TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO MÔN HỌC: QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUẢN LÍ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ DẢI VEN BIỂN MIỀN TRUNG TỪ ĐÀ NẴNG ĐẾN QUẢNG NAM Thực hiện : Nhóm 3 Lớp : DH4QM1 Giảng viên : Thầy Trần Quang Hợp Hà Nội, năm 2017 DANH SÁCH NHÓM 3 LỚP: DH4QM1 Phạm Ngọc Tiến Phạm Văn Tâm Phạm Thị Ninh Ngô Thị Thu Huyền Lê Thị Cẩm Tú Nguyễn Thị Trang Nguyễn Thị Như Quỳnh Nguyễn Đức Nam Lê Thành Toàn DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT QLTHDB : Quảng lý tổng hợp đới bờ KCN : Khu công nghiệp CCN : Cụm công nghiệp RNM : Rừng ngập mặn LVS : Lưu vực sông MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 1.Lí do chọn đề tài 4 2.Mục tiêu nghiên cứu 4 3.Phạm vi nghiên cứu 4 4.Phương pháp nghiên cứu 4 5.Nội dung nghiên cứu 4 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ 4 1.1. Khái niệm đới bờ 4 1.2. Tổng quan về quản lí tổng hợp đới bờ 4 1.2.1. Trên Thế giới 4 1.2.2. Tại Việt Nam 4 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỚI BỜ/VÙNG BỜ NGHIÊN CỨU 4 2.1. Điều kiện tự nhiên 4 2.1.1. Vị trí địa lý 4 2.1.2. Đặc điểm địa hình 4 2.1.3. Khí hậu 4 2.1.4. Thủy Văn 4 2.2.Điều kiện kinh tế 4 2.2.1. Về tiềm năng và thế mạnh 4 2.2.2. Phát triển các ngành mũi nhọn: Công nghiệp, tiểu công nghiệp, dịch vu du lịch 4 2.3.Điều kiện xã hội 4 2.3.1.Dân số: 4 2.3.2.Tỉ lệ lao động, thất nghiệp và tỉ lệ phần trăm thu nhập 4 2.3.3.Các vấn đề xã hội có liên quan đến đới bờ: 4 2.4.Tình hình quy hoạch, quản lí đới bờ 4 2.4.1. Hiện trạng quản lý , cơ cấu tổ chức quản lý 4 2.4.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đới bờ ven biển các tỉnh từ Đà Nẵng đến Quảng Nam. 4 2.5.Chiến lược phát triển kinh tế tại Đà Nẵng và Quảng Nam 4 2.5.1. Tiềm năng và thế mạnh 4 2.5.2.Cơ hội để phát triển 4 2.5.3. Thách thức 4 2.5.4. Định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Vùng 4 CHƯƠNG III: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỚI BỜ/VÙNG BỜ TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4 3.1. Hiện trạng môi trường ven biển từ Đà Nẵng tới Quảng Nam 4 3.1.1. Hiện trạng môi trường nước: 4 3.1.2. Hiện trạng môi trường sinh thái: 4 3.1.3. Hiện trạng hình thái khu vực (Nạn xâm thực) 4 3.2. Mâu thuẫn trong phát triển và bảo vệ môi trường 4 3.2.1. Mâu thuẫn giữa phát triển du lịch – dịch vụ và môi trường 4 3.2.2. Mâu thuẫn giữa nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản với môi trường 4 3.2.3. Mâu thuẫn giữa phát triển nông nghiệp với môi trường: 4 3.2.4. Mâu thuân giữa phát triển công nghiệp – xây dựng và môi trường: 4 3.2.5. Mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế: tại Đà Nẵng và Quảng Nam 4 CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4 1.Kết luận 4 2.Kiến nghị 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành công nghiệpphát triển đem lại lợi nhuận cho nền kinh tế nước ta Công nghiệp dệt may phát triểnthúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của công nghiêp nhuộm Bên canh doanh thu lớn màngành đem lại, công nghiệp dệt may nói chung và công nghiệp nhuộm nói riêng đangthải ra môi trường một lượng chất thải khổng lồ làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởngxấu tới sức khỏe con người Tính đến năm 2016, Việt Nam có hơn 1000 doanh nghiệpdệt nhuộm với các quy mô khác nhau.Mỗi năm, ngành sử dụng hàng nghìn tấn thuốcnhuộm khác nhau.Với thị hiếu của khách hàng ngày càng cao, đòi hòi các cơ sởnhuộm phải sử dụng thuốc nhuộm ngày càng đa dạng và có tính bền màu cao.