1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 2_May nang-Van chuyen

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công dụng Máy nâng - vận chuyển là thiết bị dùng để cơ giới hóa công tác nâng và vận chuyển hàng hóa, vật nặng trong không gian.. Chúng được dùng để thực hiện các công việc như bốc xếp h

Trang 2

NỘI DUNG

1 Những vấn đề chung về máy xây dựng

2 Máy nâng và vận chuyển

3 Máy làm đất

4 Máy làm đá

5 Máy làm bê tông

6 Máy thi công nền móng

7 Máy thi công bề mặt công trình

Trang 3

1.1 Công dụng

Máy nâng - vận chuyển là thiết bị dùng để cơ giới hóa công tác nâng và vận chuyển hàng hóa, vật nặng trong không gian Chúng được dùng để thực hiện các công việc như bốc xếp hàng hóa tại các nhà ga, bến cảng, nhà kho, lắp ráp các thiết bị, xây lắp nhà cao tầng, phục vụ công tác thi công cầu, vv

Trang 4

1.2 Phân loại

!

Trang 5

2.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản

-  Tải trọng nâng danh nghĩa (Q) [Tấn, kG, kN, ]

-  Chiều cao nâng (H) [m]

-  Tầm với (R) và khẩu độ (L) [m]

-  Tốc độ làm việc (n;Vh;Vdc;Vxc)[m/ph, vòng/ph]

-  Trọng lượng bản thân G [kG hoặc Tấn]

-  Công suất định mức N [kW]

-  Chế độ làm việc của máy trục

-  Năng suất của máy trục [N]

Trang 6

2.2 Chế độ làm việc của máy nâng

Q - tải trọng nâng danh nghĩa [Tấn]

4 Cường độ làm việc của máy

T - Thời gian hoạt động trong một chu kỳ [s]

5 Số lần đóng mở máy trong một giờ (m)

6 Số chu kỳ làm việc trong một giờ (n)

Trang 7

2.3 Năng suất của máy nâng

Máy nâng là máy làm việc theo chu kỳ, do đó năng suất tính theo công thức sau:

*) Đối với gầu ngoạm

Q t CK

3600

N Q k

T

Trang 8

2.4 Cỏc cơ cấu chủ yếu của mỏy nõng

1 Cơ cấu nõng hạ hàng 1 - Động cơ

5 - Puly dẫn huớng

6 - Pu ly móc câu - H3.1 Sơ đồ cơ cấu nâng hạ hàng 6 5 4 3 2 1 1- Động cơ 2- Phanh hóm 3- Hộp giảm tốc 4- Tang cuốn cỏp 5- Rũng rọc (puly) 6- Cụm múc cõu 2 Cơ cấu thay đổi tầm với 1 - Động cơ 6 - Pu ly móc câu

2 - Phanh khớp nối 7 - Xe con

3 - Hộp giảm tốc

4 - Tang cuốn cáp

5 - Puly dẫn huớng

- H3.2 Sơ đồ cơ cấu di chuyển xe con 7 7 6 4 3 2 1 1 - Động cơ 6 - Cần

5 - Cụm Puly nâng cần

- H3.3 Sơ đồ cơ cấu nâng hạ cần

8

7 6

5

4 3

2

1

α

5

8 4

1 2 3

8

1- Động cơ 2- Phanh hóm 3- Hộp giảm tốc 4- Tang cuốn cỏp 5- Cỏp thộp

6- Cần 7- Puly 8- Cụm múc cõu 9- Xe con

Trang 9

2.4 Cỏc cơ cấu chủ yếu của mỏy nõng

1 - Động cơ

2 - Phanh khớp nối

3 - Hộp giảm tốc

4 - Bánh răng nhỏ

5 - Vành răng

- H3.4 Sơ đồ cơ cấu quay 5 4 3 2 1 1- Động cơ 2- Phanh hóm 3- Hộp giảm tốc 4- Bỏnh răng hành tinh 5- Vành răng lớn cố định 1 2 3 4 5 - Sơ đồ cơ cấu di chuyển( ray) 1 - Động cơ 4 - Bánh thép 2 - Phanh khớp nối 5 - Ray

