1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 7 cac chuyen dong kien tao va su bien dang vo trai dat

21 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biểu hiện của chuyển động kiến tạo qua phân tích quan hệ địa tầng - Biểu hiện nâng hạ qua ph-ơng pháp cổ địa lý t-ớng đá - Biểu hiện nâng hạ qua ph-ơng pháp phân tích bề dày trầm tíc

Trang 1

Ch-ơng 7: các chuyển động kiến tạo

và sự biến dạng vỏ trái đất

Trang 2

I Khái niệm về các chuyển động kiến tạo

Chuyển động của kiến tạo hoặc chuyển động của vỏ trái đất là chuyển động cơ học của vật chất trái đất do các nguyên nhân bên trong của trái đất gây ra Có hai chuyển động chính:

chuyển động thẳng đứng và chuyển động nằm ngang

1 Khái niệm về chuyển động kiến tạo

Trang 3

II Các biểu hiện của chuyển động kiến tạo

Cột đá cổ bị chôn vùi d-ới tro núi lửa ở thành phố cổ Pompeii bị dung nham và tro núi lửa chôn vùi, Vịnh Nalolis, Italia

1 Biểu hiện của chuyển động thẳng đứng

Trang 4

2 Biểu hiện của chuyển động nằm ngang

- đứt gẫy San Andreas dịch làm dịch chuyển đất đá 2 bên mỗi năm ~1mm

- Sự tách giãn biển đỏ

- Sự trôi dạt của lục địa ấn độ và va chạm ấn độ - Âu á

- Sự hút chỡm của mảng Thái Bỡnh D-ơng xuống d-ới lục địa Nam Mỹ, tạo núi Andes

Trang 5

3 Các biểu hiện của chuyển động kiến tạo qua phân tích quan hệ địa tầng

- Biểu hiện nâng hạ qua ph-ơng pháp cổ địa lý t-ớng đá

- Biểu hiện nâng hạ qua ph-ơng pháp phân tích bề dày trầm tích

- Biểu hiện nâng hạ qua ph-ơng pháp phân tích quan hệ tiếp xúc địa tầng

+ Quan hệ tiếp xỳc chỉnh hợp: là quan hệ của những lớp đỏ nằm trờn so với cỏc lớp

đỏ nằm dưới liờn tục với nhau về thời gian cũng như về cấu tạo

+ Quan hệ bất chỉnh hợp(BCH): là quan hệ giữa cỏc lớp đỏ khụng liờn tục với nhau

về thời gian, bao gồm hai kiểu:

* Bất chỉnh hợp địa tầng: là BCH được đỏnh dấu bằng sự giỏn đoạn địa tầng mất đi một thành tạo địa chất nào đú nhưng cấu tạo vẫn tương tự nhau.

* Bất chỉnh hợp gúc là BCH mà cỏc lớp đỏ tạo với nhau một gúc nhất định.

Trang 7

Các lớp đá bị chia cắt, dịch chuyển

Trang 8

Sự biến dạng của các

khoáng vật trong đá

Trang 9

III Lớp đá và thế nằm của lớp đá

1 Lớp đá và tính phân lớp

Lớp đá là đơn vị cơ bản của cấu tạo các đá trầm tích, là một thể

địa chất t-ơng đối đồng nhất có hai mặt song song hoặc gần song song nhau gọi là lớp

Lớp có hai yếu tố cơ bản: Mặt lớp và đáy lớp

Lớp có thể nằm ngang hoặc nằm nghiêng do tác động của các chuyển động kiến tạo xác định vị trí nằm (thế nằm) của lớp là một nhiệm vụ trong nghiên cứu địa chất sử dụng địa bàn địa chất

Trang 10

10 Dấu vết của lớp bong khô trong

trầm tích hiện đại

Dấu vết của lớp bong khô

Trong đỏ

Mặt lớp và đáy lớp

Mặt lớp là phần trên cùng của lớp, là yếu tố để phân chia các lớp

với nhau về mặt hỡnh thái học, có thể bằng phẳng, gồ ghề, gợn

sóng; th-ờng chứa các dấu hiệu của hoạt động sinh vật, sóng, gió, vết nứt khô v.v.

