể làm lấy cầu vồng bằng cốc thủy tinh đựngnước, đặt cốc nước lên tờ giấy trắng sao cho cốc bị chiếu ánh nắng còn giấy ởtrong bóng râm, ánh nắng xuyên qua cốc và phân làm 7 màu tạo nên cầu vồng.Cho trẻ quan sát nhận xét cô giải thích cho trẻ hiểu: cầu vồng thường xuấthiện sau cơn mưa mùa hè Do sau cơn mưa trong không khí chứa nhiều hạt nướcnhỏ li ti, ánh sáng chiếu vào những hạt nước nhỏ li ti đó và tạo nên hiện tượngcầu vồng
Tiếp tục cho trẻ khám phá… Mỗi khi cháu khám phá ra điều gì? Khi thínghiệm thành công, tôi thấy trên khuôn mặt các cháu lộ rõ vẻ thích thú, phấnkhởi vô cùng và có những nhóm đã reo hò ầm ĩ Với tiết học này tôi thấy vui vàcác cháu thực sự chủ động khi làm công việc thí nghiệm Lại thêm một lần nữatôi đã tác động vào các cháu tính tự tin, tự lập, tự suy nghĩ, tự tìm ra kết quảnhanh nhất để hoàn thành công việc mình đang làm Với tôi đã áp dụng nhiềuvào tiết học của cháu về những đề tài khám phá khoa học và tất cả đều được sựhưởng ứng nhiệt tình, say mê của các cháu Tôi đã tự tin hơn khi tìm các đề tàicho trẻ khám phá sau này như: Nhanh chậm- Thấm màu- Đổi màu đã được tôiđưa vào dạy và đạt kết quả cao, phụ huynh cũng đã trao đổi cho tôi về những
Trang 11thành quả do cháu đã thí nghiệm ở nhà như: Hoa đổi màu, nhuộm quả… Tôithật sự phấn khởi với những phương pháp, biện pháp khi cho cháu thí nghiệmđạt hiệu quả cao giúp trẻ say mê khám phá khoa học
+ Biện pháp 2: Học bằng trực quan sinh động
Đối với trẻ mẫu giáo, phạm vi hiểu biết và học hỏi, tìm tòi rộng hơn do đó
cô giáo cần tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với các vật có thật để cho trẻ đượchoạt động tìm tòi, khám phá và phát hiện Cho trẻ tận mắt nhìn thấy các đốitượng xung quanh, điều đó có tác dụng làm chính xác những biểu tượng đãđược hình thành trong đầu óc trẻ Nhờ có trực quan, trẻ nhận biết đối tượnghứng thú, dễ dàng hơn, chính xác hơn, trực quan cần phải đảm bảo tính thẩm
mỹ, đẹp rõ ràng, không gây nguy hiểm đối với trẻ… Bằng những dụng cụ trựcquan thật hấp dẫn của giáo viên, quá trình tri giác của các đối tượng sẽ làm nảysinh tính ham hiểu biết, khám phá và phát hiện đối tượng của trẻ
Ngoài ra việc lựa chọn đồ dùng trực quan phải phù hợp và phải tuân theo quiluật của của chính bản thân đối tượng Ví dụ trong đề tài “Một số động vật sốngtrong rừng”, cô sẽ phát cho mỗi trẻ một biểu tượng 1 con vật (tranh loto hoặctượng) Sau khi cô hát hoặc đặt câu đố lien quan đến động vật, trẻ có con vậtnào cầm trên tay, trẻ sẽ đưa con vật đó ra và tự giới thiệu tên thức ăn, vận động,cách sinh sống của chúng (trẻ dễ dàng hành động và hoạt động với đối tượng)
