- Những vấn đề xã hội chưa từng có trong lịch sử đã làm xuất hiện nhu cầu xây dựngmột lĩnh vực khoa học nghiên cứu về những mối quan hệ trong đời sống và sự tồn tại, vậnhành trong hệ thố
Trang 3BÀI 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC.
1 Sự ra đời của Xã hội học là nhu cầu khách quan:
Xã hội học ra đời muộn hơn so với nhiều khoa học khác nhưng đã nhanh chóng pháttriển và có phạm phi ứng dụng khá rộng rãi không chỉ về mặt lý thuyết mà cả trong hoạtđộng thực tiễn của đời sống xã hội
- Do yêu cầu bản thân của sự vận động xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh xã hội có nhiềubiến động hoặc xung đột
- Từ thời cổ đại những vấn đề lớn của cá nhân và xã hội đã thu hút sự quan tâm củanhiều nhà tư tưởng trong các giai đoạn lịch sử khác nhau (nhất là trong xã hội Hy Lạp, LaMã)
- Trong lịch sử nhiều trào lưu tư tưởng đặc biệt trong lĩnh vực triết học, chính trị học đãảnh hưởng sâu sắc đến sự vận động, phát triển xã hội
Nhưng các mô hình xã hội, ý tưởng vĩ đại về con người, về xã hội chỉ được xây dựngtrên những giả định, những dự đoán trừu tượng, chưa giải thích được cơ cấu và sự vậnhành của xã hội trên cơ sở khoa học
- Từ thế kỉ XVIII trở đi ở Tây Âu đã có những bước phát triển mới trong các lĩnh vực củakhoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên
Sự phát triển trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội làm thay đổi rất mạnh mẽ lốisống, nghề nghiệp, đời sống của xã hội, đặc biệt là ở nông thôn theo xu hướng công nghiệphóa, đô thị hóa
Trang 4- Những vấn đề xã hội chưa từng có trong lịch sử đã làm xuất hiện nhu cầu xây dựngmột lĩnh vực khoa học nghiên cứu về những mối quan hệ trong đời sống và sự tồn tại, vậnhành trong hệ thống cấu trúc xã hội Từ đó Xã hội học được ra đời với tư cách là một ngànhkhoa học riêng biệt.
(Hoàn cảnh ra đời: Cách mạng công nghiệp → Xuất hiện đô thị → Làn sóng di dân →Cạnh tranh giữa các nhóm → Luật → Xã hội học ra đời để nghiên cứu)
Bối cảnh Kinh tế xã hội và nhu cầu thực tiễn
Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tậngốc trật tự kinh tế cũ tồn tại và phát triển hàng trăm năm trước đó Hình thái kinh tế xã hộikiểu phong kiến bị sụp đổ từng mảng lớn trước sự bành trướng của thương mại và côngnghiệp Sự tác động của tự do hóa thương mại, tự do hóa sản xuất và đặc biệt là tự do hóalao động; hệ thống tổ chức quản lý kinh tế theo kiểu truyền thống đã bị thay thế bằng cách
tổ chức xã hội hiện đại Do vậy, thị trường đã được mở rộng, hàng loạt nhà máy, xưởng vàtập đoàn kinh tế đã ra đời thu hút nhiều lao động từ nông thôn ra thành thị làm thuê Củacải, đất đai, tư bản không còn tập trung trong tay tầng lớp phong kiến mà rơi vào tay giaicấp tư sản
Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã hộiphong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sống kinh tế xã hội của các tầng lớp,giai cấp và các nhóm xã hội Từ đó nảy sinh nhu cầu thực tiễn phải lập lại trật tự, ổn định xãhội và nhu cầu nhận thức để giải quyết những vấn đề mới mẻ nảy sinh từ cuộc sống đang
biến động đó Trong bối cảnh đó, Xã hội học đã ra đời để đáp ứng nhu cầu nhận thức các
biến đổi xã hội và lập lại trật tự xã hội
Trang 5Bối cảnh Chính trị xã hội và tư tưởng
Cuộc đại cách mạng Pháp năm 1789, làm biến đổi chính trị, xã hội quan trọng góp phầnlàm thay đổi căn bản thể chế chính trị, trật tự xã hội và các thiết chế xã hội châu Âu thế kỷXVIII Cuộc cách mạng này đã không chỉ mở đầu cho thời kỳ tan rã chế độ phong kiến, nhà
nước quân chủ mà còn thay thế trật tự cũ đó bằng một trật tự chính trị xã hội mới là nhà nước tư sản.
Công xã Paris năm 1871 - Mâu thuẫn sâu sắc về lợi ích giữa các tầng lớp xã hội và nhất
là giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản đã lên đến đỉnh điểm làm bùng nổ cuộc cáchmạng vô sản đầu tiên trên thế giới vào cuối thế kỷ XIX; và sau này là cuộc cách mạng thángMười Nga năm 1917
Những biến đổi chính trị, xã hội ở châu Âu đã đặt ra câu hỏi lý luận cơ bản của xã hộihọc Đó là vấn đề làm thế nào phát hiện và sử dụng các quy luật tổ chức xã hội để góp phầntạo ra trật tự và tiến bộ xã hội
Bối cảnh về Lý luận và nghiên cứu
Tiền đề lý luận và phương pháp luận làm nảy sinh xã hội học bắt nguồn từ những tưtưởng khoa học và văn hóa thời đại Phục Hưng thế kỷ XVIII (thời kỳ Khai sáng)
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và đặc biệt là phương pháp luận nghiên cứu khoa
học cũng là nhân tố quan trọng cho sự ra đời xã hội học Các cuộc cách mạng khoa học diễn
ra ở thế kỷ XVI, XVII và đặc biệt là thế kỷ XVIII đã làm thay đổi căn bản thế giới quan vàphương pháp luận khoa học
Các nhà triết học, các nhà khoa học xã hội thế kỷ XVIII và thế kỷ XIX khát khao nghiêncứu các hiện tượng, quá trình xã hội để phát hiện ra các quy luật tự nhiên của tổ chức xã
hội, đặc biệt là "các quy luật của sự phát triển, tiến bộ xã hội".