Điều nàyđồng nghĩa với việc các thành phần hữu cơ trong thuốc nhuộm càng phức tạp và khóphân hủy Đặc biệt, hiệu suất của các loại thuốc nhuộm chỉ đạt khoảng 70 ÷ 80%, caonhất cũng chỉ đạt 95% nên một lượng lớn các hóa chất, thuốc nhuộm sẽ bị thải ra môitrường Mỗi năm ngành dệt nhuộm thải vào môi trường khoảng 30 ÷ 40 triệu m3 nướcthải.Trong đó, chỉ khoảng 10% lượng nước thải được xử lý trước khi thải ra môitrường.Ngoài ra, tỷ lệ lớn các cơ sở xử lý nước nhưng hệ thống xử lý chưa hợp lý nênchất lượng đầu ra không thỏa mãn tiêu chuẩn về BOD5, COD, độ màu
Bên cạnh nước thải là nguồn thải chính, ngành nhuộm cũng thải ra môi trườngmột lượng chất thải rắn (bao bì đựng hóa chất, vải vụn, xỉ than,…) và khí thải (CO,SO2, NO2, NH3, CO2, bụi bông, hơi axit, hơi xút, hơi thuốc nhuộm,…) đáng kể cầnđược xử lý
Với yêu cầu xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra môitrường, một bài toán đặt ra cho các nhà môi trường là sử dụng biện pháp nào vừa hiệuquả vừa ít tốn kém nhất Đến nay, đã có rất nhiều nhà máy lựa chọn giải pháp xử lýcuối đường ống nhưng chưa hiệu quả với tất cả các nhà máy, đặc biệt chi phí xử lý lạiquá cao Do vậy, với chức năng đánh giá, xác định nguồn thải, kiểm toán chất thảicông nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo cơ sở cho việc xây dựng và vận hànhhiệu quả các hệ thống xử lý sau khi đã giảm thiểu tối đa lượng chất thải
Kiểm toán chất thải (KTCT) là công cụ quản lý môi trường nhằm giảm thiểu vàngăn ngừa ô nhiễm ngay từ quá trình sản xuất tại cơ sở công nghiệp Thực hiện KTCT
sẽ giúp tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, nước, tiết kiệm chi phí, giảm lượng chấtthải phát sinh, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất
Trang 6Vì vậy, việc thực hiện kiểm toán chất thải trong công nghiệp dệt nhuộm là cầnthiết, góp phần giúp các cơ sở thực hiện kiểm toán xác định được lượng chất thải, từ
đó tìm các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm
có giá trị cao cũng như việc giảm thiểu lượng chất thải góp phần bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững
Nhà máy dệt nhuộm Trung Thu đã xây dựng một số công trình về bảo vệ môitrường, tuy nhiên, hiện trang môi trường của công ty vẫn phát sinh một số vấn đề nhưxảy ra tình trạng rò rỉ nước thải, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, chất thảirắn chưa được xử lý triệt để
Xuất phát từ những lợi ích và hiệu quả của công cụ kiểm toán chất thải mang lạiđối với ngành công nghiệp, nó đã được triển khai áp dụng rộng rãi ở các nước pháttriển trên thế giới trong hệ thống quản lý môi trường nội bộ ở các doanh nghiệp Đề tài
“Kiểm toán chất thải tại nhà máy dệt nhuộm Trung Thu” được thực hiện với mục
đích áp dụng công cụ kiểm toán vào việc giảm thiểu chất thải tại công ty nhằm xácđịnh những nguyên nhân tổn thất nguyên liệu để từ đó đưa ra những phương án chốngthất thoát, giảm thiểu chất thải, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, đồng thời cảithiện chất lượng môi trường cho công ty và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuấtdoanh nghiệp