3 - Hộp giảm tốc

1- Động cơ điện 2- Phanh hóm 3- Hộp giảm tốc 4- Bỏnh sắt 5- Ray 5 Cơ cấu phanh hóm 1 - Má phanh 6 - Thanh kéo

2 - Tang phanh 7 - Tam giác truyền lực

3 - Cần phanh 8 - Cần đẩy

4 - Chốt liên kết 9 - Piston thuỷ lực

5 - Cơ cấu điều khiển 10 - Lò xo

- Sơ đồ phanh điện cần đẩy thuỷ lực

11 10 9 8

7 6

5

4

3

2 1

1- Mỏ phanh 2- Tang phanh 3- Cần phanh 4- Chốt liờn kết 5- Hệ thống lũ xo điều chỉnh 6- Thanh kộo

7- Tam giỏc truyền lực 8- Cần đẩy

9- Piston thủy lực 10- Lũ xo

11- Ống dẫn hướng

Trang 10

2.4 Các cơ cấu chủ yếu của máy nâng

Cơ cấu

nâng hạ hàng

Cơ cấu thay đổi tầm với bẳng cách nghiêng cần

Trang 11

4- Ổ chặn; 5- Bộ máy quay; 6- Hộp điều khiển

Cần trục dựa tường là loại cần trục kiểu cần, đặt cố định tại

một chỗ Cần trục dựa tường được dùng nhiều trong các

phân xưởng để phục vụ công tác sửa chữa, lắp ráp máy

móc thiết bị có tải trọng nhỏ từ 0,25 ÷ 3,5 tấn

Trang 12

2.5 Các loại máy trục

2.5.2 Thang nâng xây dựng (vận thăng)

Khi thi công các nhà cao tầng, để vận chuyển vật liệu lên cao và tạo

điều kiện thuận lợi cho công nhân trong việc đi lên (hoặc xuống)

người ta sử dụng thang nâng xây dựng kết hợp chở hàng và người

trong cabin Nó có thể phục vụ cho các toà nhà cao 30 tầng (110m)

3 4

Trang 13

2.5 Các loại máy trục

2.5.3 Cần trục ôtô

a Công dụng và đặc điểm:

-  Công dụng: dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình dân

dụng và công nghiệp; phục vụ công tác lắp ráp thiết bị máy

móc, phục vụ cho công tác xếp dỡ hàng hóa tại các kho bãi,

nhà ga, bến cảng

-  Đặc điểm:

•  Có khả năng làm việc độc lập, không phụ thuộc vào nguồn

năng lượng bên ngoài nên tính cơ động cao Sức nâng tiêu

chuẩn từ 3T-16T

•  Phần quay lắp trên khung gầm ô tô hai hoặc ba cầu, các cơ

cấu được dẫn động từ động cơ của ô tô Loại nhỏ dùng

truyền động cơ khí, đa số dùng truyền động điện hoặc thuỷ

lực

•  Thường được trang bị các đoạn cần trung gian để nối dài

cần, loại dẫn động thuỷ lực được trang bị cần hộp ống lồng

Trang 14

b Cấu tạo và hoạt động

13

12

11 10

9 8 7

6 5

4 3

6

7

8 9

10 11

12 13

Sơ đồ cấu tạo cần trục ôtô

1- Cụm puly móc câu; 2- Puly đầu cần; 3- Đoạn cần

di động; 4- Cáp kéo; 5- Đoạn cần cố định; 6- Xy lanh

nâng hạ cần; 7- Cabin; 8- Cụm tời nâng hàng; 9- Đối

trọng; 10- Xy lanh chân chống; 11- Bánh di chuyển;

12- Mâm quay; 13- Ca bin

2.5.3 Cần trục ôtô

Trang 15

nâng lớn và tầm với lớn Nó được dùng để lắp ráp các cấu

kiện xây dựng, các thiết bị công nghiệp trong ngành giao

thông, thủy lợi, thủy điện

-  Đặc điểm:

