1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xã hội học đại cương

33 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó đợc thể hiện ở chỗ xhhtìm hiểu bản chất của các sự vật hiện tợng trong triết học & xh & nhận thức ql chung của vận/đg p/tr con ngời & xh , lý thuyết xhh của Mác là 1sv.. các XH dẫn đ

Trang 1

1.XH học là gì? Trình bày đối tợng nghiên cứu của XH học và mqhệ giữa XH học với các KH XH khác.

A xã hội học là gì?

#KháI niệm:

- xét về mặt thuật ngữ, nhiều nhà nghcứu cho rằng XHhọc bằng SocietaS ( gốc la tinh) và LogoS( gốc hi laS) cónghĩa là học thuyết trên n/c Nh vậy xhh đợc hiểu là họcthuyết về XH, nghcứu XH

- Xét về mặt ls, Auguste Conte (1798-1857-pháp) đã côngkhai sinh ra môn KH về các qluật cùa xh với tên gọi là “XHH”.Theo đó xxh đợc mô tả nh 1 hệ thống hoàI chỉnh có cấutrúc xđ (các tập hợp, nhóm, tổng hợp ) đợc tổ chức và vậnhành theo các thiết chế, luôn vận đg, biến đổi có tính ql.Sao đó các nhà xhh khác đã p/triển, n/cứu các vấn đềtrong đ/s xh làm cho xhh ngày càng p/tr và phong phú hơn

- Ngày nay, xhh đợc đinh nghĩa nh sau: xhh là 1 KH thuộccác KH xh chuyên n/c các ql ,tinh ql ,các đ/đIểm, các tínhchất, các cơ chế nảy sinh, vận/đ, biến đổi và mqhệ giữacon ngời và con ngời

- Theo 1số nhà xhh Xô Viết trớc đây thì xhh Mác Xít là KH

về các ql phổ biến và đặc thù cùa sự v/đg và p/triển cùacác hệ thống xh x/định; là KH về các cơ chế h/đ và cách/thức biểu hiện cùa ql đó trong h/đ cùa các cá nhân, tập

đoàn xh, g/c,d/tộc

B đối tợng n/cứu cùa xhh.

- ĐTNC cùa xhh là xh loàI ngời trong đó các QHXH (ttxh) đợcbiểu hiện thông qua các hành vi xh giữa ngời và ngời haynói 1 cách khác là n/c mqh hữu cơ, sự a/h lẫn nhau, qhệbiện chứng giữ 1 bên là con ngời với t cách cá nhân, nhóm…

và 1 bên là xh với t cách là hệ thống xh, cơ cấu xh

- Nói 1 cách hình ảnh ,vấn để k phảI là ở chỗ làm cho conngời và xh ngày càng xa nhau hay nhập lạI làm 1 về mặt líluận và p/p luận xhh vấn đề là làm sao chỉ ra ql, tính ql,thuộc tính, đ/đIểm cũng nh cơ chế ,hình thức,đk cùa sựhình thành ,v/đ và p/triển mqh tắc động qua lạI giữa conngời và xh

- Xét trong tiến trình p/ triển cùa xhh, các vấn đề kép:

“con ngời-xh”, “hành động xh-cơ cấu xh”, “vĩ mô-vi mô”,

Trang 2

“chủ quan-kquan”, “chủ thể-khách thể”, “tự nhiên-xh”…làtrọng tâm trong n/c xhh.

- Có thể nói ĐTNC của xh nói 1 cách kháI quát là hành vi xhcủa con ngời chúng ta chỉ có thể hiểu rõ h/vi xh trên cơ

sở làm rõ đợc mối tỷ quan giữa ngời-ngời trong các nhómtrong cộng đồng xh dựa trên các dấu hiệu đặc trng đồngthời xhh n/c sự tơng tắc giữa các nhóm và các cộng đồng

xh khác nhau để phát hiện ra tính ql chi phối các qhệ, cácmối liên hệ tạo thành hệ thống tổng thể, hoàn chỉnh củaxh

c Quan hệ giữa xhh với các KH khác.

# Quan hệ giữa xhh và triết học.

- Triết học là KH n/c ql quan trọng nhất của tự nhiên, xh và tduy Qhệ giữa xhh & triết học là qh giữa KH cụ thể với thếgiới quan KH.Triết học M-LN là nền tảng thế giới quan, là cơ

sở p/pháp luận n/c của xhh mác xít Xhh mác xít vdụngCNDVLS & phép BCDV làm công cụ lí luận sắc bén để n/c

& cảI thiện mqh giữa con ngời & xh

- Trong qh này cần tránh 2 quan niệm của trợ p/tr của xhh:+ Quan đIểm 1: xhh là 1 bộ phận của triết học: chẳng hạnquan đIểm này đã đồng nhất n/c lí luận xhh với CNDVLStrong việc giảI thích đ/s xh Làm gián đoạn việc kế thừa,vdụng & p/tr 1 cách sáng tạo các t tởng , k/n & p/p luận xh cóCac Mác & Angghen, Lênin đã nêu ra từ thế kỷ 19-nay

+ Quan đIểm 2: đặt xhh biệt lập hay đối lập với triếthọc xhh không có mlhệ đáng kể gì với triết học thực chấtcủa quan niệm này cố tình làm ngơ trớc 1 thực tế là xhhbao giờ cũng có tính triết học Nó đợc thể hiện ở chỗ xhhtìm hiểu bản chất của các sự vật hiện tợng trong triết học