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
1.1 Giới thiệu tổng quan về cơ sở sản xuất.
1.1.1 Tổng quan về công ty dệt nhuộm Trung Thu
Tên công ty: Công Ty Dệt May Trung Thu
Giám đốc: Nguyễn Duy Dũng
Kế toán trưởng: Bùi Thị Tú
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Phùng Xá – Phùng Xá - Mỹ Đức - Hà Nội.Điện thoại: 02433747382
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Sản phẩm:
+ Vải dệt kim: 10 - 50 tấn/tháng
+ Vải dệt thoi: 50000 - 500000 m/tháng
Bể chứa nước sạch: 300m3
Tổng lao động của công ty : 48 người
Hình 1.1.Sơ đồ vị trí công ty Dệt May Trung Thu.
1.1.2 Sơ lược hình thành và phát triển
Trang 8Là một trong những mảnh đất thuộc huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội, Phùng
Xá nổi tiếng bao đời nay với nghề dệt truyền thống Trải qua hơn 80 năm gìn giữ vàphát triển, dệt khăn mặt đã trở thành nghề mang lại thu nhập cao cho người dân nơiđây bên cạnh việc phát triển kinh tế nông nghiệp
Chỉ với nguyên liệu đầu vào là những sợi bông trắng, cùng việc đầu tư các máydệt công nghiệp tự động in hoa văn họa tiết có trị giá đến 200 triệu đồng/chiếc nênngười làng Phùng Xá đã giảm được rất nhiều thời gian và nhân công so với dệt thủcông ngày trước
Ngày 26/3/2010, ông Nguyễn Duy Dũng (Giám đốc công ty) chính thức thànhlập công ty dệt may Trung Thu tại cụm công nghiệp Phùng Xá Sau gần 8 năm đi vàohoạt động, công ty đã sản xuất 200-300 (tấn vải kim/Năm); 4-6 triệu (mét vảithoi/Năm)
Trong những năm tiếp theo, công ty đang hướng đến các thị trường nước ngoàinhư Nhật Bản, Hàn Quốc…
Trang 9Giám đốc
Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán
Phòng quảng lý sản xuất
Tổ cơ điện Tổ lò hơi + nước
Tổ vận chuyển Kho vật tư cơ điện
Điều độ ca 1
Bk Z Cao áp Winch
Hồ vải Sấy lô Sấy văng Kiểm Cuộn Nhập kho
Điều độ ca 2 Kho hóa chất Kho vải mộc và thành phẩm
Hình 1.2.Sơ đồ tổ chức công ty Dệt May Trung Thu.
Trang 10Vải mộc
Nấu tẩy nhuộm trên máy BK
Nấu tẩy nhuộm Fa 1/cao áp
Nhuộm Fa 2 trên máy
Hồ trên + Sấy lô
Sấy văng
Kiểm cuộn hoặc Kiểm lá
1.1.3 Giới thiệu về quy trình công nghệ
a) Vải dệt thoi
Hình 1.3.Sơ đồ công nghệ với vải dệt thoi.