Trang 62 Một số đóng góp của các nhà sáng lập Xã hội học:
1 Auguste Comte (1798-1857)
“Xã hội học là khoa học về các quy luật của tổ chức xã hội”
Thuật ngữ "Xã hội học" (sociology) bắt nguồn từ gốc chữ latin: Societas (xã hội) và chữ
Hy lạp: Lógos (ngôn từ, học thuyết) Khái niệm này được chính A Comte xây dựng và đưavào hệ thống tri thức khoa học lần đầu tiên vào năm 1838 Ông là nhà vật lý học, toán học,thiên văn học và triết học người Pháp Ông nổi tiếng về "qui luật ba trạng thái" nhằm giảithích sự vận động và phát triển của xã hội Ông chia xã hội ra thành hai phần "tĩnh học xãhội" (statical society) và "động học xã hội" (dynamic society) Ông cũng đúc kết ra lý thuyết
"nhận thức thực chứng" khởi đầu cho xã hội học thực nghiệm Ông được coi không chỉ làngười đặt tên mà còn thực sự đặt những viên gạch lý thuyết đầu tiên cho ngành khoa họcnày
Các tác phẩm chính của ông là: Giáo khoa về triết học thực chứng (1830-1842), Hệ thống xã hội thực chứng (1851-1858)
2 Karl Marx (1818-1883)
“Các nhà Triết học cho đến nay mới chỉ giải thích thế giới Vấn đề là biến đổi thế giới”
Nhà triết học, kinh tế học người Đức Lúc sinh thời Karl Marx không coi mình là nhà xãhội học, nhưng những tư tưởng trong di sản đồ sộ của ông đã ảnh hưởng rất lớn đến sựhình thành và phát triển của xã hội học, đến nỗi ngày nay ai cũng coi ông mặc nhiên là mộttrong những người sáng lập ra xã hội học Dường như tất cả các nhà xã hội học hiện đại khigiải thích xã hội đều tiếp cận bằng lý thuyết mâu thuẫn và xung đột của K Marx Các nhà xãhội học "đều vay mượn của Marx các lý giải về giai cấp, ngay cho dù nhà xã hội học đó kếtthúc bằng cách bài bác Marx như là sai lầm và bị lịch sử vượt qua" K.Marx chủ yếu sử dụng
lý thuyết mâu thuẫn để làm sáng tỏ biến chuyển xã hội Đó là mâu thuẫn giữa lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất, giữa hai giai cấp cơ bản kiến tạo nên xã hội Các vấn đề như: phântầng xã hội, tội phạm, biến chuyển xã hội, đều được các nhà xã hội học đương đại xem xétdưới ánh sáng lý thuyết mâu thuẫn của Marx
Các tác phẩm chính: Gia đình thần thánh (1845), Hệ tư tưỏng Đức (1846), Sự khốn cùng
của triết học (1847), Tư bản (1875).
3 Herpert Spencer (1820-1903).
Trang 7“Xã hội như là cơ thể sống”
Nhà triết học và xã hội học người Anh Ông được coi là cha đẻ của triết học tiến hóa.Herbert Spencer đã dùng lý thuyết này để giải thích sự biến đổi xã hội Mặc dù một vài quanđiểm của ông bị phê phán nhưng vai trò của ông vẫn có những ảnh hưởng lớn tới các nhà xãhội học hậu thế
Các tác phẩm chính: Thống kê xã hội (1950), Nghiên cứu xã hội học (1837), Các nguyên
tắc của xã hội học (1876), Xã hội học mô tả (1873-1881).
4 Emile Durkheim (1858-1917).
“Khi giải thích hiện tượng xã hội ta cần phân biệt nguyên nhân gây ra hiện tượng đó
và chức năng mà hiện tượng đó thực hiện”.
Nhà xã hội học nổi tiếng được coi là cha đẻ của xã hội học Pháp Ông là người lập rachuyên ngành xã hội học ở trường Đại học Bordeaux và ở Đại học Sorbonne của Paris Cácnhà xã hội học trên thế giới ngày nay đều ảnh hưởng rất nhiều lối tiếp cận cấu trúc-chứcnăng của ông E Durkheim đã cố gắng tách các sự kiện, hiện tượng xã hội ra khỏi sự chi phốicủa con người và yêu cầu xem xét chúng như các "vật thể" để không áp đặt vào chúngnhững định kiến đã có sẵn Ông cũng là người sáng lập ra "Niên giám xã hội học" nhằm tậphợp các công trình khoa học của các nhà xã hội học đương thời Ông là người có công laorất lớn trong việc hình thành và phát triển ngành xã hội học hiện đại
Các tác phẩm chính: Phân công lao động xã hội (1893), Các qui tắc của phương pháp xã hội học (1897), Tự tử (1897), Các hình thức cơ bản của đời sống tôn giáo (1912).
Sau khi ra đời, xã hội học đã phát triển rực rỡ và có được những bước tiến dài trongviệc xây dựng nền tảng cũng như các phân ngành xã hội học ở các nước công nghiệp pháttriển Có thể nói những thành tựu to lớn mà các nước công nghiệp phát triển đạt được là có
sự đóng góp đáng kể của ngành khoa học xã hội học Ngày nay, xã hội học đã có mặt ở hầukhắp các nước trên thế giới và chiếm một vị trí xứng đáng trong hệ thống lý thuyết cũngnhư ứng dụng Nó được coi là môn khoa học phát triển Rất nhiều trường phái xã hội họchiện đai nổi tiếng có ảnh hưởng lớn trên thế giới Chẳng hạn như trường phái lý thuyết hệthống của Talcott Parsons (Đại học Harvard), trường phái xã hội học đô thị (Đại học
Trang 8Chicago), trường phái xã hội học tội phạm (Đại học Michigan), trường phái lý thuyết tươngtác Marx (Bulgaria),
5 Max Weber (1864-1920).
“Xã hội học là khoa học cố gắng giải nghĩa hành động xã hội và tiến tới cách giải
thích nhân quả về đường lối và hệ quả của hành động xã hội”.