tiên của lớp

Trang 12

Sự khác biệt về thành phần thạch học

Sự khác biệt về hoá đá

Trang 13

Líp n»m ngang Líp n»m nghiªng Líp xiªn chÐo

Trang 14

3 bảo bối của nhà địa chất

địa bàn địa chất

Búa địa chất Kính lúp

Xác định vị trí nằm (thế nằm) của lớp

Trang 15

• Góc dốc ( ) là góc tạo bởi giữa mặt lớp đá với mặt phẳng nằm ngang

•Lưu ý: - mặt lớp nằm ngang: góc dốc ( ) bằng không độ, khi đó không có a, b và b’

Mặt lớp cắm thẳng đứng: góc dốc ( ) bằng 90 độ, không có đường hướng dốc (nghĩa là mặt lớp cắm

m

Trang 16

• Góc dốc ( ) là góc tạo bởi giữa mặt lớp đá với mặt phẳng nằm ngang

•Lưu ý: - mặt lớp nằm ngang: góc dốc ( ) bằng không độ, khi đó không có a, b và b’

Mặt lớp cắm thẳng đứng: góc dốc ( ) bằng 90 độ, không có đường hướng dốc (nghĩa là mặt lớp cắm thẳng đứng xuống dưới, không nghiêng về bên nào cả, khi đó chỉ có mỗi đường phương

Góc dốc

Đường dốc

Trang 17

Hướng tây

Chiếu xuống mặt phẳng ngang (Bản đồ)

Hướng bắc thường trùng với hướng lên trên tờ bản đồ

Trang 18

• Đối với mặt lớp đá cắm nghiêng, đo thế nằm của lớp đá là đo góc phương vị đường hướng dốc ( ) và góc dốc ( ) Không cần đo phương vị đường phương vì đường phương vuông góc với đường hướng dốc nên góc phương vị đường phương (có hai giá trị) sẽ bằng góc phương vị đường hướng dốc cộng/trừ đi 90 độ.

• Trường hợp lớp đá cắm thẳng đứng (góc dốc = 90 độ thì cần phải đo góc phương vị đường phương: hai giá trị hơn kém nhau 180 độ)

• Góc phương vị đường hướng dốc là góc tạo bởi hướng bắc và hướng dốc tính xuôi chiều kim đồng hồ.

• Thế nằm sau khi đo được ghi vào nhật ký theo quy ước: trong đó là góc phương vị đường hướng dốc và là góc dốc

Hướng tây

Chiếu xuống mặt phẳng ngang (Bản đồ)

Hướng bắc thường trùng với hướng lên trên tờ bản đồ

Đường phương

Trang 19

Cách biểu diễn thế nằm và thành phần thạch học tại một điểm lộ

Giả sử có tờ bản đồ tài liệu thực tế như hình bên Điểm lộ số

0121 có:

Thế nằm 135 60 (135 là góc phương vị đườnghướng dốc 60 là góc dốc)

Thànhphần thạch học là đá vôi

Để biểu diễn thế nằm ta làm như sau:

(1): Từ tâm điểm lộ (vòng tròn màu đen đường kính 2mm) ta

dùng bút chì kẻ đường thẳng (m) // trục bắc-nam (hướng bắc

hướng lên trên)

(2): Cũng từ tâm điểm lộ dựng một đoạn thẳng (n) tạo với

hướng bắc 1 góc 135 độ (bằng góc phương vị đường hướng

dốc) tính xuôi chiều kim đồng hồ

(3): Phía bên trái điểm lộ ta dùng bút kim đen kẻ một đoạn

thẳng dài 8mm (hoặc 1cm) sao cho đoạn thẳng này nếu kéo

dài sẽ xuyên qua tâm điểm lộ và vuông góc với đoạn thẳng n

đã dựng ở bước (2); đoạn thẳng này chính là đường phương

của lớp đá (a)

(4): ở điểm giữa của đường phương (a) ta dùng bút kim đen

kẻ một đoạn thẳng (b) dài 3-4 mm vuông góc với đường

phương a (nghĩa là // và cùng hướng với đoạn thẳng n đã

dựng ở bước (2) Đoạn thẳng b này chính là đường hướng

dốc của lớp đá (cho biết lớp đá cắm về hướng nào)