b) Vải dệt kim
Trang 11Vải mộc
Biên chế thành mẻ
Nấu tẩy nhuộm trên
máy Winch, sof
Nấu tẩy nhuộm Trên máy Jet
Trang 12Hóa chất dệt kim Kho mộc
Máy văng Sấy lô
Hồ vải
Cuộn Kho thành phẩm
(Thành phẩm dệt kim và dệt thoi)
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình công nghệ nhuộm của Công ty Dệt may Trung Thu
Trang 13Bảng 1.1 Mô tả chi tiết quy trình công nghệ nhuộm của công ty Dệt nhuộm Trung Thu
STT Các bước
công nghệ
Các nguyên liệu đầu vào
nhuộm-Nước, hơi
-Vải được nấu tẩyhoặc có màu nhuộm
ở dạng ướt
-Nước thải có chứa xút, axit,chất oxy hóa, H2O2, chất khửthiosunfat, chất hoạt động bềmặt
-Thuốc nhuộm các loại-Nước ngưng cho quá trình hạnhiệt
-Tiếng ồn, ô nhiễm cục bộ
-Hóa chất hồcứng acrylate và
hồ mềm silicon,axit béo
- Vải được hồ mềm
và ráo nước
-Nước có chứa hóa chất hồhoàn tất, có thành phần silicon,axit béo, muối acrylate
-Nước bốc hơi-Nhiệt độ tỏa ra môi trường-Tiếng ồn
4 Bước 5 Vải được hồ
hoàn tất và ráonước
-Vải khô (dệt thoi)-Vải ráo nước lần 2(dệt kim)
-Nước chứa hóa chất-Tiếng ồn
5 Bước 6,7,8 -Vải khô (dệt
thoi)-Vải ráo nước lần
-Than cục xỉ - Hơi nước bão hòacung cấp cho máy
nhuộm
-Xỉ than: bán theo hợp đồng đểsan lấp hoặc sản xuất vật liệuxây dựng
-Xyclo (tách bụi)-Ô nhiêm nhiệt cục bộ: tăngcường bảo ôn lò và đường ống
1.1.4 Xác định năng lượng, nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất
a) Nguyên liệu
• Nguyên liệu sản xuất của công ty là vải mộc
• Hóa chất sử dụng để tẩy, nhuộm Ngoài ra, nhà máy còn sử dụng một số loại hóa chất
sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải
Các loại hóa chất được sử dụng trong quá trình sản xuất được chỉ ra ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất
(công suất tính 100 tấn/tháng)
TT Tên hóa chất và thuốc nhuộm Số lượng Mục đích sử dụng
Tấn/tháng Tấn/năm
Trang 141 Xút - NaOH 1,4 15 Trợ tẩy nhuộm
b) Nhu cầu năng lượng, nước
Nhu cầu năng lượng
Điện phục vụ cho nhu cầu sản xuất, thắp sáng, Nguồn cung cấp điện cho hoạtđộng của nhà máy là mạng lưới điện thành phố hiện có trong khu vực
Điện: 80.000 kW
Than: 100 tấn/tháng
Nhu cầu nước
Để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của xưởng sản xuất, lượng nước cấp cầnthiết cho hoạt động sản xuất tối thiểu là 100 m3/ngày (25% công suất) và khi nhà máyhoạt động hết công suất là 400-500 m3/ngày
Tại thời điểm khảo sát qua phỏng vấn, nước sử dụng cho sản xuất trung bình khoảng
80 m3/ngày đêm
c) Trang thiết bị sản xuất
Các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của công ty được đưa ra trongbảng 3.3
Hiện tại, các loại máy móc của công ty vẫn hoạt động hiệu quả đáp ứng yêu cầusản xuất
Bảng 1.3 Danh mục máy, thiết bị của Công ty Dệt may Trung Thu
T
T Tên máy, thiết bị lượng Số Công suất Xuất sứ Năm sản xuất
Trang 15T Tên máy, thiết bị lượng Số Công suất Xuất sứ Năm sản xuất
3 Máy nhuộm từZ1 – Z11 11 120-450 tấn Đài Loan, Đức 1982
18 Hệ thống lò hơi 3 4000 kg/h Trung QuốcLiên Xô 1980
Bảng 1.3 Các thiết bị phụ trợ của Công ty Dệt may Trung Thu T
4 Bơm giếng ngầm
8 Máy tiện và dụngcụ cơ khí, điện 1 Trung Thu 2010
Trang 16CHƯƠNG II KIỂM TOÁN CHẤT THẢI CỦA NHÀ MÁY