& xh & nhận thức ql chung của vận/đg p/tr con ngời & xh ,

lý thuyết xhh của Mác là 1sv Tính triết học trong xhh gắnliền với thế giới quan , tự t tởng và tính g/c

- Mqhệ xhh-triết học bằng biện chứng Các n/c xhh cungcấp những thông tin và phát hiện các vấn đề, bầng chứngmới làm phong phú kho tàng tri thức và p/p luận triết học.Trên cơ sở nắm vững tri thức xhh ta có thể vdụng 1 cáchsáng tạo tri thức triết học vào hđ thực tiến CM

# Quan hệ xhh-tâm lý học và lịch sử học.

Trang 3

XHH không bị TL học lấn áp vì xhh không tập trung n/c vềcá nhân , hành vi xh và về hoạt đg TL của con ngời Xhhkhông bị lịch sử học bao hàm vì xh không tập trung n/c các

sự kiện LSXH cụ thể Xhh cũng không phảI là “KH nửa nọ,nửa kia.(tức vừa n/c con ngời, vừa nghiên cứu XH một cáchbiệt lập) XH học có mối liên chặt chẽ với tấm lý học và lịch

sử học Các nhà xã hội học có thể vận dụng cách tiếp cậntâm lý học để xem xét hành động xã hội với t cách là hoạt

động cảm tính, có đối tợng và mục đích

XH học có thể quán triệt quan đIểm lịch sử trong việc

đánh gía tác động của hoàn cảnh, đIều kiện XH đối vớicon ngời ( phân tích yếu tố “ thời gian XH ”) khi giảI thíchnhững thay đổi XH trong đời sống con ngời

# Quan hệ XH học – kt học.

Kinh tế học nghiên cứu quá trình sản xuất, phân phối vàtiêu dùng hàng hoá và dịch vụ XH học nghiên cứu hoàn cảnhvăn hoá, cách tổ chức XH 2 quan hệ XH của các hiện tợng,qúa trình KT 2 khoa học này cùng vận dụng những kháIniệm phạm trù hai lý thuyết thichs hợp với đối tợng nghiên cứucủa mình

Ví dụ: lý thuyết trao đổi, kháI niệm thị trờng trong kinh tếhọc đợc sử dụng trong nghiên cứu XH học KháI niệm mạng lới

XH, vị thế XH, hành động XH trong XH học đợc các nhàkinh tế học quan tâm Mối quan hệ XH học và kinh tế họcphát triển theo 3 xu hớng tạo nên 3 lĩnh vực khoa học liênngành

- KT hoch XH rất gần với KT học CT

- XH học – KT

- Lĩnh vực nghiên cứu KT và XH

XHh KT là chuyên ngành Xhh nghiên cứu mối quan hệ giữaxã hội học kinh tế giữa con ngời và KT KT học giúp cho XHhọc cách thực tiếp nhận, mô hình hoá, t duy rõ ràng, logic,chặt chẽ và định lợng

# Quan hệ XH học – nhân chúng học.

Nhân chúng học nghiên cứu so sánh XH loàI ngời từ lúc xuấthiện đến giai đoạ phát triển hiện nay Nhất là nhân chúnghoch XH ( nhân chúng học văn hoa ) nghiên cứu đời sống

XH của các cộng đồng, dân tộc ( văn hoá và cơ cấu XH của

Trang 4

các XH ) dẫn đến có mốc liên quan gần, chặt chẽ nhấtvớiXH học.

Nhân chúng học tìm hiểu các xã hội sơ khai hoặc tiềnhiện đạI; XH học chủ yếu quan tâm đến XH hiện đạI dẫn

đến nhiều kháI niệm và phơng thức nghiên cứu quan trọngcủa XH học bắt nguồn và phát triển trong nhân chủng học

Ví dụ: KháI niệm văn hoá đợc sử dụng lần đầu tiên tongcông trình nghiên cứu của nhà nhân chủng học ngơì Anh.Edửad Tylor

XH học cũng có tác động trử lạI đối với nhân chủng học vềmặt phơng pháp luận nghiên cứu

Ví dụ: vận dụng lý thuyết của Durkhiem về vai trò của cơcấu XH, chức năng của các thiết chế XH, nhà nhân chủnghọc ngời Anh Radcliffe – Brown đã lý giảI sự giống và khácnhau giữa các XH cụ thể đặc thù

# Quan hệ XH học va luật.

Luật là hệ thống các chuẩn mực và quy tắc hành động docơ quan có thầm quyền chính thức đa ra Các nhà XHH rấtquan tâm nghiên cứu luật vì nó có tác dụng quuy định vàkiểm soát XH đối với hành động và quan hệ XH

VD: Durkheim cho rằng hệ thống thiết chế luật pháp pháttriển với sự tiến hoá từ XH đoàn kết có học tới XH đoàn kếthữu cơ

Có thể vận dụng lí thuyết XHH để phân tích sự phát triểncủa hệ thống pháp luật cũng nh mối quan hệ giữa pháp luật

và cơ cấu XH

VD: Theo Marx, hệ thống pháp luật T Sản là một bộ phậncủa nhà nớc T Sản , là công cụ áp bức giai cấp các nhà XHHrất quan tâm tới vai trò của pháp luật đối với XH cũng nhuxem xét, đánh giá ảnh hởng qua lạI giữa hệ thống luật pháp