Để giờ quan sát với giáo cụ trực quan thêm sinh động và gây hứng thú nhiềuhơn(nếu có điều kiện), cô cho sử dụng thêm các phim tài liệu hoặc phóng sựngắn về thế giới động vật (có thể lấy từ mạng internet hoặc các loại băng đĩa).Khi sữ dụng các loại tài liệu này thì nội dung phim phải phù hợp với chủ đề vớilứa tuổi được khai thác tại tiết dạy Những hình ảnh diễn ra trên màng hình máy
vi tính có sức hấp dẫn, lôi cuốn trẻ mạnh mẽ và nhất định sẽ có sự đóng gópđáng kể vào hiệu quả giáo dục nhưng giáo viên không nên phụ thuộc quá nhiềuvào máy vi tính, mà phải có sự chuẩn bị của mình về cách dẫn dắt bằng lời nóicho xuyên suốt và logic
+ Biện pháp 3: Khám phá khoa học qua vật thật bằng hình thức tham quan
Trang 12Dù khám phá môi trường tự nhiên hay môi trường xã hội giáo viên cũng cần
tổ chức đàm thoại ngắn nhằm mục đích nhắc trẻ về mục đích tham quan, cácqui tắc hành vi cần tực hiện trong quá trình tham quan
Tổ chức cho trẻ quan sát có thể quan sát (Tập thể, nhóm, cá nhân) giáo viêngiúp trẻ xác định được những dấu hiệu đặc trưng của sự vật hiện tượng bằngcác biện pháp khác nhau: Như đặt ra các câu hỏi câu đố bài thơ hướng dẫn trẻquan sát, khảo sát, sử dụng phương pháp trò chơi, sử dụng kể chuyện và giảithích để bổ sung cho sự quan sát của trẻ Trong quá trình quan sát có thể sửdụng các tác phẩm văn học hoặc âm nhạc
Cô đàm thoại ngắn về đề tài tham quan để nhắc trẻ nhớ mục đích tham quan,hướng cháu chú ý quan sát các loại hoa chú ý với môi trường thiên nhiên cô cầncho trẻ tự phát hiện Cho trẻ quyền lựa chọn đối tượng trong khuôn khổ yêu cầu Ngay sau khi tham quan các đối tượng trẻ thu nhặt được cần phải đặt ở gócthiên nhiên để có thể cho cháu quan sát động thực vật Sau tham quan vài ngày
tổ chức đàm thoại Giáo viên đặt câu hỏi sao cho trí nhớ của trẻ xuất hiện toàn
bộ quá trình tham quan, xác định thời điểm giáo dưỡng và giáo dục để trẻ xácđịnh mối quan hệ giữa các hiện tượng Qua đó trẻ bày tỏ được cảm xúc của trẻvới buổi tham quan
+ Biện pháp 4: Xây dựng góc “Bé với thiên nhiên” để trẻ hoạt động KPKH:
Góc thiên nhiên là nơi để trẻ khám phá môi trường tự nhiên Nơi dành chocác hoạt động góc hoặc hoạt động ngoài trời Thông qua các hoạt động này trẻtri giác và khám phá từ đó trẻ phát triển tư duy trẻ so sánh, phân tích, tổng hợp.Qua hằng ngày trẻ nhận thấy sự hình thành và phát triển của sự vật hiện tượng
và các mối quan hệ trong thiên nhiên như quá trình phát triển của cây từ hạt Gà
đẻ trứng và trừng lại nở ra gà …cũng thông qua góc thiên nhiên cháu biết cáchchăm sóc và bảo vệ như thế nào cho phù hợp với từng sự vật hiện tượng Trongquá trình khám phá cháu được trao đổi thảo luận ngôn ngữ cũng phát triển và từ
đó hình thành ý thức chăm sóc bảo vệ thiên nhiên như nhặt cỏ, bắt sâu, tướinước, ngoài ra còn là nơi tìm đọc các loại sách về thiên nhiên, các tranh ảnh vềthế giới tự nhiên!