•  Có khả năng làm việc độc lập, sức nâng lớn thường có các

giá trị 6,3 T, 10T, 16 T, …250T

•  Tính ổn định chống lật cao nhưng kém cơ động nên thường

sử dụng ở những nơi có khối lượng xây lắp hoặc xếp dỡ lớn

và tập trung,ít phải di chuyển

•  Áp lực đè xuống nền thấp Khi làm việc không cần chân

Trang 16

10 9 8

b Cấu tạo và hoạt động

1- Bánh xích; 2- Mâm quay; 3- Cabin điều khiển; 4- Cần; 5- Puly

móc câu; 6- Puly đỉnh cần; 7- Cụm puly di động; 8- Giá chữ A; 9-

Đối trọng; 10- Tời thay đổi góc nghiêng cần; 11- Tời nâng hạ hàng

Sơ đồ cấu tạo cần trục bánh xích

2.5.4 Cần trục bánh xích

Trang 17

2.5 Các loại máy trục

2.5.5 Cần trục bánh lốp

a Công dụng và đặc điểm:

-  Công dụng: Cần trục bánh lốp được sử dụng rộng rãi trong

công tác xây lắp những công trình có chiều cao lớn, đặc biệt

là các công trình xây dựng thủy lợi, thủy điện, xây dựng công

nghiệp, xây dựng giao thông

-  Đặc điểm: Có khả năng làm việc độc lập, tính cơ động cao,

sức nâng thường có các giá trị 16, 25, 63T và có thể lên tới

hơn 100T Chiều cao nâng đến 55m và tầm với tối đa có thể

đạt tới 40m

b Cấu tạo và hoạt động:

Trang 18

Cần trục bánh lốp

KC-5363

!

a- Cần trục được lắp tháp; b- Cần trục được lắp cần dạng dàn

1- Cụm móc câu; 2- Cần của cần trục; 3- Tháp; 4- Ca bin điều khiển;

5- Toa quay và thiết bị động lực; 6- Chân chống phụ; 7- Cơ cấu di chuyển;

8- Cáp nâng hạ cần (thay đổi tầm với); 9- Cáp nâng hạ hàng

2.5.5 Cần trục bánh lốp

Trang 19

2.5 Các loại máy trục

2.5.6 Cần trục tháp

a Công dụng: là thiết bị nâng chủ yếu dùng để nâng vật liệu và các cấu kiện xây

dựng trong quá trình xây dựng nhà cao tầng, xây dựng công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, lắp ráp thiết bị trên những công trình có chiều cao lớn v.v

c Phân loại:

- Theo đặc tính thay đổi tầm với:

•  Cần trục tháp có cần nâng hạ được: thay đổi tầm với được thực hiện bằng cách

thay đổi góc nghiêng của cần;

•  Cần trục tháp có cần nằm ngang: thay đổi tầm với được thực hiện bằng cách xe

con mang vật nâng di chuyển trên cần đặt nằm ngang

Trang 20

2.5 Các loại máy trục

2.5.6 Cần trục tháp

- Theo dạng kết cấu bộ phận quay:

•  Cần trục có tháp quay trong mặt phẳng nằm ngang;

•  Cần trục có tháp không quay (chỉ có đỉnh tháp quay)

- Theo khả năng di động của cần trục tháp:

•  Cần trục tháp tĩnh tại, đặt cố định tại một chỗ;

•  Cần trục tháp di chuyển trên đường ray chuyên dùng Có

một số ít cần trục tháp được đặt trên bộ di chuyển bánh

Trang 21

2.5.6 Cần trục thỏp

1- Đường ray 2- Bộ di chuyển bỏnh thộp 3- Khung đỡ

4- Cụm tời nõng hạ hàng 5- Cụm tời nõng hạ cần 6- Đối trọng

7- Cụm puly di động 8- Đoạn thỏp dõng 9- Cột thỏp

10- Cabin 11- Cần 12- Puly múc cõu 13- Puly đỉnh cột 14- Puly đỉnh cần 15- Mõm quay