Trang 5

học có mối quan hệ chặt chẽ trong việc cùng vận dụng các

lí thuyết , kháI niệm và phơng pháp chung

Phơng pháp phỏng vấn, đIều tra d luận XH và phân tíchnội dung đợc áp dụng cho hai khoa học Khi các nhà XH họcnghiên cứu lĩnh vực chính trị nên đã giúp hình thànhngành XH học chính trị khá phát triển trên thế giới

Với t cách là một khoa học tơng đối độc lập trong hệ thốngcác KH, XH học nghiên cứu qui luật hình thành, vận động

và phát triển mối quan hệ giữa con ngời và XH XH họckhông ngừng tiếp thu các thành tựu của các KH khác Trêncơ sở đó, XH học có nhiệm vụ phát triển và hoàn thiện hệthống kháI niệm, phạm trù và phơng pháp luận nghiên cứucủa mình

1 Cơ cấu XH học – các cấp độ nghiên cứu của cơ cấu

- Nghiên cứu cơ cấu tổng thể XH

Từ tính chất, đặc đIểm của các hình tháI XH mà chiathành XH nô lệ, XH phông kiến, XHTB ( nghiên cứu ở cấp độnày là nhiệm vụ của XH học vĩ mô )

- Nghiên cứu sự vận hành của cáccơ chế XH, các tợp hợpXH( nhóm, hội, đoàn, cộng đồng … ) trong quá trình quản

Trong quá trình phát triển, XH học luôn luôn có mối liên hệbền vững các ngành KHXH khác và tiếp thu những thành

Trang 6

tựu mới của các khoa học khác làm phong phú thêm nội dung

và phơng pháp nghiên cứu của mình

 Cấp độ nghiên cứu:

- Căn cứ vào mức đọ trừu tợng, kháI quát của tri thức XH học

để phân chia cơ cấu XH học thành:

+ XH học trừu tợng – lý thuyết

+ XH học cụ thể – thực nghiệm

+ XH học triển khai – ứng dụng

XH học trừu tợng – lý thuyết ( Ferdinand Tonnies – nhà XHhọc nmgời Đức 1855 – 1936 còngọi là XH học thuần tuý) làmột bộ phận XH học nghiên cứu một cách khách quan, Kh vềhiện tợng, quá trình XH nhằm phát hiện tri thức mới; xâydựng lý thuyết kháI niệm và phạm trù XH

XH học cụ thể – thực nghiệm: bộ phận XH học nghiên cứucác hiện tợng quá trình XH bằng cách vận dụng lý thuyết,kháI niệm XH học, các phơng pháp thực nghiệm ( cân, đo,

đong, đếm … ) nhằm kiểm tra hoặc chứng minh giảthuyết XH học

XH học triển khai, ứng dụng: bộ phận của XH học, cónhiệm vụ vận dụng các nguyên lý và ý tởng XH học vào việcphân tích, tìm hiểu và giảI quyết các tình huống, sự kiệnhiện thực của đời sống XH; nghiên cứu cơ chế hoạt động,

đIều kiện, hình thức biểu hiện của các qui luật Xh họcnhàem chỉ ra các giảI pháp đa tri thức Xh học vào cuộcsống

Ba bộ phận này có mối quan hệ biện chứng với nhau XHhọc lý thuyết vạch đờng, xác định phạm vi nghiên cứu,

định hớng lý luận cho XH thực nghiệm XH học thực nghiệmcung cấp bằng chứng, sự kiện để kiềm chứng giả thuyết

đợc rút ra từ XH học lý thuyết ( tính đúng, sai ) XH họcthực nghiệm là trung giữa XH học thuần tuý và XH học ứngdụng Tức là chỉ những tri thức XH học đã đợc kiềm chứngmới nêu áp dụng vào cuộc sống Mặc dù vậy, còn phảI tiếnhành nghiên cứu ứng dụng, triển khai trớc khi đa kết quảnghiên cớu lý luận và thực nghiệm vào thực tiễn để sửdụng

- Căn cứ vào cấp độ chung – riêng, bộ phận chính thể củatri thức và lĩnh vực nghiên cứu của XH học, phân chia cơcấu hàng hoá thành 2 bộ phân

Trang 7

+ XH học đạI cơng.

+ XH học chuyên nghành ( chuyên biệt )

XH học đạI cơng: nghiên cứu các qui luật, tính qui luật,thuộc tính và đạc đIểm chung nhất của cáchiện tợng haiquá trình XH dẫn đến XH học đạI cơng có nội dung nghiêncứu gắn với XH học vĩ mô và XH học lý thuyết

XH học chuyên ngành là bộ phận của XH học gắn lý luận

XH học đạI cơng nghiên cứu các hiên tợng của từng lĩnh vực,hoạt động, khía cạnh, các mặt cụ thể của đời sống XH conngời

Hai bộ phận này có mối quan hệ biện chứng với nhau

XH học đạI cơng là cơ sở lý luận, pháp luận cho XH họcchuyên nghành

XH học chuyên ngành cung cấp bằng chứng, số liệu cụ thể,thông tin mới cho công tác nghiên cứu của XH học đạI cơng,góp phần bổ xung và phát triển cho XH học đạI cơng