Nhà xã hội học Đức, được coi là một trong những nhà xã hội học lớn nhất đầu thế kỷ
20 Lĩnh vực được ông chú ý nhiều là hành động xã hội Ngoài ra, Max Weber còn dành khánhiều thì giờ nghiên cứu về đạo Tin lành, về tổ chức quan liêu, về sự phát triển của chủnghĩa tư bản, Những tư tưởng của ông đã để lại khá đậm nét cho các thế hệ xã hội họcsau này không chỉ về lý thuyết mà còn các phương pháp tiếp cận xã hội
Các tác phẩm chính: Những tiểu luận phương pháp luận (1902), Đạo đức Tin lành và
tinh thần của CNTB (1904), Kinh tế và xã hội (1910-1914), Xã hội học tôn giáo (1916).
1 Auguste Comte (1798-1857)
Sinh tại Montperllier, nước Pháp Năm 1814 ông học trường Bách khoa Paris, là người
có tư tưởng tự do và cách mạng Ông dạy tư, rồi làm trợ lý cho Saint Simon Năm 1826 ôngbắt đầu giảng “Giáo trình triết học thực chứng”
Những ý tưởng chính của Auguste Comte.
- Quan tâm chủ yếu của ông là muốn hoàn thiện xã hội
- Đời sống xã hội phải được nghiên cứu một cách khoa học
- Comte cố gắng tạo ra một khoa học nghiên cứu về xã hội đang tồn tại
- Ông cho rằng, Xã hội học cần dựa trên thực chứng (Một khoa học dựa trên thực tiễn,
sự vật mà từ đó chúng ta có thể kiểm chứng, khẳng định)
Tư tưởng của A.Comte.
Lịch sử xã hội loài người trải qua 3 giai đoạn (Quy luật 3 trạng thái)
1 Thần học: Trong đó tinh thần giải thích các hiện tượng bằng những thực thể hay
những sức mạnh có hình người
Trang 93 Thực chứng: Trong đó tinh thần thiết lập những liên hệ đều đặn gọi là các quy luật.
- Theo ông, tất cả các môn học trí tuệ đều phải trải qua 3 kỷ nguyên đó nhưng khôngđồng thời với nhau
- Có thể phân loại khoa học theo thứ tự vừa logic vừa lịch sử mà trong đó khoa học cuốicùng, phức tạp nhất là xã hội học
Auguste Comte chia khoa học thành 6 môn chính:
- Hữu cơ: Xã hội học và Sinh vật.
- Vô cơ: Hóa, Vật lý, Văn học, Toán.
- Đặc trưng của xã hội học là ở tính tổng hợp của nó, cho nên “Đối tượng của xã hội họcchỉ có thể là lịch sử loài người”
- A.Comte quan niệm rằng xã hội học sẽ mang lại giải pháp cho sự khủng hoảng của vănminh phương Tây đương thời, là “kinh Phúc âm” của khoa học thực chứng mà ông truyềngiảng với tư cách là nhà “cải cách xã hội’
- Nhưng ông không có ảo tưởng đối với việc can thiệp vào đời sống xã hội, vì đó là việclàm quá phức tạp
+ Cải cách xã hội cũng đòi hỏi phải xét lại nhiều khái niệm căn bản, phải chỉnh đốnphong tục, rất tốn thời gian, công sức và sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội
+ Ông xem chiến tranh là lỗi thời và dự báo trước sự xuất hiện một quyền lực tinhthần mới: quyền lực của các nhà bác học và các nhà triết học
- Ổng luôn luôn tin tưởng rằng muốn nghiên cứu xã hội học phải dựa trên cơ sở quansát có hệ thống và phân loại
- Mặc dù tôn vinh “đứa con tinh thần” xã hội học nhưng ông cũng thừa nhận xã hội họcluôn luôn bị chi phối vởi các nguyên tắc và phương pháp khoa học khác
- Với những đóng góp khơi nguồn ban đầu của mình, Auguste Comte xứng đáng đượctôn vinh là người khai sáng ra xã hội học hiện đại
Những nhược điểm của Comte.
- Xã hội học của A.Comte còn mang nặng tính triết lý lịch sử hơn là một xã hội họcchuyên nghiên cứu về hoạt động, mối liên hệ hiện thực trong đời sống
- Tính giáo điều còn được thể hiện trong sự cứng nhắc phân chia thứ tự các khoa học và
“sùng bái có phần thái quá” xã hội học Thực ra trong mối quan hệ biện chứng, không cókhoa học nào quan trọng hơn cả
2 Karl Marx (1818-1883).
Trang 10Marx là nhà kinh tế học người Đức, sinh năm 1818 ở Trier, mất vào năm 1883 ở LuânĐôn Marx là nhà lý luận vĩ đại của phong trào công nhân thế giới và là nhà sáng lập chủnghĩa cộng sản khoa học (cùng với F.Engels).
Marx có hai phát kiến quan trọng như nhận xét của Engels là Lý luận về giá trị thặng dư
và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Các tác phẩm cơ bản:
- Hệ tư tương Đức (1845)
- Sự khốn cùng của triết học (1847)
- Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản (1848)
- Ngày 18 tháng sương mù của Louis Bonaparte (1852)
- Tư bản (1867, 1885, 1894)
Từ sau các phát kiến ấy Marx chuyển hẳn từ chủ nghĩa duy tâm khách quan sang chỉnghĩa duy vật Cuộc đời Marx là sự kết hợp hài hòa giữa lý luận về quá trình hoạt động cáchmạng và thực tiễn
- Tác phẩm đồ sộ nhất của ông là bộ Tư bản, trong đó vận dụng phép biện chứng duyvật để mô tả và phân tích xã hội tư bản, ông rút ra kết luận về tính tất yếu của cách mạng vôsản và một xã hội cộng sản tương lai trong tương lai
- Ở phương Tây, các nhà xã hội học xem Marx là người đại diện tiêu biểu cho trườngphái xã hội học xuất phát từ lịch sử, từ những mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh xã hội
- Marx phân tích kết cấu xã hội dựa trên sự phân tích kết cấu kinh tế và cơ cấu cáchthành phần kinh tế trong xã hội
- Ông xem địa vị xã hội, các thang bậc giá trị, các chuẩn mực xã hội, các hành vi ứng xửgiao tiếp giữa người – người tất cả đều được quyết dịnh, bị chi phối bởi mối quan hệ mangtính kinh tế tất yếu (xuất phát từ địa vị giai cấp của họ)
Những vấn đề cơ bản chứa đựng chất xã hội học trong các tác phẩm của Marx.