1 - Đuờng ray 7 - Cụm puly di động 13 - Puly đầu cột

2 - Bộ di chuyển bánh thép 8 - Đoạn tháp dâng 14 - Puly đầu cần

3 - Khung đỡ 9 - Cột tháp 15 - Mâm xoay

4 - Cụm tời nâng hạ hàng 10 - Ca bin

5 - Cụm tời nâng hạ cần 11 - Cần

- Sơ đồ cấu tạo cần trục tháp cột tháp quay

Cần trục thỏp với thỏp quay và thay đổi tầm với bằng cỏch nghiờng cần

d Cấu tạo và hoạt động

Trang 22

2.5.6 Cần trục thỏp

1- Xe con 2- Puly đầu cần 3- Cần

4- Đầu cột thỏp 5- Cabin

6- Mõn quay 7- Cụm tời di chuyển xe con

8- Cụm tời nõng hạ hàng 9- Đối trọng

10- Đoạn cột dõng thỏp 11- Cột thỏp

12- Chõn đỡ 13- Cụm puly múc cõu

4 8

9

10

5 6

1

2 3

11

12

1 - Xe con

2 - Puly đầu cần

3 - Cần

4 - Đầu cột tháp

5 - Ca bin

6 - Mâm xoay

7 - Cụm tời di chuyển xe con

8 - Cụm tời nâng hạ hàng

9 - Đối trọng

10 - Đoạn cột dâng tháp

11 - Cột tháp

12 - Chân đế cần trục

13 - Cụm puly móc câu

13 7

- Sơ đồ cấu tạo cần trục tháp cột tháp không quay

Cần trục thỏp với thỏp khụng quay

và thay đổi tầm với bằng xe con

Trang 23

4 Dầm chính 8 Cụm puly móc câu

- Sơ đồ cấu tạo cầu trục

8

5

4 1 3

Sơ đồ cấu tạo cầu trục

1- Ray; 2- Cơ cấu di chuyển; 3- Tường đỡ; 4- Dầm chớnh;

5- Xe con; 6- Palăng; 7- Động cơ điện; 8- Cụm puly múc cõu

Trang 24

Sơ đồ cấu tạo cổng trục

1- Ray; 2- Cơ cấu di chuyển; 3- Chân cổng trục;

4- Dầm chính;5- Xe con; 6- Palăng;

7- Động cơ điện; 8- Cụm puly móc câu

Trang 25

3.1 Máy vận chuyển liên tục

1.  Công dụng: dùng để vận chuyển vật liệu thành một dòng liên tục với năng

suất và quỹ đạo nhất định Các quá trình nạp liệu và dỡ liệu được thực hiện liên tục trong quá trình làm việc, năng suất máy cao Dùng để vận chuyển:

-  Hàng rời, hàng cục nhỏ (như xi măng, than, đá, cát, sỏi vv.) tại xí nghiệp,

hầm mỏ, công trường

-  Vật liệu dính ẩm (như vôi vữa, hỗn hợp bê tông, vv.)

-  Vật liệu khối với kích thước nhỏ (như gạch, ngói, đá hộc)

-  Các loại hàng kiện nhỏ, hàng bao bì đóng gói trong một cự ly không xa từ

nơi khai thác đến nơi tập kết hoặc vận chuyển đổ vào các phương tiện

khác

2- Phân loại: theo cấu tạo và nguyên lý làm việc

- Nhóm băng tải: băng tải cao su, băng gạt, băng gầu, băng xoắn, băng con

lăn, băng tải rung

- Nhóm thiết bị vận chuyển bằng khí nén

Trang 26

3.1 Mỏy vận chuyển liờn tục

9 8 13

7 6

5 4

1 - Động cơ 7 - Con lăn đỡ trên

2 - Hộp giảm tốc 8 - Bánh đai chủ động

3 - Cơ cấu căng đai 9 - Phễu dỡ liệu

4 - Bánh đai bị động 10 - Cơ cấu làm sạch đai

5 - Phễu cấp liệu 11 - Chân đỡ

6 - Đai cao su 12 - Con lăn đỡ duới 14- Kết cấu thép

- Sơ đồ cấu tạo băng tải đai( cao su )