- Căn cứ vào qui mô, kích cỡ ( lớn, nhỏ ) của hệ thống XH,chia cơ cấu XH học thành 2 bộ phận:

XH học vĩ mô nghiên cứu hiện tợng, qua trùnh Xh với t cách làchính thể toàn vẹn

Xh học vi mô: nghiên cứu các qui luật phát sinh, vận động

và ohát triển của nhóm Xh có qui mô nhỏ NgoàI ra cònnghiên cứu các quá trình, hiện tợng xảy ra trong nhóm nhỏ,cũng nh hành động và tơng tác Xh giữa các cá nhân

Hai bộ phận này có mối quan hệ hữu cơ với nhau Xh học vimô cung cấp các thông tin cơ bản, chi tiết cho kháI quátnghiên cứu của Xh học vĩ mô Xh học vĩ mô là nguồn kýluận để kích thích, vận dụng XH học vi mô

- NgoàI ra còn có thể xem cơ cấu Xh học với t cách là một

hệ thống các ngành XH học Căn cứ vào loạI hình hoạt độnghay lĩnh vực cơ bản của đời sống Xh chia ra Xh học kỹthuật, Xh học chính trị, Xh học văn hoá, Xh học côngnghiệp … Căn cứ vào khu vực địa lý – hành chính kỹ thuật

Trang 8

có Xh học thành thị hai Xh học nông thôn nghiên cứu cộng

-Chức nâng thực tiễn

-Chức năng t tởng

a Chức năng nhận thức.

Thể hiện ở 3 đIểm:

- Thứ 1: Xh học cung cấp tri hức khoa học về bản chất của

hiện thực Xh và con ngời

- Thứ 2: Xh học phát hiện các qui luật, tính qui luật và qui

chế nảy sinh và vận động và phát triển của các hiện tợng,quá trình XH; của mỗi tác động qua lạI giữa con và Xh

-Thứ 3: Xh học xây dựng và phát triển hệ thống các phạm

trù, kháI niệm, lý thuyết và phơng pháp luận nghiên cứu.Các quan niệm về chức năng nhận thức của Xh học có thểchia thành 3 loạI:

- Quan niệm 1: Xh học có chức năng chủ yếu là nhận thức

Xh thuần tuý Quan niệm này bắt nguồn từ Xh của A.Comte & E Durheim, từ KH tự nhiên và chủ nghĩa thựcchứng Cho rằng Xh học phảI trở thành một môn khoa họcthuần tuý để phát hiện t thức khách quan, KH, chính xác,công bằng … Xh học cần tìm ra các qui luật, đa ra lýthuyết và xây dựng các kháI niệm, phạm trù; đồng thừi cáckết quả nghiên cứu của Xh học phảI đợc kiềm chứng bằngthực hiện

- Quan niệm 2: chức năng nhận thức của Xh học thể hiện

ở việc giảI nghĩa, động cơ, ý nghĩa của các hiện tợng, quátrình 2 hành động XH Quan niệm này bắt nguồn t KHnhân vật, triết học, lịch sử, nghệ thuật, và các nghiên cứu

về tôn giáo, văn hoá, … mà đạI diện là M Weber Cho rằngmọi hiện tợng, quá trình và hành động Xh là đều có mục

đích, ý nghĩa và giá trị nào đó đối với con ngời và Xh

Ph-ơng pháp nhận thức cơ bản là quan sát trực tiếp và tham

Trang 9

dự vào sự kiện Xh rồi mô tả lạI; Kết quả quan sát phảI phùhợp và đúng với gì đã trảI nghiệm Quan niệm này chorằng Xh học không hoàn toàn trung tính và tuyệt đối kháchquan vì nó phụ thuộc nhiều vào ý trí chủ quan ( lựa chọncâu hỏi, ví dụ nghiên cứu ) và yêu cầu của Xh hoàn cảnhlịch sử cụ thể.

- Quan niệm 3: bắt nguồn từ CNDVLS , từ Xh học Macxít

đòi hỏi nhận thức Xh học phảI vạch ra đợc cơ cấu thực củacác quá trình, hiện tợng của thế giới vật chất của tồn tạI XH.Cho rằng nhận thức KH phảI dựa trên lập trờng t tởng và thếgiới quan Khcủa CN Mác – Lê nin Tri thức Xh học phảI giúpcon ngời nhận thức đợc phảI tráI, đúng sai góp phần cảI tạo

đời sống con ngời Tức là c/năng nhận thức gắn liền vớic/năng thực tiễn và t tởng

B chức năng thực tiễn.

C/năng này có mqhệ biện chứng với c/n nhận thức đây là 1trong những mục tiêu cao cả của xhh, thể hiện ở sự nỗ lựccảI thiện xh và cuộc sống của con ngời đây không chỉ làviệc vận dụng ql xhh trong hoạt động nhận thức hiện thực,

mà còn là việc giảI quyết đúng đắn, kịp thời những vấn

đề nảy sinh trong xh để cảI thiện thực trạng xh đồng thờicòn phảI hớng tới dự báo những gì sẽ xẩy ra và để xuấtkiến nghị, giảI pháp để kiểm soát các hiện tợng, quá trìnhxh

Lênin nói về c/năng của xhh: “không phảI chỉ để giảIthích quá khứ mà còn dự kiến tơng lai 1 cách mạnh dạn vàthực hiện dự kiến ấy bẳng 1 hành động dũng cảm”

VD : các công trình KH sử dụng các p/páp, thuật ngữ,k/niệm xhh để n/c các vđề xh trong thời kì đổi mới ở nớc

ta Các n/c này đã cung cấp thông tin, bằng chứng làm luậnchứng KH cho việc tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cácchính sách KT-XH

Trong quá trình thực hiện c/năng thực tiễn, các k/niệm, lýthuyết và p/p n/c của xh cũng đợc kiểm nghiệm để sửa

đổn và dần dần hoàn chỉnh

C Chức năng t tởng (rất quan trọng đối với KHXH).