DỆT NHUỘM TRUNG THU 2.1 Xác định nguồn thải
Các nguồn phát sinh chất thải từ các công đoạn sản xuất của Công ty dệtnhuộm Trung Thu được chỉ ra ở hình 2.1
Hình 2.1 Nguồn phát sinh chất thải từ các công đoạn sản xuất Công ty
dệt nhuộm Trung Thu
2.1.1 Nước thải
Các nguồn thải chủ yếu và các chất ô nhiễm có thể phát sinh trong nước thải:
* Nước thải bao gồm:
- Nước giũ hồ vải
- Nước nấu vải
- Nước xử lý axit, giặt vải
- Nước tẩy vải
- Nước nhuộm vải
Trang 17- Nước kiềm bóng vải
- Nước giặt vải cuối và hoàn tất
Bảng 2.1 Tổng hợp các chất ô nhiễm có thể phát sinh trong nước thải
Công đoạn Nguyên liệu, hóa chất Các chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải
Giũ hồ Enzym, NaOH Nước thải chứa hồ tinh bột bịthủy phân, NaOH
Xử lý axit, giặt H2SO4, H2O, chất tẩy giặt Hơi axit, nước thải
Tẩy trắng H2O2, NaOCl, hóa chất Nước thải
Giặt H2SO4, H2O, chất tẩy giặt Hơi Cl2, hóa chất, nước thải
Nhuộm Dung dịch nhuộm Nước thải chứa chất màu,
chất hữu cơ, TSS cao
Giặt H2SO4, H2O, chất tẩy giặt Nước thải chứa hóa chất từcông đoạn tẩy nhuộmHoàn tất Hơi nước, hồ, hóa chất Hơi hóa chất, nước thải
Chất lượng nước thải của phân xưởng sản xuất tại nhà máy dệt nhuộm Trung Thu
• Nước mưa chảy tràn
- Nước mưa chảy tràn thường chứa cặn lơ lửng chảy vào nguồn nước gây ô nhiễm vàảnh hưởng xấu đến việc sử dụng nước xung quanh khu vực khai thác và môi trườngtiếp nhận
• Nước thải sản xuất
- Các loại nước thải từ sản xuất gồm nước thải sinh ra chủ yếu từ quá trình tẩy, nhuộm
và giặt Tổng lượng nước thải nhuộm của nhà máy đổ ra sông Đáy khoảng 60 – 70 m3/ngày đêm
- Do quá trình sản xuất có sử dụng nhiều loại hóa chất như: chất tạo màu, chất tẩy rửa,xút, sô đa, xà phòng nên nước thải dệt nhuộm thường có độ màu lớn, dư lượng hóachất, hàm lượng chất hữu cơ cao gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông và đời sốngsinh vật thủy sinh Trên thực tế mặc dù nhà máy đã tiến hành xây dựng hệ thống xử lýnước thải sản xuấy, chất lượng nước thải đầu ra vẫn chưa đảm bảo QCVN 13/2015 đốivới thông số độ màu, BOD5, COD
- Các chất thải trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm có thể chia làm 3 nhóm:
+ Các hóa chất, chất trợ màu, các chất xử lý hoàn tất, phẩm nhuộm sử dụng ở cáccông đoạn khác nhau và hồ được tách ra
+ Các tạp chất thiên nhiên: muối, dầu mỡ trong sợi bông, sợi len và tơ tằm
+ Sợi bị tách do các tác động hóa học và cơ học trong quá trình gia công xử lý
- Lượng nước thải của nhà máy xả ra ngoài môi trường khoảng 60 – 70 m3/ ngày đêm
Trang 18Bảng 2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại công ty Dệt may Trung Thu
(tháng 7/2017)
Kết quả 13:2015/BTNMT QCVN TH-
-Kết quả chỉ có giá trị đối với mẫu tại thời điểm quan trắc(19/7/2017)
-QCVN 13:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp dệtnhuộm
-C max : Nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải của cơsởsảnxuấtcôngnghiệp(mg/l)C max =C QCVN13:2015 ×K q ×K f =C QCVN13:2015 × 0,99
-Trường hợp, nguồn tiếp nhận nước thải là sông Đáy không có số liệu về lưu lượng nên chọn K q =0,9 Lưu lượng nước thải của Công ty 50<F≤500 (m 3 /24h) nên chọnK f =1,1.