Trang 13Ví dụ: Khi khám phá các loại cây trẻ mẫu giáo lớn sẽ hiểu sâu hơn, rõ hơn,
và cụ thể hơn về các loại cây (thân đứng, thân bò, thân leo…) Khi khám phá vềcác hiện tượng thiên nhiên: “gió” trẻ sẽ cảm nhận được gió có ích lợi gì? Gióthổi cơ thể con người cảm thấy như thế nào? Tại sao con biết là đang có gió?Lắng nghe gió thổi qua lá cây
c Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
- Giáo viên phải hiểu rõ vai trò của bộ môn khám phá khoa học đối với trẻ mẫu giáo
- Nắm vững phương pháp giảng dạy bộ môn khám phá khoa học
- Tìm tòi khám phá tạo môi trường, gây hứng thú cho trẻ
- Tìm tòi các phương pháp sáng tạo, sinh động, hấp dẫn, sôi nổi tránh gò ép và lặp lại nhiều lần để trẻ nhàm chán
- Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo sinh động hấp dẫn để lôi cuốn thu hút trẻ
- Nghiên cứu kĩ nội dung, yêu cầu của từng bài trước khi dạy
- Tích cực học hỏi nghiên cứu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Ngoài những điều kiện trên đòi hỏi tôi phải nghiên sưu tầm thêm tranh ảnh đểminh họa cho bài học Sử dụng powerpoit để trình chiếu trên màn hình và kếthợp lời giải thích của cô Qua hình ảnh đó giúp trẻ chú ý đến bài dạy của cô hơn,trẻ nhớ kiến thức sâu sắc hơn
d Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
- Sự liên kết giữa các biện pháp giải pháp phải liên quan mật thiết với nhau luôn
tạo môi trường học tập phải phù hợp theo từng chủ đề và đảm bảo tính khoa họclogic…
- Để đảm bảo cho các tiết học đạt kết quả và chất lượng cao, các biện pháp
và giải pháp trên được tôi kết hợp hài hòa trong các tiết dạy khám phá khoa học
- Đối với trẻ mầm non cháu rất dễ nhớ nhanh quên, nếu không được tậpluyện thường xuyên cháu sẽ quên ngay sau ngững ngày nghĩ vì thế việc phốihợp với phụ huynh là điều kiện không thể thiếu trong kế hoạch chăm sóc và giáodục trẻ, giúp trẻ có những hiểu biết thêm về cuộc sống thực tiễn, về thiên nhiên– xã hội và môi trường nơi trẻ đang sống Chính vì thế mà qua các tiết dạy ở trên
Trang 14trường tôi còn động viên phụ huynh phụ thường xuyên cũng cố nhắc nhở lạinhững kiến thức được học ở trên lớp nhằm giúp trẻ học ở mọi lúc mọi nơi…
e Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
Qua một số biện pháp hữu ích tôi thấy đạt được kết quả như sau:
Tổng số trẻ đạt 15/35cháu Đạt 42.8%
Tổng số trẻ đạt 24/35cháu Đạt 68.5%
Tổng số trẻ đạt 21/35cháu Đạt 60%
Tổng số trẻ đạt 23/35cháu Đạt 65.7%
Tổng số trẻ đạt 33/35cháu Đạt 94.2%
Tổng số trẻ đạt 30/35cháu Đạt 85.7%
Tổng số trẻ đạt 33/35cháu Đạt 94.2%
Tổng số trẻ đạt 32/35cháu Đạt 91.4%
Tổng số trẻ đạt 33/35cháu Đạt 94.2%
II.4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.
+ Đối với cô giáo:
Qua quá trình thực hiện tôi đã trau dồi thêm cho mình nhiều kiến thức vàkinh nghiệm trong giảng dạy môn khám phá khoa học, luôn suy nghĩ tìm tòihọc hỏi thêm để có phương pháp lên lớp phù hợp và đạt hiệu quả cao hơn Tíchlũy được các kinh nghiệm trong khâi chuẩn bị cho tiết dạy như nắm được cáchkhai thác và tổng hợp kiến thức khoa học phù hợp với tiết dạy- đề tài - chủ
Trang 15đề.Và phương tiện chủ yếu trong việc mang khoa học đến với trẻ là sự truyềnthụ của cô Việc nắm được thủ thuật truyền tải và khai thác kiến thức phù hợplứa tuổi sẽ giúp cô giáo mang khoa học đến với trẻ một cách có hiệu quả nhất.