C/n này thể hiện ở chỗ xhh mác xít trang bị thế giới quan

KH của CN Mác-Lênin, CNDVLS, giáo dục t tởng Hồ Chí Minh,nâng cao, lý tợng XHCN và tinh thần cách mạng phấn đấu

Trang 10

đến cùng cho CNXH xhh mác xít không chỉ trau dời thếgiới qua và t tởng M-Ln mà còn hình thành và p/tr p/p t duyng/c KH và khả năng suy xét phê phán.(phê phán các trào lu,

t tởng sai tráI, không lành mạnh trong xh; công khai bảo vệlợi ích và sự nghiệp cảI tạo, xây dựng xh theo định hớngXHCN) C/năng t tởng có qhệ hữu cơ với c/n nhận thức vàthực tiễn Các q/luật tri thức xh chỉ có ý nghĩa KH và nhânvăn chân chính khi hớng tới phục vụ lợi ích và sự nghiệp củanhân dân trong quá trình xây dựng 1 xh công bằng, vănminh Tính t tởng, tính đảng, triết học của xhh Mác-Lênintrở nên thuyết phục, hiện thực hơn khi đợc hình thành vàp/tr trên cơ sở các qluật và phạm trù KH Tóm lạI, c/n t tởngcủa xhh M-L đóng vai trò kim chỉ nam định hớng nhậnthức và hoạt động thực tiễn cho n/c xhh

#Nhiệm vụ xhh ở VN hiện nay: xhh có 3 nhiệm vụ chính :ng/c lý luận, ng/c thực nghiệm, ng/c ứng dụng

-Nghiên cứu lý luận: fảI XD & p/tr hệ thống các k/niệm, fạmtrù lý thuyết KH riêng, đặc thù of KHXHH ở VN Nhiệm vụhình thành và p/tr công tác n/c lý luận để củng cố bộ máykháI niệm vừa tìm & tích luỹ trí thức tín tới p/tr nhảy vọt

về chất trong lý luận & p/tr n/c, trong hệ thống k/niệm & trithức KH Còn hớng tới hình thành & p/tr hệ thông lý luận,p/p luận n/c & tổ chức n/c 1cách cơ bản, hệ thống vềnhững vấn đề lý luận & thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầup/tr KT, XH of đất nớc ta

-Nghiên cứu thực nghiệm: tiến hành nghiên cứu thựcnghiệm để: Kiểm nghiệm, chứng minh giả thuyết KH Pháthiện bằng chứng và vấn đề mới làm cơ sở choviệc sửa

đổi, p/tr và hoàn thiện k/niệm, lý thuyết và p/p luận n/c.kích thích & hình thành t duy xhh NgoàI ra còn hớng tớivạch ra cơ chế đIều kiện hoạt động và hình thức biểuhiện of các quy luật xhh làm cơ sở để đa tri thức KH vàocuộc sống Nghiên cứu thực nghiệm là cầu nối giữa lý luận

và thực tiễn Thực hiện nhiệm vụ này, trình độ lý luận và

kĩ năng n/c of các nhà xhh cũng đợc nâng lên

#Nghiên cứu ứng dụng: n/c ứng dụng hớng tới việc để ra cácgiảI pháp vận dụng những phát hiện of ng/c lý luận và thựcnghiệm p/tr hoạt động thực tiễn để theo kịp trình độ ofthế giới, mục tiêu của chung ta là đI tắt đón đầu , do đó

Trang 11

các nhà xhh cần đẩy mạnh n/c ứng dụng để rút ngắnkhoảng cách giữa 1 bên là trí thức lý luận, thực nghiệm và

1 bên là hoạt động thực tiễn và cuộc sống of coc ngời Căc

cứ vào đờng lối, chính sách p/tr KT-XH of đảng và nhà nớc,nhất là chiến lợc đình hớng p/tr KH-công nghệ , giáo dụctrong thời kỳ công nghệp hoá, hiện đạI hoá đất nớc, xhhcần n/c và tham gia giảI quyết các khía cạnh of các vấn đềliên quan tới

- chủ nghĩa M-L, t tởng Hồ Chí Minh và con đờng đI lênCNXH ofVN

- Sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạI hoá đất nớc

- Biến đổi các giai cấp, tầng lớp XH

- Các chính sách bảo đảm tiến bộ xh và công bằng xh

- xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dântộc

- Tăng cờng vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu of đảng

- xây dựng nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân

- P/tr nền KT hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơchế thị trờng, có sự quản lý of nhà nớc ,theo con đờngXHCN

6 Nêu những đóng góp của Karl Marx (1818-1883)

đối với sự ra đời và phát triển của xhh nói chung và xhh Macxít nói riêng.