- Khái niệm tha hóa, trước hết là tha hóa trong lao động (công nhân đến nhà máy đậpphá máy móc, biểu tình, đình công; khi “lao động” trở thành “công cụ đày ải” người laođộng)
- Vấn đề quan hệ giữa đời sống kinh tế và các định chế xã hội khác nhau, mối quan hệgiữa hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc và đời sống xã hội
- Sự phân hóa xã hội thành các giai cấp và tầng lớn bị quy định bởi các quan hệ sảnxuất, những quan hệ sản xuất này hàm chứa những xung đột đối kháng (tư sản – vô sản)
Trang 11- Lý thuyết về giá trị lao động và năng lực tích lũy tư bản là cơ sở tự tiêu vong từ trongnội bộ của xã hội Tư bản.
- Mâu thuẫn giai cấp và đấu trang giai cấp là “động lực phát triển của lịch sử” Sự thayđổi của lịch sử xã hội không diễn ra tự phát mà thông qua hoạt động tích cực của con người
Công lao lớn nhất của Marx.
- Xây dựng xác lập và vận dụng Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tính chất và lý luận cơ sởcủa xã hội học đại cương và phương pháp luận nhận thức về xã hội
- Marx tiếp cận nghiên cứu những hình thức và quan hệ xã hội qua lối sống, cơ cấu xãhội, các quan hệ của cá nhân trong đời sống xã hội như sinh hoạt văn hóa, giáo dục, dân số,lao động – việc làm,
Sự khác biệt cơ bản giữa Marx và Spencer trong lý giải mối quan hệ, bản chất xã hội
và quá trình biến đổi xã hội.
- Spencer miêu rả xã hội nhờ một tập hợp các bộ phận liên quan với nhau và thúc đẩy
- Ông cố gắng xây dựng một hệ thống lý luận thống nhất về sự tiến hóa, theo công thức:
“xã hội chuyển từ đơn giản thuần nhất sang đa dạng phức hợp, hội nhập bằng phân hóa”
- Tiếp nối Saint Simon và Auguste Comte, Ông cũng chủ trường phân loại các xã hộithành “xã hội quân sự” và “xã hội công nghiệp”
+ Các xã hội quân sự là những xã hội “độc tài, trong đó sự ganh đua và gây hấn luônluôn ngự trị”
+ Các xã hội công nghiệp là các “xã hội tự do”
- Quá trình tiến hóa xã hội diễn ra từ kiểu này sang kiểu kia, tùy thuộc vào thời kỳ chiếntranh hay hòa bình Hòa bình có lợi cho xu thế tự nhiên còn chiến tranh thì cản trở và xóa
Trang 12- Xã hội loài người tiến hóa từng bước một đi từ xã hội nguyên thủy sơ khai tiến dầnđến xã hội công nghiệp hiện đại; đó là một quá trình tự nhiên và sự tiến hóa này không cảntrở bước tiến của nhân loại.
- Do vậy, ông khuyên con người đừng can thiệp vào đời sống riêng tư của nhau bởi
“trong xã hội người giàu xứng đáng đã giàu rồi, người nghèo cũng xứng đáng được hưởngnhững gì họ vốn có”
- Nhược điểm của Spencer là đã xem trọng “đặc tính tự nhiên” trong quá trình lý giảicác mâu thuẫn xung đột xã hội hơn là lý giải từ các tác nhân xã hội
4 Emile Durkheim (1858-1917).
- Sinh trong một gia đình Do Thái ở Pháp
- Năm 1895 ông đã công bố tác phẩm “Các quy tắc của phương pháp xã hội học” trong
đó vạch ra những nét lớn của phương pháp nghiên cứu cổ điển đã được sử dụng trong quátrình nghiên cứu của ông về tự tử trong nhóm dân cư khác nhau
- Đóng góp lớn nhất của Durkheim là xây dựng xã hội học thành một khoa học thật sự.Phương pháp mà ông chủ trường, được chia thành các giai đoạn chính như sau:
+ Từ bỏ kiểu xã hội học tự phát vì không đem lại sự hiểu biết thực chất về các hiệntượng xã hội
+ Con người tuy là một thực thể xã hội nhưng không hẳn là người am hiểu thực sự về
xã hội Do đó nhà xã hội học phải chủ động nghiên cứu Từ bỏ ý định sẽ nhận được nhữnggiải thích xác đáng ở trình độ “tiền khái niệm”
- Phải xây dựng xã hội học thành một lĩnh vực riêng theo đúng định nghĩa về sự kiện xãhội
+ Sự kiện xã hội có thể gây ra sự cưỡng bức bên ngoài đối với cá nhân trong quá trìnhhoạt động
+ Nhà nghiên cứu phải xác định đúng đối tượng nghiên cứu riêng của mình Nếu sựkiện chỉ là sự kiện mang tính cá nhân thì sự kiện đó không phải là đối tượng nghiên cứu của
Trang 13+ Nhà xã hội học phải tìm đúng nguyên nhân và tiếp sau là chức năng của sự kiện xãhội.
+ Nhà xã hội học phải chẩn đoán, tìm từ trong các hiện tượng xã hội hiện tượng nào
là bình thường, hiện tượng nào mang tính chất bệnh lý
- Những ý định cải cách xã hội của Durkheim đã được tình bày rõ ràng trong tác phẩm
“Sự phân công lao động xã hội”
+ Ngay chính trong quá trình phân công lao động xã hội đã kiến tạo nên sự khác biệtgiữa các nhóm người Sự khác biệt này đồng thời dẫn đến sự khác biệt về cơ hội, địa vị xãhội giữa các cá nhân đã gây nên tình trạng xáo trộn và những vấn đề xã hội khác
- Ông nghiên cứu, phân tích nạn tự tử từ quan điểm xã hội học Qua đó, phân tích tínhchất của từng loại tự tử (vị tha, vị kỷ, không xác định), dùng phương pháp thống kê để xáclập về hiện tượng tự tử giữa các nhóm người
- Trong tác phẩm cuối cùng “Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo” Ông đãxây dựng nên lý luận tôn giáo từ những phân tích tỉ mỉ, cặn kẽ về những hình thức tôn giáonguyên thủy
- Mối quan hệ tự tử và các yếu tố xã hội
Kết quả:
+ Anh: 67 vụ tự tử/1 triệu dân
+ Pháp: 135 vụ tự tử/1 triệu dân
+ Đan Mạch: 277 vụ tự tử/1 triệu dân
Câu hỏi là tại sao lại có sự khác biệt như vậy?
- Giải thích “tự tử” trên cơ sở sự liên kết giữa các tổ chức hội đoàn tôn giáo, xã hội vànghề nghiệp
+ Tự tử là câu chuyện của cá nhân nhưng liên quan đến đời sống đoàn thể
+ Tỷ lệ theo đạo Tin Lành cao hơn Thiên Chúa Giáo
- Tỷ lệ người chưa lập gia đình cao hơn người đã lập gia đình
- Binh lính dễ hủy hoại cơ thể sinh học hơn thường dân
- Tỷ lệ tự tử thời bình cao hơn so với thời kỳ chiến tranh (do sự bất ổn và suy thoái củacác giá trị đạo đức và niềm tin trong xã hội Tự bản đương thời)
- Phụ thuộc và năng lực hội nhập trong môi trường xã hội của các cá nhân
- Chức năng của Xã hội học:
Trang 141 Trang bị tri thức về những quy luật khách quan của các quá trình phát triển xã hội.Nói một cách khái quát là chức năng nhận thức.
2 Xã hội học phải đưa ra được những kiến nghị, đề nghị về công tác quản lý mộtcách khoa học các quá trình hoạt động và phát triển trong các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội – Nói cách khác, đó là chức năng thực tiễn
3 Xã hội học phục vụ các nhiệm vụ giáo dục tư tưởng của quần chúng, đấu tranh tưtưởng chống mọi tư tưởng phản động, phi nhân đạo Đó chính là chức năng tư tưởng
- Quan điểm về đoàn kết xã hội:
+ Đoàn kết cơ giới (các xã hội nguyên thủy tồn tại trước xã hội công nghiệp – đô thị):Các cá nhân do có sự giống nhau về loại hình hoạt động và liên kết với nhau cùng tồn tại(cùng chung nhau đắp đê ngăn thiên tai, )
+ Đoàn kết hữu cơ: Các cá nhân liên kết mật thiết trong các hoạt động nằm thực hiệncác chức năng khác nhau Do vậy sự liên kết của bộ phận nhóm này là cơ sở tồn tại và thúcđẩy bộ phận nhóm này là cơ sở tồn tại và thúc đẩy bộ phận nhóm xã hội khác tồn tại, cùngphát triển (quan hệ lệ thuộc lẫn nhau như phân công lao động tạo nên sự đoàn kết trong xãhội
- Ý thức tập thể và ý thức cá nhân ảnh hưởng đến tính đoàn kết xã hội
+ Sự phát triển, đề cao ý thức cá nhân đang làm suy yếu ý thức tập thể và nó có thểđưa đến những hình thức lệch chuẩn trong xã hội
+ Do vậy, tỷ lệ tự tử trong các xã hội công nghiệp, đô thị hiện đại thường cao hơntrong các xã hội nông nghiệp cổ truyền trước đó
+ Sự tồn tại yếu kém của ý thức tập thể thúc đẩy sự phát triển của những biểu hiệnhành vi lệch lạc
- Ảnh hưởng của Durkheim đối với xã hội ở các nước phương Tây như Anh, Mỹ, Pháp rấtsâu sắc, rất lớn, không những trước kia mà cả trong thời đại ngày nay
5 Max Weber (1864-1920).
- Người Đức, ông được tôn vinh là “cha đẻ” của xã hội học về các tôn giáo Ông học luật,giảng dạy ở Heidenberb rồi đi chu du khắp châu Âu nhiều năm và từng là thành viên củaphái đoàn Đức ở Hội nghị Versaile (1918)
- Max Weber được xem là một trong những nhà xã hội học lớn nhất hồi đầu thế kỷ XX
- Xã hội học là một khoa học về hành động xã hội.
Trang 15“Xã hội học là khoa học cố gắng giải nghĩa hành động xã hội và tiến tới giải thích quan
hệ nhân – quả về từ việc thể hiện hành động xã hội”.
- Thông qua những mong đợi (ứng xử, kỳ vọng xã hội) từ những đối tượng bên ngoài
(người khác), chủ thể hành động coi việc sử dụng những mong đợi này như là những điều
kiện hay sử dụng những phương tiện được cho là hợp lý, hơn là kết quả của những mục
đích đã mong đợi và đã được cân nhắc
- Nói một cách khác, trong hoạt động xã hội chủ thể hành động xã hội sẽ lấy nhữngmong đợi của người khác làm mục đích định hướng hành động của mình thông qua những
kỳ vọng xã hội
2 Hành động hợp lý theo giá trị:
- Thông qua những niềm tin có ý thức về đạo đức, về cái đẹp thẩm mỹ, về tôn giáo đểgiải thích cho giá trị riêng nhất định của một thái độ được xác định
+ Thế nào là người con hiếu thảo?
+ Người phụ nữ đẹp là người phụ nữ chung thủy – khi chung thủy là giá trị được đề cao ở người phụ nữ.
Như vậy, với hai loại hành động trên, tính hợp lý được đặc biệt nhấn mạnh và được coi
là cơ sở của sự hợp tác, thúc đẩy trạng thái ổn định và phát triển của xã hội
3 Hành động theo truyền thống:
- Là kiểu hành động theo thói quen trong cuộc sống Trong cuộc sống con người hìnhthành rất nhiều thói quen, trong quá trình hoạt động chủ thể của hành động không cần suynghĩ mà thực hiện theo các phản xạ có điều kiện đã được định trước
Vd: Trước khi ăn cơm con cái mời cha mẹ; đi ra đường tuân thủ luật giao thông; sinh viên đứng dậy chào giảng viên khi vào lớp; người Việt ăn cơm dùng đũa,
Trang 16hành động và sự hợp lý trong quá trình hoạt động để lý giải sự xuất hiện và thành công của
xã hội tư bản khi “con người trong xã hội Tư bản đã biết dùng tiền để tiền lại sinh ra tiền”.
- Weber quan niệm rằng các phương pháp quan sát trong khoa học tự nhiên không thể
nào ứng dụng trong nghiên cứu về khoa học xã hội và xã hội học, bởi vì:
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là “sự kiện vật lý” còn khoa học xã hội
là “hoạt động xã hội của con người”
+ Sự kiện tự nhiên có thể giải thích qua sự tồn tại hiện thực khách quan và chính xác.Khoa học xã hội lại phụ thuộc rất nhiều bởi tính chủ quan
+ Với khoa học xã hội phải “quan sát” để lý giải động cơ bên trong của hành động và
sự ảnh hưởng từ các tác nhân xã hội khác
- Do vậy, các nhà khoa học xã hội nghiên cứu chính cái mà trong đó họ đang sống (xãhội) cho nên họ phải đạt tới một trình độ nào đó mới đủ khả năng để hiểu biết, kiến giảimột cách khách quan từ suy nghĩ mang tính chủ quan
- Ông quan niệm rằng trong hoạt động nghề nghiệp của mình, các nhà xã hội học sẽ vàphải vô tư, không làm việc dựa vào các thành kiến cá nhân để phương hại đến kết quảnghiên cứu khoa học của mình
Trang 17BÀI 2 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÃ HỘI HỌC.
1 Khái niệm xã hội học:
Xã hội học là một môn khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, nghiên cứu các tươngtác xã hội, đặc biệt đi sâu nghiên cứu có hệ thống sự phát triển cấu trúc, mối tương quan xãhội, hành vi xã hội được thể hiện trong quá trình hoạt động của con người trong các nhóm,
tổ chức xã hội
2 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học:
Thứ nhất, nghiên cứu về xã hội loài người, trong đó mối quan hệ xã hội, các tương quan
xã hội được biểu hiện thông qua các hành vi xã hội giữa người với người, hay giữa các nhóm
người trong hệ thống cấu trúc xã hội
Thứ hai, nghiên cứu hệ thống cấu trúc xã hội, nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữacác cá nhân trong các nhóm xã hội và với cộng đồng xã hội
Thứ ba, Xã hội học nghiên cứu hệ thống cấu trúc xã hội tổng thể nói chung, trên cơ sởxác lập tính chất hệ giá trị chuẩn mực quy định hoạt động sống của toàn hệ thống xã hội.Thứ tư, nghiên cứu các nhóm cộng đồng xã hội, mối quan hệ giữa nó với cá nhân vàcộng đồng để phát hiện những bản sắc đặc thù trong hành vi xã hội của cá nhân, của nhóm
và cộng đồng trước quá trình giao lưu và chuyển biến xã hội
Tóm lại, đối tượng của Xã hội học được thể hiện ở hai cấp độ Cấp độ vĩ mô nghiên cứucác quy luật chung và đặc thù của sự vận hành của hệ thống xã hội Cấp độ vi mô nghiêncứu các mối quan hệ xã hội, của các cá nhân trong các nhóm xã hội, các giai tầng và tầng lớp
xã hội, cũng như quan hệ giữa các nhóm, giai cấp, tầng lớp và cộng đồng xã hội
Trang 18Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học là tất cả các quá trình và hiện tượng xã hội, trong
đó dù vĩ mô hay vi mô Xã hội học đều tập trung nghiên cứu về mức độ biểu hiện, nguyênnhân, động lực và các xu hướng phát triển của chúng
3 Các chức năng cơ bản của xã hội học:
Các chức năng cơ bản của xã hội học được xây dựng trên cơ sở đối tượng nghiên cứucủa xã hội học
3.1 Chức năng nhận thức:
- Tạo những tiền đề phương pháp trong quá trình nhận thức về những triển vọng nhằmphát triển hơn nữa đời sống xã hội
- Xác định được nhu cầu phát triển của xã hội, của các tầng lớp, nhóm cộng đồng xã hội
- Với hệ thống phương pháp luận thực chứng và phương pháp nghiên cứu “ngành”, kếtquả nghiên cứu xã hội học cung cấp những thông tin thể hiện tính khoa học (tính xác thực,
độ tin cậy, tập trung và có chọn lọc ), không ngừng nâng cao nhận thức xã hội trong cộngđồng
- Mọi hoạt động của con người đều được thực hiện trên cơ sở những nguyên lý cụ thể,chứa đựng những vấn đề mang tính quy luật được rút ra từ kinh nghiệm thực tế của quákhứ và hiện tại
- Trong quá trình hoạt động thực tế, những nguyên lý này được xã hội học tiếp cận từcác chuẩn mực, các quy tắc
- Ý nghĩa thực tiễn của các phương pháp xã hội học thực nghiệm cho phép khảo nghiệmtính đúng đắn, xác thực của các mô hình, các quyết sách trong công tác quản lý xã hội trên
cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 19- Trong hoạt động khoa học xã hội, các chức năng thực tiễn được thực hiện bằng cácphương pháp luận nhận thức từ việc xác lập đối tượng nghiên cứu của mình.