-Vị trí lấy mẫu:
TH-NT1: Nước thải đầu vào hệ thống xử lý
TH-NT2: Nước thải sau xử lý
TH-NT3: Nước thải từ bể điều hòa bơm ra sông
Nướcthảichínhcủacôngtythườngbịlẫnhoáchấttẩytrắngvànhuộm Nước thải có pHkiềm nhẹ (8,3); chất rắn lơ lửng SS là 245 mg/l; BOD5 190 mg/l và COD 653 mg/l
Trang 19Đặc biệt, nước có độ màu cao do sử dụng các thuốc nhuộm (347 Pt-Co) gấp 7 lầnTCCP xả thải theo QCVN 13/2015 BTNMT Mức độ ô nhiễm của nước thải đầu ra đốivới một số thông số cũng phần nào làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tiếp nhậnthể hiện qua các giá trị TSS, COD, BOD5 đều vượt QCVN 08/2015 BTNMT.
2.1.2 Khí thải
- Khí thải trong quy trình dệt nhuộm của công ty Trung Thu được chia thành hainguồn phát sinh chính: Nguồn thải trực tiếp từ quy trình công nghệ của nhà máy vànguồn thải từ quá trình đốt nhiên liệu (cụ thể hơn là than)
- Nguồn thải trực tiếp từ quy trình công nghệ gồm: khí Clo, NO2, hợp chất hữu
cơ bay hơi, formandehyt, hơi axit như H2SO4, CH3COOH,…
- Nguồn thải từ quá trình đốt nguyên liệu gồm: SOx, NOx, CO, CO2, andehyt, bụi,hydrocarbon,
Ngoài ra, không khí tại xưởng đang bị ảnh hưởng bởi bụi than từ các xưởng bêncạnh, hạt bụi có kích thuớc lớn, thấy được bằng mắt thường
Mùi khi xác định cảm quan thấy ở vị trí gần lò hơi có mùi khó chịu Điều nàycũng có thể hiểu được do các khí thải khi đốt than như SO2, CO,…
Tuy nhiên kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh xưởngsản xuất lại cho thấy các thông số môi trường không khí hầu đều nằm trong quy chuẩncho phép
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc vi khí hậu và môi trường làm việc tại Công ty Dệt
nhuộm Trung Thu (tháng 7/2017)
STT Chỉ tiêu Đơn vị
05:2013/BTNMT -QCVN 06:2009/BTNMT TH-K2 TH-K3 TH-K4
Trang 20- Ký hiệu (-): Không quy định
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Chất thải rắn phát sinh từ lò đốt chủ yếu là xỉ than, lượng xỉ than sinh ra hàngngày phụ thuộc rất lớn vào công suất sản xuất hơi của lò hơi.Theo số liệu thống kê thìhàng ngày có một lượng khoảng 1 tấn xỉ than được thải ra
Lò than, xyclon tách bụi Xỉ than, bụi than
Hệ thống hút bụi Bụi bông
Phế phẩm sản xuất Vải vụn, bao bì, chai lọ, giấy vụn, cặn dầu
2.1.4 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại của phân xưởng sản xuất bao gồm:
- Thuốc nhuộm, chất tẩy rửa và các hóa chất khác
- Dầu thải khi thay thế và bảo dưỡng máy móc
- Các bao bì, thùng chứa hóa chất, rẻ lau dính dầu,…
- Hơi hóa chất và các khí thải do đốt than, lò hơi như CO, SOx, cũng gây độc hạitới sức khỏe của con người
Hiện tại, công ty đã có hệ thống xử lý nước thải do đó bùn thải sau quá trình xử
lý nước thải cũng được là 1 lượng không nhỏ chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại tại xưởng sản xuất của công ty Trung thu chủ yếu là các hóachất thuốc nhuộm, chất tẩy rửa Đây là lí do dẫn đến việc các nguồn nước bị ô nhiễmnặng nề, đặc biệt là kim loại nặng độc hại có trong thuốc nhuộm như sắt, kẽm, đồng vàchì Các chất nguy hại tác động tiêu cực tới vi sinh và thực vật như: NaOH, Na2CO3,H2SO4, Na2SO4, Na2S, K2Cr2O7, ankylphenol etoxylat (APEO), kim loại nặng (Hg, Zn,
Ni, Cd, Pb…), halogen hữu cơ…Các chất nguy hại khó phân giải sinh học: hợp chất