“các nhà triết học cho tới nay mới chỉ giảI thích thế giới, vấn

đề là biến đổi thế giới”

#Tác giả: K-Marx Nhà tiết học và nhà KT học ngời Đức, nhà

lý luận của phong trao công nhân thế giới, nhà sáng lập chủnghĩa cộng sản KH Ông sinh năm 1818 tạI Treves và mấtnăm 1883 ở London Ông là bản của Friedrich Engels, 2 ngời

là bạn chiến đấu thân thiết của nhau cùng viết “Tuyênngôn của ĐCS” và cùng hoàn thiện học thuyết Mary Họ thấyquan đIểm of ông phản ánh sâu sắc những biến động ofthế kỉ 19 với các cuộc CMCT, công nghiệp hoá và CNTB

đang làm tan rã chế độ PK, trật tự xh tồn tạI ngàn nẳm

t-ơcs đó Với t cách là nhà KHXH, ông đã phân tích sự vận

động of xh và CNTB về mặt lý luận và chỉ ra qluật p/trlịch sử of xh trên thế giới Và phát kiến lý luận qun trọngnhất của Marx nh Engels đánh giá là lý luận về giá trị

Trang 12

thặng d và CNDVLS -ông chuyển hẳn từ CNDuy tâm sangCNDVật, ngời dân chủ sang ngời cộng sản các tác phẩm vĩdụ: bộ t bản, tuyên ngôn của ĐCS, bản tảo KT-triết học,hệ ttởng Đức, gia đình thần thành.

#CNDVLS, lý luận và phơng pháp luận XHH Marx: CNDVLS

đực các nha xhh macxits coi là xhh đai cơng macxits,trong đó thể hiện ở lý luận xhh và p/p luận xhh of Marx.Các tác phẩm of ông chứa đựng hệ thống lý luận xhh hoànchỉnh, cho phép vận dụng để n/c bất kì xh nào cùng với

H Spencer, E Durkheim, M Weber… ông là ngời đặt nềnmóng p/tr xhh hiện đạI Xuất phát đIểm of CNDVLS là việcphân tích các quá trình LSXH từ góc độ hoạt động vậtchất of con ngời, từ gói độ cơ sở KT of XH, từ qua đIểm

“tồn tạI xh quyết định ý thức xh” khi n/c xh, CNDVLS xemxét xh với t cách là cơ cấu xh (hệ thống xh) Xh đợc hiểu là

1 chính thể gồm các bộ phận có mối liên hệ qua lạI với nhau,( giai cấp, thiết chế, các chuẩn mực giá trị, văn hoá, … ).Nhất cả khi nghiên cứu XHTB Marx đặc biệt chú trọng tớicơ cấu giai cấp và chỉ ra đối kháng với nhau về mặt lợi ích

là giai cấp t sản và vô sản

CNDVLS xem biến đổi Xh là thuộc tính vốn có của mọi XHbởi vì con ngời không ngừng làm ra lịch sử trong quá trìnhhoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu ngày càng tăng lêncủa mình ĐIều này đòi hỏi nghiên cứu XH phảI hớng vàoviệc chỉ ra đợc nguồn gốc biến đổi Xh trong lòng Xh đó.Theo ông,chính sh tác động qua lạI, mâu thuẫn hai đốikhánggiữa các bộ phận của XH chính là nguồn gốc của pháttriển XH

Ví dụ: Marx chỉ rs rằng CĐPK mang trong mình, các quan

hệ XH tất yếu dẫn đến sự ra đời của CNTB

Trong luận đIểm của CNDV biện chứng, Marx cho rằng sựvận động, biến đổi XH tuân theo các qui luật mà con ngời

có thể nhận thức đợc Và do đó con ngời cũng có khả năngvận dạng các qui luật đã nhận thức đợc để cảI tạo XH phùhơpj với lợi ích của mình Theo qui luật lịch sử, XH pháttriển từ cơ cấu XH đơn giản đến phức tạp; nhiệm vụ của

lý luận và pháp luận khoa học XH là chỉ ra những đIềukiện giúp con ngời nhận thức đợc lợi ích giai cấp của mình,

để từ đó đoàn kết và tổ chức đấu tranh cách mạng nhằm

Trang 13

xoá bỏ trật tự XH cũ, XD trật tự XH mới văn minh, tiếnbộ,công bằng hơn cho XH Việc vận dụng CNDVLS với t cách

là cơ sở lý luận và phờn pháp luận trong XH học đòi hỏinghiên cứu XH học phảI tập trung phân tích mối quan hệgiữa con ngời và XH Con ngời bị qui định bởi các đIềukiện sống vật chất và con ngời tác động trở lạI ra sao …

# Quan niệm về bản chất của XH học con ngời.

Bản chất của XH học con ngời bắt nguồn từ trong quá trình

SX thực của XH, từ trong hoạt động SX ra của cảI, vật chất (tiền đề kinh tế ) Thể hiện:

+Đối với động vật: con ngời phảI tự SX ra các phơng tiện

để tồn tạI à để sống Do vậy bản chất của con ngời và XH

đều bị qui định bởi hoạt động SX ra của cảI, vật chất.Nghiên cứu XH học cần phân tích các cách tổ chức mốiquan hệ giữa con ngời với con ngời, con ngời với XH tòn việc

SX ra phơng tiện giúp con ngời và XH sinh tồn và pháttriển

+ Cao hn thế, con ngời không ngừng tạo ra các nhu cầu mới,cao hơn Trong “ Bản thảo KT học và triết học ” ( 1844 ),Marx cho rằng LĐSX là một quá trình kép nhằm:

- Thoả mãn các nhu càu vật chất

- Bộc lộ năng lực sáng tạo đặc thù của con ngời

Nhng trong XH có giai cấp, chế độ bóc lột và sự tha hoá vốn

có của phân công lao động không cho phép con ngời tự dobiểu hiện các nâng lực ngời của mình Phân tích này đa

ra ý tởng cho XH học: cần vạch ra những cơ chế, đIều kiện

XH cản trở hay thúc đẩy phát triển những năng lực phẩmchất của con ngời trong quá trình lao động XH

- Sản xuất phụ thuộc vào phân công LĐ Theo ông, ở mọi

xh, phân công LĐ đều dựa vào hình thức sở hữu t nhân

về TLSX (đất đai, máy móc, t bản…), chính sở hữu t nhân

về TLSX sản sinh ra cơ cấu phận tầng xh gồm: g/c haynhóm ngời làm chủ sở hữu TLSX thống trị và bóc lột Cácnhóm hay g/c còn lạI trong xh

Trong XHTBCN, g/c TS nắm giữ TLSX nên kiểm soát LĐ &sản phẩm LĐ; áp bức và bóc lột g/c cong nhân vô sản không

có TLSX phảI bán sức LĐ từ đó chỉ ra rằng, về mặt thựctiễn, cần xoá bỏ và thay thế chế độ sở hữu t nhân bằngchế độ sở hữu xh (toàn dân, tập thể) để xây dựng 1 xh

Trang 14

mới công bằng, văn minh, p/tr về mặt lý luận, n/c xhhcầntập trung phân tích cơ cấu xh ở mặt bất bình đẳng xh.

- ở mọi xh, ý thức xh (CT, luật pháp, VH, Tôn giáo, đạo

đức…) bị quy định bở tồn tạI xh Tức là hệ t tởng, VH vàcác chuẩn mực giá trị …xuất hiện trên nền tảng sản xuấtvật chất (phân công LĐXH) Lý luận xhh cần tập trung n/cmqhệ giữa cơ cấu vật chất làm nền tảng of ý thớc xh và cơcấu tinh thần ý thức xh

VD: xhh quan tâm làm sáng tỏ cách tổ chức xh ảnh hởngthế nào tới hệ t tởng, hệ giá trị VH của xh và sự tác độngngợc trở lạI of ý thức xh đối với cuộc sống xh, hoạt đọng củacon ngời

#Quy luât phát triển LSXH.

Lần đầu tiên trong LS, Marx đa ra lý thuyết về các hìnhtháI KT-XH trong đó chỉ ra rằng LS p/re of xh toàn thế giới là

sự thay thế kế tiếp các hình tháI KT-XH mà thực chất là cácphơng thức xh Marx lập luận rằng, LSXH loàI ngời trảI qua 5PTSX tơng ứng với 5 hình tháI KT-XH và 5 thời đạI LS ; CSnguyên tuỷ, nô lệ, PK, TBCN và CSCN đây là quan đIểm

có tính bớc ngoặt CM trong nhận thức của con ngời vềphân chia các giai đoạn LS sự biến đổi xh và p/tr LS bắtnguồn từ hệ thống SX, cơ cấu KT of XH Quy luật p/tr LSXHcũng làm sáng tỏ 1 hệ thống các k/niệm quan trọng nhất ofCNDVLS TLSX, QHSX, LLSX, PTSX, hình tháI KT-XH …

TLSX: bao gồm tất cả những gì ò thế giới bên ngoàI đợc

đ-a vào sử dụng để SX rđ-a of cảI vật chất nhằm duy trì cuộcsống của con ngời

PTSX: sự thống nhất giữa LLSX & QHSX; quy định cách

thức tiến hành SX ra of cảI vật chất trong 1 giai đoạn p/trnhất định of LSXH

LLSX: bao gồm TLSX & ngời LĐ, có quan hệ biện chứng vớiQHSX

Hình tháI KT-XH: phạm trù of CNDVLS, chỉ xh ở từng giai

đoạn p/tr LS nhất định với QHSX phù hợp với tính chất vàtrình độ of LLSX và kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trêncơ sở hạ tầng Marx cũng chỉ ra rằng, LS thay thế kế tiếpcác PTSX (hình tháI KT-XH) phảI tuân theo quy luật “QHSXphảI phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX”

Trang 15

Đánh giá: CNDVLS nói chung và quy luật p/tr LS mà Marx đa

ra mới riêng có phần quan trọng to lớn trong xhh hiện đạItrong các nớc p/tr teo định hớng XHCN Xhh Marx đợc coi làcơ sở lý luận và p/p luận KH để p/tr nền xhh macxits Cácqua đIểm of ông tạo thành bộ khung lý luận và p/p luận n/cxhh theo nhiều hớng khác nhau XH Marx ảnh hởng tới trào lu

lý luận phê phán, lý luận về mâu thuẫn xh, lý luận về nhànớc…các nhà xhh marxits cần vận dụng phép DVBC để n/ccơ cấu xh, mâu thuấn xh và sự phân tầng xh ; vận dụngCNDVLS để phân tích sự biến đổi xh Dựa vào quan