3.2 Chức năng thực tiễn:
Trên cơ sở phân tích thực trạng xã hội dựa trên những mối quan hệ tương tác trong quátrình vận động phát triển xã hội sẽ làm sáng tỏ triển vọng của sự vận động và phát triển của
xã hội trong tương lai gần cũng như tương lai xa
Phát huy năng lực dự báo, quản lý và chỉ đạo
3.3 Chức năng tư tưởng:
- Thể hiện ở việc phục vụ cho việc giáo dục quần chúng theo định hướng giá trị xã hội
- Trang bị tri thức về các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội, giáo dục lý tưởng
xã hội Thúc đẩy duy trì các quan hệ mang tính nhân văn sâu sắc
- Lập trường của nhà xã hội học chân chính phải luôn luôn đảm bảo tính khách quan,khoa học trong quá tình nghiên cứu
*Tóm lại:
Xã hội học ngày càng hướng đến phục vụ nâng cao chất lượng nghiên cứu, năng lựcphục vụ đời sống xã hội và nâng cao vị thế chất lượng khoa học ngành trong hệ thống khoahọc xã hội và nhân văn
4 Nhiệm vụ của xã hội học:
- Nghiên cứu các hình thái biểu hiện và các cơ chế hoạt động của các quy luật hoạt độngcủa xã hội
- Phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý xã hội một cách trực tiếp và gián tiếp
Trang 20- Tri thức của xã hội học đại cương được xem như là một bộ phận, cơ sở phương phápluận của xã hội học chuyên ngành và kể cả các khoa học xã hội khác trong hệ thống khoahọc xã hội.
- Việc vận dụng tổng hợp các kiến thức kỹ năng nghiên cứu xã hội học phục vụ cho côngtác quản lý xã hội và công tác xã hội nói chung càng nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụcủa xã hội học đối với đời sống thực tiễn
5 Mối quan hệ giữa xã hội học với các ngành khoa học khác:
5.1 Xã hội học và Triết học:
Triết học nghiên cứu những quy luật
chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy
Trong xã hội, triết học nghiên cứu các quy
luật chung về sự hình thành và phát triển
của xã hội Triết học được dùng làm cơ sở lý
luận và phương pháp luận
Xã hội học nghiên cứu lĩnh vực xã hội, sửdụng các phương pháp thực nghiệm đểnghiên cứu các hiện tượng xã hội Nó nghiêncứu các quan điểm của Triết học với tư cách
là những nguyên tắc phương pháp luận
5.2 Xã hội học và Tâm lý học:
Tâm lý học là khoa học về hành vi của
các cá nhân, về các quá trình hình thành tâm
lý (tình cảm, biểu tượng, ước mơ, ) nghiên
cứu về cách thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo
về sự phát triển các quan điểm, hành vi,
hành động
Xã hội học cũng nghiên cứu về conngười, nhưng là con người của xã hội Vì vậy,việc xác định ranh giới giữa Xã hội học vàTâm lý học là một vấn đề phức tạp
Trang 215.3 Xã hội học và Kinh tế học:
Kinh tế học là khoa học về quá trình sản
xuất xã hội của con người như sản xuất,
quản lý, phân phối và lưu thông sản phẩm
Nó cũng nghiên cứu những vấn đề như việc
làm, nạn thất nghiệp, lạm phát,
Trong những lĩnh vực như vậy, Xã hộihọc nghiên cứu các quan hệ tương tác giữacon người với con người trong kinh tế (sảnxuất, phân phối, lưu thông ), nghiên cứunhững mô hình tương tác trong quan hệkinh tế
5.4 Xã hội học và Nhân chủng học:
Nhân chủng học thường có đối tượng
nghiên cứu các xã hội, các dân tộc phát triển
chậm
Xã hội học thường định hướng vào các
xã hội hiện đại, các xã hội phát triển, các xãhội công nghiệp
Xã hội học vĩ mô có trước xã hội học vi mô, vì: Nhu cầu của xã hội học vĩ mô có trước,
nó xuất hiện ở châu Âu, sau này khi xã hội học lan sang châu Mỹ thì lại có nhiều nguồn vănhóa khác nhau, có sự tương tác giữa các nhóm với nhau, giữa các cá nhân với nhau lúc nàymới hình thành nên xã hội học vi mô Khi lan sang châu Á thì có sự kết hợp cả xã hội học vĩ
mô và vi mô
Trang 22BÀI 3 HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI, TƯƠNG TÁC XÃ HỘI.
HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI
1 Hành vi:
Hành vi con người chỉ là những phản ứng (máy móc – tự nhiên) quan sát được sau cáctác nhân kích thức từ môi trường bên ngoài
Mô hình hành vi của J.Watson: kích thích → phản ứng (một cách vô thức)
Hành vi của chúng ta hoàn toàn máy móc, cơ học và không có sự tham gia của ý thứchay một yếu tố nào khác
Theo thuyết hành vi, không quan sát được phản ứng thì không thể xác định được hànhvi
2 Hành động:
Mang tính chủ quan, có suy nghĩ → có định hướng
Gọi là hành vi xã hội, hành động xã hội khi nó xuất hiện ở nhiều người, phạm vi rộng lớn.