(5) Dùng bút kim kẻ tiếp 3 đoạn thẳng dài 8mm (hoặc 1 cm) //

với đường phương của lớp đá Các đoạn thẳng này cách nhau

1mm và thành phần thạch học (ví dụ đá vôi, quaczit,…) sẽ

được biểu diễn lên đó

(6): Ghi giá trị góc dốc (trong ví dụ này là 60) vào đầu đường

hướng dốc; dùng tẩy để tẩy hết các đoạn thẳng đã vẽ bằng bút

chì ở các bước trước Đến đây đã hoàn thành 1 điểm lộ Với

gócphương vị 135 độ (trong ví dụ này) cho biết lớp đá cắm về

hướng đông nam (giữa 90ovà 180o)

Lưu ý: Biểu diễn thế nằm mặt đứt gãy cũng tương tự như trên

nhưng dùng bút kim màu đỏ

Trang 20

Cách biểu diễn thế nằm và thành phần thạch học tại một điểm lộ

Giả sử có tờ bản đồ tài liệu thực tế như hình bên Điểm lộ số

0121 có:

Thế nằm 135 60 (135 là góc phương vị đườnghướng dốc 60 là góc dốc)

Thànhphần thạch học là đá vôi

Để biểu diễn thế nằm ta làm như sau:

(1): Từ tâm điểm lộ (vòng tròn màu đen đường kính 2mm) ta

dùng bút chì kẻ đường thẳng (m) // trục bắc-nam (hướng bắc

hướng lên trên)

(2): Cũng từ tâm điểm lộ dựng một đoạn thẳng (n) tạo với

hướng bắc 1 góc 135 độ (bằng góc phương vị đường hướng

dốc) tính xuôi chiều kim đồng hồ

(3): Phía bên trái điểm lộ ta dùng bút kim đen kẻ một đoạn

thẳng dài 8mm (hoặc 1cm) sao cho đoạn thẳng này nếu kéo

dài sẽ xuyên qua tâm điểm lộ và vuông góc với đoạn thẳng n

đã dựng ở bước (2); đoạn thẳng này chính là đường phương

của lớp đá (a)

(4): ở điểm giữa của đường phương (a) ta dùng bút kim đen

kẻ một đoạn thẳng (b) dài 3-4 mm vuông góc với đường

phương a (nghĩa là // và cùng hướng với đoạn thẳng n đã

dựng ở bước (2) Đoạn thẳng b này chính là đường hướng

dốc của lớp đá (cho biết lớp đá cắm về hướng nào)

(5) Dùng bút kim kẻ tiếp 3 đoạn thẳng dài 8mm (hoặc 1 cm) //

với đường phương của lớp đá Các đoạn thẳng này cách nhau

1mm và thành phần thạch học (ví dụ đá vôi, quaczit,…) sẽ

được biểu diễn lên đó

(6): Ghi giá trị góc dốc (trong ví dụ này là 60) vào đầu đường

hướng dốc; dùng tẩy để tẩy hết các đoạn thẳng đã vẽ bằng bút

chì ở các bước trước Đến đây đã hoàn thành 1 điểm lộ Với

gócphương vị 135 độ (trong ví dụ này) cho biết lớp đá cắm về

hướng đông nam (giữa 90ovà 180o)

Lưu ý: Biểu diễn thế nằm mặt đứt gãy cũng tương tự như trên

nhưng dùng bút kim màu đỏ

Trang 21

Sự biến dạng

Biến dạng là quá trình địa chất dẫn tới sự thay đổi về hình dạng, kích

thước, vị trí của thân đá, thực thể địa chất nói chung để dẫn tới sự hình thành cấu tạo mới Hay nói cách khác biến dạng là quá trình thành tạo của cấu tạo địa chất.

 Sự biến dạng của đá trải qua ba giai đoạn:

sau đó các lớp đất đá lại hồi phục trở về nguyên trạng không lưu lại dấu vết nào.

nhưng làm thay đổi hình dạng Các lớp đá bị uốn cong, nghiêng lệch, hình thành các nếp uốn, nếp oằn, các cấu tạo lồi lõm.

dịch, các lớp đất đá bị phá hủy, gãy đứt, mất đi tính liên tục.

 Những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự biến dạng của vỏ Trái Đất là nhiệt

độ, áp lực, thời gian kéo dài tác động của lực gây biến dạng và kể cả phương thức tác động của lực (nhanh, chậm hay tức thời, đều đặn), áp lực đều hướng hoặc không đẳng hướng.

Ngày đăng: 08/10/2016, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w