đIểm DVBC, xhh hiện đạI cần n/c mối tác động qua lạIgiữa 1 bên là các hiện tởng, quá trình, qhệ xh và hành vihoạt động of con ngời; 1bên là PTSX , phân công LĐXH vàcơ cấu KT tức là xhh cần n/c xh với t cách hệ thống xh baogồm các bộ phận, thành phần qhệ qua lạI với nhau ViệcMarx nhấn mạnh cơ cấu g/c of Xh đã mở ra hớng n/c Xh hoácơ cấu g/c XH hoá n/c cứu ảnh hởng của địa vị tới hành vi.Các n/c của Marx đã đặt nền móng để xây dựng triết học

M – L, vạch ra đợc cấu trúc XH G/c và vai trò của đấu tranhg/c trong sự phát triển của Xh ( qui luật chung của sự pháttriển Xh là cuộc đấu tranh của hai g/c đối kháng nhau vềmặt lợi ích là g/c thống trị và bị trị ) Trong XH học hiện

đạI có một luồng tri thức là “ thuyết Xh học mâu thuẫn ”( sung đội ) Làm theo Marx, các nhà XH học tiến bộ khôngnhững gthích thế giới mà còn góp phần vào công việc đỏimới XH để xây dựng XH công = văn minh

8 Đóng góp của Marx Weber ( 1864 – 1920 ).

“ XH học … là KH cố gắng giảI nghĩa hành động XH và …tiến tới cách giảI thích nhân quả về đờng lối và hệ quảcủa hành động XH ”

# Tác giảI: M Weber sinh năm 1864 trong một gia đình

đạo tin lành ở ERFURT thuộc miền đông nam nớc Đức vàmất năm 1920 Tốt nghiệp đạI học và lấy bằng tiễn sĩ tạI

ĐHTH Berlin với luận án: “ LS các hãng thơng mai trong thờitrung cổ ” 1896 đợc bổ nhiệm làm giáo s ĐHTH Freiburg,gỉng dạy tạI ĐHTH Heidolburg môn KT học CT và KT học Cáctác phẩm: tính khách quan trong KHXH và chính sách công

Trang 16

cộng ( 1903 ) Đạo đức tin lành và tinh thần CNTB ( 1904 ).

KT và XH 1909 XH học về tôn giáo ( 1912 )

# Bối cảnh lịch sử Xh và phơng pháp luận.

Đóng góp to lớn of Weber về mặt phơng pháp luận đối với

XH học hiện đạI gắn liền với bối cảnh LSXH và triết học Đứccuối TK 19 ( nhỡng thành tựu về KH và KT đã tạo nên vai trò

độc tôn của phơng pháp luận KHTN ) Bối cảnh LS lý luận of

XH học Weber thể hiện rõ nhất qua cuộc tranh luận về

ph-ơng pháp luận ở Đức cuối TK 19 chủ yếu xoay quanh 3 chủ

đề: Đối tợng of KHXH Phơng pháp nghiên cứu of KHXH Mụctiêu của KHXH

Trờng fáI sử học cho rằng không thể áp dụng phơng phápluận kháI quát kiểu KHTN để giảI thích bản chất fức tạp của

đời sống XH con ngời vì fơng fáp luận đó không phânbiệt sự khác nhau giữa giới TN và XH ý kiến khác lạI chorằng cần áp dụng fơng fáp luận KHTN để nghiên cứu hành

vi con ngời vì con ngời hoạt động có lý trí để thoả mãnnhững nhu cầu vật chất Tức là các ý kiến tranh luận chialàm 2 phe: 1 phe cho rằng KHXh là Kh khách quan, tự nhiên

có nhiệm vụ phát hiện các qui luận của hiện tợng, sự kiện

XH quan sát đợc 1 phe lạI cjo rằng KHXH là KHđặc biệt vì

đối tợng nghiên cứu có các yếu tố chủ quan nh hệ giá trị,niềm tin, đạo đức,…

# Quan đIểm phơng pháp luận of XH học Weber.

Weber cho rằng đối tợng nghiên cứu của KHTN là các sự kiệnvật lý of giới tự nhiên trong khi đó đối tợng of KHXH lag hoạt

đọng XH of con ngờ Tri thức KHTNlà hiểu biết và giảI thích

về giới tự nhiên = các qui luật khách quan, chính xác Còn trithức KHXH là hiểu biết về XH ( thế giới chủ quan do con ng-

ời tạo ra ) dẫn đến cần hiểu bản chất of hành động cảmtính of con ngời trớc khi giảI thích các hoạt động XH ở bênngoài Về mặt phơng pháp nghiên cứu thì KHTN chỉ cầnquan sát các sự kiện của giới tự nhiên và tờng thuật lạI kếtquả quan sát là đủ Còn KHXH cần vợt ra noàI phạm vi quansát để đI sâu lý giảI quan niệm, tháI độ của các cá nhân.Theo quan đIểm of Weber, KHXH cần phảI thực sự KH,trung lập, khách quan không bị ràng buộc bởi hệ thốngchuẩn mực giá trị trong quá trình nghiên cứu Nhng ôngcũng thừa nhận rằng KHXH cũng có thể phi KH, chủ quan

Ngày đăng: 05/01/2018, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w