3

2 1

3 Băng tải đai cao su

Sơ đồ cấu tạo băng tải cao su

1- Động cơ; 2- Hộp giảm tốc; 3- Cơ cấu căng đai; 4- Bỏnh

đai bị động; 5- Phễu cấp liệu; 6- Đai cao su; 7- Con lăn đỡ

trờn; 8- Bỏnh đai chủ động; 9- Phễu dỡ liệu; 10- Cơ cấu

làm sạch đai; 11- Chõn đỡ; 12- Con lăn đỡ dưới; 13- Hệ

khung đỡ

Trang 27

3.1 Máy vận chuyển liên tục

Năng suất tính toán của băng tải

- Khi vận chuyển vật liệu rời:

Q = 3600.F.γ.v [T/h]

Trong đó:

F - diện tích mặt cắt ngang của lớp vật liệu trên băng, F = Fo.Kn [m 2 ]

Fo - diện tích mặt cắt ngang của lớp vật liệu khi băng đặt nằm ngang

Kn - hệ số kể đến độ nghiêng của băng (tra bảng)

γ - trọng lượng riêng của vật liệu vận chuyển [t/m 3 ]

- Khi vận chuyển hàng, bao gói, hàng cục và hàng kiện:

Trong đó:

G0 - trọng lượng của một gói, kiện hàng [kG]

t - khoảng cách giữa các kiện hàng [m]

[T/h]

3 Băng tải đai cao su

Trang 28

3.1 Máy vận chuyển liên tục

1- Đế; 2- Cơ cấu căng xích; 3- Đĩa xích bị động;

4- Phễu cấp liệu; 5- Khung thép; 6- Con lăn;

7- Dải xích; 8- Tấm băng kim loại; 9- Bánh xích

chủ động

Sơ đồ cấu tạo băng tấm

Trang 29

3.1 Máy vận chuyển liên tục

3- Tấm gạt 4- Đĩa xích bị động 5- Vỏ

6- Cửa dỡ liệu 7- Cơ cấu căng xích 8- Cửa nạp vật liệu

*) Năng suất tính toán của băng

Khi vận chuyển vật liệu nhẹ, khoảng cách giữa 2 tấm gạt lớn, K1 = 0,5÷0,8

Kn - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ dốc băng (α = 0÷60 o -> Kn = 1÷0,4)

Trang 30

3.1 Máy vận chuyển liên tục

6 Băng xoắn (băng vít, vít tải)

§  Băng xoắn được sử dụng để vận chuyển các loại vật liệu dạng bột, dạng hạt

mịn như xi măng, cát, than cám v.v; vật liệu dính ướt như đất bùn, hỗn hợp bê

tông, vữa với khoảng cách không lớn (30÷40 m)

§  Băng xoắn được sử dụng để vận chuyển theo phương nằm ngang hay

phương nghiêng Khi vận chuyển theo phương nghiêng, góc nghiêng của

băng có thể đạt tới (60 – 75 o) so với phương ngang

§  Năng suất 20÷40 (m 3 /h), có thể đạt tới (100 m 3 /h)

§  Ưu điểm: cấu tạo đơn giản và gọn, bảo dưỡng dễ dàng, thuận tiện khi bốc dỡ

hàng ở nơi chật hẹp

§  Nhược điểm: bề mặt vít và vỏ bị mòn do ma sát, làm vụn thêm vật liệu trong

quá trình vận chuyển và tốn nhiều năng lượng

Trang 31

3.1 Mỏy vận chuyển liờn tục

6 Băng xoắn (băng vớt, vớt tải)

- Sơ đồ cấu tạo băng xoắn ( vít tải )