+ Đối với trẻ:
Mặc dù trước đây môn khám phá khoa học được trẻ rất yêu thích nhưngkết quả thu được sau mổi tiết học trên trẻ chưa cao vì trẻ tiếp thu tương đối thụđộng Nhưng nay qua thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu thì thấy rằng trẻ rấthứng thú say mê trong giờ học Đã phát huy được tích tích cực của trẻ, tiết học
có sự tương tác rất lớn giữa cô và trẻ Trẻ chủ động sáng tạo trong quá trình họctập nên trẻ được phát triển một cách toàn diện về tư duy, ngôn ngữ, trí nhớ…đặc biệt là trong việc phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ để mở rộng tầm hiểubiết của trẻ giúp trẻ sự dụng tốt ngôn ngữ phổ thông và giảm dần dùng từ địaphương
+ Đối với phụ huynh:
Trước đây một số phụ huynh chưa quan tâm đúng mức đến việc chămsóc giáo dục trẻ Đặc biệt là chưa hiểu, chưa đánh giá đúng tầm quang trọng củaviệc cho trẻ khám phá khoa học Nay phụ huynh đã có những hiểu biết thêmđến ý nghĩa của việc khám phá khoa học ở trường mầm non đói với sự hìnhthành nhân cách trẻ, qua đó giáo dục về mặt tình cảm đạo đức, rèn luyện vàphát triển ngôn ngữ lời nói cho trẻ Từ đó, trong nhận thức, trong việc làm phụhuynh đã có sự quan tâm đến việc học tập của cháu ở lớp cũng như ở nhà nhằm
mở rộng tầm hiểu biết cho trẻ…
III Kết luận, kiến nghị:
III.1 Kết luận:
Ngôn ngữ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ,nó làmột trong những điều kiện giúp cho nhân cách của trẻ phát triển một cách toàndiện nhất Ngôn ngữ giúp trẻ tìm hiểu ,khám phá thế giới xung quanh, thông quacác từ ngữ và các câu nói của người lớn trẻ em đợưc làm quen với các sựvật,hiện tượng xung quanh,từ đó trẻ hiểu biết những đặc điểm,tính chất, côngdụng của chúng cùng với các từ tương ứng với nó Nhờ có ngôn ngữ mà trẻ có
Trang 16thể biểu lộ suy nghĩ của mình với mọi người xung quanh,trẻ mới tiếp xúc đượcvới nền văn hoá của nhân loại Đặc biệt ở lứa tuổi Mầm non, nhất là trẻ mẫugiáo 5-6 tuổi, ở lứa tuổi này khả năng ngôn ngữ của trẻ liên quan với sự pháttriển trí tuệ và những trải nghiệm trong cuộc sống hàng ngày,trẻ có thể sử dụngngôn ngữ để thể hiện các mối quan hệ qua lại của các sự vật hiện tượng trongthế giới xung quanh mà trẻ nhận thức được Vốn từ của trẻ tuy phong phú songcòn hạn chế trong cách diễn đạt mạch lạc và nói đúng ngữ pháp và cách thể hiệnlời nói sáng tạo Là một giáo viên mầm non, để phát triển cho trẻ một cách toàndiện thì phải nắm vững đặc điểm tâm ,sinh lý của trẻ, đặc điểm về phát triểnngôn ngữ của trẻ, cần phát huy vốn từ tích cực cho trẻ, khuyến khích trẻ sử dụngchúng khi trẻ tự kể chuyện và trao đổi với những người xung quanh Đặc biệt làcần đưa các biện pháp tốt nhất để phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở mọi lúc,mọi nơi
Nhận thức được điều đó tôi đã không ngừng học hỏi nghiên cứu để chămsóc giáo dục các cháu ở tất cả các hoạt động nhằm tạo điều kiện cho trẻ pháttriển ngôn ngữ trong giao tiếp, góp phần đào tạo cho thế hệ trẻ thành những conngười phát triển toàn diện.Vì trẻ em hôm nay thế giới ngày mai
III.2 Kiến nghị:
- Trong phạm vi nhà trường tạo điều kiện cho các cháu học tốt hơn như:Môi trường hoạt động phải có sân chơi, bóng mát một số giờ hoạt động cho trẻhoạt động ngoài trời sẽ đạt hiệu quả cao hơn
- Được đi dự giờ một số tiết mẫu điển hình ở trường bạn để học hỏi và bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân
Trên đây là một số kinh nghiệm dạy môn Khám phá khoa học ở lứa tuổi 5
-6 tuổi Tôi đã thực hiện trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ có hiệu quả tạiđơn vị trường Rất mong được sự đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học nhàtrường
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Trang 17NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN (Ký tên, đóng dấu)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tạp chí Giáo dục mầm non số 4 - 2007
2 Trang wed Google.com.vn
Trang 183 Tâm lý học trẻ lứa tuổi mầm non ( Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết – NXB Đạihọc sư phạm – 2008)
4 Tâm lý học đại cương ( Tác giả Nguyễn Quang Uẩn NXB Đại học sưphạm )
Hết