3 Những quan điểm cơ bản của Max Weber về hành động xã hội:
3.1 Khái niệm hành động xã hội:
Được gọi là hành động xã hội khi chủ thể gắn với hành vi của người khác trong quá khứ,trong hiện tại và tương lai và ý nghĩa chủ quan ấy định nghĩs cho hành động Hành động xãhội nó tổ chức thành quan hệ xã hội quyết định hành vi, tập quán và phong tục hình thànhnên trật tự xã hội được quy định bởi hệ thống luật hay các quy tắt xã hội
Theo Max Weber, hành động xã hội là loại hành vi mà chủ thể gắn cho nó một ý nghĩachủ quan nhất định
Weber nhấn mạnh đến động cơ bên trong của chủ thể (cá nhân) là nguyên nhân củahành động xã hội
Trang 23*Lưu ý của Max Weber về hành động xã hội:
Không phải hành động nào cũng là hành động xã hội, không phải tương tác nào của conngười đều là hành động xã hội, chẳng hạn:
Hành động vô tình
Ví dụ: Hai người đang đi ngược chiều bất ngờ chạm vào nhau.
Hành động giống nhau của các cá nhân trong đám đông.
Ví dụ: Quan sát một đám đông công chúng trong sân vận động lúc trời mưa Họ cùng rời vị trí để đi tìm chỗ tránh mưa.
Hành động bắt chước.
Ví dụ: Em bé bắt chước giống như những hành động của người lớn
3.2 Các kiểu hành động xã hội của Max Weber:
- Hành động hợp lý theo mục đích: Là hành động có được sự cân nhắc, tính toán, lựa
chọn công cụ phương tiện sao cho thỏa mãn sự mong đợi của xã hội và được hiệu quả nhất
* Ví dụ: Nhà doanh nghiệp khảo sát ý kiến chung của nhiều người tiêu dùng để sản xuất theo tiêu chí đó (theo mục đích của người tiêu dùng).
- Hành động hợp lý theo giá trị: Là hành động có tính định hướng giá trị theo đạo đức
và thẩm mỹ trong tương tác (Chính đạo đức và giá trị định hình nên văn hóa).
* Ví dụ: Đạo đức: Kính trên nhường dưới; Thẫm mỹ: đang ăn thì không nói chuyện.
- Hành động theo truyền thống: Là hành động tuân thủ theo những thói quen, nghi lễ,
phong tục tập quán truyền thống, được truyền từ đời này sang đời khác
Con người hành động theo một thói quen, không cần suy nghĩ cặn kẽ trước khi hànhđộng
* Ví dụ:
- Các nghi thức lễ cưới.
- Truyền thống tôn sư trọng đạo.
- Tục đeo nhẫn cưới
- Hành động theo cảm xúc: Là hành động do các trạng thái cảm xúc hoặc tình cảm bộc
phát gây ra, mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối quan hệ giữa công cụ,phương tiện và mục đích hành động
* Hành động này thường không có quy luật và khó nghiên cứu
* Ví dụ: “Cả giận mất khôn”
TƯƠNG TÁC XÃ HỘI
1 Khái niệm tương tác xã hội:
Trang 24- Thuật ngữ tương tác xã hội được hiểu theo nghĩa tổng quát nhất để chỉ mối tương quan biện chứng và tác động tương hỗ giữa những chủ thể xã hội trong quá trình hoạt động.
- Hành động xã hội là cơ sở tiền đề của tương tác xã hội Không có hành động xã hội thìkhông có tương tác xã hội
- Tương tác xã hội là một khái niệm gần gũi với quan hệ xã hội Để thỏa mãn các nhucầu xã hội, đòi hỏi chủ thể xã hội phải thiết lập những mối quan hệ trao đổi tác động, ảnhhưởng qua lại giữa các thành phần của chủ thể xã hội Đây là điều kiện vô cùng thiết yếu,nhờ đó, các tổ chức, đoàn thể và cả hệ thống xã hội mới có thể tồn tại và hoạt động
- Con người cũng như các tập hợp, các đoàn thể luôn luôn tồn tại thống nhất một hệthống tương quan xã hội mà trong đó chúng ta ảnh hưởng, tác động đối với nhau trong môitrường rộng lớn và phức tạp
Trang 25BÀI 4 VỊ THẾ, ĐỊA VỊ VÀ VAI TRÒ XÃ HỘI.
VỊ THẾ XÃ HỘI
1 Vị thế xã hội (Uy tín).
Vị thế là một vị trí xã hội Mỗi vị thế quyết định chỗ đứng của một cá nhân nào đó trong
xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với những người khác Đó là chỗ đứng của cá nhân đótrong bậc thang xã hội, là sự đánh giá của cộng đồng xã hội đối với cá nhân biểu thị sự kính
nể, trọng thị của cộng đồng đối với cá nhân do thâm niên nghề nghiệp, tài năng, đức độ,tuổi tác tạo nên Một cá nhân có thể có nhiều vị thế xã hội tuỳ theo cá nhân đó tham giahoạt động trong nhiều tổ chức xã hội khác nhau[1]
ĐỊA VỊ XÃ HỘI
1 Địa vị xã hội (Vị trí trong bậc thang xã hội).
Địa vị xã hội của một người là cái mà xã hội công nhận về người này một cách tương đốitổng quát xét trong bậc thang xã hội
Trong đời sống xã hội có nhiều biểu hiện khác nhau về địa vị xã hội của mỗi người nhưđịa vị gán và địa vị giành được
- Địa vị gán: là loại địa vị mà cá nhân sinh ra được thừa hưởng (gần như tự nhiên) dođặc điểm của quan hệ xã hội của mình như tôn giáo (như Ấn Độ trong tôn giáo có nhữngđẳng cấp khác nhau) Trong điều kiện xã hội chủ nghĩa sự bất bình đẳng, sự áp bức bóc lột
bị xóa bỏ, do đó địa vị gán hầu như không còn đất để tồn tại
- Địa vị giành được: là loại địa vị mà con người nhờ sự phấn đấu, nỗ lực trong cáchoạt động sản xuất, đấu tranh, nghiên cứu khoa học được xã hội thừa nhận
- Vị thế xã hội và địa vị xã hội có tác động qua lại lẫn nhau
VAI TRÒ XÃ HỘI
1 Khái niệm:
Vai trò xã hội dùng để chỉ “vai diễn” hoặc trách nhiệm mà cá nhân đảm đương thực