9 8

7 6 5 4

3 2

4- Cửa nạp vật liệu 5- Vỏ che

6- Cỏnh xoắn 7- Trục xoắn 8- Cửa xả vật liệu 9- Chõn đỡ

Trang 32

3.1 Máy vận chuyển liên tục

6 Băng xoắn (băng vít, vít tải)

n- số vòng quay của trục vít trong 1 phút,v/ph;

γ - trọng lượng riêng của vật liệu cần vận chuyển,T/m3

D

s

Trang 33

3.1 Máy vận chuyển liên tục

7 Băng gầu

§  Băng gầu dùng để vận chuyển liên tục vật liệu theo phương đứng hay

rãi trong các xí nghiệp gia công đường sắt, nhà máy sản xuất bêtông xi

măng, bêtông nhựa nóng để vận chuyển cát, đá, sỏi, xi măng vv.Chúng

cũng được dùng trong các dây truyền sản xuất xi măng để vận chuyển

hàng rời, hàng cục nhỏ lên cao theo phương đứng hoặc nghiêng không

§  Ưu điểm: kích thước nhỏ gọn, có khả năng vận chuyển vật liệu lên độ cao

thể cao hơn

§  Nhược điểm: khả năng chịu tải rất kém, quá trình nạp vật liệu phải đều, thời điểm dỡ hàng phải chính xác

Trang 34

3.1 Máy vận chuyển liên tục

7 Băng gầu

1- Cửa nạp liệu; 2- Đĩa xích bị động; 3- Gầu; 4- Xích

gầu; 5- Vỏ che; 6- Cửa dỡ liệu; 7- Đĩa xích chủ động;

8- Động cơ; 9- Hộp giảm tốc;10- Cơ cấu căng xích

8 9

Trang 35

3.1 Máy vận chuyển liên tục

7 Băng gầu

Năng suất: [T/h]

v- vận tốc chuyển động của băng, m/s;

ε - hệ số đầy gầu (phụ thuộc vào vật liệu và hình dạng gầu);

t- bước gầu, t = (2÷3)h;

h- chiều cao của gầu, m

Trang 36

3.1 Máy vận chuyển liên tục

5- Bộ lọc 6- Quạt hút 7- Máy nén khí 8- Bình chứa 9- Bộ tách ẩm 10- Đường ống 11- Bộ cấp liệu

Hệ thống hút

Trang 37

3.2 Máy vận chuyển theo chu kỳ

1 Xe nâng tự hành

Xe nâng hàng là một loại máy nâng, vận chuyển chuyển hàng theo cự ly trung bình, thuộc nhóm máy xếp dỡ chu kỳ Nó được sử dụng rộng rãi ở trong các kho bãi, nhà ga, bến cảng để vận chuyển, xếp dỡ hàng kiện, gỗ xẻ, thép định hình, bê tông cốt thép,…

1- Bàn nâng; 2- Xy lanh thủy lực nghiêng khung

chính; 3- Khung chính; 4- Khung phụ; 5- Nguồn

động lực;

Sơ đồ cấu tạo xe nâng hàng

Trang 38

Máy bốc xúc 1 gầu được dùng để xếp dỡ, vận

chuyển hàng hóa với cự ly ngắn,vật liệu cần vận

chuyển thường là hàng rời, tơi hoặc dính Nó được

sử dụng rộng rãi trong các mỏ khai thác đá, các xí

nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ các trạm

trộn BTNN, bêtông xi măng,…

1- Động cơ; 2- Cabin; 3- Khung máy; 4- Hai xylanh thủy lực lật

gầu; 5- Cần; 6- Cặp đòn gánh; 7- Thanh quay; 8- Gầu; 9- Bộ

di chuyển bánh lốp; 10- Khớp bản lề; 11- Xy lanh thủy lực lái

Cấu tạo máy bốc xúc một gầu

Ngày đăng: 06/01/2018, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN