1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 91 - 92. PCNN hành Chính

5 197 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Ngôn Ngữ Hành Chính
Tác giả Đỗ Viết Cường
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nớc hoặc tổ chức chính trị, xã hội nh: thông t, thông cáo, chỉ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị quyết,… - Văn bản 2 là giấy chứn

Trang 1

Tiết 91 - 92

PHONG CÁCH NGễN NGỮ HÀNH CHÍNH

Ngày soạn: 14.3.09

Ngày giảng:

Sĩ số:

A Mục tiờu bài học

Qua bài giảng, nhằm giỳp học sinh:

Nắm vững khỏi niệm ngụn ngữ hành chớnh và cỏc đặc trưng cơ bản của phong cỏch ngụn ngữ hành chớnh

Cú kĩ năng soạn thảo một số văn bản hành chớnh cần thiết

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Giỏo ỏn, bài soạn

- Bồi dưỡng Ngữ văn 12

C Cỏch thức tiến hành

- Đàm thoại, phỏt vấn

- Thuyết giảng

D Tiến trỡnh dạy học

1 Ổn định

2 KTBC

3 GTBM

4 Hoạt động dạy học

GV yờu cầu học sinh đọc 3 văn bản trong

SGK

I Văn bản hành chớnh và ngụn ngữ hành chớnh

1 Văn bản hành chớnh

a Văn bản

- Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế) Gần với nghị

định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nớc (hoặc tổ chức chính trị, xã hội) nh: thông

t, thông cáo, chỉ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị quyết,…

- Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thủ trởng một cơ quan Nhà nớc (Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT- tạm thời) Gần với giấy chứng nhận là các loại băn bản nh: văn bằng, chứng

Trang 2

GV: Ở 3 văn bản trờn cú điểm gỡ giống nhau

và khỏc nhau? (gợi ý: đối tượng, phạm vi)

HS phỏt biểu GV chốt lại

GV: Nhận xột gỡ về cỏch trỡnh bày, về từ ngữ

và kiểu cõu được sử dụng trong cỏc văn bản

trờn?

HS thảo luận GV lấy kết quả

GV: VD:

Tôi tên là:…

chỉ, giấy khai sinh,…

- Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ quan Nhà nớc hay do Nhà nớc quản lí (Đơn xin học nghề) Gần với đơn là các loại văn bản khác nh: bản khai, báo cáo, biên bản,

b Điểm giống và khỏc của 3 văn bản

- Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp

lí, là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ

- Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tợng thực hiện khác nhau

2.Ngụn ngữ hành chớnh

- Về trình bày, kết cấu: Các văn bản đều đợc trình bày thống nhất Mỗi văn bản thờng gồm

3 phần theo một khuôn mẫu nhất định:

+ Phần đầu: các tiêu mục của văn bản

+ Phần chính: nội dung văn bản

+ Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian,

địa điểm, chữ kí,…)

- Về từ ngữ: Văn bản hành chính sử dụng những từ ngữ toàn dân một cách chính xác Ngoài ra, có một lớp từ ngữ hành chính đợc

sử dụng với tần số cao (căn cứ…, đợc sự ủy nhiệm của…, tại công văn số…, nay quyết

định, chịu quyết định, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, có hiệu lực từ ngày…, xin cam đoan…

- Về câu văn: có những văn bản tuy dài nhng chỉ là kết cấu của một câu (Chính phủ căn cứ… Quyết định: điều 1, 2, 3,…) Mỗi ý quan trọng thờng đợc tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng

- Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì đa số đều có giá trị pháp lí Mỗi câu, chữ, con số dấu chấm dấu phảy đều phải chính xác để khỏi gây phiền phức về sau

Trang 3

Sinh ngày:…

Nơi sinh:…

GV: em hiểu thế nào là ngụn ngữ hành

chớnh?

HS: là ngụn ngữ được sử dụng trong những

văn bản hành chớnh

GV: hướng dẫn HS phõn tớch cỏc văn bản ở

phần I, HS chỉ ra điểm giống nhau trong cỏch

trỡnh bày của văn bản hành chớnh -> tớnh

khuụn mẫu được thể hiện như thế nào?

GV: Chú ý:

+ Nếu là đơn từ, kê khai thì phần cuối nhất

thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của ngời

làm đơn hoặc k khai

Ngôn ngữ hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng Tuy nhiên, văn bản hành chính cần sự trang trọng nên thờng sử dụng những từ Hán-Việt

3 Ngụn ngữ hành chớnh là gỡ?

- Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan Nhà nớc hay các

tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với ngời dân và giữa ngời dân với cơ quan, hay giữa những ngời dân với nhau trên cơ sở pháp lí

II Đặc trưng của phong cỏch ngụn ngữ hành chớnh

1 Tớnh khuụn mẫu

a Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống nhất

* Phần mở đầu gồm:

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

- Địa điểm, thời gian ban hành văn bản

- Tên văn bản- mục tiêu văn bản

* Phần chính: nội dung văn bản

* Phần cuối:

- Địa điểm, thời gian (nếu cha đặt ở phần

đầu)

- Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)

b Tớnh khuụn mẫu cũn được thể hiện ở điểm

cú nhiều loại văn bản cú mẫu chung, được in sẵn

2 Tớnh minh xỏc

Trang 4

+ Kết cấu 3 phần có thể "xê dịch" một vài

điểm nhỏ tùy thuộc vào những loại văn bản

khác nhau, song nhìn chung đều mang tính

khuôn mẫu thống nhất

GV: giải thớch từ minh xỏc -> tớnh minh xỏc

được thể hiện ở điểm nào? Tại sao văn bản

hành chớnh phải đảm bảo yờu cầu này?

HS: đọc SGK trả lời, GV ghi bảng

GV: VD: Nếu văn bằng mà không chính

xác về gày sinh, họ, tên, đệm, quê,… thì bị

coi nh không hợp lệ (không phải của mình)

Trong xã hội vẫn có hiện tợng mạo chữ kí,

làm dấu giả để làm các giấy tờ giả: bằng giả,

chứng minh th giả, hợp đồng giả,

GV: tớnh cụng vụ được biểu hiện ở những

điểm nào?

HS trả lời GV chốt lại

- Tớnh minh xỏc được thể hiện:

+ Mỗi từ chỉ cú một nghĩa, mỗi cõu chỉ cú một ý Khụng đượ sử dụng phộp tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý

+ Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,…

+ Văn bản hành chính không đợc dùng từ địa phơng, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa

bỏ, thay đổi, sửa chữa

Chú ý:

Văn bản hành chính cần đảm bảo tính minh xác bởi vì văn bản đợc viết ra chủ yếu để thực thi Ngôn từ chính là "chứng tích pháp lí"

+ Nội dung của văn bản hành chớnh trỡnh bày minh bạch thành cỏc điều khoản, chương, mục để người tiếp nhận chớnh xỏc và thi hành nghiờm tỳc

3 Tớnh cụng vụ

- Tính công vụ thể hiện ở:

+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân

+ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính ớc lệ, khuôn mẫu

VD: kính chuyển, kính mong, trân trọng kính mời,…

+ Trong đơn từ của cá nhân, ngời ta chú trọng

đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm

VD: trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha mẹ, bệnh viện có giá trị hơn những lời trình bày có cảm xúc để đợc thông cảm

+ Người kớ văn bản khụng phải kớ với tư cỏch

là cỏ nhõn mà với cương vị và trỏch nhiệm của người đại diện cho cả cơ quan hay tổ chức

III Luyện tập

1 Bài tập 1

Trang 5

GV: yờu cầu HS đọc phần ghi nhớ

GV: yờu cầu HS kể tờn những văn bản hành

chớnh thường liờn quan đến cụng việc học tập

của học sinh

HS trả lời: Giấy khai sinh, giấy chứngnhận,

CMND

GV yờu càu HS đọc bài tập 2, dừa vào phần

II, để làm bài

G: yờu cầu HS soạn thảo 1 văn bản hành

chớnh theo yờu cầu

HS làm sau đú trỡnh bày kết quả

2 Bài tập 2

3 Bài tập 3

Yêu cầu của biên bản một cuộc họp: chính xác về thời gian, địa điểm, thành phần Nọi dung cuộc họp cần ghi vắn tắt nhng rõ ràng Cuối biên bản cần có chữ kí của chủ tọa và

th kí cuộc họp

Vớ dụ:

Yêu cầu của đơn xin gia nhập Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh:

5 Củng cố và dặn dũ

- Nhắc lại kiến thức cơ bản

- Chuẩn bị bài Văn bản tổng kết

Ngày đăng: 29/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w